1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh

138 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nội dung: - Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính; - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu: Khả năng thanh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN HỒNG NHUNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN HỒNG NHUNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƯU QUỐC ĐẠT

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ

HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác Các dữ liệu thông tin được sử dung trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Hồng Nhung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, cũng như khoa Tài chính – Ngân hàng, các phòng ban, đơn vị của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Lưu Quốc Đạt đã rất nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Tổ chức Lao động Tiền lương, phòng Tài chính Kế toán, Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện, cung cấp cho tôi những số liệu chính xác và cụ thể nhất trong quá trình thu thập tài liệu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ, ủng hộ và chia sẻ khó khăn trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 7

1.2.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 9

1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 10

1.2.4 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 22

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tíchtài chính doanh nghiệp 26

1.2.6 Dự báo báo cáo tài chính 28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Quy trình nghiên cứu 31

2.1.1 Xác định vấn đề, đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Xây dựng đề cương nghiên cứu 31

2.1.3 Thu thập số liệu 31

2.1.4 Phân tích số liệu 31

2.1.5 Đưa ra kết quả phân tích và kết luận vấn đề nghiên cứu 32

Trang 6

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu, tài liệu 32

2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu, tài liệu 32

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠICÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUẢNG NINH 34

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 34

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 35

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 37

3.2 Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 39

3.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính 39

3.2.2 Phân tích tình hình tài chính Cảng Quảng Ninh thông qua các chỉ tiêu tài chính 84

3.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 90

3.3.1 Thành tựu 90

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 91

3.4 Dự báo báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 95

3.4.1 Xác định các yếu tố cơ bản để lập dự báo báo cáo tài chính 97

3.4.2 Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 99

3.4.3 Dự báo báo cáo bảng cân đối kế toán 99

3.4.4 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ 103

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦNCẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNCẢNG QUẢNG NINH 105

4.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 105

4.1.1.Xu hướng phát triển của ngành cảng biển Việt Nam 105

Trang 7

4.1.2 Phân tích swot Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 106

4.1.3 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 111

4.2 Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh 113

4.2.1 Giải pháp trong hoạt động kinh doanh 113

4.2.2 Giải pháp trong hoạt động sản xuất 114

4.2.3 Giải pháp trong hoạt động quản lý điều hành 116

4.2.4 Lên kế hoạch cụ thể kính trình cấp trên phê duyệt dự án xây dựng bến số 8,9 mở rộng năng lực cầu bến, tăng hiệu quả làm hàng 117

4.2.5 Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp, xác định lại cơ cấu nguồn vốn hợp lý 118

4.2.6 Tính toán dự trữ hàng hóa lưu kho hợp lý, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng tồn kho 120

4.2.7 Gia tăng khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nhanh 120

4.2.8 Xem xét, đánh giá lại khoản đầu tư dài hạn để tránh phải lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 121

4.2.9 Nâng cao quy trình và nghiệp vụ thu hồi các khoản phải thu 122

KẾT LUẬN 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần CQN 35

2 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2016 39

3 Bảng 3.3a Sự biến động của các khoản mục cấu thành tài sản 41

4 Bảng 3.3b Mức chênh và tỷ lệ sự biến động các khoản mục tài sản 45

5 Bảng 3.3c Phân tích biến động tổng tài sản theo chiều dọc 53

6 Bảng 3.4a Kết cấu và sự biến động của nguồn vốn từ 2012-2016 59

7 Bảng 3.4b Mức chênh và tỷ lệ sự biến động của nguồn 61

8 Bảng 3.4c Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn theo chiều dọc 67

11 Bảng 3.7a Kết quả hoạt động kinh doanh 5 năm từ 2012-2016 73

12 Bảng 3.7b Sự chênh lệch và tỷ lệ trong kết quả hoạt động kinh

doanh 5 năm từ 2012-2016

74

14 Bảng 3.8b So sánh mức chênh lưu chuyển tiền thuần 82

15 Bảng 3.9 Các chỉ số phản ánh tình hình hoạt động của CQN 84

21 Bảng 3.15 Xác định các yếu tố cơ bản để lập dự báo báo cáo tài chính 98

22 Bảng 3.16 Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 100

23 Bảng 3.17 Dự báo bảng cân đối kế toán năm 2017 101

24 Bảng 3.18 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2017 103

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Biểu đồ 3.1 Quy mô tổng tài sản của Công ty Cổ phần Cảng Quảng

2 Biểu đồ 3.2 Quy mô tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cảng

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước Việt Nam đang ngày càng hội nhập quốc tế, là dấu hiệu đáng mừng cho sự phát triển của đất nước, mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay

Để đảm bảo đứng vững trên thị trường đầy sức cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp ngày ngày đều phải vận động, phải liên tục đổi mới và đối mặt với rất nhiều câu hỏi cho sự tồn tại Quản lý tài chính là một hoạt động quan trọng đối với doanh nghiệp Quản lý tài chính thế nào cho hợp lý? Một đồng vốn bỏ ra đem lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận? Hiệu quả đạt được có như mong muốn hay không? Đấy là số ít trong rất nhiều những câu hỏi mà người đứng đầu doanh nghiệp luôn phải tự đặt ra, phải suy nghĩ để chèo lái đưa đứa con tình thần đi đúng hướng trên con đường hội nhập và phát triển

Để trả lời cho những câu hỏi trên, phân tích tài chính doanh nghiệp chính

là chiếc chìa khóa giúp người quản lý doanh nghiệp định hướng đúng đắn và đưa ra quyết định hợp lý trong công tác điều hành doanh nghiệp Nếu như phân tích tài chính là tiền đề của kế hoạch hóa tài chính thì dự báo tài chính trở thành một bộ phận không thể thiếu trong quyết định của doanh nghiệp nhằm đảm bảo hướng đi và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Phân tích và dự báo tài chính hiện nay là một việc làm thường xuyên và rất quan trọng, nó là công cụ hữu ích đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp trên thị trường

Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh (sau đây gọi tắt là Công ty hoặc Cảng Quảng Ninh) trước khi Cổ phần hóa là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, được cổ phần hóa theo Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt đề án tái

Trang 12

cơ cấu Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, giai đoạn 2012 – 2015 Sau khi cổ phần hóa tháng 8/2014, Công ty sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông và thu nhập của người lao động

Qua hơn hai năm cổ phần hóa, Cảng Quảng Ninh đã tái cơ cấu thành công, cắt giảm lao động không cần thiết, thắt chặt tình hình tài chính vì thế

mà đã có những bước phát triển đáng kể Lợi nhuận doanh nghiệp tăng từ hơn

10 tỷ năm 2014 đến nay đã đạt mức gần 60 tỷ Bên cạnh những thành tựu đạt được thì Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh cũng gặp những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi thị trường thế giới và thị trường trong nước không ngừng biến động Vì thế, để đạt được mục tiêu phát triển trong dài hạn

mà Cảng Quảng Ninh cũng như các doanh nghiệp luôn hướng tới thì việc phân tích và dự báo tài chính chủ động là một việc làm cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế cảng biển nói chung và Cảng Quảng Ninh nói riêng trong thời đại kinh tế hiện nay Sau thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh, tác giả quyết định lựa chọn đề

tài“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh”

làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện nhằm trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu chính sau:

“ Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh như thế nào? Đạt được những thành tựu gì và còn những hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế này là do đâu?”;

“Cần có các giải pháp gì để góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công

ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh?”

3.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực

Trang 13

trạng tài chính, luận văn đưa ra một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đặt ra, luận văn tiến hành thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tíchtài chính tại doanh nghiệp;

- Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh;

- Đề xuất một số giải pháp góp phầncải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần

Cảng Quảng Ninh

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh

Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2016 Đây là giai đoạn Công

ty chuyển đổi từ Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần: Từ năm 2012 đến 21/8/2014 là Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; từ 22/8/2014 đến nay là Công ty cổ phần

Phạm vi nội dung:

- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các

báo cáo tài chính;

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu: Khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn

5.Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương với nội dung cụ thể sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về phân

Trang 14

tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh

Chương 4: Định hướng và giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay, đã có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu liên quan

đến phân tích tài chính doanh nghiệp Mỗi công trình đều có giá trị và những

đóng góp riêng như:

Đoàn Trung Hiếu, 2016 Phân tích tài chính Tổng công ty Xăng dầu

Việt Nam Petrolimex Luận văn đã phân tích tài chính Tổng công ty Xăng dầu

Việt Nam Petrolimex trên góc độ: phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài

chính, phân tích hiệu quả hoạt động, phân tích tính rủi ro và dự báo các chỉ

tiêu tài chính Luận văn đã đưa ra được những đánh giá về tình hình tài chính

của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.Tuy nhiên, luận văn mới dừng lại ở

mức độ khái quát chung, thiếu cơ sở đề ra giải pháp

Đỗ Văn Hà, 2015 Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Vimeco Luận

văn đã phân tích tài chính Công ty thông qua các báo cáo tài chính và các chỉ

tiêu tài chính, luận văn sử dụng sơ đồ, biểu đồ thể hiện cụ thể sự biến động

của các chỉ tiêu phân tích Từ đó rút ra kết luận về ưu, nhược điểm, đề ra giải

pháp cho tình hình tài chính của Công ty Vimeco Tuy nhiên, luận văn mới

chỉ đánh giá sơ bộ về sự biến động cấu trúc tài sản và nguồn vốn của Công ty

mà chưa đi vào phân tích chi tiết để thấy rõ đặc điểm từng bộ phận cấu thành

Đào Thị Bằng, 2012 Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần

Thực phẩm Đức Việt Luận văn đã phân tích khá chi tiết đặc điểm tình hình

tài chính Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt qua các báo cáo, các chỉ tiêu

tài chính, đồng thời đưa ra được những giải pháp có tính hiệu quả nhằm cải

thiện tình hình tài chính Công ty

Lê Thị Hải Yến, 2012 Phân tích và hoàn thiện tình hình tài chính tại

Comment [A1]: tổng quan còn quá ít và chất

lượng ko cao, em cần bổ sung thêm các nghiên cứu trên các tạp chí khoa học

Trang 16

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Siêu thị Big C Thăng Long Luận văn này cũng sử dụng những chỉ tiêu và phương pháp phân tích cơ bản để vận dụng phân tích tài chính của Siêu thị Big C Thăng Long, ngoài ra luận văn còn sử dụng mô hình hàng tồn kho tối ưu áp dụng EOQ, xác định quỹ tối đa

và tối thiểu kết hợp theo mô hình Baumol và Miller – or

Ngô Thị Quyên, 2011 Phân tích tình hình tài chính Công ty Xi măng Bút Sơn Luận văn đã đưa ra được những giải pháp nhằm thu hồi và quản trị các khoản phải thu, giảm thiểu chi phí giá vốn để tăng lợi nhuận, tăng khả năng sinh lời cho Công ty

Bên cạnh những đề tài luận văn thạc sĩ còn có các bài báo về phân tích tài chính doanh nghiệp được đăng trên các tạp chí và các báo mạng điện

tử uy tín như:

Trần Quý Liên, 2011 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác kiểm toán Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán

Phùng Thị Lan Hương, 2013 Phân tích tài chính với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam Tạp chí kinh tế đối ngoại

Nguyễn Quang Hùng (2005), Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập ở nước ta hiện nay Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

Các bài báo trên đã chỉ ra thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp ở các doanh nghiệp hiện nay, các bài báo không chỉ dừng lại ở góc độ phân tích lí thuyết mà có cả những minh chứng để cho thấy rõ ràng thực trạng của các báo cáo tài chính, sự thống nhất và hợp lý của các số liệu thể hiện trong đó đồng thời

là công cụ để các đơn vị cấp trên, các nhà lãnh đạo sử dụng làm công cụ đánh giá đúng đắn nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình quan tâm

Trang 17

Có thể nói, phân tích tài chính là một đề tài quen thuộc đối với những học viên ngành Tài chính ngân hàng Tuy nhiên, mỗi Công ty có những đặc điểm riêng biệt về tài chính, mỗi tác giả có những đánh giá khác nhau, cái nhìn khác nhau khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh trước ngày 22.8.2014 là Công ty hoạt động theo mô hình Công ty nhà nước, còn nhiều điểm hạn chế trong công tác quản lý và sự đầu tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công

ty hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, lợi nhuận thấp Sau khi được tập đoàn T&T mua lại, được sự đầu tư, sự quan tâm của chủ sở hữu, tận dụng sự thuận lợi vốn có của vị trí địa lý, Cảng Quảng Ninh đã có những bước đầu tiên của

sự thay đổi và đang tiếp tục phát triển trên con đường mới được dự báo đầy khởi sắc Một lý do khác, với đề tài phân tích tình hình tài chính, ở Cảng Quảng Ninh trong nhiều năm gần đây, chưa có nghiên cứu nào đề cập tới Bởi vậy tác giả quyết định chọn đề tài:” Phân tích tình hình tài chính tại Công ty

Cổ phần Cảng Quảng Ninh” với mong muốn đóng góp thêm một góc nhìn mới về một Cảng biển đang trên đường hội nhập và phát triển

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

“Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội” (Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2015, trang 8)

“Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài

Trang 18

chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các

quyết định quản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm”(Ngô Thế

Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2015, trang 8)

1.2.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ đắc lực giúp cho các nhà

quản lý doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh Mục

tiêu mà phân tích tài chính doanh nghiệp hướng tới là:

- Thông qua các chỉ tiêu như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng

thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lời, rủi

ro tài chính…để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, đáp

ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp

- Giúp các nhà quản lý có những định hướng, quyết định phù hợp với

tình hình thực tế doanh nghiệp về đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận…

- Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự

đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

- Trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu, kết quả đạt được so với

các chỉ tiêu kế hoạch, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm soát

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…Nó giúp nhà quản trị doanh nghiệp

xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh mà

đưa ra những quyết định quan trong trong điều hành doanh nghiệp

1.2.1.3 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với từng chủ

thể tham gia quản lý doanh nghiệp

Đối với các nhà quản lý, trực tiếp điều hành doanh nghiệp Phân tích tài

chính doanh nghiệp giúp họ nắm được thông tin về tình hình tài chính doanh

nghiệp, từ đó có định hướng các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính,

phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có biện pháp

điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Comment [A2]: cần có nguồn tham khảo cho các

khái niệm, trừ khi khái niệm này là của em thì mới ko cần trích dẫn

Trang 19

Đối với nhà đầu tư, đây là những đối tượng kiếm lợi nhuận bằng cách

mua bán, nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh

nghiệp giúp các nhà đầu tư đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ

phiếu để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý, chính xác

Đối với người cho vay, là những đối tượng cho doanh nghiệp vay vốn

để đảm bảo nhu cầu sản xuất, kinh doanh Người cho vay phân tích tài chính

doanh nghiệp để đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp, là những người

lao động trong doanh nghiệp; Ở một số công ty cổ phần, họ còn có một số cổ

phần nhất định Do vậy, đối với người lao động, họ quan tâm không chỉ là thu

nhập và cơ hội thăng tiến mà còn là khoản lợi tức được chia trong quá trình

hoạt động của doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với đối

tượng này giúp họ định hướng việc làm và đầu tư tài chính cho tương lai

1.2.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Cơ sở dữ liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm phạm vi hai

nguồn thông tin cơ bản là thông tin bên trong và bên ngoài hệ thống kế toán

Thông tin bên trong hệ thống kế toán là những thông tin được thể hiện

trên các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh

doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo

tài chính phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ,

nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh

trong kỳ của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là căn cứ quan trọng trong việc

phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan

trọng để ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh

doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và

tương lai của doanh nghiệp

Thông tin bên ngoài hệ thống kế toán là những thông tin chung, thông

Comment [A3]: nên viết thành các đoạn văn, hạn

chế tối đa các dấu +, - đầu các câu trong toàn bài

Trang 20

tin theo ngành kinh tế, thông tin của bản thân doanh nghiệp và các thông tin

khác liên quan đến doanh nghiệp Những thông tin bên ngoài hệ thống kế toán

sẽ cung cấp cho người phân tích những thông tin chung nhất về tình hình kinh

tế, xã hội, thông tin hướng về các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng

ngành, thông tin về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách tài

chính, đầu tư, tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động của doanh nghiệp

Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, bên cạnh việc sử dụng những

thông tin trên các báo cáo tài chính, người phân tích sẽ đặt doanh nghiệp vào

hoàn cảnh kinh tế quá khứ và hiện tại, so sánh với các doanh nghiệp cùng

ngành để thấy được nhịp độ và xu hướng vận động của doanh nghiệp so với

ngành và so với nền kinh tế hiện tại của đất nước

Việc tìm kiếm, chọn lọc và thu thập thông tin có ý nghĩa rất quan trọng

đối với việc phân tích tài chính doanh nghiệp Việc lựa chọn thông tin không

những cần sự chính xác mà còn cần sự nhạy bén, tinh tế thì mới có được

những thông tin hữu ích nhất, cần thiết nhất, kịp thời nhất và là căn cứ đảm

bảo để phản ánh đúng nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Để đạt được mục tiêu, phân tích tài chính cần thực hiện những nội dung sau:

- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các

báo cáo tài chính;

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu: Khả

năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động, khả

năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các

báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,

vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh

Comment [A4]: kiểm tra lại, bị trùng phía trên Comment [A5]: Phần này là phần quan trọng

nhất trong Chương 1, ko thể để ngắn như vậy Nên ghép các phần khác liên quan vào mục nhỏ của nội dung này

Trang 21

doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những đối tượng quan tâm

Đánh giá khái quát tình hình tài chính cung cấp cho người sử dụng cái nhìn tổng quan nhất về tài chính doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, đó

là sự vận động, biến đổi của tổng tài sản, tổng nguồn vốn, là sự tăng giảm của doanh thu, lợi nhuận Từ đó rút ra được kết luận về những điểm đạt được và những điểm còn hạn chế trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

a/ Phân tích bảng cân đối kế toán: “Bảng cân đối kế toán là báo cáo

tài chính chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định” (Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2015, trang 51)

Khi phân tích bảng cân đối kế toán, phân tích những chỉ tiêu sau:

 Tổng tài sản của doanh nghiệp (TS):

Trang 22

công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay ta phân tích các tỷ số sau:

Nếu chỉ số này quá cao, cho biết nguồn vốn của doanh nghiệp sử dụng chủ yếu là nguồn vốn vay, doanh nghiệp chưa có khả năng tự chủ về tài chính

 Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả/VCSH

Chỉ số này cho biết quan hệ giữa vốn đi vay và vốn chủ sở hữu Chỉ số này nhỏ (<1) chứng tỏ, vốn doanh nghiệp sử dụng chủ yếu là vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có khả năng tự chủ về tài chính và ít có độ rủi ro về tài chính Tuy nhiên, nó cũng cho thấy, doanh nghiệp chưa tận dụng cơ hội đi vay để

huy động thêm nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh

 Đòn bẩy tài chính

“ Đòn bẩy tài chính là thể hiện mức độ sử dụng vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm hi vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần thường của công ty” (Bùi Văn Vần và

Vũ Văn Ninh, 2015, trang 364)

Đòn bẩy tài chính được thể hiện ở chỉ số nợ Doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu thì đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn và ngược lại

Trang 23

Khi doanh nghiệp sử dụng vốn đi vay, đòn bẩy tài chính được đánh giá là sử dụng hiệu quả đó là khi doanh nghiệp tạo ra khoản lợi nhuận trước thuế và lãi vay từ phần vốn đi vay lớn thì sau khi thanh toán phần lãi vay (là phần chi phí tài chính cố định) và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp còn có một phần lợi nhuận còn lại Ngược lại, nếu khoản lợi nhuận được tạo ra đó nhỏ, nó sẽ làm giảm tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, trường hợp doanh nghiệp bị thua lỗ thì nó càng làm doanh nghiệp lâm vào trạng thái thua lỗ nặng nề hơn

Nói một cách khác, nếu tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay (BEP) lớn hơn lãi suất khoản vay (r) tức là doanh nghiệp càng sử dụng vốn vay càng gia tăng được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Nếu BEP < r, doanh nghiệp

sử dụng vốn vay làm giảm sút tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, sử dụng đòn bẩy tài chính chưa hiệu quả Nếu BEP = r, việc sử dụng đòn bẩy tài chính hay không sử dụng đòn bẩy tài chính thì hiệu quả mang lại đều bằng nhau

b/ Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh: “Báo cáo kết quả kinh

doanh phản ánh tình hình thu nhập của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Thời kì đó gọi là thời kỳ kế toán Tình hình kinh doanh tốt hay xấu, mức

độ thu nhập cao hay thấp của công ty trong thời kì đó được phản ánh qua các các chỉ tiêu cụ thể” (Phạm Quang Trung, 2012, trang 55)

Trang 24

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đồng thời cũng là xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so với kỳ trước thông qua việc so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo từng chỉ tiêu

Các chỉ tiêu sử dụng khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh là:

 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT):

EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kì hoạt động kinh doanh mà chưa tính bất kì khoản chi phí vốn nào

 Lợi nhuận sau thuế (LNST):

LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

LNST = EBIT – Chi phí lãi vay – Chi phí thuế thu nhập

Chỉ tiêu này cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu doanh nghiệp qua mỗi thời kì nhất định

c/ Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đây là một báo cáo hết sức

quan trọng Dùng để kiểm tra thực trạng lưu chuyển tiền của doanh nghiệp, đánh giá các dự toán trước đây về các luồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và dự đoán khả năng về độ lớn, thời gian và tốc độ lưu chuyển của các luồng tiền trong tương lai, qua đó cung cấp các thông tin cho chủ thể quản lý

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ba phần riêng biệt, mỗi phần là một hoạt động đặc thù đó là hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Trang 25

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Đây là nguồn cốt yếu sinh ra tiền

mặt cho công ty và cũng là lượng tiền mặt mà bản thân công ty kiếm được chứ không phải các khoản vốn đến từ hoạt động đầu tư và tài chính bên ngoài Trong phần này của báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thu nhập ròng (trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) sẽ được điều chỉnh theo các khoản phí không dùng tiền mặt và sự thay đổi của các tài khoản vốn lưu động - tài sản và nợ từ hoạt động trong bảng cân đối kế toán thời điểm hiện tại

Dòng tiền từ hoạt động đầu tƣ: Phần lớn các giao dịch đầu tư đều tạo

ra dòng tiền âm (dòng tiền đi ra), chẳng hạn như chi phí vốn cho tài sản, máy móc thiết bị, mua lại doanh nghiệp và mua chứng khoán đầu tư Còn ngược lại dòng tiền vào đến từ việc bán tài sản, bán công ty và bán chứng khoán đầu

tư Đối với các nhà đầu tư, các mục quan trọng nhất trong phần này là chi phí vốn Ta thường giả định rằng chi phí này là một điều cần thiết cơ bản để đảm bảo sự duy trì và bổ sung cho tài sản vật chất của công ty nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Phần này đề cập đến nợ và các giao

dịch vốn chủ sở hữu Các công ty phải liên tục vay và trả nợ Việc phát hành chứng khoán ít xảy ra hơn Ở đây, một lần nữa, các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư vì mục đích thu nhập thì thứ quan trọng nhất với họ là cổ tức được trả bằng tiền mặt Và các công ty thường phải trả cho cổ đông cổ tức bằng tiền mặt chứ không phải lợi nhuận

Dòng tiền thuần (NC): phản ánh quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với

các bên có liên quan thông qua phương tiện giao dịch, trao đổi thực tế bằng tiền Chỉ tiêu này phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo tiền và được tính bằng công thức sau:

NC = NCo + Nci + NCf

Trong đó: + NCo: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Trang 26

+ NCi: Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư + NCf: Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính

1.2.3.2 Phân tích tình hìnhtài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu tài chính sử dụng khi phân tích tài chính doanh nghiệp đó là:

Phân tích khả năng thanh toán; khả năng sinh lời của doanh nghiệp; Phân tích

tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như vòng quay và

số ngày của một vòng quay khoản phải thu, vòng quay và số ngày của một

vòng quay khoản phải trả, vòng quay và thời hạn quay vòng hàng tồn kho, hiệu

suất sử dụng tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn và hiệu suất sử dụng tài sản

Khi phân tích các chỉ tiêu này, tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ

thể hiện rõ nét và sâu sắc hơn, nó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có thể

nhìn ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư,

các chủ nợ kiểm tra được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp

a/ Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải

thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền

mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi

khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng

vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa

𝐇ệ𝐬ố𝐯ò𝐧𝐠𝐪𝐮𝐚𝐲

𝐜á𝐜𝐤𝐡𝐨ả𝐧𝐩𝐡ả𝐢𝐭𝐡𝐮=

𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡𝐬ố𝐛á𝐧𝐜𝐡ị𝐮 𝐒ố𝐝ƣ𝐛ì𝐧𝐡𝐪𝐮â𝐧𝐜á𝐜𝐤𝐡𝐨ả𝐧𝐩𝐡ả𝐢𝐭𝐡𝐮

Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty

Hệ số này thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều

Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh

tranh dẫn đến giảm doanh thu

Comment [A6]: tình hình tài chính

Trang 27

 Số ngày của một vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp

 Hệ số vòng quay các khoản phải trả

 Số ngày của một vòng quay các khoản phải trả

đã không kiểm soát tốt các khoản nợ

 Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao, bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm bớt chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho

Trang 28

𝐇ệ 𝐬ố 𝐪𝐮𝐚𝐲 𝐯ò𝐧𝐠

𝐡à𝐧𝐠 𝐭ồ𝐧 𝐤𝐡𝐨 =

𝐆𝐢á 𝐯ố𝐧 𝐡à𝐧𝐠 𝐛á𝐧𝐓𝐫ị 𝐠𝐢á 𝐡à𝐧𝐠 𝐭ồ𝐧 𝐤𝐡𝐨 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧

 Thời hạn quay vòng hàng tồn kho

 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

𝐇𝐢ệ𝐮 𝐬𝐮ấ𝐭 𝐬ử 𝐝ụ𝐧𝐠

𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧𝐓𝐒𝐃𝐇Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ Hệ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ra mức doanh thu thuần cao so với tài sản dài hạn

 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

𝐇𝐢ệ𝐮 𝐬𝐮ấ𝐭 𝐬ử 𝐝ụ𝐧𝐠

𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧𝐓𝐒𝐍𝐇Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và

nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt

 Hiệu suất sử dụng tài sản

𝐇𝐢ệ𝐮 𝐪𝐮ả 𝐬ử 𝐝ụ𝐧𝐠

𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧

Trang 29

Chỉ tiêu này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài sản của mình trong hoạt động kinh doanh

b Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

𝐇ệ 𝐬ố 𝐤𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧

𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧

𝐍ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ảChỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản với tổng số nợ phải trả, phản ánh một đồng vay nợ có mấy đồng tài sản đảm bảo Hệ số này nhỏ hơn 1 tức là tổng tài sản nhỏ hơn tổng nợ, cho thấy công ty đang bị mất khả năng thanh toán, gặp khó khăn trong tài chính và có nguy cơ phá sản

𝐇ệ 𝐬ố 𝐤𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐡à𝐧𝐡 =𝐓à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧

𝐍ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hiện có Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp yếu

𝐇ệ 𝐬ố 𝐤𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠

𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡=

𝐓𝐢ề𝐧 𝐯à 𝐜á𝐜 𝐤𝐡𝐨ả𝐧 𝐭ươ𝐧𝐠 đươ𝐧𝐠 𝐭𝐢ề𝐧

𝐍ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp có lành mạnh không Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao Doanh nghiệp không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản

nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn

𝐇ệ 𝐬ố 𝐤𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧

𝐄𝐁𝐈𝐓𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡í 𝐥ã𝐢 𝐯𝐚𝐲Chỉ tiêu này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn, doanh nghiệp có khả năng sinh lời càng

Trang 30

cao và là cơ sở đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp và ngược lại Khi khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp, thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp, cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lợi nhuận trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi

mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng

có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán của mình

c Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu

tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể

Các chỉ tiêu sử dụng khi phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp là:

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):

Tài sản bình quân

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA > 0 là cơ sở để doanh nghiệp có tăng trưởng từ nội lực

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = LNST VCSH

Đây là hệ số quan trọng nhất đối với cổ đông, giúp họ theo dõi xem một đồng vốn bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

d Các chỉ tiêu phân tích giá trị thị trường của Công ty cổ phần chưa niêm yết

EPS (Earning per share) là lợi nhuận (thu nhập) tính trên một cổ phiếu hay lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu Chỉ số này cho biết một cổ phiếu thường mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu

Số cổ phiếu đã phát hành

BVPS (Book value per share): Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu Chỉ số này thể hiện giá trị của mỗi cổ phiếu sau khi thanh toán tất cả các khoản nợ Nhà đầu tư thường không thật sự quan tâm đến chỉ số này mà quan tâm đến mức độ chênh lệch giữa giá thị trường và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu

Số cổ phiếu thường đang lưu hành

P/E (Price to earing ratio): Hệ số giá trên thu nhập Chỉ số này dùng để đánh gia mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu và tỷ số thu nhập trên cổ phần Nói cách khác, nó cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Với P là giá thị trường của cổ phiếu ta có:

P/E = P EPS

Trang 32

1.2.4 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và

biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ

bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ

tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh

nghiệp

Có 8 phương pháp được sử dụng khi phân tích tài chính doanh nghiệp,

đó là phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số

chênh lệch, phương pháp cân đối, phương pháp phân tích chi tiết, phương

pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp đồ thị và phương pháp Dupont

Khi phân tích, người phân tích linh động để lựa chọn các phương pháp

phù hợp với doanh nghiệp, phù hợp với khả năng để áp dụng phân tích Mỗi

phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng tuy nhiên đều đạt được

những kết quả phân tích ở những góc độ và đánh giá khác nhau

1.2.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để xác định xu hướng, mức độ biến động của

các chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp đơn giản và được dùng phổ biến

Các vấn đề cần phải lưu ý khi áp dụng phương pháp so sánh là: Lựa

chọn gốc so sánh, gốc so sánh là số liệu của kỳ trước, số liệu dự kiến, số liệu

trung bình ngành.Điều kiện so sánh phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế,

cùng phương pháp tính toán, cùng đơn vị đo lường, cùng điều kiện thời gian và

giá trị.Kỹ thuật áp dụng khi sử dụng phương pháp so sánh là so sánh tuyệt đối,

so sánh tương đối và so sánh với số bình quân (Phạm Quang Trung, 2013)

1.2.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp này dùng để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự

biến động của từng chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực

hiện tuy nhiên khi thực hiện phương pháp này, phải giả định các yêu tố khác

Comment [A7]: nên có nguồn của các phương

pháp, nếu có thể cần nêu các phương pháp này đã đc ứng dụng ở đâu (DN nào) để phân tích tài chính DN

Trang 33

không thay đổi và có mối liên quan theo mô hình tích số hay thương số (Phạm Quang Trung, 2013)

1.2.4.3 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp này dùng phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Phương pháp này sử dụng giống phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác ở bước cuối cùng, khi tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy mức độ chênh lệch của nhân tố ấy nhân với các nhân tố khác theo nguyên tắc: nhân với số liệu kỳ phân tích của các nhân tố đứng trước nó và nhân với số liệu kỳ gốc của các nhân tố đứng sau nó (Phạm Quang Trung, 2013)

1.2.4.4 Phương pháp cân đối

“Đây là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích, bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa giá trị kỳ phân tích với giá trị kỳ gốc của nhân tố ấy Tuy nhiên, cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích” (Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2015, trang 27),

Trang 34

1.2.5.5 Phương pháp phân tích chi tiết

Là phương pháp mà khi phân tích, người phân tích chia nhỏ đối tượng nghiên cứu để phân tích kĩ hơn.Phương pháp này cụ thể hóa từng bộ phân cấu thành và quá trình phát triển của đối tượng phân tích trong không gian và thời gian khác nhau

Có ba hướng phân tích chi tiết đó là phân tích chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu, phân tích chi tiết theo thời gian và phân tích chi tiết theo địa điểm

Nếu phân tích chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu thể hiện ảnh hưởng của từng bộ phận đến chỉ tiêu tổng hợp thì phân tích chi tiết theo thời gian giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh Phương pháp phân tích chi tiết theo địa điểm lại giúp việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo từng bộ phận, để thấy được mức độ đóng góp, ưu nhược điểm của từng

bộ phận trong việc tạo ra kết quả chung trong kỳ (Phạm Quang Trung, 2013)

1.2.3.6 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp phân tích tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính Thông qua các quan hệ tỷ lệ để phản ánh, đánh giá chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Phạm Quang Trung, 2013)

Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ

sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu (Ngô Kim Phượng, 2010)

Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện được tình hình tài chính Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ

Trang 35

khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ

1.2.4.7 Phương pháp đồ thị

Phương pháp này phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu

đồ, đồ thị, qua đó thấy được xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu Ưu điểm của phương pháp này là thể hiện rõ ràng, trực quan sự biến động tăng giảm, mối liên hệ giữa các chỉ tiêu (Phạm Quang Trung, 2013)

1.2.4.8 Phương pháp Dupont

“Đây là phương pháp phân tích trên cơ sở mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính nhằm xác định các yếu tố tác động đến các tỷ số tài chính của doanh nghiệp” (Phạm Quang Trung, 2013, trang 217)

Thực tế, phương pháp phân tích tài chính Dupont cũng phải dựa trên cơ sở các tỷ lệ cụ thể một chỉ tiêu tổng hợp sẽ được tách thành nhiều tỷ số có quan hệ với nhau để xem xét tác động của các tỷ số đó tới chỉ tiêu tổng hợp Phương pháp này giúp nhà phân tích đánh giá tác động vòng quay toàn bộ vốn, doanh lợi tiêu thụ đến doanh lợi vốn chủ sở hữu (Ngô Kim Phượng, 2010)

Đầu tiên, ta xem xét các mối quan hệ tương tác giữa suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) với tỷ suất lợi nhuận ròng và hiệu suất sử dụng tổng tài sản

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần ×

Doanh thu thuần Tổng tài sản =

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản

Qua phân tích trên có thể thấy ROA phụ thuộc vào tỷ suất lợi nhuận ròng và hiệu suất sử dụng tổng tài sản.Dựa vào đó nhà quản trị đưa ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ và giảm thiểu chi phí

Tiếp theo, xét tới suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được trong mối liên hệ giữa tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu với tỷ suất lợi nhuận ròng và hiệu suất sử dụng tổng tài sản như thế nào

ROE = LNST

DTT ×

DTT TTS ×

TTS VCSH =

LNST VCSH

Trang 36

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một

số biện pháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ

lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động;

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản,

thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và

hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản;

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ

đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Dùng phương pháp Dupont thực sự thiết thực trong phân tích tài chính

doanh nghiệp Phương pháp Dupont không chỉ phản ánh sâu sắc và toàn diện

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thể hiện đầy đủ và khách quan

mối liên hệ giữa các nhân tố Từ đó, nhà phân tích có khả năng cải thiện tình

hình tài chính bằng việc đưa ra những giải pháp tác động trực tiếp vào những

nhân tố ảnh hưởng

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tíchtài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác

nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ.Tuy nhiên, phân tích tài

chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình

trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh

nghiệp khác trong ngành Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải

chính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích có trình độ chuyên môn giỏi

Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng là một trong

những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính

Xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính doanh nghiệp ở

các nội dung sau:

Chất lƣợng thông tin sử dụng:Đây là nền tảng của phân tích tài chính

Comment [A8]: tài chính hay phân tích tài chính

Comment [A9]: hạn chế các ký tự đầu câu

Trang 37

doanh nghiệp bởi đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, thông tin sử dụng phải chính xác và phù hợp thì kết quả phân tích mới đem lại lợi ích cho người sử dụng.Việc thu thập, sử dụng những thông tin chuẩn xác bao gồm thông tin từ bên trong và bên ngoài liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, cập nhật kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế trong nước và ngoài nước sẽ đem lại cho người phân tích cái nhìn tổng quan và cụ thể tình hình tài chính doanh nghiệp từ quá khứ đến hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Trình độ cán bộ phân tích: Trình độ cán bộ phân tích là một nhân tố

quan trọng ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp Cán bộ phân tích

có hiểu biết và trình độ cao sẽ có khả năng xử lý hoàn chỉnh các thông tin có được, đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu Từ đó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp, để có những định hướng, những quyết định đúng đắn cho tương lai của doanh nghiệp

Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành: Phân tích tài chính sẽ trở

nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu

Trang 38

trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.2.6 Dự báo báo cáo tài chính

“Dự báo báo cáo tài chính là quá trình thiết lập các chỉ tiêu dự đoán cho các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong tương lai (theo quý hoặc theo năm) dưới dạng định lượng và tường minh, nhằm định hướng và kiểm chứng cho tình hình và hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong một tương lai xác định” (Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2015, trang 311)

Dự báo báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm đạt được 3 mục tiêu cơ bản sau:

- Là phương tiện để cung cấp thông tin dự kiến tương lai cho các nhà quản lý doanh nghiệp

- Là phương tiện để cung cấp các căn cứ xác đáng để đánh giá, kiểm soát các hoạt động của các bộ phận, các đơn vị nhằm đạt được các chỉ tiêu đề ra

- Là phương tiện giúp các nhà quản lý lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu, đưa ra các quyết định nhanh chóng, tức thời, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Các bước lập dự báo báo cáo tài chính như sau:

Doanh thu có ý nghĩa quan trọng đối với mỗ doanh nghiệp Doanh thu càng lớn, doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều sản phẩm, hàng hóa trên thị trường, thị phần càng được mở rộng Để dự báo báo cáo tài chính, người ta bắt đầu từ việc dự báo doanh thu, sau đó căn cứ vào doanh thu để dự báo các yếu tố ảnh hưởng theo doanh thu Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

Căn cứ vào tỷ lệ tăng trường doanh thu của các năm tài chính nghiên cứu, xem xét các yếu tố chủ quan và khách quan dự đoán tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của năm tiếp theo

Trang 39

Bước 2: Trên cơ sở doanh thu vừa dự báo, xác định các chỉ tiêu biến

đổi theo doanh thu: tiền và tương đương tiền, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, phải thu của khách hàng, hàng tồn kho, phải trả người bán

Xác định tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu trên trên doanh thu Căn cứ vào số liệu trên cùng hoàn cảnh kinh tế chung, dự đoán tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của chúng trong năm tiếp theo

Bước 3:Lập dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trên cơ sở dự báo doanh thu ở bước 1 và các chỉ tiêu liên quan ở bước

2, lập bảng dự báo báo cáo kết quả kinh doanh gồm những chỉ tiêu sau: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, lợi nhuận sau thuế và lãi cơ bản trên cổ phiếu

Bước 4:Lập dự báo bảng cân đối kế toán

Trên cơ sở tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của các chỉ tiêu: tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho, phải trả người bán

Trên cơ sở bảng cân đối kế toán các năm tài chính đã qua, cùng với kế hoạch năm tiếp theo, xác định số tiền đầu tư tài sản cố định, xây dựng cơ bản, lập dự báo bảng cân đối kế toán

Khi lập dự báo bảng cân đối kế toán thường xảy ra tình trạng không cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn Có hai trường hợp có thể xảy ra khi lập dự báo bảng cân đối kế toán như sau:

- Tổng tài sản lớn hơn tổng nguồn vốn: Khi đó bảng cân đối kế toán dự báo thể hiện nhu cầu cần có nguồn vốn bổ sung nếu doanh nghiệp thực hiện theo đúng chiến lược về tài sản

- Tổng nguồn vốn lớn hơn tổng tài sản: Khi đó bảng cân đối kế toán dự báo chỉ ra sự dư thừa nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể dùng đầu tư thêm hoặc bớt

Trang 40

Để giải quyết hai trường hợp này người ta bổ sung thêm khoản mục

“Nhu cầu tài trợ” vào bảng cân đối kế toán dự báo Khoản mục này chỉ có trong bảng cân đối kế toán dự báo Nếu nhu cầu tài trợ dương tức là nhu cầu tài sản lớn hơn nguồn vốn và như vậy doanh nghiệp cần phải tìm thêm nguồn tài trợ Nếu nhu cầu tài trợ âm, tức là lượng vốn đang dư thừa và doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư thêm

Nhu cầu tài trợ = Tổng nguồn vốn dự báo – Tổng tài sản dự báo

Bước 5:Lập dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trên cơ sở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán, tính toán dự báo dòng tiền thu vào, chi ra, lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư… trong tiếp theo và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Ngày đăng: 17/09/2020, 23:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w