1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

43 đái đường và thai nghén

43 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do các tế bào β của đảo tụy tạng không đáp ứng với mọi kích thích của insulin, vì vậy trong máu của bệnh nhân không có insulin, đường huyết tăng, gây kích thích sản xuất glucagon là một

Trang 1

09/17/20 1

BS DANG VAN PHAP

Trang 2

Mục tiêu bài giảng

Mô tả được các loại đái tháo đường và thai nghén

Phân tích được các ảnh

hưởng của bệnh đái tháo

đường khi có thai.

Trình bày được nguyên tắc và hướng điều trị bệnh đái tháo

đường trong khi có thai.

Trang 3

Đại cương

Trước khi phát hiện

ra insulin, bệnh đái đường thường nguyên nhân gây vô sinh hoặc khó có thai Đối với bvà mẹ bệnh này gây tử vong 2/3 số phụ nữ có thai trong quá trình mang thai, nhưng vấn đề ảnh hưởng lớn của bệnh là đối với thai nhi

Trang 4

Những năm gần đây,

được phát hiện và điều trị

cho những thai phụ có bênh

đái tháo đường người ta nhận thấy

- Giảm đáng kể tỷ lệ tử vong chu sinh.

- Vẫn có khoảng 4 - 8% dị dạng bẩm sinh - Thai chết

trong tử cung.

Trang 5

Glucose huyết tăng do sự tiết insulin bị thiếu, hoặc do insulin có tác dụng kém hoặc

do phối hợp cả hai yếu tố trên

Tăng glucose huyết mãn tính trong đái tháo đường dẫn đến những thương tổn, những rối loạn, suy yếu chức năng nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh và mạch máu.

Trang 7

Phân loại

Hiện nay có nhiều cách

phân loại

Trang 8

1 Dựa vào Âính hưởng của insulin ta có hai loại như sau

Đái đường type I Là loại đái

đường phụ thuộc insulin

 Đái đường type II Là loại đái

đường không phụ thuộc insulin

Trang 9

Đái đường type I

Đây là dạng nặng, thường xuất hiện sớm khi tuổi còn trẻ Đôi khi cũng gặp ở người lớn không mập phì

Do các tế bào β của đảo tụy tạng không đáp ứng với mọi kích thích của insulin, vì vậy trong máu của bệnh nhân không có insulin, đường huyết tăng, gây kích thích sản xuất glucagon là một nội tiết tố làm hạ đường huyết do tế bào

α của tuyến tụy tiết ra

Dạng đái tháo đường này dể bị biến chứng toan chuyển hóa và phải được điều trị thường xuyên với insulin ngoại sinh

Trang 10

Đái đường type II

Dạng này thường xuất hiện ở người trưởng thành, trong máu của bệnh vẫn có đủ insulin cho nên trong điều kiện hoạt động bình thường không gây toan chuyển hóa

Nhưng vì tế bào đích không nhạy cảm với insulin và tế bào β của đảo tụy tạng không đáp ứng tố với glucose trong máu của bệnh nhân nên biến chứng toan chuyển hóa có thể xảy ra một khi nhu cầu của cơ thể tăng

Trang 11

ứng tốt với chế độ dinh dưỡng có

kiểm sóat và các chất hạ đường

huyết dạng uống)

+ Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, có mập phì (Dạng này thường được gây nên do các yếu tố ngoài tụy tạng, làm cho tế bào đích không nhạy cảm với insulin nội sinh Bệnh thường

xuất hiện ở người trưởng thành và

không gây toan chuyển hóa)

Trang 12

hoặc bệnh lý cầu thận.

Trang 13

• Sàng lọc

bệnh đái tháo đường-thai nghén

Cho sản phụ uống 50g glucose vào giửa tuần 24 -28 của rhai kỳ, bất kỳ thời điểm nào trong ngày, bất kỳ thời gian nào sau khi ăn Nếu glucose huyết một giờ sau khi test ≥ 140mg/dl (7,8mmol/L), những người này cần làm mghiệm pháp dung nạp đường để xác định chẩn đoán

Trang 16

Chẩn đoán

Dựa vào tiêu chuẩn của Carpenter - Coustan với test dung nạp đường

Trang 17

Cách thực hiện: Lấy máu xét

nghiệm đường của sản phụ, rồi cho uống 100g đường, vào buổi sáng, nhịn đói qua đêm ít nhất là 8giờ nhưng không quá 14giờ Bệnh nhân không hút thuốc trong quá trình test, với các hoạt động thể lực bình thường Và lấy 3 mẩu máu khác nhau vào 3 giờ liên tiếp để định lượng đường máu

Trang 18

155mg/dl ( hoặc

8,6mmol/L)+ Sau 3giờ : Đưòng máu <

140mg/dl ( hoặc

7,8mmol/L)

Nếu bệnh nhân có nhiều hơn hoặc bằng 2 trị số glucose huyết như trên là đủ tiêu chuẩn chẩn đoán.

Trang 19

đường khi có thai rõ nhất :

+ Vào quý đầu : Nguy cơ giảm đường huyết

+ Vào quý ba : Từng đợt tăng toan chuyển hóa (acido-cétose.)

+ Nhìn chung, những nhu cầu của insulin gia tăng vào giữa tuần lễ thứ 16 đến thứ 20 của thời kỳ thai nghén, để rồi ổn định cho đến cuối thai kỳ khi không có nhiểm trùng, không có mệt mỏi hay có chấn thương về tinh thần Những nhu cầu này này giảm ngay lập tức sau khi đẻ, rồi sau đó trở về với mức như trước khi có thai

Trang 20

Biến chứng bệnh đái tháo đường

 Đặc biệt là các thương tổn ở nhãn cầu

 Thương tổn ở thận

 Biến chứng cao huyết áp

do thai

 Đa ối.

Trang 22

Ảnh hưởng của bệnh đái

tháo đường khi có thai

(t.theo)

Trong quá trình mang thai

+ Sẩy thai tự nhiên : 15 - 20%

+ Thai chết trong tử cung, thường xẩy ra vào khoảng tuần lễ 36 trở đi, thường kết hợp với đa ối.

+ Dị dạng thai nhi có khoảng 10 - 15%.

+ Thai to (4,5-6kg) Bệnh bào thai khi khi mẹ bị bệnh đái tháo đường phụ thuộc vào lượng đường huyết của mẹ Đường huyết cao dẫn đến việc tăng dung nạp glucide và insulin huyết thai nhi tăng.

Trang 23

Ảnh hưởng của bệnh đái

tháo đường khi có thai (t.theo)

chứng hay gặp đó là

+ Đẻ khó cơ học, thai nhi khó lọt.

+ Đẻ khó do thai to, vì đường kính lưỡng mỏm vai lớn hơn 12cm.

+ Chảy máu vào giai đoạn bong nhau.

Trang 24

tháo đường khi có thai (t.theo)

+ Thai to với sự phì đại các tạng phủ như : gan to, lách to, tim to phù mọng, tích mỡ dưới da quá dày và phì đại đảo tuyến Langerhans.

+ Nguy cơ mắc bệnh màng trong, ứ trệ hệ tiểu tuần hoàn dẫn đến phù phổ cấp tính ngay sau đẻ.

+ Thai nhi dể bị suy với các dấu hiệu thần kinh cơ như co giật sơ sinh do hạ calci máu sơ sinh Hạ đường huyết sơ sinh xuất hiện rõ nhất vào giờ thứ 3 sau đẻ, giảm kali máu.

Trang 25

Điều trị

Về nguyên tắc

- Phải có một sự cộng tác có hiệu quả giữa bác

sỉ sản khoa và nhà đái

đường học.

- Nên điều trị ở những trung tâm chửa bệnh đái

đường.

Trang 26

Điều trị (t.theo)

Các bước theo dõi và điều trị

- Ngay từ khi có thai, thai phụ phải được theo dỏi bởi bác sỉ sản khoa và nhà đái tháo đường học.

- Thai phụ nên nhập viện ở khoa chửa bệnh đái tháo đường Các nhà sản khoa và đái tháo đường phải khám thai phụ thường xuyên về tình hình bệnh cứ 15 ngày một lần, và nhiều hơn nữa một khi mà bệnh xuất hiện những biến chứng với hy vọng

Trang 27

Điều trị (t.theo)

Nhập viện để làm gì ?

Với hy vọng

+ Chuẩn hóa chế độ tiết thực: từ

1800 - 2000Kcal/ngày và 180 - 200g đường chia làm 3 bữa ăn trong ngày.

+ Chia liều insulin sử dụng làm 3 lần/ngày - đêm.

+ Phải hướng dẫn cho thai phụ: Được tự xét nghiệm đường máu 6 lần mỗi ngày Thứ hai phải xác định ngưỡng glucose ở thận của thai phụ Thứ ba là phải được xử dụng liều insulin phù hợp và chế độ ăn hằng ngày.

Trang 28

Điều trị

Những biến chứng gì cần được theo dõi và phát hiện ?

Trang 29

Điều trị (t.theo)

- Mục đích của điều trị là làm thế

nào cho đường máu về gần với mức bình thường, thứ nữa tránh các bệnh lý của thai nhi do đái đường gây nên

- Thai phụ nên nhập viện ở khoa sản từ tuần 32 - 34 của thai kỳ, một đôi khi muộn hơn cũng có thể được

Trang 30

Điều trị

Thai nhi phải được theo dỏi sát bằng :

Siêu âm nhiều lần để phát hiện dị dạng, sự tăng trưởng

Phải định lượng estradiol niệu và huyết thanh hằng ngày cho đến cuối thai kỳ

khoa một đền hai lần ngày vào cuối thai kỳ

Thai phụ tự ghi nhận các cử động của thai nhi 3lần/ngày, mổi lần 30phút

xác định độ trưởng thành của phổi thai nhi trước khi quyết định chấm dứt thai kỳ

Trang 31

- Trong thực tế, thái độ xử trí có thể thay đổi tùy theo type đái tháo đường:

• Ở bệnh đái tháo đường type B, C,

D, F ???

• Đối với đái tháo đường không ổn định ???

Trang 33

/ Nếu tỷ L/S là bằng hoặc lớn hơn 2 lần thì em bé có thể sống được điều này cho phép khởi phát chuyển dạ

/ Nếu sự trưởng thành phổi chưa thực hiện được thì xét nghiệm nước ối sau 8 ngày

Trang 34

Điều trị (t.theo)

Ở bệnh đái tháo đường type D có sự hiện diện của các thương tổn thóai hó và F có các bệnh lý về tăng sinh ở võng mạc và hoặc bệnh lý cầu thận hoặc một khi mà thai nghén có biến chứng như cao huyết áp, viêm mủ cầu thận.

Ta phải làm gì????

Trang 35

Điều trị (t.theo)

Thì xét nghiệm nước ối được

thực hiện vào đầu tuần lễ thứ

35 của thai nghén.

Trang 38

Điều trị (t.theo)

Đẻ bằng đường âm đạo

hay là mổ césarienne lấy thai ????

Trang 39

Điều trị (t.theo)

Sự sinh đẻ bằng đường âm đạo nên được thực hiện khi mà điều kiện phần mềm và khung chậu tốt (ở người con rạ), nhưng vấn đề thường nhất là mổ césarienne (đa số được thực hiện ở nguời con so), khi mổ lấy thai nên gây mê toàn thân, hay gây tê vùng (ngoài màng cứng) sau khi đã đạt được tỷ đường máu ở mức bình thường trong nhiều giờ trước khi tiến hành phẩu thuật.

Trang 40

Chăm sóc hậu sản

Săn sóc hậu sản cũng cần chú ý đến khả năng dể bị nhiểm trùng hậu sản, nhiểm trùng đường tiểu với kháng sinh dự phòng.

Nên khuyên sản phụ triệt sản khi có đủ con, nhất là những trường hợp đái tháo đường đã có biến chứng.

Vấn đề ngừa thai nếu muốn dùng chỉ kê đơn với các thuốc tránh thai chỉ có progesteron đơn thuần.

Trang 41

Những hình thái lâm

sàng đặt biệt

• Tình trạng tiền đái

đường

• Tình trạng đái

đường tiềm tàng

Trang 43

Tình trạng đái

đường tiềm tàng

Thường được phát hiện khi

- Tiền sử các nhân hoặc gia đình (thai to, thai dị dạng, thai

chết trong tử cung)

- Đường máu lúc đói và sau khi

ăn từ tuần lễ thứ 28 của thai kỳ bằng hoặc lớn hơn 1,40g/l.

- Thử nghiệm tăng đường máu có gợi ý, đường huyết tăng

(1,45g) và thời gian trở về bình

thường là 120phút.

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w