1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

28 CHỬA NGOÀI tử CUNG cô liên

67 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính Định nghĩa chửa ngoài tử cung  Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh  Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng  Chẩn đoán  Điều trị...  Xơ dính do phẫu thuật đã thực hiện trước

Trang 1

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

Đàm Thị Quỳnh Liên

Trang 2

Nội dung chính

 Định nghĩa chửa ngoài tử cung

 Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh

 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

 Chẩn đoán

 Điều trị

Trang 3

Định nghĩa

Thai ngoài tử cung (Grossese Extra Uterine

GEU) là trường hợp trứng được thụ tinh, làm tổ và phát triển ở ngoài buồng tử cung

Trang 5

Nguyên nhân

Gồm tất cả những nguyên nhân ngăn cản hoặc

làm chậm cuộc hành trình của trứng qua vòi trứng để vào buồng tử cung Thường gặp là do biến dạng và thay đổi nhu động vòi trứng:

Viêm vòi trứng (hay gặp nhất)

Trang 6

Nguyên nhân

Dị dạng vòi trứng, hoặc vòi trứng bị co thắt bất thường.

Xơ dính do phẫu thuật đã thực hiện trước

đó trên vòi trứng, các phẫu thuật vùng bụng, hoặc hậu quả của lạc nội mạc tử cung

Trang 7

Nguyên nhân

Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như kích thích rụng trứng bằng Gonadotropin, thụ tinh trong ống nghiệm

Tiền sử vô sinh.

Trang 10

Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh

Vòi trứng và tử cung :

- Vòi trứng không đủ điều kiện cho thai làm tổ vì: Niêm mạc vòi trứng mỏng, không biến đổi như niêm mạc tử cung Do đó thai chỉ phát triển một thời gian và biến chứng xảy ra

- Tử cung to hơn bình thường, niêm mạc tử cung dày hơn do hormon thai nghén

Trang 11

Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh

Vỡ vòi trứng : do gai rau ăn sâu vào lớp cơ làm thủng vòi trứng, hoặc do vòi trứng căng to làm

vỡ vòi, mạch máu cũng bị vỡ gây chảy máu vào

ổ bụng Mức độ chảy máu có thể khác nhau:

+ Chảy ồ ạt, gây tràn ngập máu trong ổ bụng

Trang 12

Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh

Sẩy thai: vì thai làm tổ lạc chỗ nên dễ bị bong ra gây

sẩy và chảy máu:

Nếu máu chảy khu trú trong vòi trứng gọi là ứ máu vòi trứng

Nếu bọc thai bong dần, máu chảy ít một, đọng lại ở Douglas hoặc ở cạnh tử cung và được ruột, mạc treo, mạc nối bao lại tạo thành khối máu tụ.

Trang 14

TRIỆU CHỨNG

TRIỆU CHỨNG

CƠ NĂNG THỰC THỂ CẬN LÂM SÀNG

Tắt kinh Cổ tử cung: β HCG

Trang 15

Các thể lâm sàng

Chửa ngoài TC chưa vỡ

Chửa ngoài TC thể ngập máu ổ bụng

Huyết tụ thành nang

Chửa ngoài TC không phải ở VTC:

Chửa trong ổ bụng

Chửa ở buồng trứng

Trang 17

Chẩn đoán

Dựa vào siêu âm ĐDAĐ:

Dấu hiệu trực tiếp

Điển hình: có hình nhẫn, túi noãn hoàng, phôi, tim thai

Không điển hình: khối hình nhẫn, khối dạng

Trang 18

Chẩn đoán

Dựa vào siêu âm ĐDAĐ:

Dấu hiệu gián tiếp

BTC rỗng

Dịch ổ bụng, dịch Douglas

Trang 19

Chẩn đoán

Dựa vào kết hợp LS - SÂ ĐDAĐ - βhCG:

LS: tắt kinh, đau bụng, ra máu ÂĐ

SÂ ĐDÂĐ: dấu hiệu trực tiếp, gián tiếp

∀ βhCG > 1000 – 1500UI/l

Độ nhạy: 90 – 95%

Trang 20

Chẩn đoán

Dựa vào Soi ổ bụng:

Tiêu chuẩn vàng

Kết hợp điều trị

Giúp đánh giá VTC, tiểu khung →có giá trị trong

tư vấn, điều trị vô sinh

Trang 21

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị chửa ngoài tử cung

Giải quyết khối chửa

Giảm tối đa tỷ lệ tử vong

Ngừa tái phát chửa ngoài tử cung

Duy trì khả năng sinh sản

Trang 22

Các phương pháp ĐT

bảo tồn

Trang 23

Phương pháp theo dõi

Trang 24

Phương pháp theo dõi

Phác đồ:

TD sát tại bệnh viện

Không giao hợp hoặc khám tiểu khung

Định lượng βhCG và SA ĐDÂĐ mỗi 48 giờ

Trang 25

Phương pháp theo dõi

Đánh giá kết quả:

Tiên lượng tốt nếu βhCG liên tục giảm

Khỏi bệnh khi βhCG < 25UI/l

Nếu GEU tồn tại → điều trị MTX hoặc mổ NS

Trang 26

Phương pháp điều trị MTX

Chỉ định:

Huyết động ổn định

Không có máu hoặc có rất ít máu trong bụng

Muốn có thai trong tương lai

Có điều kiện theo dõi lâu dài

Không có CCĐ của MTX

Trang 27

Phương pháp điều trị MTX

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: (đủ)

GEU chưa vỡ

βhCG < 5000UI/l

SÂ ĐDAĐ: khối chửa ≤ 3cm, không có hoạt

động TT, không có túi noãn hoàng, dịch cùng

Trang 28

Phương pháp điều trị MTX

Theo dõi điều trị:

Tiêm bắp MTX liều 1mg/kg cân nặng

Theo dõi nồng độ βhCG và SÂ ĐDAĐ mỗi

tuần cho đến khi nồng độ βhCG ≤ 25UI/l

Tiêm mũi MTX tiếp theo khi nồng độ βhCG

giảm < 30% sau mỗi tuần Tối đa 3 mũi

XN lại CTM trước mỗi lần tiêm

Trang 29

Phương pháp điều trị MTX

Tác dụng không mong muốn khi ĐT:

Đau bụng tăng trong vòng 3 – 7 ngày đầu

điều trị (chiếm 2/3 trường hợp)

Tăng βhCG trong 3 ngày đầu

Ra máu ÂĐ

Trang 30

Phương pháp điều trị MTX

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Nôn và buồn nôn

Viêm dạ dày

Tiêu chảy, khó chịu ở bụng

Viêm phổi khu trú

Kích ứng da

Suy chức năng gan

Giảm bạch cầu trung tính (hiếm gặp)

Trang 31

Phương pháp điều trị MTX

Chỉ định phẫu thuật nội soi: khi có một trong

các dấu hiệu sau:

Có dấu hiệu vỡ khối chửa

SA lượng dịch cùng đồ > 15mm

Xuất hiện tim thai

β

Trang 32

Phương pháp điều trị MTX

Kết quả điều trị (Tại BVPSTƯ):

Thành công: 91,4%

Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, hầu như

không có tác dụng phụ, hiệu quả kinh tế cao

Nhược điểm: mất thời gian theo dõi, định

lượng βhCG nhiều lần

Trang 33

Phương pháp điều trị MTX

Một số cách điều trị khác:

MTX đa liều: MTX xen kẽ với thuốc giải độc

MTX 1mg/kg cân nặng tiêm bắp ngày 1,3,5,7

Folinat canxi 5mg tiêm bắp ngày 2,4,6,8

MTX tiêm trực tiếp vào khối chửa dưới SA

Trang 34

Phương pháp PT NS bảo tồn VTC

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân (tại BVPSTƯ)

Khối chửa kích thước < 6cm

Không có tim thai

Khối chửa ở đoạn bóng còn nguyên vẹn hoặc

rỉ máu

 βhCG trước mổ < 20.000UI/l

Còn nhu cầu sinh đẻ

Trang 35

Phương pháp PTNS bảo tồn VTC

Tiêu chuẩn loại trừ (tại BVPSTƯ)

CCĐ soi ổ bụng, choáng, có dấu hiệu mất máu

Kích thước khối chửa > 6cm

Có tim thai

 βhCG ≥ 20.000UI/l

Trang 36

Phương pháp PTNS bảo tồn VTC

Các yếu tố nguy cơ theo Bruhat

Trang 37

Phương pháp PTNS bảo tồn VTC

Các yếu tố nguy cơ theo Bruhat

0 – 3 điểm: bảo tồn vòi TC

4 điểm: cắt VTC

≥ 5 điểm: cắt VTC và kẹp VTC đối diện (làm IVF

sau này)

Trang 38

Phương pháp PTNS bảo tồn VTC

Theo dõi

Định lượng βhCG sau mổ 1 ngày và so sánh với

βhCG trước mổ, nếu:

βhCG giảm ≥77% so với trước mổ: cho bệnh

nhân ra viện không cần theo dõi.

βhCG giảm ≥50% so với trước mổ: xét nghiệm

lại βhCG sau mổ 1 tuần.

Trang 39

Phương pháp PTNS bảo tồn VTC

Theo dõi

Chửa ngoài tử cung tồn tại nếu βhCG tăng lên

hoặc không giảm >20% giá trị của lần thử trước đó qua 2 lần thử lên tiếp cách nhau mỗi

3 ngày (theo Graczykowski)

Trang 40

Tồn tại nguyên bào nuôi sau mổ

Do không lấy hết các mô của rau thai sau lần

mổ bảo tồn VTC và cần phải điều trị thêm.

Chẩn đoán:

LS: đau bụng ngày càng tăng hoặc có bằng

chứng của chảy máu trong.

βhCG tăng hoặc không giảm sau mổ

Trang 41

Tồn tại nguyên bào nuôi sau mổ

Yếu tố nguy cơ :

Trang 42

Tồn tại nguyên bào nuôi sau mổ

Điều trị :

Tiêm bắp MTX 1mg/kg cân nặng

Theo dõi giống như điều trị nội khoa bằng MTX

Trang 44

Video bảo tồn VTC

Trang 45

Phẫu thuật cắt VTC

Trang 46

Phẫu thuật mở bụng cắt VTC

Chỉ định:

Bệnh nhân có choáng hoặc huyết động không

ổn định

Phẫu thuật viên chưa được đào tạo về phẫu

thuật nội soi

Việc tiếp cận nội soi quá khó khăn như dính

nhiều vùng tiểu khung

Trang 47

Phẫu thuật NS cắt VTC

Chỉ định:

Không có chỉ định điều trị nội khoa

Không có CCĐ của GMHS và nội soi OB

Cơ sở và PTV đủ điều kiện PTNS

Trang 48

Khi lấy bệnh phẩm tránh rơi rau thai vào ổ bụng

(nên lấy bằng túi)

Có thể triệt sản nếu BN đủ con và đồng ý

Trang 49

Video cắt VTC

Trang 50

Huyết tụ thành nang

Điều trị: phẫu thuật

PTNS hay mở bụng là tùy thuộc vào trình độ của PTV

Trang 51

Chửa góc, chửa kẽ VTC

Là sự làm tổ của trứng thụ tinh ở đoạn vòi tử cung nằm trong thành tử cung, đây là vùng được cung cấp nhiều máu nên khi vỡ rất nguy hiểm

Siêu âm là phương tiện có giá trị chẩn đoán chửa kẽ

Trang 54

Chửa ống CTC

Chảy máu tử cung không kèm đau bụng sau một thời gian vô kinh

Cổ tử cung to mềm tương đương hoặc lớn hơn

so với thân tử cung

Phần rau thai hoàn toàn nằm ở trong buồng cổ

tử cung

Lỗ trong cổ tử cung đóng

Trang 57

Chửa trong ổ bụng

Chẩn đoán

Đau bụng, nôn và buồn nôn

Ra máu âm đạo trong 3 tháng đầu

Giảm cử động thai

vị trí thai bất thường, dễ sờ các phần thai, bụng

Trang 58

Chửa trong ổ bụng

Điều trị

Phẫu thuật

Lấy khối thai, để lại bánh rau

Có thể điều trị MTX hỗ trợ trước và sau PT

Trang 59

Chửa ở buồng trứng

Chửa buồng trứng nguyên phát là do trứng thụ

tinh trong khi còn nằm trong nang noãn hoặc noãn được thụ tinh ngoài vòi tử cung rồi làm tổ tại buồng trứng

Chửa buồng trứng thứ phát khi trứng được thụ

Trang 60

Chửa ở buồng trứng

Chẩn đoán: Biểu hiện lâm sàng giống chửa vòi tử

cung và thường được chẩn đoán hồi cứu sau phẫu thuật.

Điều trị: cắt góc buồng trứng

Trang 61

Chửa ở vết mổ

Có 2 loại chửa vết mổ

khối chửa phát triển về phía buồng tử cung và

thai có thể phát triển đến đủ tháng

khối chửa phát triển về phía sẹo mổ dẫn đến chảy

máu trong 3 tháng đầu

Trang 62

Chửa ở vết mổ

Chửa vết mổ thường được chẩn đoán muộn khi có

dấu hiệu vỡ tử cung và mất máu đe doạ tính mạng người bệnh vì các triệu chứng lâm sàng không điển hình

Trang 63

Chửa ở vết mổ

Các tiêu chuẩn trên siêu âm (theo Vial 2000):

Buồng tử cung rỗng

Buồng cổ tử cung rỗng

Túi thai nằm ở đoạn eo thành trước tử cung và

lớp cơ giữa túi thai - bàng quang giảm kích thước

Trang 64

Chửa ở vết mổ

Chẩn đoán phân biệt với làm tổ ở eo- ống cổ tử cung

và sẩy thai tự nhiên tiến triển

Trang 65

Chửa ở vết mổ

Điều trị nội:

MTX toàn thân hoặc tại chỗ hoặc kết hợp cả hai

Tiêm kaliclorua trực tiếp vào ngực thai và MTX tiêm vào túi

thai và cơ xung quanh

Tiêm kaliclorua đơn thuần

Tiêm đường ưu trương vào túi thai sau khi dùng MTX toàn

Trang 66

Chửa ở vết mổ

Điều trị phẫu thuật:

Soi buồng tử cung kết hợp với rạch và hút khối

chửa qua soi ổ bụng

Mở bụng lấy khối chửa cắt lọc vết mổ bảo tồn tử

cung

Trang 67

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w