LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY ĐẠO ĐỨC LỚP 4 CẢ NĂM THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY ĐẠO ĐỨC
LỚP 4 CẢ NĂM THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học
Trang 3tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY ĐẠO ĐỨC LỚP 4 CẢ NĂM THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY ĐẠO ĐỨC
LỚP 4 CẢ NĂM THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
BÀI 1 TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I.Mục tiêu
HS nhận thức được:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Học sinh có thái độ và hành vi trong thực trong học tập
II.Đồ dùng dạy học
-SGK Đạo đức 4, tranh ảnh
-Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
III.Hoạt động trên lớp
Tiết: 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 5-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính.
a/ Mượn tranh của bạn để đưa cô xem
b/ Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên
-GV chia lớp thành nhóm thảo luận
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với
cô là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học
tập.
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
Bài tập 1- SGK trang 4
-GV nêu yêu cầu bài tập
+Việc làm nào thể hiện tính trung thực
trong học tập:
a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm
c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép
d/.Không chép bài của bạn trong giờ
-HS trình bày ý kiến
-HS lắng nghe
Trang 6-GV nêu từng ý trong bài tập.
a/.Trung thực trong học tập chỉ thiệt
-Tự liên hệ bài tập 6- SGK trang 4
-Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm Bài tập
5- SGK trang 4
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn.-Cả lớp trao đổi, bổ sung
-HS kể các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
Tiết: 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
mà cô giáo ghi nhằm là điểm giỏi?
̣Nhóm 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm
tra bạn bên cạnh không làm được bài và
cầu cứu em?
-GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày.-Cả lớp góp ý trao đổi
Trang 7-GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được
mẫu chuyện, tấm gương và trung thực
trong học tập lên trình bày
-GV kết luận:
Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập
- GV cho cả lớp thảo luận chung:
+Em có suy nghĩ về tiểu phẩm vừa
xem?
+Nếu em ở vào tình huống đó, em có
hành động như vậy không? Vì sao?
-GV nhận xét, kết luận:
Mọi việc làm không trung thực đều là
tính xấu, có khi còn có hại cho bản thân
mình, và không được mọi người yêu mến,
các em cần tránh.
4.Củng cố - Dặn dò:
- HS nêu lại ghi nhớ chung
-Thực hiện trung thực trong học tập và
-HS kể trước lớp
-Cả lớp cho ý kiến, những suy nghĩ về mẫu chuyện vừa nghe
-Đại diện HS trình bày ý kiến, suy nghĩ của mình trước lớp
-HS cả lớp thảo luận và đại diện trả lời
-HS nghe và thực hành làm bài tập trong Vở bài tập
-2 HS nêu
Trang 8nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết
Trang 9BÀI 2 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
1.Ổn định
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Kể một mẩu chuyện, tấm gương về
-GV giới thiệu: Trong cuộc sống thường
xảy ra những rủi ro, chúng ta cũng có thể
rơi vào những hoàn cảnh khó khăn Chúng
ta có thể làm gì để vượt lên số phận?
Truyện “Một học sinh nghèo vượt khó”
trong SGK kể về trường hợp bạn Thảo
- 2-3 HS kể
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
Trang 10Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn Thảo
gặp những khó khăn gì và đã vượt qua
̣Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong
học tập và trong cuộc sống hằng ngày?
̣Nhóm 2: Trong hoàn cảnh khó khăn như
vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
-GV ghi tóm tắt các ý trên bảng
-GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất
nhiều khó khăn trong học tập và trong
cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc
phục, vượt qua, vượt lên học giỏi Chúng
ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn.
*Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi
(Câu 3- SGK trang 6)
-GV nêu yêu cầu câu 3:
+Nếu ở trong cảnh khó khăn như bạn
Thảo, em sẽ làm gì?
-GV ghi tóm tắt lên bảng
-GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất
*Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (Bài tập
1- SGK trang 7)
-GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp
bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới
đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
-Cả lớp nghe.1-2 HS tóm tắt lại câu chuyện
-Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
-Cả lớp trao đổi, bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết
-HS làm bài tập 1-HS nêu cách sẽ chọn
và giải quyết lí do
Trang 11c/ Chép luôn bài của bạn.
đề ra để vượt khó khăn trong học tập
+Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn
gặp khó khăn trong học tập
-HS phát biểu
-1- 2 HS câu ghi nhớ trong SGK/6
-Cả lớp chuẩn bị
-HS cả lớp thực hành
Tiết: 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK trang 7, Bài tập 3-VBT trang 6)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó
khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các
-Các nhóm thảo luận
+HS nêu cách giải quyết.-Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
-HS lắng nghe
+3 HS lần lượt đọc các tình huống
+ Các nhóm thảo luận
Trang 12bạn khác để cùng vượt qua khó khăn.
+ Yêu cầu HS làm bài tập 3 trong VBT
+GV chốt lại các cách xử lý hay
*Hoạt động 2: Trình bày ý kiến và Làm
việc nhóm đôi (Bài tập 3-SGK và Bài tập
4-VBT)
Lần lượt nêu các ý kiến:
a)Nhà giàu thì không cần vượt khó trong
học tập
b)Vượt khó trong học tập là một cách giúp
đỡ bố mẹ
c) Khi gặp khó khăn trong học tập, phải
biết cố gắng vượt qua để hoàn thành tốt
nhiệm vụ của người học sinh
-GV cho HS trình bày trước lớp
-GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (bài tập
+HS đưa thẻ bày tỏ ý kiến
+Vài HS giải thích ý kiến
-Cả lớp trao đổi, nhận xét
Trang 13vượt khó khăn trong học tập; động viên,
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học
tập
-HS cả lớp thực hành
Trang 14BÀI 3 BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
1.Ổn định lớp
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Giải quyết tình huống bài tập 4
(SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị
tai nạn nằm điều trị ở bệnh viện
Nếu em là bạn Nam, em sẽ làm gì?
Vì sao? chúng ta sẽ làm gì để giúp
đỡ bạn Nam tiếp tục đi học.”
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý
kiến
b.Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn
tả”-Nhận xét tranh VBT (trang 8)
-GV nêu cách chơi: GV chia HS
-Một số HS thực hiện yêu cầu.-HS nhận xét
-HS nhắc lại
-HS thảo luận:
+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật,
Trang 15thành 4- 6 nhóm và giao cho mỗi
nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh
Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn
và lần lượt từng người trong nhóm
vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh
quan sát, vừa nêu nhận xét về đồ
- GV kết luận: Tranh vẽ các bạn
trong lớp đang đưa tay phát biểu ý
kiến, cô giáo rất vui và ủng hộ các
bạn bày tỏ ý kiến của mình
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
(Tình huống-Câu hỏi)
-GV chia HS thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo
luận các tình huống trong SGK
-GV nêu yêu cầu câu 2:
bức tranh có giống nhau không?
-HS nêu nhận xéta) Tranh vẽ gì?
b) Việc làm của các bạn trong tranh thể hiện điều gì?
c) Thái độ của cô giáo như thế nào trước mong muốn bày tỏ ý kiến của các bạn
-HS thảo luận nhóm
̣Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm 1 việc không phù hợp với khả năng? Nhóm 2: Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?
̣Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi xem xiếc?
̣Nhóm 4: Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?
-Đại diện từng nhóm trình bày.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Cả lớp thảo luận
Trang 16+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc
có liên quan đến bản thân em, đến
lớp em?
-GV kết luận:
+Trong mọi tình huống, em nên
nói rõ để mọi người xung quanh
hiểu về khả năng, nhu cầu, mong
muốn, ý kiến của em Điều đó có
lợi cho em và cho tất cả mọi người
Nếu em không bày tỏ ý kiến của
mình, mọi người có thể sẽ không
hỏi và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của em nói riêng và của trẻ
em nói chung.
+Mỗi người, mỗi trẻ em có
quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ
+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên
hoan lớp, các bạn phân công Hồng
mang khăn trải bàn, Hồng rất lo
lắng vì nhà mình không có khăn
nhưng lại ngại không dám nói
- Vài HS trình bày ý kiến
-HS làm bài vào VBT-Bài tập 2
-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng
-HS trình bày, giải thích từng trường hợp
Trang 17+Khánh đòi bố mẹ mua cho một
chiếc cặp mới và nói sẽ không đi
học nếu không có cặp mới
-GV kết luận: Việc làm của bạn
Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ
mong muốn, nguyện vọng của
a) Trẻ em có quyền mong muốn, có
ý kiến riêng về các vấn đề có liên
quan đến trẻ em
b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải
rõ ràng và tôn trọng người nghe
c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng
ý kiến của người khác
d) Người lớn cần lắng nghe ý kiến
của trẻ em
đ) Mọi ý muốn của trẻ em đều phải
được thực hiện
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận:
Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý
kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi
nên mong muốn của các em nhiều
khi lại không có lợi cho sự phát
triển của chính các em hoặc không
phù hợp với hoàn cảnh thực tế của
gia đình, của đất nước.
Trang 18Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc
cùng các bạn trong nhóm xây dựng
một tiểu phẩm về quyền được tham
gia ý kiến của trẻ em
Tiết: 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Trưng bày sản
phẩm
-GV cho HS trình bày các bài
viết, tranh vẽ (Bài tập 4- SGK/10)
-GV kết luận chung:
+Trẻ em có quyền có ý kiến và
trình bày ý kiến về những vấn đề
có liên quan đến trẻ em.
+Ý kiến của trẻ em cần được tôn
trọng Tuy nhiên không phải ý kiến
nào của trẻ em cũng phải được
thực hiện mà chỉ có những ý kiến
phù hợp với điều kiện hoàn cảnh
của gia đình, của đất nước và có
lợi cho sự phát triển của trẻ em.
+Tình hình vệ sinh của lớp em,
-HS trưng bày sản phẩm, trình bày ý nghĩa sản phẩm của mình-Lớp nhận xét, bình chọn sản phẩm yêu thích
-Một số HS xung phong đóng vai các phóng viên và phỏng vấn các bạn
Trang 19trường em.
+Nội dung sinh hoạt của lớp em,
chi đội em
+Dự định của em trong hè này
+Bạn giới thiệu một bài hát, bài
thơ mà bạn ưa thích
+Người mà bạn yêu quý nhất là
ai?
+Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+Điều bạn quan tâm nhất hiện
nay là gì?
-GV kết luận:
Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng mà có quyền
bày tỏ ý kiến của mình
*Hoạt động 3: HS làm bài tập 3,
4VBT
-GV treo tranh BT3, yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi cách bày tỏ ý
kiến của các bạn trong mỗi tranh
có phù hợp không
-GV chốt lại: Cách bày tỏ ý kiến
của các bạn trong tranh 2, 4 là phù
hợp còn tranh 1, 3 chưa thể hiện sự
tôn trọng, lễ độ đối với người nghe
-Yêu cầu HS tự làm BT4
4.Củng cố - Dặn dò
-HS thảo luận nhóm về các vấn đề
-HS thảo luận-Đại diện các nhóm trình bày, giải thích
-HS cả lớp thực hiện
Trang 20cần giải quyết ở tổ, của lớp, của
trường
-Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh
chị về những vấn đề có liên quan
đến bản thân em, đến gia đình em
-Về chuẩn bị bài tiết sau
Trang 21BÀI 4 TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước… trong cuộc sống hằng ngày
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày
tỏ ý kiến”
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: GV kể cho HS nghe
mẫu chuyện về tiết kiệm tiền của
Nội dung:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các
thông tin trang 11- SGK, đặt tên tranh
BT1-VBT)
-GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
-HS thực hiện yêu cầu
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 22các nhóm đọc và thảo luận các thông tin
trong SGK/11
+Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan
có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ
tắt điện”
+Người Đức có thói quen bao giờ
cũng ăn hết, không để thừa thức ăn
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất
tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các
thông tin trên?
Theo em, có phải do nghèo nên mới
phải tiết kiệm không?
Em hãy đặt tên 2 tranh trong bài tập
1/VBT
-GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu
hiện của con người văn minh, xã hội
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ
thái độ về các ý kiến dưới đây (Tán
thành, phân vân hoặc không tán thanh
… )
Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn
xỉn
Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
của một cách hợp lí, có hiệu quả
Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa
- Nhiều HS lần lượt nêu tên
2 tranh
-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước
Trang 23thể cho lại bạn nghèo hộp cũ, còn mình
dùng hộp mới Để tiết kiệm tiền thì các
em nên chọn cách thứ tư là phù hợp
nhất
4 Củng cố - Dặn dò
-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của
bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS chọn cách phù hợp, nhiều HS trình bày
Tiết: 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (Bài
tập 4- SGK/13, bài tập 5-VBT)
-GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của?
-HS làm bài tập 4
Trang 24Không xin tiền ăn quà vặt
Ăn hết suất cơm của mình
Quên khóa vòi nước
Tắt điện khi ra khỏi phòng
-GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải
-GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết
tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS
khác thực hiện tiết kiệm tiền của trong
sinh hoạt hằng ngày
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và xử
lí các tình huống (Bài tập 5- SGK/13)
-GV chia 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho
hai nhóm thảo luận và xử lí 1 tình huống
trong bài tập 5
Nhóm 1,2: Bằng rủ Tuấn xé sách vở
lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích
thế nào?
Nhóm 3,4: Em của Tâm đòi mẹ mua
cho đồ chơi mới trong khi đã có quá
-Cả lớp trao đổi và nhận xét, làm bài vào VBT, trang 14
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận và nêu cách xử lí của nhóm mình
-3 nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét bổ sung:+Cách ứng xử như vậy đã
Trang 25nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 5,6: Cường nhìn thấy bạn Hà
lấy vở mới ra dùng trong khi vở đang
dùng vẫn còn nhiều giấy trắng Cường sẽ
nói gì với Hà?
-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
-GV kết luận chung: Tiền bạc, của cải
là mồ hôi, công sức của bao người lao
động Vì vậy, chúng ta cần phải tiết
kiệm, không được sử dụng tiền của lãng
-Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,
đồ dùng, đồ chơi, điện, nước trong cuộc
+Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- 3 HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/12
- Làm các bài tập trong VBT
-HS nêu dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi (BT7-SGK, BT6-VBT)
Trang 26BÀI 5 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ I.Mục tiêu
-Học xong bài này, HS có khả năng:
+Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
+Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
+Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lý
II.Đồ dùng dạy học
-SGK Đạo đức 4
-Các câu truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và vàng
III.Hoạt động trên lớp Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra: liên hệ thực
tế những việc cần làm để tiết kiệm cho
+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong
cuộc thi trượt tuyết?
-Cả lớp trao đổi, thảo luận:
Trang 27+Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra
điều gì?
-GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý
Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ.
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống:
(BT2-SGK, BT1-VBT)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
Nhóm 1, 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS
đến phòng thi muộn
Nhóm 3, 4: Nếu hành khách đến muộn
giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?
Nhóm 5, 6: Điều gì sẽ xảy ra nếu
người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp
cứu chậm?
-GV kết luận: Nếu ta không biết trân
trọng thời giờ thì sẽ gây ra những hậu
quả rất đáng tiếc
-Yêu cầu HS rút ra bài học ghi nhớ
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
(BT3-SGK/16, BT3, 4-VBT/16)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 3
Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao
đổi và bày tỏ thái độ về các ý kiến sau
(Tán thành, phân vân hoặc không tán
thành)
a Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất
tiền mua nên không cần tiết kiệm
b Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,
không làm việc gì khác
c Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm
-Đại diện nhóm trình bày
+HS đến phòng thi muộn
có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi.
+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay.
+Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
-HS làm bài VBT (Bài VBT trang 15)
1 Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 15
-HS bày tỏ thái độ theo các phiếu màu theo quy ước -HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
Trang 28nhiều việc trong cùng 1 lúc.
d Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ
Yêu cầu HS liên hệ bản thân: Em đã biết
tiết kiệm thời giờ chưa? Hãy trao đổi với
a Sáng nào Nam cũng tự thức dậy, tự
mình làm vệ sinh nhân và đi học, không
cần ai nhắc nhở
b Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ
học, giờ chơi, giờ làm việc và bạn luôn
thực hiện đúng
c Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa
ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học
bài
d Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa
đọc truyện hoặc xem ti vi
đ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng
Tối về bạn lại xem ti vi, đến khuya mới
-Đại diện các nhóm trình bày, giải thích về lí do lựa chọn của mình
- Lớp nhận xét
-HS thực hiện (làm vào
Trang 29*Hoạt động 2: Lập thời gian biểu
(BT6-SGK, BT5-VBT)
-GV nêu yêu cầu: Em hãy lập thời gian
biểu và trao đổi với các bạn trong nhóm
về thời gian biểu của mình
-GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
-GV nêu yêu cầu: Em hãy kể cho các
bạn nghe về một tấm gương biết tiết
kiệm thời giờ
-GV tuyên dương các bạn kể được
những câu chuyện hay, phù hợp chủ đề
-HS thảo luận theo nhóm đôi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ của bản thân
và dự kiến thời gian biểu trong thời gian tới
-HS trình bày
Trang 30
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
- Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học
- Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
- Một số tình huống cho học sinh thực hành xử lí tình huống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
-GV nêu yêu cầu kiểm tra: Em đã
thực hiện được những việc gì để tiết
kiệm thời giờ trong học tập và trong
sinh hoạt hằng ngày?
Bài 1: Trung thực trong học tập
Bài 2: Vượt khó trong học tập
Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến
Bài 4: Tiết kiệm tiền của
Bài 5: Tiết kiệm thời giờ
+ Tại sao ta phải trung thực trong học
- HS nhắc lại các tựa bài
- HS trình bày trước lớp-Lớp nhận xét bổ sung
+Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
+Không nói dối, không quay cóp, không chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
Trang 31+ Khi gặp khó khăn trong học tập ta
+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của?
+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết
kiệm tiền của?
+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
+Em hãy nêu một số biểu hiện của
tiết kiệm thời giờ, tiền của
HS làm phiếu học tập
+Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
+Giúp ta tự tin hơn trong học tập và được mọi người yêu quý
+Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến trẻ em
+Ở đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi xuống đồng
+Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi đi thì không bao giờ trở lại
+Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền của dùng vào việc khác khi cần hơn
+ Có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc
và luôn thực hiện đúng
+ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, quần áo, đồ dùng, đồ chơi, không xin tiền ăn quà vặt, ăn hết suất cơm của mình, tắt điện
Trang 32khi ra khỏi phòng.
* Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ý sau:
Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại bài cho bạn hiểu
Em mượn vở của bạn và chép một số bài tập khó mà bạn đã làm
Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo
* Tình huống 2: đánh dấu X vào các ý đúng trong cá ý sau:
Thời giờ là cái quý nhất
Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm
Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí
Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi
Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để bố mẹ cho mới thôi
Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa ôn tập
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị trước bài “Hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ”.
- GV nhận xét giờ học.
Trang 33BÀI 6 HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I.Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm
cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
II.Đồ dùng dạy học
-SGK, VBT Đạo đức lớp 4
-Các câu truyện, tấm gương về hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III.Hoạt động trên lớp
Tiết: 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 34Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh
ngon em vừa được thưởng?
“Bà” cảm thấy thế nào trước việc
làm của đứa cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm
sóc bà, Hưng là một đứa cháu hiếu
thảo.
-Yêu cầu HS rút ra bài học ghi nhớ
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm(BT1-
SGK/18) -GV nêu yêu cầu của bài tập
1: Cách ứng xử của các bạn trong các
tình huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
a.Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh
vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa
Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật
b.Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy
Loan đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn
mặt để mẹ rửa cho mát Loan còn
nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà
c.Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt
Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi
ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho
con không?”
d.Ông nội của Hoài rất thích chơi cây
cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn sách,
thấy ngoài vườn nhà bạn có đám hoa
lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho
ông trồng
đ.Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn
Minh đang đùa với nhau Chợt nghe
tiếng bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm
vội chạy sang vuốt ngực cho bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
-Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 18
-Cả lớp thảo luận trong nhóm (4 nhóm), nhận xét về cách ứng xử
-Đại diện các nhóm trình bày, giải thích
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 35-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình
huống b); Hoài (Tình huống d), Nhâm
(Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ.
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống
a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là
chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ.
*Hoạt động 3: Xem tranh
(BT2-SGK/19, VBT/18)
-GV treo 5 tranh (SGK/19) (VBT/18)
được phóng to, giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Hãy đặt tên cho các tranh
(SGK/19) (VBT/18) và nhận xét về
việc làm của bạn nhỏ trong tranh
-GV khen các nhóm HS đặt tên tranh
phù hợp
GV kết luận chung:
+Việc làm của bạn nhỏ (Tranh 1-SGK)
là chưa quan tâm, hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ.
+Việc làm của bạn nhỏ ở các tranh
còn lại thể hiện sự quan tâm, hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ như: chăm sóc khi
mẹ bị ốm, giúp mẹ nhổ tóc bạc, học tốt
để mẹ vui lòng, đọc báo cho ông nghe.
-Thảo luận theo nhóm 4, ghi nội dung vào VBT
-Đại diện 5 nhóm trình bày trước lớp, nêu nội dung nhận xét, giải thích tên tranh
-Các nhóm khác trao đổi, trả lời
4.Củng cố - Dặn dò
Trang 36Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20) làm vào VBT: sưu tầm truyện, thơ, bài hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ hay viết, vẽ hoặc kể chuyện về chủ đề trên.
Tiết: 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3-
-GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần
phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
4(BT4- SGK/20, BT3-VBT/19)
-GV nêu yêu cầu: Hãy trao đổi với các
bạn trong nhóm về những việc đã làm
và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong các tình huống
+ Cha mẹ vừa đi làm về
+ Cha mẹ đang bận việc
-Các nhóm thảo luận chuẩn
bị đóng vai
-Các nhóm lên đóng vai
-Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử (Cả lớp)
-Phỏng vấn các bạn đóng vai cháu về cách ứng xử, các bạn đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-HS trình bày cả lớp trao đổi,-HS ghi vào VBT
Trang 37+ Ông bà hoặc cha mẹ bị ốm
+ Ông bà đã già yếu
-GV khen những HS đã biết hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS
khác học tập các bạn
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu
các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
được(BT5,6- SGK/20)
-GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
các tác phẩm đã sáng tác hoặc sưu tầm
được
-GV kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có
công sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên
người, con cháu phải có bổn phận hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ.
-HS trình bày tác phẩm sưu tầm
-Lớp nhận xét, bình chọn tác phẩm hay
Trang 38BÀI 7 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I.Mục tiêu
Học xong bài này, HS:
+Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo
+Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy
giáo, cô giáo
+Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo
II.Đồ dùng dạy học
-SGK, VBT Đạo đức lớp 4
-Các câu truyện, tấm gương về biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III.Hoạt động trên lớp
Tiết: 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định
2.KTBC
-GV nêu yêu cầu kiểm tra: Hãy nêu
những việc làm hằng ngày của bản thân
để thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà,
Cô Bình là cô giáo dạy chúng em hồi
lớp 1 Cô vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ
bảo cho chúng em từng li từng tí Nghe
-3 HS trình bày-Lớp nhận xét
-HS dự đoán các cách ứng
xử có thể xảy ra
Trang 39tin cô bị ốm nặng, chúng em thương cô
lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ mấy
bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và
rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình
cùng đến thăm cô nhé!”
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều
tốt Do đó các em phải kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1-
SGK/22, VBT/21)
- Nêu yêu cầu:
+Đặt tên các tranh
+Thảo luận: Việc làm nào trong các tranh
thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo
-GV nhận xét và kết luận:
+Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độ kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô
không dạy lớp mình là biểu lộ sự không
tôn trọng thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT2-
SGK/22, VBT/22)
Nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào chữ cái
trước câu trả lời đúng:
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-HS thảo luận nhóm 4, đặt tên và ghi nội dung tranh vào VBT
-Các nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Trang 40c.Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ
học
d.Tích cực tham gia các hoạt động của
lớp, của trường
đ.Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e.Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp
ngày Nhà giáo Việt Nam
g.Đến thăm thầy giáo, cô giáo những lúc
khó khăn
-GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn
thầy giáo, cô giáo.
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
-HS làm bày cá nhân-Đại diện HS trình bày các đáp án
-Lớp nhận xét bổ sung thêm những việc cần làm
để bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo
-HS ghi các nội dung vào VBT/22
+Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ ca ngợi công lao các
thầy, cô giáo (BT 5GK/23)
Tiết 2