Có 3 giai đoạn chính Có thể chia các xét nghiệm đông máu theo 3 giai đoạn trên Cầm máu giai đoạn thành mạch Đông máu huyết tương Tiêu sợi huyết Quá trình đông máu... Tạo ra sự ứ đọn
Trang 1Nguyễn Thị Thu Thảo
16YD 2010-2016
xét nghiệm đông máu cơ bản
Trang 2(1 ) T
hờ i g
ia n
m áu
c hả
y
ho ặc
đ ếm
số lư
ợn g tiể u
cầ u
(1 ) T
hờ i g
ia n
m áu
c hả
y
ho ặc
đ ếm
số lư
ợn g tiể u
cầ u
(2) A PTT
(4 ) Đ ịn
h l ượ ng fib rin og en
ho
ặc T T
(4 ) Đ ịn
h l ượ ng fib rin og en
ho
ặc T T
Để sàng lọc các rối loạn đông máu cần thực hiện các xét nghiệm thăm dò cầm máu, đông máu huyết tương nội và ngoại sinh.
Bộ xét nghiệm thông dụng hiện nay là:
Bộ 3 xét nghiệm (2), (3), (4) có thể gọi là xét nghiệm đông máu cơ bản
Xét nghiệm đông máu cơ bản
Trang 3 Đông máu là quá trình máu chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn nhằm bít lỗ thủng thành mạch để máu không chảy ra ngoài
Đông máu là một phản ứng dây chuyền liên tục qua nhiều giai đoạn có sự tham gia của nhiều yếu tố.
Có 3 giai đoạn chính
Có thể chia các xét nghiệm đông máu theo 3 giai đoạn trên
Cầm máu ( giai đoạn thành mạch)
Đông máu huyết tương
Tiêu sợi huyết
Quá trình đông máu
Trang 4Khi thành mạch bị tổn thương, ngay
tức khắc có phản ứng thần kinh vận
mạch tại chỗ gây co mạch hạn chế chảy
máu, đồng thời các tiểu cầu bám vào
thành nội mạc tổn thương tạo thành
“cục máu trắng” bịt lại hoặc tiểu cầ
dính vón tiết ra một số yế tố TC khời
động cho quá trình đông máu
Giai đoạn cầm máu ( GĐ thành mạch)
Trang 5Con đường nội sinh có sự tham gia của nhiều yếu tố từ các yếu tố tiếp xúc đến việc tạo thành thromboplastin nội sinh → tạo thrombin→ chuyển fibrinogen thành fibrin
Con đường ngoại sinh với sự tham gia của các yếu tố II, V, VII, X cũng tạo ra
thromboplastin gọi là thromboplastin ngoại sinh
Đông máu huyết tương là quá trình hoạt hóa dây chuyền các yếu tố đông máu của huyết tương để chuyển máu thành thể rắn.
Đông máu huyết tương
Trang 6Giai đoạn tiêu sợi huyết là sự phá hủy cục đông nhờ plasmin Liên quan đến giai đoạn này là các yếu tố kích thích và yếu tố ức chế quá trình chuyển plasminogen thành plasmin
Giai đoạn tiêu sợi huyết
Trang 7Tạo ra sự ứ đọng máu trong mao mạch
để tăng áp lực máu lên mạch máu, kiểm
tra sức chịu đựng của mao mạch
Dấu hiệu (+) khi sức bền thành mạch
kém do bệnh thành mạch như
- Thiếu vitamin C
- Viêm mao mạch
- Bệnh giảm chất lượng hay số lượng
tiểu cầu
Dấu hiệu dây thắt
Bình thường cục máu co hoàn toàn
Cục máu không co hay co không hoàn toàn trong:
- Bệnh về số lượng hay chất lượng tiểu cầu hoặc mất sợi huyết
Co cục máu
Bình thường < 5 phút
Kéo dài trong:
- Bệnh về thành mạch
- Giảm số lượng hay chất lượng tiểu cầu
Thời gian máu chảy
Xét nghiệm thăm dò giai đoạn cầm máu
Trang 8Thời gian máu đông
Bình thường: 7-10 phút
Kéo dài trong:
- Rối loạn đông máu nội sinh như giảm nặng yếu tố VIII, IX ( hemophilia)
- Đang điều trị bằng Heparin
Có độ chính xác không cao, có thể kết quả xét nghiệm bình thường nhưng bệnh nhân vẫn có bệnh về đông máu→ hiện này không nên sử dụng
Bình thường: 7-10 phút
Kéo dài trong:
- Rối loạn đông máu nội sinh như giảm nặng yếu tố VIII, IX ( hemophilia)
- Đang điều trị bằng Heparin
Có độ chính xác không cao, có thể kết quả xét nghiệm bình thường nhưng bệnh nhân vẫn có bệnh về đông máu→ hiện này không nên sử dụng
Thời gian Howell
Dùng để kiểm tra đông máu nội sinh, có sự tham gia của tiểu cầu
Bình thường từ 1phút 15giây đến 2phút 30 giây
Kéo dài trong:
- Rối loạn đông máu nội sinh
- Có kháng đông lưu hành
- Điều trị bằng heparin
- Giảm nặng số lượng tiểu cầu
Dùng để kiểm tra đông máu nội sinh, có sự tham gia của tiểu cầu
Bình thường từ 1phút 15giây đến 2phút 30 giây
Kéo dài trong:
- Rối loạn đông máu nội sinh
- Có kháng đông lưu hành
- Điều trị bằng heparin
- Giảm nặng số lượng tiểu cầu
xét nghiệm thăm dò đông máu huyết tương
Trang 9Thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần APTT: activated partial thromboplastin time
Dùng để kiểm tra đông máu nội sinh, không có sự tham gia của tiểu cầu
APTT bình thường từ 27 đến 35 giây
Xét nghiệm APTT cần thực hiện kèm mẫu chứng và kết quả coi là kéo dài khi xét nghiệm của bệnh nhân kéo dài > 8 giây so với chứng hay tỷ lệ APTT bệnh nhân/chứng > 1,2 Gặp trong
1 Rối loạn đông máu nội sinh do giảm hoạt tính 1 hay nhiều yếu tố ( hemophilia)
2 Có kháng đông lưu hành
3 Điều trị bằng heparin
xét nghiệm thăm dò đông máu huyết tương
Trang 10Thời gian prothrombin (PT- prothrombin time)
Dùng để kiểm tra đông máu ngoại sinh
Kết quả có thể phản ánh bằng:
1. Thời gian : Bình thường 11-13 giây
2. Tỷ lệ % prothrombin so vs người bình thường: bình thường 70-140%
3. Chỉ số INR là chỉ số giữa PT của bệnh nhân so với PT bình thường: bình
thường từ 0,9-1,1
Kéo dài trong giảm một hay nhiều yếu tố thuộc hệ prothrobin như:
1. Bệnh suy gan
2. Đông máu rải rác
3. Thiếu vitamin K
4. Điều trị bằng thuốc kháng vitamin K
Ngoài ra xét nghiệm còn được sử dụng để theo dõi điều trị thuốc kháng đông dẫn
xuất coumarin
Thời gian thrombin (TT – thrombin time)
Kiểm tra giai đoạn chuyển từ fibrinogen thành fibrin
Cần tiến hành song song vs mẫu chứng
Kéo dài khi kết quả ở bệnh nhân dài hơn trứng trên 5 giây Gặp trong
1 Bệnh giảm nặng fibrinogen
2 Có chất ức chế thrombin như heparin
Định lượng fibrinogen
Bình thường nồng độ fibrinogen
2-5 g/l
Tăng trong
1 Viêm
2 Nhiễm trùng
Giảm trong: Mất sợi huyết
xét nghiệm thăm dò đông máu huyết tương
Trang 11Xét nghiệm thăm dò tiêu sợi huyết & phát hiện đông máu trong lòng mạch
Thời gian tiêu euglobulin ( nghiệm pháp Von-Kaulla)
Là thời gian tiêu cục máu đông sau khi loại trừ các yếu tố ức chế chuyển plasminogen thành plasmin
Bình thường >1 giờ
Ngắn hơn → nghiệm pháp Von-Kaulla (+), gặp hội chứng tiêu sợi huyết
1. Tiêu sợi huyết tối cấp : Thời gian tiêu euglobulin <15 phút
2. Tiêu sợi huyết cấp : Thời gian tiêu euglobulin : 15- < 30 phút
3. Tiêu sợi huyết : Thời gian tiêu euglobulin : 30-<45 phút
4. Tiêu sợi huyết tiềm tàng : 45phút – 1 giờ
Nghiệm pháp rượu
Xét nghiệm bán định lượng, đánh giá các chất trung gian của quá trình thoái hóa fibrinogen và fibrin
Nghiệm pháp (+) { mức độ dương tính để trả kết quả: +; ++; +++; +++++ } nói lên đang có đông máu trong lòng mạch
Định lượng D dimer
Xét nghiệm định lượng, đánh giá các chất trung gian của quá trình thoái hóa fibrinogen và fibrin
Tăng cao trong trường hợp đang có đông máu trong lòng mạch
Trang 12 Yếu tố đông máu chủ yếu là protein do đó có thể trở thành kháng nguyên và bị kháng thể kháng lại.
Kháng thể có thể do chính cơ thể sinh ra ( bệnh tự miễn)
Bình thường độ dao động hoạt tính yếu tố đông máu rất lớn { VD yếu tố VIII : 30-200%} Có nghĩa là dù một người có hoạt tính yếu tố VIII = 30% thì xét nghiệm APTT người này vẫn bình thường
→ Nếu trộn huyết tương của người bình thường vs huyết tương của một người bị giảm một yếu tố nào đó rồi thực hiện xét nghiệm thì kết quả xét nghiệm APTT/PT vẫn bình thường ( do huyết tương người bình thường đã bù đủ yếu tố thiếu hụt)
Để phát hiện chất ức chế đông máu, người ta trộn huyết tương bệnh nhân ( có kết quả PT or APTT or TT kéo dài) vs huyết tương người bình thường rồi ủ và tiến hành xét nghiệm huyết tương trộn này
1 Nếu kết quả xét nghiệm kéo dài → trong huyết tương có chất ức chế đông máu
2 Nếu kết quả bình thường tức là bệnh nhân bị giảm yếu tố đông máu → ( chỉ định xét nghiệm định lượng yếu tố), cần điều
trị nguyên nhân hoặc bù yếu tố.
Xét Nghiệm phát hiện chất kháng đông
Trang 13Khi bệnh nhân có chảy máu, ngoài các xét nghiệm đông máu cơ bản nên thực hiện xét nghiệm thăm dò tiêu sợi huyết
và phát hiện đông máu trong lòng mạch
Khi bệnh nhân có chảy máu, ngoài các xét nghiệm đông máu cơ bản nên thực hiện xét nghiệm thăm dò tiêu sợi huyết
và phát hiện đông máu trong lòng mạch
Nếu bệnh nhân có rối loạn cầm máu kỳ đầu thì tiếp tục thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu là thăm dò thành
mạch, chức năng tiểu cầu
Nếu bệnh nhân có rối loạn cầm máu kỳ đầu thì tiếp tục thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu là thăm dò thành
mạch, chức năng tiểu cầu
Nếu Bệnh nhân có rối loạn ( kết quả xét nghiệm PT hay APTT kéo dài thì phát hiện chất ức chế đông máu trước
khichỉ định xét nghiệm định lượng yếu tố
Nếu Bệnh nhân có rối loạn ( kết quả xét nghiệm PT hay APTT kéo dài thì phát hiện chất ức chế đông máu trước
khichỉ định xét nghiệm định lượng yếu tố
Ứng dụng lâm sàng
Trang 14the end!