Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử có cùng số proton khắc số nơtron hay khác số khối #.. Đồng vị của 1 nguyên tổ là các nguyên tử có cùng số proton khác nhau số nơtron.. Đồng vị là
Trang 1# Trong tự nhiên, đồng (Cu) tồn tại dưới hai dạng đồng vị
29Cu
và
29Cu Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,55 Phần trăm về số mol của
65Cu
là
A 25,5%
B 26,5%
*C 27,5%
D 28,5%
$ Gọi phần trăm về số mol của
65Cu
;
63Cu
là a và b
→
a b 100
65a 63b 6355
+ =
→
a 27,5
b 72,5
=
=
## Một nguyên tố X gồm hai đồng vị là
1 X , 2 X Đồng vị
1 X
có tổng số hạt là 18 Đồng vị
2 X
có tổng số hạt là 20 Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau Nguyên tử khối trung bình của X là
A 11
B 14
C 12
*D 13
$ Gọi p là số proton của X
1
n
và
2
n
lần lượt là số nơtron của
1 X
và 2 X
→
1
2
2p n 18
2p n 20
+ =
Ta có điều kiện:
p n ≤ ≤ n
Hệ suy ra: 2p + p
≤
18 p
≤
6 Nếu p = 5, = >
1 n
= 18 -2p = 8 = >
2 n = 10 (ko thỏa mãn do số nơtron quá lớn so với số p)
Tương tự với p < 5 cũng không thỏa mãn
Vậy, p = 6
→
1
X
M
= 18-6 = 12 ;
2 X M = 20-6 = 14
Nguyên tử khối trung bình là:
14 12 2
+
= 13
# Nguyên tử của hai nguyên tố hóa học được kí hiệu
25
12X
và
25
11Y Phát biểu đúng về hai nguyên tử là
A X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học
B X và Y là các nguyên tử của 2 chất đồng vị
C X và Y cùng có 25 electron
*D Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và nơtron)
$ X; Y không là 2 đồng vị bởi vì khác số proton
X có 12 e, Y có 11 e
Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và nơtron)
Trang 2# Tính nguyên tử khối trung bình của Ni theo số khối của các đồng vị trong tự nhiên của Ni theo số liệu sau:
Ni
chiếm 68,27% ;
60Ni chiếm 26,10% ;
61Ni chiếm 1,13% ;
62Ni chiếm 3,59% ;
64Ni chiếm 0,91%
*A 58,75
B 58,17
C 58,06
D 56,53
$
M
= 58.0,6827 + 60.0,261 + 61.0,0113 + 62.0,0359 + 64.0,0091 = 58,75
# Cho ba nguyên tử có kí hiệu là
24
12Mg
;
25
12Mg
;
26
12Mg Phát biểu nào sau đây là sai ?
*A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
B Đây là 3 đồng vị
C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg
D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton
$ Kí hiệu của nguyên tử có dạng
A
ZX với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối Nhận thấy 3 nguyên tử đều có cùng số Z, khác số khối → 3 nguyên tử là đồng vị của nguyên tố Mg
Luôn có Z = số p = số e = 12
# Đồng vị nào sau đây không có nơtron ?
*A
1
1H
B
2
1H
C
7
3Li
D
3
1H
$ Kí hiệu của nguyên tố X là
A
ZX với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử, số N = A-Z 1
1H
có N = A-Z = 0
2
1H
có N = A- Z = 2-1 = 1
7
3Li
có N = A-Z = 7-3 = 4
3
1H
có N = A- Z = 3-1 = 2
# Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử
A có cùng số khối A
*B có cùng số proton
C có cùng số nơtron
D có cùng số proton và số nơtron
$ Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử có cùng số proton khắc số nơtron ( hay khác số khối)
# Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau:
Trang 3;
8B
;
7C
;
8 D ;
26E ;
27F ;
8 G ;
10H ;
11I ;
10K
Có bao nhiêu nguyên tố hoá học được xác định từ dãy các nguyên tử trên ?
A 3
B 4
C 5
*D 6
$ Nhận thấy các nguyên tử A, C có cùng số Z = 7 khác nhau số khối nên A và C thuộc cùng nguyên tố hóa học Nitơ Tương tự có B, D, G thuộc cùng nguyên tố hóa học Oxi ; H và K thuộc cùng nguyên tố hóa học Ne
Như vậy có 6 nguyên tố N; O; Ne;
56
26E ;
56
27F
;
23
11I
# Cho
1
1H
,
2
1H
,
3
1H chúng là đồng vị của nhau vì
A có cùng số khối
*B có cùng số hạt p,khác nhau về số n
C khác nhau về số n
D có cùng số hạt n
$ Đồng vị của 1 nguyên tổ là các nguyên tử có cùng số proton khác nhau số nơtron
# Có các mệnh đề sau:
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số protôn = số electron = điện tích hạt nhân
2 Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số proton = điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
Số khẳng định sai là
A 2
B 3
*C 4
D 5
$ Điện tích hạt nhân là giá trị mang dấu dương, số proton và số electron là giá trị nguyên không mang dấu → (1) sai Tổng số proton và số nơtron trong hạt nhân gọi là số khối → (2) sai
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng khối lượng của electron, nơtron và proton → (3) sai
Số proton = số hiệu nguyên tử ( Ví dụ nguyên tử proti
1
1H
có số proton = số hiệu nguyên tử là 1, còn điện tích hạt nhân là + 1) → (4) sai
(5) đúng
# Nguyên tử khối trung bình của bạc bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro Nguyên tử khối của hiđro bằng 1,008 Nguyên tử khối trung bình của bạc là
A 107,02
*B 107,88
C 108,00
D 108,86
$ Nguyên tử khối trung bình của bạc là
Ag M = 107,02 1,008 ≈ 107, 88
# Nguyên tử khối trung bình của vàng bằng 16,40 lần nguyên tử khối của cacbon Nguyên tử khối của cacbon bằng 12,011 Nguyên tử khối trung bình của vàng là
A 196,00
B 196,80
*C 196,98
D 197,00
Trang 4$
C
M
= 12,011
Mà
Au
M
= 16,4
C M = 16,4.12,011 = 196,9804
# Nguyên tố cacbon có 2 đồng vị bền là :
12C chiếm 98,89% và
13C chiếm 1,11% Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là
A 12,500
*B 12,011
C 12,022
D 12,055
$ Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là
C
M
=
12.98,89 13.1,11
100
+
= 12,001
# Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (99,63%) và (0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitơ là
A 14,7
*B 14,0
C 14.4
D 13,7
$ Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Nito là
N
M
=
14.99,63 15.0,37
100
+
= 14, 0037
## Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị
1 X
và 2 X Đồng vị
1 X
có tổng số hạt là 18 Đồng vị
2 X
có tổng số hạt là 20 Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong
1 X cũng bằng nhau Nguyên tử khối trung bình của X là
A 12
B 12,5
*C 13
D 14
$ Đồng vị
1
X
có tổng số hạt là 18 → 2
1 Z + 1 N = 18
Trong
1
X
có các loại hạt bằng nhau →
1 Z = 1 N =
18 3 = 6 →
1 A = 1 Z + 1 N = 12 Đồng vị
2
X
có tổng số hạt là 20 → 2
2 Z + 2 N = 20 Luôn có
2
Z
=
1
Z
( cùng là đồng vị của nguyên tố X) →
2
Z
= 6 →
2 N
= 8 →
2 A = 6 + 8 = 14
Nguyên tử khối trung bình của X là
X M =
50.12 50.14 100
+
= 13
Trang 5# Trong tự nhiên magie có 3 đồng vị bền
Mg chiếm 78,99%,
Mg chiếm 10,00% và
Mg Nguyên tử khối trung bình của Mg là
A 24,00
B 24,11
*C 24,32
D 24,89
$ Nguyên tử khối trung bình của Mg là
Mg M =
24.78,99 25.10 26.11,01
100
= 24, 3202
# Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị là
,
Biết
chiếm 54,5% số nguyên tử Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của Br ?
*A 79,91
B 80,09
C 80,72
D 79,10
$ Khối lượng nguyên tử trung bình của Br là
Br M =
79.54,5 81.(100 54,5)
100
= 79,91
# Nguyên tử khối trung bình của K là 39,136 Biết K có ba đồng vị trong đó đồng vị
chiếm 93,26% và đồng vị
chiếm 0,012% số nguyên tử Nguyên tử khối của đồng vị còn lại là
*A 41
B 37
C 38
D 42
$ Gọi nguyên tử khối của đồng vị còn lại là M
Ta có 39, 136 =
39.0,9326 40.0, 00012 M(1 0,9326 0,00012)
1
→ M = 41
# Gali (với khối lượng nguyên tử 69,72) trong tự nhiên là hỗn hợp hai đồng vị, trong đó đồng vị
69Ga
có khối lượng nguyên tử 68,9257 chiếm 60,47% Khối lượng nguyên tử của đồng vị còn lại là
A 69,9913
B 70,2163
*C 70,9351
D 71,2158
$ Gọi khối lượng nguyên tử của đồng vị còn lại là M
Ta có
Ga
M
= 69,72 =
0, 6047.68,9257 M(1 0, 6047)
1
→ M = 70,9351
## Nguyên tố X có 3 đồng vị:
1 A chiếm 92,3%,
2 A chiếm 4,7% và
3 A chiếm 3% Tổng số khối của 3 đồng vị là 87
Số nơtron trong 1 nguyên tử
2 A nhiều hơn trong nguyên tử
1 A
là một hạt Nguyên tử khối trung bình của X là 28,107 Vậy số khối của 3 đồng vị là
A 27,28,32
B 26,27, 34
*C 28,29,30
Trang 6D 29,30,28
$ Gọi số khối của X lần lượt là
1 A , 2 A , 3 A
Ta có hệ
A A A 87
0,923.A 0,047.A 0,03.A
28,107 1
→
1 2 3
A 28
A 29
A 30
=
## Một nguyên tố X có 3 đồng vị
1
( 79%),
2
( 10%),
3
( 11%) Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75, nguyên tử lượng trung bình của 3 đồng vị là 24,32 Mặt khác số nơtron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn số nơtron đồng
vị 1 là 1 đơn vị
1 A , 2 A , 3 A lần lượt là
*A 24;25;26
B 24;25;27
C 23;24;25
D 25;26;24
$ Gọi số khối của X lần lượt là
1 A , 2 A , 3 A
Ta có hệ
0,79.A 0,1.A 0,11.A
24,32 1
→
1 2 3
A 24
A 25
A 26
=
## Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dung dịch
3 AgNO
dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng Nguyên tố X
có hai đồng vị
( 1 x
%) và
( 2 x
%) Vậy giá trị của
1 x
% và 2 x
% lần lượt là
A 25% & 75%
*B 75% & 25%
C 65% & 35%
D 35% & 65%
$ Khi cho NaX vào
3 AgNO thu được kết tủa là AgX
Luôn có
NaX
n
=
AgX n →
X
5,85
23 M +
=
X
14,35
108 M +
→ X M = 35,5
Ta có hệ:
35.0,01x 37,0,01x 35,5
1
x x 100
+
+ =
→
1 2
x 75
x 25
=
=
# Cho biết nguyên tử khối trung bình của Iriđi là 192,22 Iriđi trong tự nhiên có hai đồng vị là
191Ir
và
193Ir Phần trăm số nguyên tử của
193Ir
là
A 39,0%
Trang 7B 78,0%
C 22,0%
*D 61,0%
$ Gọi thành phần phần trăm của
191Ir
và
193Ir lần lượt x, y
Ta có hệ
x y 100
192, 22 191.0,01x 193.0,01y
+ =
→
x 39
y 61
=
=
Phần trăm số nguyên tử của
193Ir
là 61%
# Silic (có khối lượng nguyên tử 28,0855) là hỗn hợp 3 đồng vị với các khối lượng nguyên tử lần lượt là 27,97693; 28,97649 và 29,97376 Thành phần % của đồng vị nhẹ nhất là 92,21% Thành phần % của đồng vị nặng nhất là bao nhiêu ?
*A 3,08%
B 3,94%
C 4,71%
D 6,05%
$ Gọi thành phần % đồng vị của
28,97649Si
,
29,97376Si
lần lượt là x, y ;
Ta có hệ
x y 100 92, 21
27,97693.0,9221 28,97649.0,01x 29,97376.0, 01y 28,0855
→
x 4,71
y 3, 08
=
=
Vậy thành phần % của đồng vị
29,97376Si
là 3,08%
# Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số khối là 128 Số nguyên tử đồng vị X = 0,37 số nguyên tử đồng vị Y Vậy số nơtron của đồng vị Y hơn số nơtron của đồng vị X là
*A 2
B 4
C 6
D 1
$ Gọi số khối của đồng vị X, Y lần lượt là x, y
Chú ý Số nguyên tử đồng vị X = 0,37 số nguyên tử đồng vị Y nên nếu có 1 nguyên tử Y thì có 0,37 nguyên tử X
Ta có hệ
x y 128
0,37x 1.y 63,54
0,37 1
+ =
→
x 65
y 63
=
=
Vậy số nơtron của đồng vị Y hơn số nơtron của đồng vị X là : 65- 63 = 2
# Nguyên tố Bo có 2 đồng vị
( 1 x
%) và
( 2 x
%), ngtử khối trung bình của Bo là 10,8 Giá trị của
1 x
% là
*A 80%
B 20%
C 10,8%
D 89,2%
$ Gọi thành phần phần trăm của
và
lần lượt x, y
Ta có hệ
x y 100
10,8 11.0,01x 10.0,01y
+ =
→
x 80
y 20
=
=
Phần trăm số nguyên tử của
là 80%
Trang 8# Trong tự nhiên clo là hỗn hợp 2 đồng vị
Cl
và
Cl Cho H = 1, O = 16, nguyên tử khối trung bình của clo là
35,5 Thành phần % về khối lượng
37Cl
có trong
4 HClO là
*A 9,20%
B 25,00%
C 35,32%
D 75,00%
$ Giả sử % nguyên tử
35Cl
và
37Cl trong tự nhiên lần lượt là x, y
Ta có hpt:
x y 1
35x 37y 35,5
+ =
→
x 0,75
y 0, 25
=
=
Phần trăm khối lượng của
37Cl trong
4 HClO
là
37 Cl
%m =
0, 25.37
1 35,5 16.4 + +
= 9,20%
# Nitơ có 2 đồng vị
14N ,
15N số kiểu phân tử
2 N
có thể tạo thành là
*A 3
B 4
C 5
D 6
$ Có 3 loại phân tử
2 N
có thể tạo thành là :
14N −14N
,
15N −15N
,
15N −14N
# Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là
16O ,
17O ,
18O còn cacbon có 2 đồng vị là
12C ,
13C Số loại phân tử khí CO tối đa có thể tạo thành từ các đồng vị trên là
*A 6
B 4
C 9
D 12
$ Có 3 cách chọn nguyên tử O và 2 cách chọn nguyên tử C
Vậy số loại phân tử khí CO có thể tạo thành là 3.2 = 6 loại
# Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là
16O ,
17O ,
18O ; còn cacbon có 2 đồng vị là
12C ,
13C Khối lượng phân tử lớn
nhất của các loại phân tử
2 CO tạo thành từ các đồng vị trên là
A 44
B 45
C 48
*D 49
$ Khối lượng phân tử
2 CO tạo thành từ các đồng vị trên nằm
12 + 16 + 16 ≤
2 CO M
≤ 13 + 18 + 18 → 44 ≤
2 CO M ≤ 49
→
2
CO max
M
= 49
Trang 9## Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là
O ,
O ,
O ; còn silic có 3 đồng vị là
Si ,
Si ,
Si Số loại phân tử 2
SiO
tối đa có thể tạo thành từ các đồng vị trên là
A 6
B 12
C 9
*D 18
$ Có 3 cách chọn nguyên tử Si
Có 6 cách chọn cho cặp O-O (
16O
-16O ,
16O
-17O ,
16O
-18O ,
17O
-17O ,
17O
-18O ,
18O
-18O ) Vậy có 6.3 = 18 loại phân tử
2 SiO
# Hiđro có 3 đồng vị
,
,
Oxi có 3 đồng vị là
16O ,
17O ,
18O Số loại phân tử nước khác nhau được tạo thành là
A 9
B 12
*C 18
D 27
$ Có 3 cách chọn nguyên tử O
Có 6 cách chon nguyên tử H
Vậy số loại phân tử nước được tạo thành là 6.3 = 18
# Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị
16O ,
17O ,
18O ; nitơ có 2 đồng vị
14N ,
15N Số loại phân tử
2 NO tối đa tạo
thành từ các đồng vị trên là (biết
2 NO
có cấu tạo đối xứng)
A 6
B 9
*C 12
D 18
$ Chú ý
2
NO
có cấu tạo đối xứng nên 2 nguyên tử O phải cùng 1 loại
Xét nguyên tử N chỉ tao bởi
14N
có 3 cách chọn sao cho 2 nguyên tử O cùng 1 loại
Xét nguyên tử N chỉ tao bởi
14N
có 3 cách chọn sao cho 2 nguyên tử O cùng 1 loại
Vậy tổng có 3.2 = 6 loại nguyên tử
2 NO được tạo thành
## Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị
16O ,
17O ,
18O ; nitơ có 2 đồng vị
14N ,
15N Có bao nhiêu giá trị phân tử khối của
2
NO
?
A 4
*B 6
C 5
D 7
Trang 10$ Phân tử khối của
2 NO nằm trong khoảng:
14 + 16 + 16 ≤
2 NO M
≤ 15 + 18 + 18 → 46 ≤
2 NO M ≤ 51 Vậy có 6 giá trị phân tử khối của
2 NO
là 46, 47, 48, 49, 50, 51
## Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị bền :
16
8 O
;
17
8 O
;
18
8 O còn cacbon có 2 đồng vị bền
12
6C
;
13
6C Có bao nhiêu loại phân tử
2
CO
có thể tạo thành từ các đồng vị trên ?
A 6
B 9
*C 12
D 18
$ Xét nguyên tử C chỉ tao bởi
12C
+ Nếu O chỉ tạo bởi cùng 1 loại nguyên tử O có
1 3 C = 3 cách chọn + Nếu O chỉ tạo bởi 2 loại nguyên tử O khác nhau có
2 3 C = 3 cách chọn Xét nguyên tử C chỉ tao bởi
13C
+ Nếu O chỉ tạo bởi cùng 1 loại nguyên tử O có
1 3 C = 3 cách chọn + Nếu O chỉ tạo bởi 2 loại nguyên tử O khác nhau có
2 3 C = 3 cách chọn Vậy tổng có 3.4 = 12 loại nguyên tử
2 CO được tạo thành
# Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Nguyên tố cacbon chỉ gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6
*B Các đồng vị của một nguyên tố hóa học có tính chất vật lí và hóa học đều giống nhau
C Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử
D Một nguyên tử có số hiệu là 29 và có số khối là 61 thì nguyên tử đó phải có 29 electron
$ Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học có số n trong hạt nhân khác nhau nên có 1 số tính chất vật lý khác nhau
Nguyên tử có số hiệu là 29 tức là có p = e = 29
Nguyên tố là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Cacbon có Z = 6 nên có 6 proton tức là điện tích hạt nhân là + 6, số điện tích hạt nhân là 6
# Trong tự nhiên Fe có 2 đồng vị là
55Fe
và
56Fe Nguyên tử khối trung bình của sắt bằng 55,85 Thành phần phần trăm tương ứng của 2 đồng vị lần lượt là
A 85 và 15
B 42,5 và 57,5
*C 15 và 85
D 57,5 và 42,5