1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Khi mau TB AB

29 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thăng bằng Acid-Base Là một trong những mặt quan trọng nhất của sự hằng định nội môi  Chuyển hóa phụ thuộc vào các enzym, và enzym rất nhạy cảm với pH  Sự thay đổi nhẹ giá trị pH so

Trang 1

KHÍ MÁU & THĂNG BẰNG ACID – BASE

Trang 2

1 Sự vận chuyển khí:

1.1 Vận chuyển oxy trong máu:

1.1.1 Vai trò vận chuyển oxy của Hemoglobin:

 1 L huyết tương hòa tan được 2,3 ml O2

 1g Hb vận chuyển 1,34 ml O2

 1 L máu: 200 ml O2 (gấp 87 lần huyết tương)

 Ở phổi Hb bão hòa 98%, cơ 35% Oxy

Trang 3

ĐỒ THỊ PHÂN LY OXY

HHb + O2 ↔ HbO2 + CO2 + DPG + H +

DPG CO2

Trang 4

1.2 Sự vận chuyển CO2 trong máu

1.2.3 CO2 hòa tan: 9%

Vận chuyển CO2 sinh ra lượng lớn H+

CA

Trang 5

1.3 Khả năng đệm của hemoglobin

 Đệm H+ sinh ra trong vận chuyển CO2

 Bởi Hb: 50%

 Đệm khác: 10%

 Cơ chế đẳng hydro: 40%

Trang 6

Sơ đồ vận chuyển O2 và CO2 đẳng hydro của Hb

Trang 7

2 Thăng bằng Acid-Base

 Là một trong những mặt quan trọng nhất của sự hằng định nội môi

 Chuyển hóa phụ thuộc vào các enzym, và enzym rất nhạy cảm với pH

 Sự thay đổi nhẹ giá trị pH so với bình thường có thể làm ngừng toàn bộ con đường chuyên hóa

 Sự thay đổi nhẹ giá trị pH so với bình thường có thể làm thay đổi cấu trúc và chức năng của các đại phân tử

 pH bình thường của máu và các dịch mô: 7.35 - 7.45

 Cân bằng acid-base của cơ thể sống luôn bị xáo trộn bởi:

 Chuyển hóa liên tục tạo ra các acid

Acid lactic từ thoái hóa yếm khí glucose

Acid phosphoric từ dị hóa acid nucleic

Acid béo và thể ceton từ dị hóa chất béo

Acid carbonic từ carbon dioxid

Trang 8

2.1 Cơ sở lý hóa:

2.1.1 Khái niệm về pH, Acid và Base

pH của 1 dung dịch được xác định bởi nồng độ ion hydro (H+)

Acid – là chất giải phóng H+ trong dung dịch

Acid mạnh phân ly hoàn toàn (ví dụ: HCl)

Acid yếu phân ly ít (Ví dụ: H2CO3)

Base – là chất nhận H+

Base mạnh

Base yếu

Trang 9

2.1.2 Hệ đệm

 Hệ đệm: chống lại sự thay đổi pH

 Các hệ đệm sinh lý: kiểm soát lượng acid, base, hoặc CO2 thải ra

 Thận đệm một lượng lớn acid hoặc base

Mất vài giờ đến vài ngày để hoàn thành công việc này

 Phổi thực hiện chức năng đệm trong vài phút

Không có khả năng thay đổi pH nhiều như thận

 Các hệ đệm hóa học – một chất nhận H+ và loại bỏ chúng ra khỏi dung dịch khi nồng độ H+ tăng, hoặc giải phóng

H+ vào dung dịch khi nồng độ H+ giảm xuống

 Đưa pH về bình thường trong vài giây

 Ba hệ đệm chính : bicarbonat, phosphat và protein

Trang 10

2.1.3.Phương trình Henderson- Haselbalch

 Tính pH của một dung dịch acid yếu:

Trang 11

2.2 Thăng bằng acid- base

trong cơ thể sống

2.2.1 Các hệ đệm của cơ thể:

 Của huyết tương và dịch gian bào (ECF):

+ Bicarbonat: HCO3-/H2CO3

+ Phosphat: HPO42- / H2PO4

Trang 12

Hệ đệm Bicarbonat

 Dung dịch acid carbonic và ion bicarbonat

CO2 + H2O ↔ H2CO3 ↔ HCO3- + H+

 Phản ứng thuận nghịch quan trọng ở ECF

CO2 + H2O → H2CO3 → HCO3- + H+

Làm giảm pH bằng giải phóng H+

CO2 + H2O ← H2CO3 ← HCO3- + H+

Làm tăng pH bằng gắn H+

 Hoạt động có liên quan mật thiết với phổi và thận

Để giảm pH, thận bài tiết

HCO3-Để tăng pH, thận bài tiết H+ và phổi bài tiết CO2

Trang 13

Hệ đệm Phosphat

 H2PO4- ↔ HPO42- + H+

Phản ứng theo chiều sang phải giải phóng H+ và ↓ pH, phản ứng theo chiều sang trái ↑pH

 Đóng vai trò quan trọng trong ICF và ống thận

Vì ở trong tế bào và ống thận nồng độ phosphat cao và hoạt động gần pH tối ưu là 6.8

Phản ứng chuyển hóa liên tục tạo acid làm pH trong tế bào từ 4.5 đến 7.4, trung bình là

7.0

Trang 14

Hệ đệm Protein

 Trong ICF, nồng độ cao hơn ECF

 Các nhóm Acid của chuỗi bên giải phóng H+

 Các nhóm Amin của chuỗi bên gắn H+

Trang 16

Phổi điều hòa thăng bằng acid-base

 Trung hòa acid mạnh hơn hệ đệm hóa học 2 đến 3 lần

 Hoạt động phối hợp với hệ đệm bicarbonat

CO2 + H2O → H2CO3 → HCO3- + H+

Trang 17

Thận điều hòa thăng bằng acid- base

 Hệ đệm mạnh nhất (nhưng đáp ứng chậm)

 Tế bào ống thận bài tiết H+ vào lòng ống, rồi bài xuất vào nước tiểu

Trang 18

Bài tiết H+ và tái hấp thu bicarbonat

Hô hấp tế bào

Trang 19

Cơ chế đệm ở nước tiểu

Trang 20

2.3 Các thông số dùng đánh giá thăng bằng acid - base của cơ

thể

2.3.1 pH máu động mạch: 7,35- 7,45

2.3.2 pCO2 máu động mạch: 35- 45 mmHg

2.3.3 Bicarbonat thực (Actual bicarbonate): 21-26 mmol/L (mEq/L)

2.3.4 Bicarbonat chuẩn (Standard bicarbonate): 21- 26mmol/L (mEq/L) (Nồng độ H2CO3 - ở điều kiện pCO2= 40 mmHg,

to = 37oC)

2.3.5 Base đệm (Buffer base): 46 mEq/L

Tổng nồng độ các anion đệm trong máu (H2CO3 - , HPO42- , proteinnat, Hb…)

2.3.6 Base dư (Excess base): -2 đến + 3 mmol/L

(Là lượng acid thêm vào để đưa pH=7,4 ở pCO2= 40 mmHg và t o=37oC)

Trang 21

3.Rối loạn thăng bằng Acid-Base

Trang 22

3.1 Nhiễm acid chuyển hóa

(Metabolic Acidosis)

 Nhiễm acid chuyển hóa là rối loạn do bicarbonat giảm, pH máu động mạch< 7.35

 Trong nhiễm acid chuyển hóa pH máu động mạch <7.35 và [HCO3 -] <21 mmol/L Khi có bù bởi phổi thì pCO2 < 40 mmHg, khi có bù bởi thận thì nước tiểu acid hóa.

 Metabolic acidosis có thể do tăng tạo acid hữu cơ hoặc acid ngoại sinh đưa vào cơ thể, bài tiết H+ giảm hoặc

mất HCO3 -.

 Ví dụ:

1) Nhiễm toan ceton (Ketoacidosis)

2) Nhiễm acid lactic (Lactic acidosis)

3) Suy thận (Renal failure)

4) Tiêu chảy mạn, lạm dụng nhuận tràng

Trang 23

3.2 Nhiễm kiềm chuyển hóa

(Metabolic Alkalosis)

 Là tình trạng dư thừa bicarbonat, pH máu động mạch tăng

 pH máu động mạch > 7.45

 [HCO3-] > 40 mM

 Hoạt động bù của phổi giảm thông khí phế nang dẫn đến tăng pCO2

 Nguyên nhân: nôn nhiều hoặc mất acid qua nước tiểu, dùng quá nhiều bicarbonat (antacid)

Trang 24

3.3 Nhiễm acid hô hấp

(Respiratory Acidosis)

 Trạng thái pH máu động mạch giảm do giảm thông khí gây pCO2 tăng

 Hoạt động bù làm tăng [HCO3-].

 Tốc độ thông khí phế nang giảm so với tốc độ tạo thành CO2

 Xảy ra do ức chế hô hấp (thuốc, gây mê, bệnh thần kinh, bệnh phổi)

Trang 25

3.4 Nhiễm kiềm hô hấp

(Respiratory Alkalosis)

 Trạng thái pH máu động mạch tăng, tăng thông khí gây giảm pCO2

 Cơ chế bù gây bởi thận làm giảm [HCO3-] huyết tương

 CO2 được loại thải nhanh hơn mức độ tạo thành

 Các nguyên nhân hay gặp của tăng thông khí:

a) lo lắng

b) tăng thông khí ở bệnh nhân được hô hấp hỗ trợ

Trang 26

Acid-Base & Cân bằng kali

 Nhiễm acid (Acidosis)

H+ khuếch tán vào trong tế bào và K+ từ trong tế bào đi ra, làm tăng nồng độ K+ ở ECF

H+ được đệm bởi protein ở ICF, gây tăng phân cực màng tế bào, tế bào thần kinh và cơ khó kích thích,làm ức chế CNS (thần kinh trung ương) gây co lú lẫn, thậm chí tử vong

Trang 27

Acid-Base & Cân bằng Kali

 Nhiễm kiềm (Alkalosis)

H+ khuyech tán ra ngoài tế bào và K+ đi vào trong, màng khử cực, thần kinh cơ kích thích quá

mức gây co thắt, tetany, co giật, liệt hô hấp

Trang 28

Cơ chế bù trừ trong rối loạn

cân bằng acid - base

 Phổi điều chỉnh thông khí (nhanh, khả năng bù hạn chế)

hypercapnia (↑ CO2) kích thích tăng thông khí phổi

hypocapnia giảm thông khí phổi

 Thận điều chỉnh sự bài tiết H+ và tái hấp thu bicarbonat (chậm, khả năng bù mạnh hơn)

Hiệu quả cho những rối loạn xảy ra trong vài ngày

acidosis làm ↑ bài tiết H+

alkalosis làm tăng bài tiết bicarbonat và pH nước tiểu tăng

Ngày đăng: 17/09/2020, 16:36

w