SỰ THĂNG BẰNG ACID- BASE TRONG Phổi thực hiện chức năng đệm trong vài phút đến vài giờ, không có khả năng thay đổi pH nhiều như thận Các hệ đệm hóa học một chất nhận H + và loại bỏ
Trang 1KHÍ MÁU VÀ SỰ THĂNG BẰNG
ACID-BASE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN HÓA SINH
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được sự vận chuyển, trao đổi O 2 và
CO 2 trong máu
2 Trình bày được thành phần và khả năng đệm
của các hệ đệm của máu
3 Trình bày được vai trò của phổi và thận trong
điều hòa thăng bằng acid-base trong cơ thể
4 Trình bày được các loại rối loạn thăng bằng
acid-base
Trang 3PHẦN 1:
SỰ VẬN CHUYỂN KHÍ
Trang 41.1 SỰ VẬN CHUYỂN O2 TRONG MÁU
1.1.1 Vai trò vận chuyển O2 của hemoglobin
Phần lớn O 2 được vận chuyển trong máu nhờ gắn với hemoglobin
Ở 38 0 C, 1L huyết tương chỉ hòa tan được 2,3 mL O2
1g hemoglobin có khả năng vận chuyển 1,34 mL O2
1L máu (chứa khoảng 150g hemoglobin) có khả năng vận
chuyển 200 mL O2 (gấp 87 lần khả năng của huyết tương)
Hemoglobin là chất mang O2 lý tưởng, bão hòa được 90% O2
ở phổi, 35% ở cơ đang hoạt động.
Sự gắn O2 của hemoglobin là sự cộng tác Ở áp lực O2
thấp, sự gắn O2 tương đối yếu Ở áp lực O2 cao, hemoglobin gắn chặt với O2
Trang 51.1 SỰ VẬN CHUYỂN O2 TRONG MÁU
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn O2 của
pCO2 tăng, pH giảm, nhiệt độ tăng làm giảm ái lực của
hemoglobin với O2 tạo điều kiện thuận lợi cho sự giải
phóng O2 cung cấp cho các mô
Trang 6ĐỒ THỊ PHÂN LY OXY
(Nhiệt độ)
HHb + ODPG 2 ↔ HbO2 + CO2 + DPG + H+
CO 2
Trang 71.2 SỰ VẬN CHUYỂN CO2 TRONG MÁU
CO 2 được vận chuyển trong máu dưới 3 dạng:
1 Dạng bicarbonat (HCO3-): là dạng vận chuyển chủ yếu của
CO2 trong máu (chiếm khoảng 78%)
Carbonic anhydrase
CO2 + H2O H2CO3 H+ + HCO3
Trang 8-1.2 SỰ VẬN CHUYỂN CO2 TRONG MÁU
CO 2 được vận chuyển trong máu dưới 3 dạng:
2 Dạng carbamin: nhờ gắn với các nhóm amin tự do của hemoglobin (chiếm khoảng 13%)
Trang 91.3 KHẢ NĂNG ĐỆM H+ SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH
Trang 10SƠ ĐỒ VẬN CHUYỂN O2 VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CO2
ĐẲNG HYDRO CỦA HEMOGLOBIN
Trang 11PHẦN 2:
THĂNG BẰNG ACID- BASE
Trang 122.1 KHÁI NIỆM pH, ACID, BASE
pH (tiếng Latin: pondus hydrogenii; tiếng Anh: power of
hydrogen; tiếng Pháp: pouvoir hydrogène) là chỉ số đo độ
hoạt động của các ion hydro (H + ) trong dung dịch, được Sorensen đưa ra lần đầu tiên năm 1909.
pH chính là chỉ số đo độ acid hay base của dung dịch
pH của 1 dung dịch được xác định bởi nồng độ ion
hydro (H + )
pH = - log 10 [H + ]
Trang 132.1 KHÁI NIỆM pH, ACID, BASE
Acid – là chất giải phóng H + trong dung dịch
Acid mạnh phân ly hoàn toàn (ví dụ: HCl)
Acid yếu phân ly ít (Ví dụ: H 2 CO 3 )
Dung dịch có pH<7 là dung dịch acid
Dung dịch có pH>7 là dung dịch base
Trang 142.2 PHƯƠNG TRÌNH HENDERSON HASELBALCH
Tính pH của một hỗn hợp acid yếu và muối của nó:
Trong dung dịch, acid yếu sẽ phân ly: HA H+ + A
- Hệ số phân ly: K = [H+] x [A-] / [HA]
→ [H+] = K x [HA] / [A-]
→ pH = pK + log10 [A-]/[HA]
Trang 152.3 SỰ THĂNG BẰNG ACID- BASE TRONG
Phổi thực hiện chức năng đệm trong vài phút đến vài giờ,
không có khả năng thay đổi pH nhiều như thận
Các hệ đệm hóa học một chất nhận H + và loại bỏ chúng ra khỏi dung dịch khi nồng độ H + tăng, hoặc giải phóng H +
vào dung dịch khi nồng độ H + giảm xuống
Đưa pH về bình thường trong vài giây
Ba hệ đệm chính : bicarbonat, phosphat và protein
Trang 16 Khi thêm một base mạnh, base này sẽ kết hợp với phần acid yếu của hệ đệm, bị trung hòa và tạo nên một anion của acid yếu, do đó pH của dung dịch cũng ít bị thay đổi
Khả năng đệm của dung dịch tốt nhất khi
[A-] = [HA], hay pH= pK
Trang 18 Là hệ thống đệm chủ yếu của huyết tương và dịch gian bào.
Hoạt động có liên quan mật thiết với phổi và thận
Để giảm pH, thận bài tiết HCO3
- Để tăng pH, thận bài tiết H + và phổi bài tiết CO2
Trang 202.3.2.3 HỆ ĐỆM PROTEIN(Proteinat/Protein)
Protein là một chất lưỡng tính Hệ đệm protein hoạt động nhờ các gốc amin và gốc carboxyl (NH3+ - R-COO-)
Ở điểm đẳng điện, số điện tích dương và âm bằng nhau Thêm ion H+, protein sẽ tích điện dương và
chuyển sang phía acid của điểm đẳng điện Khi mất
H+, protein tích điện âm và chuyển sang phía base của điểm đẳng điện
Như vậy trong môi trường acid, protein thể hiện tính kiềm và ngược lại
Trang 212.3.2.4 HỆ ĐỆM CỦA HỒNG CẦU
Gồm hệ đệm hemoglobinat/hemoglobin (KHb/HHb) và Oxy-hemoglobinat/Oxy-hemoglobin (KHbO2/HHbO2)
Đây là hệ đệm có hàm lượng rất lớn nên chúng có vai trò quan trọng trong điều hòa pH máu qua sự vận
chuyển O2 và CO2
Hệ đệm này đảm nhiệm 82% khả năng đệm của các
hệ đệm trong máu
Trang 222.3.3 KHẢ NĂNG ĐỆM CỦA CÁC HỆ ĐỆM TRONG
Trang 232.3.4 VAI TRÒ CỦA PHỔI TRONG ĐIỀU HÒA THĂNG
BẰNG ACID- BASE
Trung hòa acid mạnh hơn hệ đệm hóa học 2 đến 3 lần, phổi thực hiện chức năng đệm trong vài phút nhưng không có khả năng đệm lớn như thận
CO2 và pH kích thích làm tăng thông khí phổi, trong khi pH ức chế thông khí phổi
Trang 24 Thận không tham gia chống lại tình trạng rối loạn thăng bằng
acid- base ngay từ đầu mà sau nhiều giờ thận mới điều chỉnh pH chỉ thực sự trở về sinh lý bình thường sau khi đã có sự điều chỉnh của thận
Có 3 cơ chế chính giúp thận điều hòa thăng bằng acid- base:
Tái hấp thu bicarbonat ở ống lượn gần
Đào thải các acid và muối acid không bay hơi ở ống lượn xa
Bài tiết ion H+ dưới dạng muối amon ở ống lượn xa
2.3.5 VAI TRÒ CỦA THẬN TRONG ĐIỀU HÒA
THĂNG BẰNG ACID- BASE
Trang 25BÀI TIẾT H+ VÀ TÁI HẤP THU BICACBONAT
( carbonic anhydrase)
Hô hấp tế bào
Dịch lọc qua cầu thận
-V/c ngược chiều
-Khuyech tán
qua kênh
Khuyech tán
qua màng
Trang 26BÀI TIẾT H+ DƯỚI DẠNG MUỐI PHOSPHAT
VÀ MUỐI AMON
Trang 272.4 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ THĂNG
BẰNG ACID-BASE
1 pH máu:
Giá trị bình thường: 7,38- 7,42
pH= 7,35- 7,38: xu hướng nhiễm acid (toan)
pH= 7,42- 7,45: xu hướng nhiễm base (kiềm)
pH< 7,35: nhiễm acid (toan)
pH>7,45: nhiễm base (kiềm)
Trang 282.4 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ THĂNG
BẰNG ACID-BASE
2 pCO 2 :
Phân áp CO2 máu động mạch
Giá trị bình thường: 35- 45 mmHg
Điều hòa bởi hoạt động của phổi: pCO2 máu
tỷ lệ nghịch với mức độ thông khí phế nang
Trang 293 Bicarbonat thực (AB= actual bicarbonat):
Là nồng độ bicarbonat trong máu thử, được lấy
trong điều kiện không tiếp xúc với không khí, tương ứng với pH và pCO2 thực của máu
Giá trị bình thường: 25 mEq/L (mmol/L)
Phụ thuộc vào pCO2, khi pCO2 tăng AB cũng
tăng theo
2.4 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ THĂNG BẰNG
ACID-BASE
Trang 304 Bicarbonat chuẩn (SB= standard
bicarbonat):
Là nồng độ bicarbonat trong máu thử được
đưa về điều kiện chuẩn: to= 37oC, PCO2 = 40 mmHg
Giá trị bình thường: 25 mEq/L (mmlo/L)
Chỉ thay đổi trong một số rối loạn acid- base
chuyển hóa
2.4 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ THĂNG
BẰNG ACID-BASE
Trang 315 Base đệm (BB= buffer base):
Là tổng số nồng độ của các anion đệm trong
máu (HCO3-, HPO42-, proteinat, hemoglobinat…)
Giá trị bình thường: 46 mEq/L
Không phụ thuộc nhiều vào pCO2 máu nhưng
phụ thuộc vào nồng độ hemoglobin trong máu
2.4 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ THĂNG
BẰNG ACID-BASE
Trang 326 Base dư (EB= excess base):
Được xác định là lượng acid được thêm vào
máu để đưa pH máu về 7,4 ở điều kiện chuẩn: to= 37oC, pCO2 = 40 mmHg
Trang 332.5 RỐI LOẠN THĂNG BẰNG ACID - BASE
Trang 342.5.1 NHIỄM ACID CHUYỂN HÓA
Là hậu quả của sự tích tụ các acid cố định hoặc của sự
mất chất base do tăng tạo acid hữu cơ hoặc acid ngoại sinh đưa vào cơ thể, bài tiết H+ giảm hoặc mất HCO3-,
Các biểu hiện đặc trưng:
pCO2 giảm
AB, SB, BB, EB giảm
pH giảm: còn bù (pH=7,35-7,4), mất bù (pH<7,35)
Trang 35 Các bệnh lý có nhiễm acid (toan) chuyển hóa:
Nhiễm toan cetone: do tăng chuyển hóa acid béo làm
tăng sản xuất thể cetone (acetone, acid acetylacetic, acid beta hydroxybutyric) Hay gặp trong biến chứng đái tháo đường, nhịn đói kéo dài, ngộ độc rượu ethylic
Nhiễm toan acid lactic: do chuyển hóa yếm khí tạo ra
nhiều acid lactic Gặp trong biến chứng đái tháo đường, shock, động kinh, luyện tập cơ bắp quá sức
2.5.1 NHIỄM ACID CHUYỂN HÓA
Trang 36 Các bệnh lý có nhiễm acid (toan) chuyển hóa:
Nhiễm toan chuyển hóa trong suy thận: do cầu thận
giảm lọc các anion đặc biệt là sulfat, phosphat ứ lại hình thành các acid mạnh
Ít gặp: toan acid formic, acid oxalic, acid acetic, acid
Trang 371 Là hậu quả của sự tăng nồng độ CO 2 trong máu, nguyên
nhân là do giảm thông khí phế nang.
2 Các biểu hiện đặc trưng:
pCO2 tăng
Hoạt động bù làm tăng HCO3
- pH giảm: còn bù (pH=7,35-7,4), mất bù (pH<7,35)
3 Gặp trong: suy hô hấp cấp (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,
hen phế quản,…), ức chế hô hấp do thuốc, bệnh thần
kinh…
2.5.2 NHIỄM ACID HÔ HẤP
Trang 38 Là hậu quả của sự mất các acid cố định hoặc sự dư
thừa chất base trong máu.
Các biểu hiện đặc trưng:
pCO2 bình thường hoặc tăng nhẹ khi có bù của phổi
AB tăng, EB tăng
pH tăng: còn bù (pH=7,4-7,45), mất bù (pH>7,45)
2.5.3 NHIỄM KIỀM CHUYỂN HÓA
Trang 39 Các bệnh lý có nhiễm base (kiềm) chuyển hóa:
Do mất acid: nôn nhiều, kéo dài hoặc hút dịch dạ dày
Tăng giữ HCO 3 - ở ống thận:
• Dùng lợi tiểu Furosemide, Thiazide kéo dài
• Dùng một số thuốc như: Penicilline, Carbenicilline
Trang 401 Là hậu quả của sự giảm nồng độ CO 2 trong máu,
nguyên nhân là do tăng thông khí phế nang quá mức.
2 Các biểu hiện đặc trưng:
Tăng thân nhiệt
2.5.4 NHIỄM KIỀM HÔ HẤP
Trang 411 Nhiễm acid hô hấp +nhiễm kiềm chuyển hóa: Bn nhiễm
acid hô hấp kéo dài + điều trị lợi tiểu quá nhiều
2 Nhiễm kiềm hô hấp + nhiễm acid chuyển hóa: Bn ngộ độc
salicylat do uống aspirin quá liều
3 Nhiễm acid hô hấp + nhiễm acid chuyển hóa: do ngừng
hoạt động tim phổi và nhiễm acid chuyển hóa do tăng acid lactic máu gây nên do thiếu oxy mô.
4 Nhiễm kiềm hô hấp + nhiễm kiềm chuyển hóa: Bn được hô
hấp nhân tạo bằng máy và dùng lợi tiểu quá mức.
2.5.5 NHỮNG RỐI LOẠN ACID – BASE HỖN HỢP
Trang 42 Phổi điều chỉnh thông khí (nhanh, khả năng bù hạn chế)
CO2 kích thích tăng thông khí phổi
↓ CO2 kích thích giảm thông khí phổi
Thận điều chỉnh sự bài tiết H+ và tái hấp thu bicarbonat
(chậm, khả năng bù mạnh hơn)
Hiệu quả cho những rối loạn xảy ra trong vài ngày
Nhiễm acid làm bài tiết H+ và pH nước tiểu giảm
Nhiễm kiềm làm tăng bài tiết bicarbonat và pH nước tiểu tăng
2.5.6 CƠ CHẾ BÙ TRONG RỐI LOẠN THĂNG BẰNG
ACID - BASE