Nghiên cứu của Gortner E và Grendel F Diện tích lớp đơn phân tử lipid xấp xỉ 2 lần S màng hồng cầu được tách.. - Tương tác ion giữa acid amin có cực của protein và đầu phân cực của lipi
Trang 1HÓA SINH MÀNG TẾ BÀO
Trang 2 Cấu trúc MTB
Vận chuyển chất qua màng
Trang 3Thành phần MTB
Lipid MTB
Protein MTB
Glucid MTB
Trang 4Lipid MTB
Gồm phospholipid và cholesterol
Phospholipid: PC, PE, PS, PI, SM, PG, cardiolipin, PA Acid béo: 16, 18, 20 C
Thường 1 lk đôi, dạng cis
Cholesterol: Chiếm tỷ lệ cao trong thành phần lipid của MTB ĐV có vú, không có trong MTB prokaryota Dạng ester hóa là chủ yếu, lk lỏng lẻo với màng, liên quan tính lỏng linh động
Lipid màng sắp xếp 2 lớp: ưa nước và kỵ nước
Trang 5Lipid MTB
Trang 6Protein MTB
(1) Vận chuyển các chất vào hoặc ra ngoài TB
(2) Tiếp nhận các tín hiệu từ các hormone, các chất hóa học khác ở dịch gian bào
(3) Neo các thành phần cốt lõi của bào tương và dịch gian bào
(4) Hợp nhất chọn lọc của TB trong biệt hóa và hình thành
những nối đặc hiệu với TB khác
(5) Enzyme liên kết màng, tham gia xúc tác các phản ứng hóa học ở những khu vực khác nhau trong TB
Trang 7Protein MTB
Trang 8 Acid amin kiềm, acid amin acid, acid amin không phân cực, acid amin trung tính
Cystein chiếm tỷ lệ rất thấp ít cầu nối –S-S-
Trang 9Glucid MTB
Glycocalyx
Glucose, glucosamin, N-acetylglucosamin, galactose,
galactosamin, N-acetylgalactosamin
Biệt hóa và phát triển TB
Glycolipid: 2-20% lipid màng: trung tính, chứa acid sialic, chứa acid sulfuric/phosphoric
Glycoprotein: Enzyme màng, KN bề mặt, receptor màng
Trang 10Nghiên cứu của Gortner E và Grendel F
Diện tích lớp đơn phân tử lipid xấp xỉ 2
lần S màng hồng cầu được tách
HC không còn màng khác
Lớp kép lipid
Tự tạo thành túi kín, tấm kép
Trang 11Mô hình chung cấu trúc màng sinh học
Trang 13- Tương tác ion giữa acid amin có cực của
protein và đầu phân cực của lipid.
- Liên kết kỵ nước giữa những gốc aicd amin
kỵ nước của protein với chuỗi acyl acid béo
Trang 14Tính lỏng linh động màng
MTB động vật và vi khuẩn có tỷ lệ các acid béo không bão hòa nhiều hơn acid béo bão hòa vững bền với lớp lipid trạng thái lỏng tại nhiệt độ thấp
Tính lỏng linh động phụ thuộc: TP lipid, nồng độ cholesterol,
nhiệt độ môi trường
Trang 15Vận chuyển các chất qua màng tế bào
Sự vận chuyển trực tiếp
Khuếch tán đơn thuần
Khuếch tán tăng cường
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển theo cơ chế endocytosis và exocytosis
Trang 16Khuếch tán đơn thuần
Phân tử nhỏ, tan trong mỡ, hòa được vào lớp kép phospholipid, đi qua lớp này để hòa tan vào dung dịch nước bên đối diện của màng.
𝑑𝑛
𝑑𝑡 = −𝐷𝐴 𝑑𝐶
𝑑𝑥
Thực hiện do chệnh lệch nồng độ chất tan hai phía của màng.
Hướng vận chuyển: C cao đến C thấp, không phản ứng hóa học,
không NL.
Tốc độ: Chênh C, chênh điện thế, khả năng kỵ nước của chất khuếch tán.
Trang 17Khuếch tán tăng cường
Tốc độ vận chuyển chất được vận chuyển >> tốc độ khuếch tán đơn thuần
Đặc hiệu
Có tốc độ tối đa
Trang 19Vận chuyển tích cực
Đòi hỏi chất mang và năng lượng chuyển hóa, hướng vận
chuyển ngược với chiều chênh lệch nồng độ hoặc điện thế
Dẫn đến tích lũy một chất hòa tan ở một phía của màng
Không có lợi về mặt nhiệt động học, chỉ xảy ra kèm, trực tiếp hoặc gián tiếp với một quá trình phát năng lượng: Hấp thu NLASMT, PU OXH, phân hủy ATP…
Nguyên phát: trực tiếp Thứ phát: gián tiếp
Trang 20Vận chuyển tích cực nguyên phát
Enzyme Na+-K+-ATPase: protein xuyên màng dimer, mỗi
monomer gồm 2 tiểu đơn vị
Tiểu đơn vị nhỏ 50KDa, glycoprotein
Tiểu đơn vị lớn 120KDa, polypeptide, chứa vị trí xúc tác thủy phân ATP
Hai trạng thái: I – dạng khử phosphoryl hóa, ái lực cao với Na, yếu với K II – dạng phosphoryl hóa, ái lực cao với K, yếu với Na
Trang 22Vận chuyển tích cực thứ phát
Trang 23Vận chuyển theo cơ chế endocytosis và exocytosis
Exocytosis: TB tiết các loại protein khác nhau và protein cấu trúc ngoài TB
Endocytosis: Các TB liên kết và đưa vào trong bào tương những phân tử lớn, các tiểu thể từ khu vực ngoài TB
Receptor đặc hiệu, lysosome