kiến thức: - HS thấy rõ nhiệm vụ, ý nghĩa mục đích của môn học - Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo của cơ thể cũng nh các hoạt động t duy cảu con ngời.. -
Trang 1Ngày soạn: 13/ 8/ 2010 Ngày giảng: 8a 17/ 8/ 2010
8b 16/ 8/ 2010
Tiết 1 bài mở đầu
1 mục tiêu
a kiến thức:
- HS thấy rõ nhiệm vụ, ý nghĩa mục đích của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo của cơ thể cũng nh các hoạt động t duy cảu con ngời
- Nắm đợc phơng pháp học tập của môn học cơ thể ngời và sinh học
b kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng t duy độc lập và làm việc với SGK
c Thái độ: - Có ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ thể
2.Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV :
- Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn, tranh vẽ SGK phóng to
b Chuẩn bị của HS :
- Nghiên cứu bài học ở nhà trớc
- Chép nội dung bài tập trắc nghiệm SGK tr.5
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)
* Đặt vấn đề Vào bài: Giới thiệu sơ bộ chơng trình sinh học 8, từ chơng 1 đến chơng 11
để HS có cách nhìn tổng quát về kiến thức mà các em sắp học, gây hứng thú cho HS
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên ( 10’ )
Mục tiêu: Giúp HS xác định đợc vị trí của con ngời chúng ta trong tự nhiên
- CH: Trong chơng trình sinh học 7, các
em đã học các nghành động vật nào ?
CH1: Ngành ĐV nào có cấu tạo hoàn
chỉnh nhất? Cho VD cụ thể?
CH2: Con ngời có những đặc điểm nào
khác biệt so với ĐV?
- ĐA: ( ĐVNS – NRK – các nghành giun các nghành thân mềm - ĐVCXS )
- HS: Trao đổi và thảo luận thu thập kiến thức để trả lời các câu hỏi sau:
- ĐA:1 Lớp thú là ĐV tiến hoá nhất , đặc biệt là bộ khỉ
2 Văn hóa, XH, Tiếng nói và chữ viết, tduy
- HS: Tự nghiên cứu thông tin SGK, TĐN hoàn thành bài tập mục lệnh , các nhóm báo cáo , nhóm khác nhận xét và bổ sung
ĐA: Đa đáp án đúng : ô đúng : 1, 2,3, 5,7,8ghi lại ý kiến nhiều nhóm để đánh giá đợc
Trang 2bộ môn cơ thể ngời và sinh vật cho chúng
ta hiểu biết điều gì ?
- Ngời nằm trong giới ĐV, thuộc lớp thú.
* Hoạt động 2: nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh ( 20’ )
Mục tiêu: HS thấy rõ nhiệm vụ, ý nghĩa mục đích của môn học
- Tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin
mục II đặt câu hỏi cho HS thảo luận
CH1: Cho VD về mối liên hệ giữa bộ môn
cơ thể và vệ sinh với các môn khoa học
khác ?
CH2: Chỉ ra mối liên hệ giữa bộ môn với
môn TDTT mà các em đang học ?
* Nhiệm vụ của môn học :
- HS: Nghiên cứu thông tin và tỷao đổi thảo luận để tìm kiến thức
- Yêu cầu thảo luận :
Kết luận:
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ quan trong cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng để
đề ra biện pháp giữa bảo vệ cơ thể
- Thấy rõ mối quan hệ liên quan đến môn học , với các môn học khác nhau nh y học , TDTT điêu khắc , hội hoạ
Trang 3* Hoạt động 3: phơng pháp học tập môn học cơ thể ngời và vệ sinh ( 10’ ).
Mục tiêu: HS nắm đợc phơng pháp học tập của môn học cơ thể ngời và sinh học
CH: Nêu các biện pháp cơ bản để học tập bộ
môn ?
- GV: Lấy VD cụ thể : nghiên cứu về hệ cơ
của cơ thể ngời
các em phải quan sát hình vẽ hệ cơ , quan sát
mô hình hệ cơ để phân biệt vị trí và nhiệm vụ
của từng loại cơ …
Đối với các kiến thức vệ sinh : áp dụng dối với
từng hệ cơ quan , muốn giữ vệ sinh của từng
hệ cơ quan giúp hệ cơ quan đó hoạt động tốt
phù hợp với cấu tạo của chúng , thì ta phải
nắm đợc cấu tạo của hệ cơ quan đó , thông
- Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài SGK tr.7
- Trình bày nmhững điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ngời và ĐV thuộc lớp thú ?d.H
ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 2’ )
- Hớng dẫn HS làm bài tập 2 SGK tr.7
⇒ Đáp án: + Có ích cho nhiều ngành ( y học, Giáo dục học, TDTT, hội họa vv).Vì vậy học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh còn có những kiến thức cơ bản tạo điều kiện học lên các lớp sau này và đi sâu vào các ngành nghề khác trong XH
- Chuẩn bị cho tiết sau: Nghiên cứu kĩ bbài 2, chép nội dung bảng 2
==========================================
Ngày soạn: 13/ 8/ 2010 Ngày giảng: 8a 20/ 8/ 2010 8b 18/ 8/ 2010
Trang 4Chơng i : khái quát về cơ thể ngời
1
Mục tiêu
a Kiến thức:
- Kể đợc tên và xác định đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời
- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan
b Kĩ năng: - Từ đó giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh
c Thái độ:
GD ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể – bảo vệ cơ thể
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV: - Tranh vẽ H2.1,2,3
- Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể
b Chuẩn bị của HS:
- Kẻ sẵn bảng 2 SGK tr 9, nghiên cứu trớc bài 2
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
? Nêu nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh ? phơng pháp học bộ môn
+ Đáp án :
- Cung cấp kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể
-Mối quan hệ giữa cơ thể …
- Thấy mối quan hệ …
* Đặt vấn đề vào bài mới: Nh chúng ta đã biết con ngời là động vật thuộc lớp thú vì vậy
cấu tạo của cơ thể ngời có nhiều điểm tơng đồng , ngời chỉ khcá thú là biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định có t duy , tiếng nói bvà chữ viết Trong năm học lớp 8 này ta sẽ nghiên cứu các hệ cơ quan của cơ thể con ngời : hệ vận
động , hệ tiêu hoá , Hệ hô hấp …
Nắm đợc cấu tạo các hệ cơ quan đó và nhiệm vụ của các hệ đó , nắm đợc các bộ phận giữ gìn vệ sinh các hệ cơ quan trong cơ thể vậy để có khái niệm chung chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: cấu tạo ( 20’ )
Mục tiêu: HS kể đợc tên và xác định đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK
Gọi 1 HS lên nhận biết, tháo lắp mô hình cơ
- HS: Trả lời đợc lệnh SGK
Trang 5CH2: Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào ?
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.8,
hoàn thành bảng theo nhóm
CH: Hãy ghi tên các cơ quan có trong thành
phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng chính
của mỗi hệ cơ quan vào bảng 2 ?
ĐA: Nh hệ tiêu hóa:
Tại ruột non Có nhiệm vụ biến đổi thức ăn về mặt hóa học, và hấp thụ chất dinh dỡng
- HS: Các nhóm trao đổi, nhận xét kết quả của nhóm bạn
- HS: Tự xác định các bộ phận, các cơ quan và chức năng của các hệ cơ quan
Đó cũng chính là nội dung cần học thuộc
- ĐA: 1 Hệ sinh dục duy trì nòi giống
2 Giống nhau về sự sắp xếp, những nét đại cơng về cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan đó
Kết luận:
Đầu
- Gồm 3 phần Thân Chi
- Khoang ngực, khoang bụng đợc ngăn cách bởi cơ hoành.
+ Khoang ngực chứa tim, phổi.
+ Khoang bụng chứa ruột, dạ dày, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.
Trang 6Mục tiêu: HS giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và nội tiết trong sự điều hòa hoạt
động các cơ quan
- GV: Gọi 1 HS đọc to thông tin
- Cung cấp thông tin về sự phối hợp hoạt
động của các hệ cơ quan trong cơ thể bằng
1 VD cụ thể
- GV: Yêu cầu HS quan sát H2.3
CH: Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần
kinh và hệ nội tiết tới các cơ quan nói lên
Kết luận:
- Nhờ sự điều hoàcủa HTK.
- Nhờ sự điều hoà của Thể dịch.
c.Củng cố, luuyện tập: ( 3’ )
- Sử dụng câu hỏi sau để đánh giá kết quả bài học:
+Tại sao nói cơ thể ngời là một khối thống nhất ?
⇒ Đáp án: Vì các cơ quan trong một hệ, các hệ cơ quan một cơ thể có sự phối hợp hoạt
động dới sự điều khiển của hệ thần kinh và hệ nội tiết (thể dịch)
d H ớng dẫn HS tự học ở nhà: ( 2’ )
- Hớng dẫn HS làm bài 1
⇒ Đáp án: + Gồm 3 phần (đầu, thân và chi)
+ Sử dụng phần 2 của mục I SGK
- Chuẩn bị bài sau: Nghiên cứu kĩ bài 3 cho tiết sau
======================================
Ngày soạn: 16/ 8/ 2010 Ngày giảng: 8a 24/ 8/ 2010
Trang 78b 23/ 8/ 2010
Tiết 3 tế bào
1 Mục tiêu.
a Kiến thức: - Giúp hs nắm đợc thành phần cấu trúc của TB gồm: Màng sinh chất, chất
TB (Lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn ghi, trung thể), nhân (NST, nhân con)
- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của TB
a Chuẩn bị củaGV: - Tranh phóng to CTTB, phiếu học tập
b Chuẩn bị của HS: - Chuẩn bị kẻ nội dung bảng 3.1
3.Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Câu hỏi: + Bằng 1 VD cụ thể hãy phân tích vai trò của HTK trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể ?
⇒Đáp án:
VD Khi chạy Tim đập nhanh Nhịp thở gấp Toát mồ hôi …
*Đặt vấn đề vào bài: Mọi bộ phận cơ quan của cơ thể đều đợc cấu tạo từ TB Vậy TB có
cấu trúc và chức năng ntn ? Có phải TB là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: cấu tạo tế bào ( 10’ )
Mục tiêu: HS nắm đợc thành phần cấu trúc của TB gồm: Màng sinh chất, chất TB (Lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn ghi, trung thể), nhân (NST, nhân con)
- GV: Yêu cầu hs thực hiện lệnh SGK tr.11
CH: Vậy cấu tạo TB gồm mấy phần, là
những phần nào ?
- HS: Các em quan sát H3.1 ghi nhớ vị trí các phần của 1 TB điển hình và sau đó lên bảng điền các vị trí cấu tạo vào tranh câm.+ 1 hs lên bảng thực hiện yêu cầu của GV các em khác theo dõi bổ sung
ĐA: Cung cấp thêm thông tin chính xác và
cụ thể về màng sinh chất, chất TB (Lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn ghi, trung thể)
Kết luận:
- Màng sinh chất.
- Chất TB: (Lới nội chất, ribôxôm, ti thể,
Trang 8bộ máy gôn ghi, trung thể).
- Nhân: (NST, nhân con).
* Hoạt động 2: chức năng của các bộ phận trong tế bào ( 10’ )
Mục tiêu: HS Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của TB
- GV: Cho hs nghiên cứu bảng 3.1, yêu cầu
hs ghi nhớ thông tin về chức năng sau đó
yêu cầu 1 hs lên bảng điền chức năng của
các bộ phận
- Lu ý: Chữ in nghiêng ở bảng là chức năng
của các bộ TB sau khi hs điền song
CH: Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất, chất TB
và nhân TB ?
CH: Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt
động sống của TB ?
+ Màng sinh chất có vai trò gì ?
Vậy qua đây em hãy cho biết chức năng
chính của các bộ phận trong TB ? và mối
quan hệ thống nhất về chức năng giữa 3
phần của 1 TB ?
- HS thực hiện , có sự bổ sung ở HS khác
- ĐA: + Tổng hợp chất
+Năng lợng tổng hợp Pr lấy từ đâu ? +Sản phẩm của sự phân huỷ vật chất thông qua ti thể
- ĐA: Thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của TB
Kết luận:
- Màng sinh chất: giúp TB thực hiện TĐC.
- Chất TB: thực hiện các hoạt động sống TB.
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của TB.
* Hoạt động 3: thành phần hóa học của tế bào ( 8’ )
Mục tiêu: HS nắm đợc các thành phần hóa học cơ bản của TB
- GV: Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN
mang thông tin di truyền và đợc cấu tạo từ các
2 Chứng tỏ cơ thể luôn có sự TĐC với
Trang 9- GV: Tiếp tục yêu cầu hs đọc kĩ sơ đồ H3.2
Gợi ý: Nhận biết sơ đồ: Mối quan hệ giữa cơ
thể với MT thể hiện ntn ? TB trong cơ thể có
chức năng gì ?
MT
ĐA: Chức năng của TB là thực hiệnTĐC
và năng lợng cung cấp cho mọi hoạt
động sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia TB giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản nh vậy mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt
động sống của TB nên TB còn là đơn vị chức năng của cơ thể
* Hoạt động 4: hoạt động sống của tế bào ( 7’ )
Mục tiêu: HS chứng minh đợc TB là đơn vị chức năng của cơ thể
là cơ sở cho sự sinh trởng và sinh sản của cơ thể; Sự cảm ứng của TB là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với kích thích của môi trờng
Trang 10- §äc thªm môc “em cã biÕt” SGK tr.13
- ChuÈn bÞ bµi sau: Nghiªn cøu néi dung bµi vµ t×m c©u tr¶ lêi cho c¸c c©u hái ë ph©n lÖnh
=========================================
Ngµy so¹n: 16/ 8/ 2010 Ngµy gi¶ng: 8a 27/ 8/ 2010 8b 25/ 8/ 2010
Trang 11a Chuẩn bị của GV: - Tranh các loại mô H 4.1,2,3,4
b Chuẩn bị của HS: - Chuẩn bị bài, kẻ trớc bảng 4 vào vở
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Câu hỏi: - Hãy chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể ?
⇒Đáp án: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở TB nh:
- Màng sinh chất: Thực hiện trao đổi chất giữa TB với MT
- TB chất là nơi xảy ra các hoạt động sống nh:
+ Ti thể: Tạo ra năng lợng cho hoạt động của TB và cơ thể
+ Ribôxôm là nơi tổng hợp Prôtêin
+ Bộ máy gôn ghi: Thực hiện chức năng bài tiết
+ Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản của TB
+ Lới nội chất: Đảm bảo sự liên hệ giữa các bào quan
Tất cả các hoạt động nói trên là cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sinh sản của cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của MT sống Vì vậy TB đợc xem là đơn
vị chức năng và là đơn vị của sự sống của cơ thể
* Đặt vấn đềvào bài mới : Trong cơ thể có rất nhiều TB , tuy nhiên xét về chức năng ,
ngời ta có thể xếp loại thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi
là mô Vậy mô là gì Trong cơ thể có những loại mô nào ?
b.Dạy nội dung baih mới:
* Hoạt động 1: khái niệm về mô ( 10’ )
Mục tiêu: Cơ bản HS nắm đợc và trình bày đợc khái niệm mô
đoan phôi
Trang 12TB Chúng phân phối thực hiện 1 chức năng
chung
Ta đã hiểu yếu tố nào thì đợc gọi là mô mà mô
thì không giống nhau
- GV: chuyển ý vậy ngời ta phân chia loại mô
nào và có những loại mô nào ? Để trả lời câu
hỏi đó ta nghiên cứu phần 2 Kết luận: - Là tập hợp gồm các TB chuyên hóa, có
cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định
* Hoạt động 2: các loại mô ( 25’ )
Mục tiêu: Phân biệt đợc các loại mô chính cũng nh chức năng của từng loại mô
- GV: Giới thiệu trong cơ thể có 4 loại mô
chính là mô biểu bì, mô co, mô liên kết,
mô thần kinh
CH: Qua quan sát hình em có nhận xét gì về
sự sắp xếp các TB ở mô biểu bì ?
CH: Máu gồm huyết tơng và các TB máu
Thuộc loại mô gì ? vì sao máu lại xếp vào
ý nghĩa của đặc điểm đó ?
- HS nghiên cứu từng loại mô yêu cầu HS quan sát H 4.1
ĐA: Các TB xếp xít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ, giới thiệu vị trí của từng mô biểu bì
- HS: Đọc thông tin Sgk tr 14 và quan sát H4.2 , đọc thông tin SGK tr.15
ĐA: Máu đợc xếp vào loại mô liên kết vì nguồn gốc các TB máu tạo ra từ các TB giống nh nguồn gốc TB sụn, xơng
- ĐA: 1
TB cơ vân TB cơ tim+Có vân ngang,
nhiều nhân+Hoạt động theo ý muốn
+Có vân ngang, nhiều nhân
+Hoạt động không theo ý muốn
2 Đợc câu tạo từ các tơ cơ, tơ cơ mảnh và tơ cơ dày
3 Đĩa sáng và đĩa tối, co dãn
Trang 13- Mô cơ gồm những TB có hình dạng dài
đăc điểm này giúp cơ thực hiện tốt chức
năng co cơ
- GV: Gọi HS đọc thông tin SGK
- GV: Bổ sung thêm: Nơ ron là loại TB đã
biệt hóa rất cao,mất khả năng sinh sản, vừa
có tính hng phấn với các kích thích khác
nhau để tạo nên các sung thần kinh, vừag có
khả năng dẫn truyền vừa ức chế các sung
TK đó Nhờ vậy hệ TK đảm bảo đợc chức
năng kích thích, xử lí thông tin, điều hòa
hoạt động các cơ quan đảm cho cơ thể thích
nghi với MT
- HS: Yêu cầu HS quan sát H 4.4 , nghiên cứu thông tin SGK tr.16
1 HS đọc thông tin SGK tr.16 phân tích mô thần kinh trên sơ đồ , khác so với các mô đã xét , ta nghiên cứu ở bài sau
Kết luận:
- Mô biểu bì ⇒Bảo vệ, tiết, hấp thụ.
- Mô liên kết: ⇒Nâng đỡ, tạo khung và
lê kết giữa các cơ quán.
- Mô cơ: Đợc biệt hóa rất cao để thực hiện chức năng co dãn.
- Mô thần kinh: Tiếp nhận, xử lí thông tin, điều chỉnh sự hoạt đông các cơ quan
để trả lời các kích thích của môi trờng.
c Củng cố, luyện tập: (3’)
- Gọi HS đọc kết luận chung SGK tr.17
? So sánh 4 loại mô theo mẫu bảng 4 tr.17 , yêu cầu HS hoạt động nhóm – thống nhất ý kiến trả , nhóm khác NX bổ sung
GV : nghi tóm tắt ý kiến của các nhóm lên bảng - Đa đáp án đúng HS đối chiếu
Co dãn tạo nên
sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ
thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
Trang 14⇒§¸p ¸n: Gåm m« biÓu b×, liªn kÕt, c¬ v©n, TK.
- ChuÈn bÞ bµi 5 : + Mçi nhãm chuÈn bÞ mÉu vËt: Con Õch, x« níc
+ Nghiªn cøu néi dung bµi thùc hµnh (bµi 5)
Trang 15Mục tiêu
a Kiến thức:
- Chuẩn bị tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ Tb trong các tiêu bản đã làm sãn, TB niêm mạc miệng ( mô biểu bì ), mô sụn, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phạn hính của TB gồm: Màng sinh chất, chất TB
b Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị thoe 4 nhóm đã phân công trớc
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra bài )
* Đặt vấn đề vào bài mới: (sử dụng nội dung mục tiêu của bài để mở bài).
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: mục tiêu ( 2’ )
Mục tiêu: Hs nắm đợc nội dung của mục tiêu của bài
- GV: Tổ chức cho hs nghiên cứu thông tin
mục I SGK tr.18 - HS: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin mục I SGK tr.18 và ghi nhớ kiến thức của nội
dung
Kết luận:
- Nội dung (SGK tr.18).
* Hoạt động 2: phơng tiện dạy học ( 3’ )
Mục tiêu: Hs xác định các dụng cụ, hóa chất và vật mẫu liên quan tới bài học
- GV: Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị của các
nhóm dụng cụ đặc biệt là vật mẫu, làm căn
cứ cho đánh giá tiết thực hành của hs
- HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả sự chuẩn bị của nhóm mình trớc lớp
Trang 16+ axit axêtic 1%, có ống hút.
- Bộ tiêu bản.
- Vật mẫu: ếch hoặc cóc
* Hoạt động 3: nội dung và cách tiến hành ( 30’ )
Mục tiêu: HS chuẩn bị tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ Tb trong các tiêu bản đã làm sãn, TB niêm mạc miệng ( mô biểu bì ), mô sụn, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phạn hính của TB gồm: Màng sinh chất, chất TB
và nhân
- Phân biệt đợc đặc điểm khác nhau mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- GV Tổ chức cho hs làm việc thêo nhóm
- GV Gọi 1 HS lên bàn GV làm mẫu các
thao tác
- Yêu cầu lấy sợi thật mảnh , không bị đứt ,
rạch bắp cơ phải thẳng
Sau khi các TB lấy dợcTB mô cơ vân Đặt
lên lam kính – GV tiến hành nhỏ 1 giọt a
xit a xe tich 1% vào cạnh la men và dùng
giấy thấm hút bớt dung dịch sinh lí để a xít
thấm vào dới la men
- Để kiểm tra công việc của HS giúp đỡ
các nhóm cha làm đợc
- GV: Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính
hiển vi lấy đủ ánh sáng
- Lu ý: Sau khi HS quan sát đợc TB GV
đến từng nhóm kiểm tra xem đã chính xác
cha, tránh hiện tợng HS nhầm lẫn hoặc
nhìn cha rõ lại mô tả theo SGK
- GV: Nhận xét đánh giá số nhóm có tiêu
1.làm tiêu bản và quan sát TB mô cơ vân
a cách làm tiêu bản
- HS nghiên cức các bớc làm tiêu bản và thảo luận nêu các bớc
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 lên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính , nhỏ dung dịch sinh lí o, 65 % Na Cl
- Đẩy la men , nhỏ a xit a xe tích
- HS: Khi hình đã rõ tất cả các HS trong nhóm lần lợt quan sát – NX , thống nhất ý kiến
Trang 17bản đạt yêu cầu và cha đạt yêu cầu HS
quan sát các mô qua H4.1 /14 và quan sát
CH:Lí do nào làm cho mẫu của 1 số nhóm
cha đạt yêu cầu ?
- Trong nhóm khi điều chỉnh kính để thấy
rõ tiêu bản thì lần lợt các thành viên đều quan sát và vẽ hình
Thống nhất sau khi đã thảo luận trong nhóm
ĐA: Thành phần cấu tạo giống nhau.Nhng còn hình dạng thì khác nhau
- HS: Các nhóm khác NX ,bổ sung ở nhóm khác
2 Quan sát tiêu bản các loại mô khác
* Hoạt động 4: thu hoạch ( 5’ )
- GV: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thực hành, theo một số nội dung câu hỏi
CH4: Lí do nào làm cho mẫu của 1 số
nhóm cha đạt yêu cầu ?
- HS: Thảo luận tìm phơng án trả lời các câu hỏi sau:
- HS: Có thể về nhà hoàn thiện nếu không
đủ thời gian
Kết luận:
- Tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân.
- Vẽ hình và chú thích cho cá loại mô.
c Củng cố, luyện tập: (5’)
Trang 18- GV đánh giá tiết học theo các tiêu chí sau:
- Về nhà mỗi em viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Chuẩn bị cho tiết sau: + Ôn lại kiến thức TB
+ Nghiên cứu nội dung bài 6 và tìm phơng án trả lời cho các câu hỏi ở phần lệnh
Trang 19- Trình bày đợc chức năng cơ bản của nơron.
- Trình bày đợc 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung TK trong 1 cung phản xạ
+ Nghiên cứu nội dung bài 6 và tìm phơng án trả lời cho các câu hỏi ở phần lệnh
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Kiểm tra bài tờng trình thực hành của hs
- Thu 5 bài chấm điểm
* Đặt vấn đề vào bài mới: Vì sao chạm tay vào vật nóng tay rụt lại ? Hiện tợng rụt tay lại
khi chạm tay vào vật nóng, cũng nh khi ăn tiết nớc bọt đợc gọi là gì ? và cơ chế diễn ra
nh thế nào ?
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: cấu tạo và chức năng của nơron ( 15’ )
Mục tiêu: HS trình bày thành phần cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- GV: Tổ chức cho HS quan sát phân tích
thành phần cấu tạo của nơ ron
CH: Hãy nêu thành phần của 1 TB TK
(nơron) ?
- GV: Yêu cầu cả lớp quan sát H6.1 + treo
tranh cấu tạo nơron phóng to
CH: Em hãy mô tả cấu tạo của nơron ?
- GV: Chốt lại kiến thức cấu tạo
CH1: Từ cấu tạo đó vậy nơron có chức năng
gì ?
1 Cấu tạo
- HS: Làm việc độc lập tìm hiểu nghiên cứu trên tranh vẽ và tìm phơng án trả lời câu hỏi sau:
Trang 20CH2: Có mấy loại nơron, chức năng của
+ Trung gian: ⇒Liên hệ giữa các nơron
- ĐA: 1.Ngợc chiều nhau
2 Dựa vào chức năng dẫn truyền xung TK của chúng
+ Mọi hoạt động của con ngời hay động vật đều là phản xạ, phản xạ không chỉ trả lời các kích thích của MT mà còn đáp ứng các kích thích của MT trong
Kết luận: Nhân Sợi nhánh Gồm Thân Sợi trục Bao miêlin Cúc xinap
- GV: Gọi 1 hs đọc thông tin và trả lời cho
các câu hỏi sau:
CH1: Phản xạ là gì ? Em hãy kể VD về phản
1 Phản xạ
- Thảo luận tìm phơng ántrả lời cho các câu hỏi và có sự bổ sung ở HS khác
Trang 21xạ qua thực tế ?
CH2: Phân biệt phản xạ ở ĐV với cảm ứng ở
các kích thích của MT ngoài hay MT trong dới sự điều khiển của HTK; Ví dụ tay chạm vào vật nóng tay giật lại rất nhanh
2 Chạm tay vào cây xấu hổ lá cụp lại; hoạt động trơng nớc ở gốc lá
Kết luận:
- Là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của MT ngoài hay MT trong dới sự điều khiển của HTK.
- GV: Tiếp tục cho yêu cầu hs quan sát
H6.2SGK, thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho
câu hỏi sau:
CH: Hãy kể tên các thành phần tạo nên 1
cung phản xạ ?
- GV: Đa đáp án đúng
CH: Vậy thế nào là 1 cung phản xạ ?
- GV: VD Khi ta ngứa lúc đầu gãi với cờng
độ nhẹ vẫn thấy ngứa, ta gãi mạnh lên thì
mới hết ngứa Tại sao lại nh vậy ? để giải
thích hiện tợng này ta nghiên cứu phần 3
CH: Vậy bằng cách nào TƯTK có thể biết
đ-ợc phản ứng của cơ thể đã đáp ứng đđ-ợc kích
thích hay cha ? Vì sao ?
2 Cung phản xạ
- HS quan sát phân tích H 6.2 SGK thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi sau:
ĐA: Hớng tâm, li tâm, trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng
- HS: Sau khi thảo luận báo cáo kết quả của nhóm, nhóm khác NX bổ sung
- HS: Đọc thông tin SGK tìm phơng án trả lời câu hỏi
ĐA: Cung phản xạ: là đờng dẫn truyền xung TK từ cơ quan thụ cảm qua TƯ TK
- HS: dựa vào H6.3 Trình bày vòng PX
Trang 22GV:Gọi 1 hs dựa vào H6.3 Trình bày vòng
PX
- GV: Chốt lại vòng PX là gì ?
- Nhấn mạnh: Vòng PX có thêm yếu tố thứ 6
là đờng phản hồi (đờng hớng tâm ngợc), chạy
từ cơ quan phản ứng về TƯ sau khi PX đã
xảy ra, điều chỉnh PX chính xác hơn, tiết
kiệm năng lợng cho cơ thể Kết luận: - Trong PX luôn có luồng thông tin
báo ngợc về TƯTK, để TƯTK điều chỉnh phản ứng cho thích hợp.
- Thành phần: Gồm cung PX; Đờng phản hồi (TK báo ngợc)
c Củng cố, luyện tập: ( 3’ )
- Gọi hs đọc kết luận chung SGK tr.22
- Tay chạm phải vật nóng, tay rụt lại; Lá cây xấu hổ bị động cụp lại Hai PƯ này khác nhau ở điểm nào ?
⇒Đáp án: VD 1 ( là một PX có sự tham gia của HTK) VD 2 (do hoạt động trơng nớc ở gốc lá
d H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 2’ )
- Hớng dẫn HS làm bài 2 SGK tr.23
⇒Đáp án: Kim nhọn đâm vào đầu ngón tay (xung TK bắt đầu từ CQ thụ cảm ở đầu ngón tay TƯ CQ PƯ
- Đọc mục “em có biết” SGK tr.23
- Chuẩn bị cho bài sau: Nghiên cứu nội dung bài 7
Trang 23- HS trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí của các xơng ngay chính cơ thể mình.
- Phân biệt đợc các xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái và cấu tạo
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
- Nghiên cứu nội dung bài và liên hệ với bản thân mình trớc
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra )
*Đặt vấn đề vào bài mới: Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt
động của hệ cơ và bộ xơng nhiệm vụ đề ra khi học chơng trình này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và xơng những đặc điểm của cơ xơng thích nghi với t thế đứng thẳng ngời và lao động tớc hết ta tìm hiểu bộ xơng
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: các phần chính của bộ xơng ( 20’ )
Mục tiêu: HS trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí của các xơng ngay chính cơ thể mình
- GV: Yêu cầu HS quan sát H7.1, 2, 3 liên
CH3: Tìm những điểm giống nhau và khác
nhau giữa xơng tay và xơng chân ? Giải
thích vì sao lại có sự khác nhau đó ?
- HS: Quan sát và phân tích các thành phần của bộ xơng H 7.1
- HS: Tiếp tục phân tích H 7.2, 3 và đọc kĩ thông tin tìm hiểu về chức năng
- ĐA: 1 Ba phân cơ bản (đầu, thân và chi)2.nâng đỡ, vận động, bảo vệ, tạo khung, nơi cơ bám
3.Khác nhau về kích thớc , cấu tạo khác nhau của đai vai , đai hông sự sắp xếp và
đặc điểm hình thái của xơng cổ tay cổ chân , bàn tay, bàn chân Đó là kết qua của sự phân hoá tay chân trong quá trình tiến hoá thích nghi với t thế thẳng đứng và
Trang 24- Gọi HS đọc thông tin SGK tr.25
- GV: Khi quan sát bộ xơng ta thấy có nhiều
loại xơng mỗi phần của 1 bộ xơng đều có
nhiều loại vậy căn cứ vào đâu để phân biệt
và phân biệt ntnta tìm hiểu phần II
lao động
Kết luận:
- Bộ xơng ngời chia làm 3 phần : + Xơng đầu
+ Xơng thân + Xơng chi
⇒Các xơng liên kết với nhau bởi các
khớp.
- Chức năng : + Nâng đỡ + Bảo vệ + Vận động + Tạo khung
+ Là nơi bám của cơ
* Hoạt động 2: phân biệt các loại xơng ( 10’ )
Mục tiêu: HS phân biệt đợc các xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái và cấu tạo
- GV: Tổ chức cho HS làm việc độc lập
CH1: Căn cứ vào đặc điểm nào mà ngời ta
có thể phân chia các loại xơng khác nhau ?
CH2: Ví dụ cho từng loại xơng ?
- HS: Quan sát trên tranh vẽ và mô hình
để xác định phân biệt các loại xơng
+Quan sát so sánh, và ghi nhớ kiến thức
và tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau
- ĐA; 1 Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo
2 + Xơng dài: hình ống, khoang chứa tủy đỏ (trẻ em) mỡ vàng (ngời lớn)
Trang 25Mục tiêu: HS phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động.
- GV: Vậy khớp xơng là gì ? ta nghiên cứu
cử đại diện báo cáo quan sát H 7.4 tìm
ph-ơng án trả lời cho các câu hỏi và có sự bổ sung ở hs khác
- ĐA: 1.Một khớp động 2 đầu khớp tròn ,
có sụn khớp …
2 Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn vì cấu tạo của khớp động cọ diện khớp ở 2 đầu xơng tròn & lớn có sụn trơn bóng giữa khớp có bao chứa dịch khớp còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp
3 không cử động đợc, khớp với nhau bởi các khớp răng ca
Kết luận:
- Khớp bất động: Loại khớp không cử
động đợc
- Khớp bán động: loại khớp mà cử động còn hạn chế.
- Khớp động: Loại khớp cử động dễ dàng.
c Củng cố, luyện tập: ( 3’)
- GV sử dụng câu hỏi sau để đánh giá kết quả bài học
+ Vì sao khi sai khớp phải chữa ngay không để lâu ?
⇒Đáp án: Nếu để lâu bao khớp không tiết dịch, sau này nếu chữa khỏi thì cử động rất khó khăn
d H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)
- Hớng dẫn HS làm bài 3 tr.27
⇒Đáp án: + Khớp động: Bảo đảm sự linh hoạt tay và chân
+ Khớp bán động: Tạo thành khoang bảo vệ ngực, tạo tành chậu chứa nội tạng, giúp cơ thể thêm mềm dẻo trong dáng đứng thẳng và lao động phức tạp
+ Khớp bất động: Giúp cho xơng tạo thành hộp khối, để bảo vệ nội quan
- Chuẩn bị Cho tiết sau: + Kẻ nội dung bảng 8.1 tr.29
+ Chuẩn bị xơng ếch (cóc)
Trang 273 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Bô xơng ngời gồm mấy phần ? Cho biết các xơng ở mỗi phần đó ?
⇒Đáp án : Bộ xơng ngời gồm 3 phần + Xơng đầu: Hộp sọ , xơng mặt …
+ Xơng thân: Cột sống , xơng sờn , ức
+ Xơng chi: Tay, chân
* Vào bài: Gọi HS đọc mục em có biết tr.37 SGK Thông tin đó cho em biết xơng có sức
chịu đựng rất lớn Do đâu mà xơng có khả năng đó ? Để trả lời câu hỏi đó cô trò húng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: cấu tạo của xơng ( 10’ )
Mục tiêu: HS xác định đợc các bộ phận chính của một xơng dài từ đó biết đợc chức năng của từng bộ phận
CH1: Xơng dài có cấu tạo ntn ?
CH2: Cấu tạo hình ống và nan xơng xếp
thành vòng cung điều đó có ý nghĩa gì với
chức năng của xơng ?
1 Cấu tạo x ơng dài
- HS: Theo dõi và quan sát → ghi nhớ kiến thức tìm phơng án trả lời cho các câu hỏi sau:
- Đại diện các nhóm trình bày nhóm khác
có sự nhận xét và bổ sung trên tranh (vật mẫu)
Kết luận:
- Đầu xơng: sụn, mô xơng xốp, nan
x-ơng.
Trang 28- GV: Yêu cầu HS tiết tuc phân tích và quan
CH3: Với cấu tạo hình trụ rỗng , phần đầu
có nan xơng đầu hình vòng cung tạo các ô
giúp các em liên tuởng tới cấu trúc nào trong
đời sống
- GV: Tóm lại ứng dụng trong xây dựng bảo
đảm bền vững & tiết kiệm vật liệu xây dựng
- Chuyển ý: Ta biết khi còn nhỏ thì xơng
nhỏ và ngắn đến khi trởng thành xơng to &
dài vậy nhò dâu mà có hiện tợng đó , ta
nghiên cứu phần 2
- Thân xơng: Màng, mô xơng cứng, khoang.
Kết luận:
- Cấu tạo: Mô xơng cứng, mô xơng xốp, nan xơng, màng
- Chức năng: chứa tuỷ đỏ
* Hoạt động 2: sự to ra và dài của xơng ( 10’ ).
Mục tiêu: HS cần nắm đợc sự to và dài ra của xơng là nhờ sụn tăng trởng và màng xơng
- GV: Tổ chức cho HS quan sát phân tích
H.8.5 tr.30 và đặt câu hỏi cho HS thảo luận
CH1: Sự to và dài ra của xơng là nhờ yếu tố
3 Vừa sức, tập luyện từ từ, phù hợp với bản thân
Trang 29- GV: Giới thiệu thêm: + Trong xơng ngời
lớn chất cốt giao chiếm 1/3, chất khoáng
chiếm 2/3
giòn rễ gẫy
+ Đối với trẻ em chất cố giao chiếm tỉ lệ cao
có tính chất đàn hồi cao
- HS: Quan sát theo dõi, giải thích hiện ợng
t Thảo luận và tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
- ĐA:TN1 Xơng sủi bọt Xơng mềm dẻo HCl tác dụng với Ca có ở trong xơng X-
ơng chỉ còn lại chất cốt giao (làm cho
x-ơng mềm dẻo) đó là chất hữu cơ
TN2 Có mùi khét (cháy chất hữu cơ), chỉ còn lại tro (các chất vô cơ)
Kết luận:
- Thành phần:
+ Chất hữu cơ (cốt giao).
+ Chất vô cơ (muối khoáng).
- GV sử dụng cau hỏi trắc nghiệm để đánh giá tiết học:
Tai sao khi còn bé nếu gánh vác nặng thờng xuyên thìkhông cao đợc ?
a- Vì xơng không dài ra đợc
b- Vì thiếu chất xơng tạo xơng mới
c- Vì hai tấm sụn hóa xơng nhanh
d- Vì hai tấm sụn tăng trởng ở gần 2đầu xơng hóa xơng hết ⇒Đáp án: “ c”
Trang 30d H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 2’)
- Đọc mục em có biết SGK tr.31
- Hớng dẫn HS làm bài 3 tr.31: ⇒Đáp án: Chất cốt giao bị phân hủy, vì thế nớc hầm
x-ơng thờng sánh và ngọt, phần còn lại là chất vô cơ không còn đợc liên kết bởi chất cốt giao nên bị rời rạc (bở)
- Chuẩn bị bài sau: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 9
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của Tb cơ và bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất của cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
- Phân công HS mợn búa y tế , chuẩn bị bài 9
3 Tiến trình bài dạy
Trang 31a Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo và chức năng của xơng dài ?
⇒Đáp án: Gồm:
+ 2 đầu xơng là mô xơng xốp chứa tuỷ đỏ
+ Thân xơng hình ống Nngoài là màng xơng
Tiếp là mô xơng cứng
Trong là kgoang xơng chứa tuỷ
* Vào bài: GV treo tranh hệ cơ ngời Giới thiệu 1 cách tổng quát các nhóm cơ chính
của cơ thể nh: Nhóm cơ đầu, nhóm cơ thân có cơ ngực, lng bụng Nhóm cơ tay chân cơ là
1 hệ cơ quan bám vào xơng, khi cơ co làm cho xơng cử động chính vì vậy ngời ta gọi là cơ xơng hay còn gọi là cơ vân và với số lợng khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ tuỳ vị trí khác nhau mà cơ có chức năng và hoạt động khác nhau Trong cơ thể số lợng có hình thoi
là rất nhiều Vậy vị trí và chức năng của chúng ra sao ?
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ ( 15’ ).
Mục tiêu: HS xác định vàtrình bày đợc đặc điểm cấu tạo của Tb cơ và bắp cơ
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu thảo luận
nhóm
+CH1: Bắp cơ có cấu tạo ntn ?
+CH2: Tế bào cơ có cấu tạo ntn ? ( có 2 loại: tơ
mảnh và tơ dày )
+CH3: Tại sao TB cơ có vân ngang ?
- GV: NX phần thảo luận của hs, sau đó GV
giảng trên sơ đồ H9.1 kết hợp với tranh sơ đồ 1
đơn vị cấu trúc của TB để giải thích
( giải thích 54-55 SGV )
Bó cơ gồm nhiều sợi cơ mỗi sợi cơ là một TB cơ
gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu
trúc giới hạn bởi 2 tấm Z do sự sắp xếp các tơ
cơ mảnh và tơ cơ dày mà tạo nên các đĩa sáng,
tối nơi phân bố của tơ cơ mảnh
- HS: Nghiên cứu thông tin mục I và
QS H9.1 ghi nhớ kiến thức và tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
- ĐA: 1.Đợc cấu tạo từ các bó cơ, có bụng, đầu thuôn lại tạo thành gân
2 Cấu tạo từ các tơ cơ (mảnh và dày).3.Các đĩa sáng và đĩa tối tạo vân ngang cho TB cơ
Kết luận:
- Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ.
- Mỗi bó cơ gồm nhiều TB cơ
Trang 32- GV Nhấn mạnh: Phần tơ cơ giữa 2 tấm Z là
đơn vị cấu trúc của TB cơ (tiết cơ)
GV: giải thích thêm cơ 3đầu và cơ 2 đầu:
+ Cơ 2 đầu: Một phía có 2 đầu gân (cơ gấp)
+ Cơ 3 đầu: Một phía có 3 đầu gân (cơ duỗi)
- TB cơ đợc cấu tạo từ các tơ cơ (tơ cơ mảnh và dày)
- Trên tơ cơ có nhiều đĩa sáng và đĩa tối.
* Hoạt động 2: tính chất của cơ ( 10’ ).
Mục tiêu: HS giải thích đợc tính chất của cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của
CH: Sự co cơ ở TN 1 gồm mấy giai đoạn ?
- GV chốt lại qua TN một chu kì cơ co
- CH3: Khi cơ co, thể tích cơ có thay đổi
- HS: Theo dõi và quan sát, ghi nhớ kiến thức và thảo luận tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
- ĐA: Gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: Tiềm tàng (pha trơ) kể
từ khi nhận kích thích đến khi cơ bắt
đầu co, thời gian tùy từng loại cơ và tùy từng loại ĐV (ở ếch là10/100s).+Giai đoạn 2: Cơ co kéo dài khoảng 4/100s (lúc đầu co nhanh sau đó chậm dần lại)
+Giai đoạn 3: Dãn cơ để chở lại trạng thái ban đầu thờng dài hơn (ở ếch là 5/100s)
⇒Một chu kì cơ ở ếch là 1/10s
- ĐA: Chân đá về phía trớc
- ĐA: 1.Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho TB cơ co ngắn lại
Trang 33không? 2 Co và dãn
3 Không, Vì tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày
Kết luận:
- Cơ chế của sự co cơ: Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho TB cơ co ngắn lại.
- Tính chất: + Sự co cơ
+ Sự dãn cơ
* Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ ( 10’ ).
Mục tiêu: HS giải thích đợc ý nghĩa của sự co cơ, là giúp xơng cử động
- GV: Hớng dẫn Hs quan sát H9.4 từ đó
xác điịnh cơ 2 đầu (cơ gấp), cơ 3 đầu (cơ duỗi)
- CH: Nói rõ sự hoạt động của 2 loại cơ nói trên
?
Nếu HS không trả lời đợc thì GV có thể giải
thích nh sau: Khi cơ 2 đầu co, thì cơ 3 đầu dãn
và ngợc lại
- CH: Khi cơ hoạt động có những ý nghĩa gì
(vai trò) đối với cơ thể ?
- GV nhấn mạnh: Một số cơ ở gáy, lng, bụng,
chân và tay ⇒Giúp cho cơ thể giữ đợc thâng
bằng khio đứng, đi, chạy, nhảy
Sự co cơ giúp sinh nhiệt (một trong những yếu
tố giúp cho nhiệt độ cơ thể luôn ở 370C
HS: Quan sát phân tích từ đó xác định tính năng đối với 2 loại cơ này
- ĐA: Vận động trong không gian, lao
động
Kết luận:
+Vận động cơ thể trong không gian + Hoạt động lao động.
+ Sinh nhiệt.
+ Hỗ trợ vận truyển máu.
c Củng cố, luyện tập: (3’)
- GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm sau để đanmhs giá kết quả bài học
1 Do đâu khi cơ co, TB cơ ngắn lại
a- Do các tơ cơ mảnh co ngắn lại, làm cho các đĩa sáng ngắn lại
b- Do các tơ cơ dày co ngắn lại, làm cho các đĩa tối ngắn lại
Trang 34c- Do sự trợt lên nhau của các tơ cơ: Lớp tơ cơ mảnh lồng vào lớp tơ cơ dày làm đĩa sáng ngắn lại và TB cơ ngắn lại.
d- Các tơ cơ mảnh trợt lên các tơ cơ dày, làm cho các đĩa sáng ngắn lại khiến TB cơ ngắn lại
⇒Đáp án : “ d ”
2 Cơ co sinh ra năng lợng nào chủ yếu ?
a- Điện b- Nhiệt c- Công d- Tất cả ⇒Đáp án : “ c ”
d H ớng dãn học sinh tự học ở nhà: (2’)
- Hớng dẫn HS làm bài 3 SGK tr.33
⇒Đáp án : Không khi nào cả 2 cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
Mà chỉ khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trơng lực cơ (trờng hợp ngời bị bại liệt)
- Chuẩn bị cho tiết sau: Chếp bài tập điền từ, kể nội dung bảng 10 tr.34
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ Từ đó mà vận dụng vào đời sống thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức,
Trang 35- Kẻ nội dung bảng 10 tr.34.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đặc điểm cấu tạo nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
⇒Đáp án: +Tb cơ gồm những đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên TB cơ dài
+ Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày tơ cơ mảnh…
*Vào bài: hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì ? và làm gì dể tăng hoạt động hiệu quả co
cơ ? Để giải quyết vấn đề này ta cùng nghiên cứu bài 10
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: công cơ ( 15’ ).
Mục tiêu: HS chứng minh đợc sự co cơ sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng vào lao
động và di chuyển
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I
tr 34 (các cụm từ trong khung) phân tích kĩ rồi
VD : kéo 1 gầu nớc 5 kg từ giếng lên với độ
dài là 10 m hãy tính công sinh ra
- HS: Hoàn thành bài tập dựa vào thông tin tr 34 – HS đọc chữa , HS khác NX bổ sung
- ĐA:1 Hoạt động cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật
2 Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển tức là sinh
ra một công
3 áp dụng công thức để tính
A= F.s
Trong đó: + F: Lực (Niutơn) N + s: Độ dài (mét) m + A: Công (Jun) J
Kết luận:
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật, làm vật di chuyển tức là sinh
ra một công.
- Công thức: A =F.s
Trang 36Cho kết quả - GV NX
CH: Qua đó em hãy cho biết co cơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
- GV gợi ý: Khi lao đông lúc nào thì đạt hiệu
quả cao nhất ? ( cơ thể khoẻ mạnh , công việc
vừa sức , TG vừa phải )
- GV mở rông: Yếu tố tinh thần qua gơng anh
hùng quân đội “Ngô Thị Tuyển”
Với tấm lòng căm thù giặc Mĩ sâu sắc, ngời nữ
dân quân thân maình mảnh mai, đã vác cả hòm
đạn nặng gấp đôi cơ thể của mình, để tiếp đạn
cho các xạ thủ cao xạ bắn máy bay Mĩ
CH chuyển ý: Em đã bao giờ bị mỏi cơ cha ?
Nếu bị thì có hiện tợng ntn? ( gánh , vác 1 vật
nặng lâu 1 vai hoặc đi bộ 1 quãng đờng dài
mỏi vai hoặc mỏi chân
Để tìm hiểu mỏi cơ cả lớp nghiên cứu TN SGK
ĐA: Cơ thể khoẻ mạnh, công việc vừa sức, thời gian vừa phải )
Kết luận:
- Công của cơ sinh ra lớn nhất và cơ hoạt động lâu mỏi nhất phụ thuộc vào các điều kiện sau:
+ Nhịp co cơ thích hợp + Trạng thái TK.
+ Nhóm 2: Làm TN tính công sinh ra với sự thay đổi nhịp co cơ
+ Nhóm 3: Làm TN tính công của cơ ở 1bạn khỏe, 1 bạn trung bình, 1 bạn
Trang 37Lu ý: Thời gian làm TN là 10’.
- Khẳng định: Công sinh ra lớn nhất và cơ hoạt
động lâu mỏi nhất với các điều kiện sau (nhịp
co, khối lợng, sức khỏe)
yếu
- HS: Tiến hành làm TN thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- HS: Tiếp tục phân tích kết quả nội dung bảng 10 tr.34
GV: Hoạt động co cơ cần rất nhiều Q, Q do
sự OXH các chất dinh dỡng mà máu đa tới;
Khi cơ làm việc nhiều thì cơ hấp thụ rất
nhiều glucôzơ và O2, thải nhiều khí CO2 và
Axit lăctic
Do vậy càn dòng máu đến nhiều hơn để
cung cấp chất dinh dỡng cho cơ thể và
đồng thời mang đi những chất thải không
cần thiết cho cơ thể
- CH1: Chọn phơng án đúng trong các ý
sau: a- Thiếu Q b- Thiếu O2
c- Axit lăctic ứ đọng trong cơ thể
ĐA:
1.Biên độ co cơ giảm dần (ngừng hẳn)2.Mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ
Kết luận:
- Biên độ co cơ giảm dần (ngừng hẳn)
- Hiện tợng: Mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ
2 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- HS: Nghiên cứu thông tin phần 2 của mục
II ghi nhớ kiến thức để tìm phơng án trả lời cho các câu hỏi sau:
Trang 38d- Tất cả
⇒ Đáp án: “ d ”
- GV: Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
thảo luận các câu hỏi ở phần lệnh (phần 3)
mục II tr.35
- Chốt lại: 1 Nghỉ ngơi, xoa bóp
2 Vừa sức, giải lao, đảm bảo khối lợng
* Hoạt động 3: thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ ( 5’ ).
Mục tiêu: HS thấy đợc ý nghĩa của việc luyện tập cơ, cũng nh về phơng pháp luyện tập
- GV: Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
thảo luận các câu hỏi ở phần lệnh mục III
tr.35
GV chốt lại:
1 Nhịp co, khối lợng, sức khỏe, lứa tuổi
2 TDTT, lao động
3 Hệ cơ, xơng và kéo theo sự hoạt động
hiệu quả của cơ quan khác
4 Lao động, TDTT vừa sức, bền bỉ và
th-ờng xuyên
- HS làm việc theo nhóm nghiên cứu kĩ các nội dung câu hỏi thảo luận và tìm phơng án trả lời cho các câu hỏi đó
có sự bổ sung ở nhóm khác
Kết luận: Lao động, TDTT phải vừa sức, bền bỉ và thờng xuyên.
c Củng cố, luyện tập: (3’)
- GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả bài học
+ Trong các yếu tố sau, yếu tó nào đóng vai trò chủ yếu làm cho công lớn nhất
a- Tiết diện co cơ b- Nhịp co thích hợp
Trang 39c- Tinh thàn phấn khởi d- Khối lợng của vật tác động phải thích hợp.
⇒ Đáp án: “ a ” Vì bắp cơ càng to, TB càng nhiều (số lợng lớn) công càng lớn
d H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)
- Tìm hiểu mục “em có biết” tr.36
- Hớng dẫn HS làm bài tập 4 SGK tr.36
⇒ Đáp án: + Ghi chép lại các nội dung cơ bản khi thực hiện bao gồm:
1- Thời giai tiến hành
2- Theo dõi sự phát triển của cơ thể (chiều cao, bắp cơ, sức khỏe, nhịp co cơ)
- Chuẩn bị cho tiết sau: Kẻ nội dung bảng 11 SGK tr.38, xem lại cấu tạo bộ xơng của thú
- Chứng minh đợc sự tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ và xơng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật, bệnh về cơ xơng thờng sảy ra ở tuổi thiếu niên
- Chuẩn bị bài ở nhà kể và chép nội dung bảng 11
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 40- Hãy nêu các biện pháp rèn luyện cơ Liên quan đến cơ trong lao động để có hiệu quả tốt
ta cần phải làm gì ?
⇒Đáp án: + Các biện pháp rèn luyện cơ : Là biện pháp làm tăng khả năng co dãn của cơ, giúp tăng cờng khả năng sinh công của cơ Để có kết quả rèn luyện tốt ta cần:
- Có kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi khoa học
- Trong lao động cần làm vừa sức, công việc phù hợp với lứa tuổi
- Thờng xuyên tập luyện TDTT hợp lí
+ Để có lao đông hiệu quả: Phải biết chọn công việc vừa sức để đảm bảo KL và nhịp co cơ phù hợp, cố gắng tạo tinh thần sảng khoái và tâm lí thoải mái vui vẻ trong lao động Sau quá trình lao dộng nên có thời gian nghỉ ngơi, xoa bóp để phục hồi cơ
* Vào bài:
Chúng ta biết rằng con ngời có gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhng ngời đã thoát khỏi
đông vật để trở thành ngời thông minh Qua quá trình tiến hoá cơ thể ngời đã có nhiều biến đổi, trong đó có sự biên đổi của hệ cơ xơng Bài học hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu những đăc điểm tiến hoá của hệ cơ vận động ở ngời
b Dạy nội dung bài mới:
* Hoạt động 1: tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú ( 15’ ).
Mục tiêu: Giúp HS chứng minh đợc sự tiến hóa của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
- GV: Yêu cầu HS quan sát H 11.1, 2, 3
kết hợp với 2 mô hình bộ xơng của ngơi và
bộ xơng thỏ (thú)
Treo tranh vẽ lên bảng, đặt mô hình lên
bàn GV
- GV tiếp tục treo tranh câm để HS lên điền
kết quả của mình, sau đó GV đánh giá kết
quả của HS
Nếu đúng cho điểm nếu sai đa đáp án
để HS đối chiếu và tự sửa
- HS: Làm việc cá nhân, qsát và hoàn thành bảng so sánh (Bảng 11 tr.38 trong thời gian
- Sau khi đã làm xong các HS khác theo dõi để bổ xung
- ĐA:
Bộ xơng ngời / Bộ xơng thú +Lớn
+Phát triển+Cong ở 4 chỗ+Nở sang 2 bên+Nở rộng+Phát triển, khỏe+Xg ngón ngắn, bàn chân hình vòm+Lớn, phát trỉn về phía sau
+Nhỏ+Không có+Cong hình cung+Chiều lng bụng+Hẹp
+Bình thờng+Xg ngón dài, bàn chân phẳng
+Nhỏ