EG017 Nhập môn Internet và Elearning- BTVN1. Đây là toàn bộ câu hỏi và câu trả lời phần Bài tập về nhà 1 của môn EG017 Nhập môn Internet và Elearning. Câu trả lời chính xác 100% giúp Anh/Chị sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi hết môn tại Topica. KHÔNG NÊN sử dụng tài liệu này dưới mục đích gian lận trong thi cử, kiểm tra.
Trang 1Trang chủ / EG017.FD12E-TD12C-OD64 / Bài tập về nhà 1 / Xem lại lần làm bài số 1
Học viên Nguyễn Lê Duy Tân Bắt đầu vào lúc Wednesday, 22 March 2017, 09:36:38 PM
Kết thúc lúc Wednesday, 22 March 2017, 09:53:11 PM Thời gian thực
hiện 00 giờ : 16 phút : 33 giây Điểm 18/20
Điểm 9.00
1 [Góp ý]
Điểm : 1
Mỗi số thập phân trong địa chỉ IPv4 có giá trị trong khoảng nào?
B) Từ 0 đến 64 C) Từ 0 đến 128 D) Từ 0 đến 32
Đúng Đáp án đúng là: Từ 0 đến 255
Vì:Cấu trúc địa chỉ IPv4 là: A.B.C.D
Trong đó: A, B, C, D là các số thập phân Dó mỗi số thập phân này đều dược chuyển từ một số nhị phân 8 bit
nên giá trị của chúng phải nằm trong khoảng từ 0 đến 255
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1
2 [Góp ý]
Điểm : 1
ADSL là công nghệ truy nhập bất đối xứng, tốc độ đường xuống lớn hơn tốc độ
đường lên Đặc điểm này rất phù hợp với truy nhập Internet Vì sao?
Trang 2Chọn một câu trả lời A) Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống ít hơn gửi
B) Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn Internet
C) Vì đó là ý kiến chủ quan của các nhà cung cấp dịch vụ Internet D) Vì đó là mong muốn của khách hàng
Đúng Đáp án đúng là: Vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi thông tin lên
Internet
Vì:Trong quá trình sử dụng Internet người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều hơn gửi thông tin
lên Internet, do đó yêu cầu đặt ra là tốc độ đường truyền dữ liệu xuống cần lớn hơn tốc độ đường truyền dữ liệu
kên
Tham khảo: Bài 1, mục 1: Khái quát về Internet
Đúng
Điểm: 1/1
3 [Góp ý]
Điểm : 1
Internet được hình thành từ dự án nào dưới đây?
B) Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Anh
Đúng Đáp án đúng là: Từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ
Vì:Internet được hình thành từ năm 1969, từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ Lúc đó Internet chỉ
liên kết 4 địa điểm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng
hợp California ở LosAngeles, UC – Santa Barbara và Trường Đại học Tổng hợp Utah Mạng này được biết đến
dưới cái tên ARPANET
Tham khảo: Bài 1, mục 1: Khái quát về Internet
Đúng
Điểm: 1/1
4 [Góp ý]
Điểm : 1
Cấu trúc của địa chỉ IPv4 là gì?
Trang 3Chọn một câu trả lời A) A.B.C.D
D) A*B*C*D
Đúng Đáp án đúng là: A.B.C.D
Vì: Cấu trúc địa chỉ Ipv4 là: A.B.C.D
Trong đó: A, B, C, D là các số thập phân Do mỗi số thập phân này đều dược chuyển từ một số nhị phân 8 bit
nên giá trị của chúng phải nằm trong khoảng từ 0 đến 255
Tham khảo: Bài 1, mục 3 Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1
5 [Góp ý]
Điểm : 1
Dấu nào được sử dụng làm dấu phân cách trong tên miền?
Chọn một câu trả lời A) Dấu hỏi (?)
B) Dấu chấm (.)
C) Dấu gạch dưới (_) D) Dấu #
Đúng Đáp án đúng là: Dấu chấm (.)
Vì:Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác nhau trên hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức,
cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vào một tên miền (Domain) Trong miền này nếu có
những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thì được chia thành các miền con (Sub Domain) Tên
miền dùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách Ví dụ www.home.vnn.vn là tên miền máy chủ web của VNNIC
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1
6 [Góp ý]
Điểm : 1
Một file HTML có phần mở rộng là gì?
B) asp C) exe D) ppt
Đúng Đáp án đúng là: htm
Trang 4Vì:Một file HTML là một tệp văn bản bao gồm nhiều thẻ (tag) Những thẻ này nói cho trình duyệt biết nó phải
hiển thị trang đó như thế nào Một file HTML phải có phần mở rộng là htm hoặc html và có thể được tạo bởi
một trình soạn thảo văn bản đơn giản.Tham khảo: Bài 1, mục 4: World Wide Web và HTML
Đúng
Điểm: 1/1
7 [Góp ý]
Điểm : 1
Tên miền nào không thuộc về quốc gia Việt Nam?
B) topica.edu.vn C) jnto.go.jp
D) hut.edu.vn
Đúng Đáp án đúng là : jnto.go.jp
Vì:Tên miền vn là của quốc gia Việt Nam, còn tên miền jp là của quốc gia Nhật Bản.
Tham khảo: Bài 1, mục 3: Địa chỉ IP và tên miền
Đúng
Điểm: 1/1
8 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong quá trình duyệt Web, bạn không thể thực hiện thao tác nào dưới đây?
B) Đưa trang Web vào danh mục các trang yêu thích C) Chỉnh sửa nội dung trang Web
D) Lưu trang Web
Đúng Đáp án đúng là: Chỉnh sửa nội dung trang Web
Vì: Trong quá trình duyệt Web bạn không thể chỉnh sửa nội dung trang web Việc chỉnh sửa này chỉ được thực
hiện bởi người quản trị trang Web
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web
Đúng
Điểm: 1/1
9 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 5Khi sử dụng công cụ tìm kiếm Google, khẳng định nào dưới đây là đúng?
Chọn một câu trả lời A) Bạn không thể tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Việt
B) Google hỗ trợ chức năng tìm kiếm theo cụm từ đồng nghĩa C) Google hỗ trợ chức năng tìm kiếm theo cụm từ trái nghĩa D) Có thể tìm kiếm chính xác cụm từ
Đúng Đáp án đúng là: Có thể tìm kiếm chính xác cụm từ
Vì: Google không hỗ trợ chức năng tìm kiếm theo cụm từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
Bạn có thể sử dụng các phần mềm Unikey, Vietkey để tìm kiếm theo từ khóa tiếng Việt
Bạn sử dụng dấu “” để tìm kiếm chính xác
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 2: Tìm kiếm thông tin
Đúng
Điểm: 1/1
10 [Góp ý]
Điểm : 1
Chị Hương muốn gửi một bức thư điện tử tới anh Hùng Chị Hương sẽ điền địa chỉ
email của anh Hùng vào trong ô nào dưới đây?
B) Subject C) Re D) Body
Đúng Đáp án đúng là: To
Vì: Để gửi thư cho một người nào đó bạn cần nhập địa chỉ email của người đó vào trong ô To.
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 3: Dịch vụ thư điện tử
Đúng
Điểm: 1/1
11 [Góp ý]
Điểm : 1
Dịch vụ tải tệp tin được dùng để làm gì?
Chọn một câu trả lời A) Để thảo luận trực tuyến với bạn học thông qua Internet
B) Để lấy dữ liệu từ trên mạng Internet xuống máy tính của bạn
C) Để tham gia thảo luận về những nội dung mình quan tâm D) Để xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet
Đúng Đáp án đúng là: Để lấy dữ liệu từ trên mạng Internet xuống máy tính của bạn
Trang 6Vì: Dịch vụ tải tệp tin cho phép bạn tải các tệp tin trên Internet xuống máy tính của bạn Dịch vụ này thường
được sử dụng khi bạn muốn tải một trình điều khiển nào đó (chẳng hạn trình điều khiển card mạng) hoặc một
chương trình ứng dụng miễn phí
Tham khảo: giáo trình Bài 2, mục 4: Dịch vụ tải tệp tin
Đúng
Điểm: 1/1
12 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi sử dụng Internet Explorer, nút có chức năng gì?
B) Cho phép bạn mở một cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa dan trang web mà bạn yêu thích
C) Cho phép bạn in nội dung trang web đang hiển thị hoặc in vùng
D) Cho phép bạn chuyển tới trang khởi động mặc định (trang nhà)
Đúng Đáp án đúng là: Cho mở cửa sổ mới chứa các trang web đã từng truy nhập
Vì: Nút các trang web đã truy nhập (History): Nút History cho phép bạn mở một cửa sổ mới ở vị trí giống
vị trí của nút Search và Favorites Nội dung trong cửa sổ này là danh sách các trang web bạn đã từng truy
nhập Danh sách này có thể được sắp xếp theo ngày tháng, rất thuận tiện nếu bạn muốn biết hôm nay, hôm
qua mình đã truy nhập những trang web nào hoặc cũng có thể được sắp xếp theo site
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web
Đúng
Điểm: 1/1
13 [Góp ý]
Điểm : 1
Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để
xem tiếp các nội dung bên trong Nếu muốn nội dung của các trang Web sau hiển thị
trong một cửa sổ mới bạn làm như thế nào?
Chọn một câu trả lời A) Click chuột trái vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window
B) Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window C) Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open
D) Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Browser in New Wind
Đúng Đáp án đúng là: Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window
Trang 7Vì: Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem tiếp các nội dung
bên trong Khi bạn bấm chuột vào một liên kết và nếu liên kết này kết
nối tới một trang web khác thì trang web khác này sẽ được hiển thị trong cửa sổ và nội dung trang web trước bị
thay thế Nếu không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên cửa sổ đang xem, bạn có thể sử dụng tính
năng mở trang web trên một cửa sổ mới Để thực hiện điều này, nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web
muốn mở Một thực đơn hiện ra Chọn Open in New Window
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 1: Dịch vụ Web
Đúng
Điểm: 1/1
14 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi sử dụng các dịch vụ Webmail, khẳng định nào sau đây là đúng?
Chọn một câu trả lời A) Hầu hết các dịch vụ Webmail có tính phí
B) Kích thước hộp thư không bị hạn chế C) Vấn đề bảo mật thư hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp
D) Có thể sử dụng Webmail ngay cả khi không kết nối Internet
Sai Đáp án đúng là: Vấn đề bảo mật thư hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp
Vì: Một số nhược điểm của Webmail:
• Không có hỗ trợ từ nhà cung cấp
• Kích thước hộp thư bị hạn chế
• Tính riêng tư và bảo mật phụ thuộc vào nhà cung cấp
• Tốc độ nhận và gửi thư chậm
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 3: Dịch vụ thư điện tử
Không đúng
Điểm: 0/1
15 [Góp ý]
Điểm : 1
Sau khi đăng nhập thành công vào lớp học trên Website, học viên không thể làm gì?
B) Làm bài tập trắc nghiệm C) Tham gia thảo luận trên diễn đàn D) Soạn thảo bài giảng
Đúng Đáp án đúng là: Soạn thảo bài giảng
Vì: Sau khi đăng nhập thành công vào lớp học trên Website, học viên có thể :
Trang 8• Đọc tài liệu dạng HTML, PDF, DOC, SCORM
• Nộp bài tập về nhà
• Giải đáp thắc mắc và trao đổi nhóm thông qua diễn đàn
• Làm bài trắc nghiệm trực tuyến
Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 2: Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Đúng
Điểm: 1/1
16 [Góp ý]
Điểm : 1
Để có thể đăng nhập vào các lớp học trực tuyến của chương trình Topica học viên
cần 2 thông tin nào dưới đây?
B) Họ và tên, chứng minh thư C) Email, số điện thoại
D) Email, mật khẩu
Đúng Đáp án đúng là: Tên đăng nhập, mật khẩu.
Vì: Sau khi đăng ký, bạn đã có một tài khoản để đăng nhập vào website E-Learning Sử dụng tài khoản này để
đăng nhập:
Bước 1: Bạn truy cập vào trang WEB Trên giao diện website có ô đăng nhập
Bước 2: Bạn nhập tên đăng nhập và mật khẩu mà bạn đã đăng ký trên website và nhấp chuột vào nút “Đăng
nhập” để đăng nhập vào website E-Learning
Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 2: Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Đúng
Điểm: 1/1
17 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối với học liệu đa phương tiện phân phát trên CD-ROM, sau mỗi bài giảng thường
sẽ có các bài tập cuối bài Mục đích CHÍNH của các bài tập này là gì?
Chọn một câu trả lời A) Truyền đạt kiến thức mới tới học viên
B) Giúp học viên tự đánh giá kiến thức của mình
C) Tạo sự hưng phấn cho học viên sau khi xem bài giảng D) Rèn luyện tính tự giác học tập cho học viên
Đúng Đáp án đúng là: Giúp học viên tự đánh giá kiến thức của mình
Trang 9Vì: Với mỗi bài học đề có những bài tập để bạn tự dánh giá ở cuối bài Bạn cần thực hiện từng câu hỏi một.
Nếu chưa đạt được kết quả mong muốn, hãy bỏ thời gian học lại, sau đó thực hiện tự đánh giá
Tham khảo: Bài 5 mục 1.2 Sử dụng Bài giảng đa phương tiện (trang 5)
Đúng
Điểm: 1/1
18 [Góp ý]
Điểm : 1
Bài tập trắc nghiệm trực tuyến được sử dụng với mục đích chính là gì?
Chọn một câu trả lời A) Tạo môi trường giúp học viên trao đổi và thảo luận kiến thức
B) Cung cấp công cụ giúp học viên tự đánh giá kiến thức của chính C) Truyền tải nội dung kiến thức tới học viên
D) Tạo hứng thú học tập cho học viên
Đúng Đáp án đúng là: Cung cấp công cụ giúp học viên tự đánh giá kiến thức của chính mình
Vì: Trong quá trình học, học viên cần làm các trắc nghiệm trực tuyến Các bài trắc nghiệm này có thể là bài
luyện tập không tính điểm hoặc bài kiểm tra có tính điểm Các bài tập trắc nghiệm này được sử dụng với mục
đích cung cấp cho học viên công cụ tự đánh giá kiến thức của chính mình
Tham khảo: giáo trình: Bài 5, mục 2: Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Đúng
Điểm: 1/1
19 [Góp ý]
Điểm : 1
Để xem các tài liệu dạng DOC trên Website của lớp học, máy tính của bạn cần cài
đặt phần mềm nào dưới đây?
B) Microsoft Word
C) Snagit D) IDM
Đúng Đáp án đúng là: Microsoft Word
Vì: Để đọc các tài liệu dạng DOC thì máy tính của anh chị cần cần đặt phần mềm soạn thảo văn bản Word Đây
là phần mềm nằm trong bộ Office của Microsoft Vì thế để cài đặt Word cách đơn giản là mua 01 đĩa Office và
tiến hành cài đặt
Tham khảo: Bài 5 mục 2 Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Đúng
Điểm: 1/1
Trang 10Get the mobile app
20 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối với lớp học E-Learning, ưu điểm chính của các dạng bài tập trắc nghiệm trực
tuyến là gì?
Chọn một câu trả lời A) Có kết quả ngay lập tức
B) Các bài tập trắc nghiệm thường ngắn gọn và dễ hiểu C) Bạn có nhiều thời gian khi làm các bài trắc nghiệm D) Các bài trắc nghiệm rất dễ tìm được phương án trả lời đúng
Sai Đáp án đúng là: Có kết quả ngay lập tức
Vì: Khi làm các bài tập trắc nghiệm trực tuyến, sau khi bạn ấn nút nộp bài máy tính sẽ tự động tính điểm của
bạn Như vậy bạn sẽ có được kết quả ngay lập tức
Tham khảo: Bài 5 mục 2 Hướng dẫn sử dụng môi trường học tập E-Learning: Phần mềm Moodle
Không đúng
Điểm: 0/1
Tổng điểm : 18/20 = 9.00
Quay lại