1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ICT102 NHẬP MÔN INTERNET VÀ ELEARNING NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOPICA

44 799 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các anh chị các bạn có nhu cầu về tại liệu môn học, bài tập kỹ năng, bài tập nhóm, cứ để lại email hoặc nhắn tin cho mình zalo 0822866788 CÁC ANH CHỊ CÁC BẠN ĐANG HỌC CHƯƠNG TRÌNH CỦA TOPICA. TẢI TÀI LIỆU NÀY VỀ HỌC VÀ THAM KHẢO BẢO ĐẢM ĐIỂM LÀM BÀI CỦA CÁC ANH CHỊ SẼ TỪ 9,5 10 ĐIỂM CÁC CÂU HỎI PHÂN BỐ THEO NỘI DUNG BÀI HỌC ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ CÁC BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC ĐỂ ÔN TẬP TRƯỚC KHI THI KẾT THÚC MÔN NHẬP MÔN INTERNET VÀ ELEARNING ITC102 A2B2C6D10Đ10E15F15G15H15I17J17K17L19M20N21O22P22Q23R23S24T25U41V41W44X44Y44Z44 1 byte bằng bao nhiêu bit? A) 4 B) 8 C) 16 D) 32 Vì:Các bội số của bit lần lượt như sau: 1 Byte = 8 bit1 KB = 1024 Byte1 MB = 1024 KB1 GB = 1024 MB 1KB bằng bao nhiêu Byte? A) 8 B) 256 C) 1000 D) 1024 Vì: Các bội số của bit lần lượt như sau: 1 Byte = 8 bit.1 KB = 1024 Byte.1 MB = 1024 KB.1 GB = 1024 MB. A BBạn có một tài liệu tên là congviec.docx và muốn lưu lại nó dưới tên congviec1.docx, bạn sẽ sử dụng chức năng nào? A) New. B) Save. C) Open. D) Save as. Vì: Bạn thực hiện các bước dưới đây để lưu tài liệu dưới một tên khác:• Chọn lệnh SAVE AS trong thực đơn FILE. Hộp thoại Save as xuất hiện.• Nhập tên mới cho tài liệu. Bạn cũng có thể thay đổi thư mục lưu tài liệu thông qua thực đơn thả xuống Save in.Bạn chọn cách nào dưới đây nếu muốn đánh số trang trong Slide?A) Insert Page Number. B) Insert Header Footer chọn mục Slide Number. C) Insert Number Slide. D) View Slide Number. Vì: Để đánh số trang bạn làm như sau:• Chọn Insert Chọn Header Footer.• Chọn thẻ Slide:• Date and Time: chèn thêm ngày tháng và thời gian hiện tại;• Slide Number: chèn thêm số trang. Bạn chọn cách nào dưới đây nếu muốn ghi lại những thông tin chú thích cho từng Slide? A)View Notes Page. B) Insert Notes Page. C) Format Notes Page. D) View Slide Sorter. Vì:Để ghi thông tin chú thích cho từng Slide bạn làm như sau:1. Mở thực đơn View;2. Chọn Notes Page.Bạn chọn kiểu bố trí ảnh nào dưới đây nếu muốn chữ bao quanh ảnh trong văn bản Word? A) In Front of Text. B) In line with text. C) Square. D) Behind text. Vì:• In Front of Text: Ảnh nằm trên che văn bản.• In line with text: Ảnh cắt ngang văn bản.• Square: Chữ bao quanh ảnh.• Behind text: Ảnh chìm dưới văn bản. Bạn giữ phím gì khi muốn chọn nhiều tệp tin hoặc thư mục liền nhau? A) + B) Shift C) Tab D) Alt Vì:Để chọn nhiều tệp tin hoặc thư mục liền nhau:• Chọn tệp tin hoặc thư mục đầu tiên trong dãy.• Giữ phím Shift rồi nhấp chuột vào tệp tin hoặc thư mục cuối cùng trong dãy.Bạn giữ phím gì khi muốn chọn nhiều tệp tin và thư mục rời rạc? A)CtrlB)ShiftC)+D)Alt Vì:Để chọn nhiều tệp tin và thư mục rời rạc: Giữ phím Ctrl. Nhấp chuột vào từng tệp tin và thư mục cần chọn.Biểu tượng này cho phép bạn làm gì? A)Thay đổi kích thước phông chữ.B)Thay đổi phông chữ.C)Phóng to, thu nhỏ tài liệu.D)Thay đổi kiểu dáng của văn bản. Vì: Đây là biểu tượng Zoom control cho phép bạn phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ phần trăm.Biểu tượng này cho phép bạn làm gì? A)Thay đổi kích thước phông chữ.B)Thay đổi phông chữ.C)Phóng to, thu nhỏ tài liệu.D)Thay đổi kiểu dáng (style) của văn bản.Vì: Bạn thực hiện các bước dưới đây để thay đổi Font chữ hoặc cỡ chữ:• Chọn khối văn bản bạn muốn áp dụng các thay đổi về font, thao tác này có thể chọn một kí tự đơn, một câu, một đoạn, hoặc toàn bộ văn bản.• Nhấp vào thực đơn thả xuống Font trên thanh công cụ, chọn loại font chữ mong muốn.Biểu tượng này cho phép bạn làm gì? A) Thay đổi kích thước phông chữ B) Thay đổi phông chữ C) Phóng to, thu nhỏ tài liệu D) Thay đổi kiểu dáng (style) của văn bản Vì: Bạn thực hiện các bước dưới đây để thay đổi font chữ hoặc cỡ chữ:§Chọn khối văn bản bạn muốn áp dụng các thay đổi về font, thao tác n ày có thể chọn một kí tự đơn, một câu, một đoạn, hoặc toàn bộ văn bản§Nhấp vào thực đơn thả xuống FONT trên thanh công cụ rồi chọn loại font chữ mong muốn§Nhấp chuột vào thực đơn thả xuống FONT SIZE rồi chọn kích th ước font chữ mong muốnBiểu tượng này cho phép bạn làm gì? A) Thay đổi kích thước phông chữ. B) Thay đổi phông chữ. C) Phóng to, thu nhỏ tài liệu. D) Thay đổi kiểu dáng (style) của văn bản. Vì: Để áp dụng một kiểu dáng, bạn thực hiện các bước sau:• Chọn khối văn bản cần áp dụng kiểu dáng.• Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống nằm bên phải hộp Style trên thanh công cụ định dạng.• Chọn kiểu dáng sẽ áp dụng cho khối văn bản được chọn.Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào? A)Canh giữa.B)Canh trái.C)Canh phải.D)Canh hai bên. Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào? A) Canh giữa. B) Canh trái. C) Canh phải. D) Canh hai bên. Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào? A)Canh giữa.B)Canh trái.C)Canh phải.D)Canh hai bên. Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào? A) Canh giữa. B) Canh trái. C) Canh phải. D) Canh hai bên. Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.Biểu tượng này là gì? A) Biểu tượng tệp tin. B) Biểu tượng lối tắt tệp tin. C) Biểu tượng lối tắt thư mục. D) Biểu tượng thư mục. Vì:Biểu tượng tệp tin rất đa dạng tùy thuộc vào chương trình ứng dụng tạo nó.Biểu tượng lối tắt cho tệp tin giống như biểu tượng tệp tin nhưng có thêm mũi tên ở góc dưới bên phải. Biểu tượng này là gì? A)Internet Explorer.B)Recycle Bin.C)Control Panel.D)My Network Places. Vì: Đây là biểu tượng Internet Explorer, bạn click vào biểu tượng này nếu muốn truy cập vào Internet.Biểu tượng này là gì? A)My Computer.B)Recycle Bin.C)Control Panel.D)My Network Places. Vì: Đây là biểu tượng Recycle Bin hay còn gọi là “thùng rác”.Biểu tượng này tương đương với tổ hợp phím nào? A)Ctrl + C.B)Ctrl + V.C)Ctrl + X.D)Ctrl + G. Vì: Để dán văn bản bạn thực hiện một trong số các cách sau:• Chọn lệnh Paste trong thực đơn Home. • Ấn Ctrl + V.• Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn.Biểu tượng này tương đương với tổ hợp phím nóng nào? A)Ctrl + CB)Ctrl + VC)Ctrl + XD)Ctrl + G Vì: Để di chuyển văn bản bạn thực hiện một trong các cách sau:• Chọn lệnh CUT trong thực đơn EDIT.• Ấn Ctrl + X• Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩnBôi đen văn bản và nhấn Ctrl+B có tác dụng gì? A)Định dạng nghiêng cho văn bản.B)Định dạng gạch chân cho văn bản.C)Định dạng chữ đậm cho văn bản.D)Tăng kích thước văn bản .Vì: Khi bạn bôi đen văn bản và ấn Ctrl+ B thì văn bản sẽ chuyển sang dạng chữ đậm.Bôi đen văn bản và nhấn Ctrl+I có tác dụng gì? A)Định dạng nghiêng cho văn bản.B)Định dạng gạch chân cho văn bản.C)Định dạng chữ đậm cho văn bản.D)Tăng kích thước văn bản. Vì: Ctrl+I là phím tắt của chức năng định dạng nghiêng cho văn bản. Để xóa định dạng nghiêng này ta cũng sửa dụng phím tắt Ctrl + I.Bôi đen văn bản và nhấn Ctrl+U có tác dụng gì? A)Định dạng nghiêng cho văn bản.B)Định dạng gạch chân cho văn bản.C)Định dạng chữ đậm cho văn bản.D)Tăng kích thước văn bản. Vì: Ctrl+U là phím tắt của chức năng định dạng gạch chân cho văn bản. Để xóa định dạng này ta cũng sử dụng phím tắt Ctrl+U.

Trang 1

A 2

B 2

C 6

D 10

Đ 10

E 15

F 15

G 15

H 15

I 17

J 17

K 17

L 19

M 20

N 21

O 22

P 22

Q 23

R 23

S 24

T 25

U 41

V 41

W 44

X 44

Y 44

Z 44

Trang 2

1 byte bằng bao nhiêu bit?

Vì:Các bội số của bit lần lượt như sau:

1 Byte = 8 bit 1 KB = 1024 Byte 1 MB = 1024 KB 1 GB = 1024 MB

1KB bằng bao nhiêu Byte?

Vì: Các bội số của bit lần lượt như sau:

1 Byte = 8 bit 1 KB = 1024 Byte 1 MB = 1024 KB 1 GB = 1024 MB.

A

BBạn có một tài liệu tên là congviec.docx và muốn lưu lại nó dưới tên congviec1.docx, bạn sẽ sử dụng chức năng nào?

Vì: Bạn thực hiện các bước dưới đây để lưu tài liệu dưới một tên khác:

• Chọn lệnh SAVE AS trong thực đơn FILE Hộp thoại Save as xuất hiện.

• Nhập tên mới cho tài liệu Bạn cũng có thể thay đổi thư mục lưu tài liệu thông qua thực đơn thả xuống Save in.

Bạn chọn cách nào dưới đây nếu muốn đánh số trang trong Slide?

A) Insert / Page Number

B) Insert / Header & Footer chọn mục Slide Number

C) Insert / Number Slide

D) View / Slide Number

Vì: Để đánh số trang bạn làm như sau:

• Chọn Insert / Chọn Header & Footer.

• Chọn thẻ Slide:

• Date and Time: chèn thêm ngày tháng và thời gian hiện tại;

• Slide Number: chèn thêm số trang.

Bạn chọn cách nào dưới đây nếu muốn ghi lại những thông tin chú thích cho từng Slide?

A)View / Notes Page B) Insert / Notes Page C) Format / Notes Page D) View / Slide Sorter

Vì:Để ghi thông tin chú thích cho từng Slide bạn làm như sau:

1 Mở thực đơn View;

2 Chọn Notes Page.

Bạn chọn kiểu bố trí ảnh nào dưới đây nếu muốn chữ bao quanh ảnh trong văn bản Word?

A) In Front of Text B) In line with text C) Square D) Behind text

Vì:· In Front of Text: Ảnh nằm trên che văn bản.

· In line with text: Ảnh cắt ngang văn bản.

· Square: Chữ bao quanh ảnh.

· Behind text: Ảnh chìm dưới văn bản.

Trang 3

Bạn giữ phím gì khi muốn chọn nhiều tệp tin hoặc thư mục liền nhau?

Vì:Để chọn nhiều tệp tin hoặc thư mục liền nhau:

• Chọn tệp tin hoặc thư mục đầu tiên trong dãy.

• Giữ phím Shift rồi nhấp chuột vào tệp tin hoặc thư mục cuối cùng trong dãy.

Bạn giữ phím gì khi muốn chọn nhiều tệp tin và thư mục rời rạc?

Vì:Để chọn nhiều tệp tin và thư mục rời rạc: Giữ phím Ctrl Nhấp chuột vào từng tệp tin và thư mục cần chọn.

Biểu tượng này cho phép bạn làm gì?

A)Thay đổi kích thước phông chữ

B)Thay đổi phông chữ

C)Phóng to, thu nhỏ tài liệu

D)Thay đổi kiểu dáng của văn bản

Vì: Đây là biểu tượng Zoom control cho phép bạn phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ phần trăm.

Biểu tượng này cho phép bạn làm gì?

A)Thay đổi kích thước phông chữ

B)Thay đổi phông chữ

C)Phóng to, thu nhỏ tài liệu

D)Thay đổi kiểu dáng (style) của văn bản

Vì: Bạn thực hiện các bước dưới đây để thay đổi Font chữ hoặc cỡ chữ:

· Chọn khối văn bản bạn muốn áp dụng các thay đổi về font, thao tác này có thể chọn một kí tự đơn, một câu, một đoạn, hoặc toàn bộ văn bản.

· Nhấp vào thực đơn thả xuống Font trên thanh công cụ, chọn loại font chữ mong muốn.

Biểu tượng này cho phép bạn làm gì?

A) Thay đổi kích thước phông chữ

B) Thay đổi phông chữ C) Phóng to, thu nhỏ tài liệu D) Thay đổi kiểu dáng (style) của văn bản

Vì: Bạn thực hiện các bước dưới đây để thay đổi font chữ hoặc cỡ chữ:

§Chọn khối văn bản bạn muốn áp dụng các thay đổi về font, thao tác n ày có thể chọn một kí tự đơn, một câu, một đoạn, hoặc toàn bộ văn bản

§Nhấp vào thực đơn thả xuống FONT trên thanh công cụ rồi chọn loại font chữ mong muốn

§Nhấp chuột vào thực đơn thả xuống FONT SIZE rồi chọn kích th ước font chữ mong muốn

Trang 4

*Biểu tượng này cho phép bạn làm gì?

A) Thay đổi kích thước phông chữ

B) Thay đổi phông chữ C) Phóng to, thu nhỏ tài liệu D) Thay đổi kiểu dáng (style) của văn bản

Vì: Để áp dụng một kiểu dáng, bạn thực hiện các bước sau:

• Chọn khối văn bản cần áp dụng kiểu dáng.

• Nhấp chuột vào mũi tên chỉ xuống nằm bên phải hộp Style trên thanh công cụ định dạng.

• Chọn kiểu dáng sẽ áp dụng cho khối văn bản được chọn.

Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào?

Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.

Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào?

Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.

Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào?

Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.

Biểu tượng này giúp bạn canh lề văn bản theo cách nào?

A) Canh giữa B) Canh trái C) Canh phải D) Canh hai bên

Vì: Để căn lề văn bản, trước tiên bạn cần chọn khối văn bản cần căn lề, sau đó nhấp chuột các biểu tượng căn lề trên thanh công cụ Formatting.

*Biểu tượng này là gì?

A) Biểu tượng tệp tin

B) Biểu tượng lối tắt tệp tin

C) Biểu tượng lối tắt thư mục

D) Biểu tượng thư mục

Vì:Biểu tượng tệp tin rất đa dạng tùy thuộc vào chương trình ứng dụng tạo nó.

Biểu tượng lối tắt cho tệp tin giống như biểu tượng tệp tin nhưng có thêm mũi tên ở góc dưới bên phải.

Biểu tượng này là gì?

A)Internet Explorer

B)Recycle Bin

C)Control Panel

D)My Network Places

Vì: Đây là biểu tượng Internet Explorer, bạn click vào biểu tượng này nếu muốn truy cập vào Internet.

Biểu tượng này là gì?

Trang 5

A)My Computer.

B)Recycle Bin

C)Control Panel

D)My Network Places

Vì: Đây là biểu tượng Recycle Bin hay còn gọi là “thùng rác”.

Biểu tượng này tương đương với tổ hợp phím nào?

A)Ctrl + C

B)Ctrl + V

C)Ctrl + X

D)Ctrl + G

Vì: Để dán văn bản bạn thực hiện một trong số các cách sau:

· Chọn lệnh Paste trong thực đơn Home · Ấn Ctrl + V.

· Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn.

Biểu tượng này tương đương với tổ hợp phím nóng nào?

A)Ctrl + CB)Ctrl + VC)Ctrl + XD)Ctrl + G

Vì: Để di chuyển văn bản bạn thực hiện một trong các cách sau:

· Chọn lệnh CUT trong thực đơn EDIT.· Ấn Ctrl + X

· Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn

Bôi đen văn bản và nhấn Ctrl+B có tác dụng gì?

A)Định dạng nghiêng cho văn bản

B)Định dạng gạch chân cho văn bản C)Định dạng chữ đậm cho văn bản.D)Tăng kích thước văn bản

.Vì: Khi bạn bôi đen văn bản và ấn Ctrl+ B thì văn bản sẽ chuyển sang dạng chữ đậm.

Bôi đen văn bản và nhấn Ctrl+I có tác dụng gì?

A)Định dạng nghiêng cho văn bản

B)Định dạng gạch chân cho văn bản C)Định dạng chữ đậm cho văn bản.D)Tăng kích thước văn bản

Vì: Ctrl+I là phím tắt của chức năng định dạng nghiêng cho văn bản Để xóa định dạng nghiêng này

ta cũng sửa dụng phím tắt Ctrl + I.

Bôi đen văn bản và nhấn Ctrl+U có tác dụng gì?

A)Định dạng nghiêng cho văn bản

B)Định dạng gạch chân cho văn bản C)Định dạng chữ đậm cho văn bản.D)Tăng kích thước văn bản

Vì: Ctrl+U là phím tắt của chức năng định dạng gạch chân cho văn bản Để xóa định dạng này ta cũng sử dụng phím tắt Ctrl+U.

CCái nào sau đây KHÔNG phải là dịch vụ tìm kiếm thông tin (Search engine)?

Vì: Apple là công ty chuyên sản xuất phần cứng Google, Bing, Yahoo là các dịch vụ tìm kiếm nổi tiếng nhất.

Các tệp tin có phần mở rộng là: exe, com là kiểu tệp tin nào?

A) Các tệp văn bản,

B) Các tệp chứa cơ sở dữ liệu C) Các tệp tin chương trình D) Các tệp chứa hình ảnh

Trang 6

Vì: Một số kiểu tệp tin thông dụng được liệt kê

• Sql, mdb: Các tệp chứa cơ sở dữ liệu.

• Mp3, dat, cda: Các tệp chứa âm thanh, video.

• Gif, jpeg, bmp: Các tệp chứa hình ảnh.

Cách hiển thị nào dưới đây giúp hiển thị nội dung thư mục dưới dạng danh sách bao gồm đầy đủ các thông tin như tên, loại, kích thước, ngày sửa đổi?

Vì: Thumbnails: Hiển thị các ảnh mà thư mục chứa bên trong biểu tượng thư mục Do vậy bạn dễ dàng nhận diện được nội dung của thư mục.

Tiles: Hiển thị tệp tin và thư mục dưới dạng biểu tượng Biểu tượng này to hơn biểu tượng trong cách nhìn Icons Thông tin sắp xếp bạn chọn được hiển thị bên dưới tên tệp tin và thư mục.

List: Hiển thị nội dung thư mục dưới dạng danh sách Cách hiển thị này phù hợp với những thư mục chứa nhiều tệp tin.

Details: Hiển thị nội dung thư mục dưới dạng danh sách chi tiết, bao gồm các thông tin như tên, loại, kích thước, ngày sửa đổi

Trang 7

Cách tổ chức thư mục và tệp tin theo hệ điều hành Windows KHÔNG cho phép điều nào?

A) Trong một thư mục có cả tệp tin và thư mục con

B) Tạo một tệp tin có chứa thư mục con

C) Một ổ đĩa cứng vật lý được chia làm nhiều ổ logic.D) Thư mục mẹ và thư mục con trùng tên nhau

Vì: Trong thư mục có thể chứa các tệp hoặc các thư mục con nhưng không thể có điều ngược lại, nghĩa là trong một tệp không thể chứa thư mục.

Cấu trúc địa chỉ trang web: www.[tên miền].[mã tổ chức].[mã địa lý], phương án nào sau đây KHÔNG phải là mã tổ chức trong cấu trúc tên miền?

Vì: Edu là mã của các tổ chức giáo dục.

Gov dành cho các cơ quan của Chính phủ.

Net dành cho các tổ chức cá nhân đưa thông tin lên web, đôi khi là phi lợi nhuận.

Gor không có trong danh sách mã tổ chức tên miền.

D) Chiếu Slide toàn màn hình

Vì: Vào bất kì lúc nào trong khi xây dựng bản trình chiếu, bạn cũng có thể nhanh chóng và dễ dàng xem lại các Slide để cho chính xác và theo ý của bạn Cách nhìn Slide Show hiển thị các Slide theo thứ

tự số hiệu Slide, bằng việc dùng toàn bộ màn hình trên máy tính của bạn.

Chế độ Slide Sorter được dùng để làm gì?

A) Bố trí lại các toàn bộ các Slide với tỉ lệ bằng nhau trên màn hình để dễ dàng thay đổi lại trật tự vàthuộc tính các Slide

B) Chèn Slide từ bản trình chiếu khác

C) Hiển thị tiêu đề và nội dung phác thảo của văn bản trong mỗi Slide

D) Chiếu Slide toàn màn hình

Vì: Khi bạn muốn bố trí lại các Slide theo một trật tự để truyền đạt hiệu quả nhất thông điệp của bạn, bạn nên chuyển sang chế độ Slide Sorter.

Chế độ nhìn nào cho phép bạn dễ dàng bố trí lại vị trí Slide?

A) Slide Show B) Slide Sorter C) Outline View D) Notes Page

Vì: Sau khi bạn chèn các Slide từ bản trình chiếu khác vào trong bản trình chiếu hiện tại, bạn muốn bố trí lại các Slide theo một trật tự để truyền đạt hiệu quả nhất thông điệp của bạn Điều này được làm tốt nhất trong cách nhìn Slide Sorter, nơi bạn có thể kéo một hay nhiều Slide từ vị trí này sang vị trí khác.

Chế độ View nào sau đây KHÔNG có trong PowerPoint?

A) Normal View B) Slide Sorter C) Slide Show D) Current View

Vì:· Chế độ Slide Sorter giúp bố trí lại vị trí Slide.

· Chế độ Slide Show giúp hiển thị Slide.

· Chế độ Normal View giúp chúng ta soạn thảo Slide.

Trang 8

Chiếc máy tính PC theo mô hình của IBM đầu tiên được ra đời vào năm nào?

Vì:Máy tính điện tử có nguồn gốc ra đời khá sớm và có rất nhiều chủng loại Tuy nhiên chiếc máy tính

PC theo mô hình của IBM đầu tiên được ra đời chỉ mới gần đây, chính xác là vào năm 1981.

Chọn câu đúng để phân biệt phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ điều hành.

A) Phần mềm ứng dụng cần nhiều không gian đĩa cứng hơn phần mềm hệ điều hành để chạy

Chữ cái nào thường được sử dụng để gán cho ổ đĩa mềm?

B) Tối đa kích thước cửa sổ C) Tối thiểu kích thước cửa sổ. D) Khôi phục kích thước cửa sổ

Vì: Bạn có thể ẩn cửa sổ (thu nhỏ tới mức tối thiểu) để làm việc với các cửa sổ khác bằng cách nhấp nút Minimize (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ) Lúc này, cửa sổ trở thành một nút trên thanh tác vụ.

Chức năng của biểu tượng này là gì?

A)Đóng cửa sổ

B)Tối đa kích thước cửa sổ C)Tối thiểu kích thước cửa sổ.D)Khôi phục kích thước cửa sổ

Vì: Để đóng cửa sổ, bạn nhấp chuột vào nút Close (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ), hoặc bấm tổ hợp phím Alt+F4.

Chức năng của biểu tượng này là gì? (2 ô vuông, thu nhỏ)

A)Đóng cửa sổ

B)Tối đa kích thước cửa sổ C)Tối thiểu kích thước cửa sổ.D)Khôi phục kích thước cửa sổ

Vì: Nhấp nút Restore (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ) để khôi phục cửa sổ về kích thước trước đây.

Chức năng của nút này là gì?

A) Chèn ký tự đặc biệt vào ô

Trang 9

3) Trong danh sách Select a function, chọn hàm cần sử dung.

4) Nhấp OK.

Chương trình quản lý thư mục và tệp tin trong Windows 7 có tên là gì?

A)Windows Explorer B)Internet Explorer C)My Computer D)My Network Places

Vì: Windows Explorer là một tiện ích của Windows, cho phép bạn khám phá mọi khía cạnh của hệ thống theo cái nhìn phân cấp.

Công ty Y có trụ sở tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh Để triển khai hệ thống thông tin quản lý, công ty xây dựng hệ thống mạng máy tính có kết nối giữa ba trụ sở Đây là một ví dụ về loại mạng gì?

Vì: Các máy tính dùng trong công ty, tòa nhà kết nối mạng với nhau theo phạm vi cục bộ, gọi là mạng LAN Mạng MAN là mạng đô thị, thường trong phạm vi mạng thành phố.

Mạng WAN là mạng diện rộng, giữa các thành phố với nhau.

GAN là các mạng lớn, toàn cầu, xuyên quốc gia.

Công ty P thuê các tầng 2, 3 và 7 của một tòa nhà văn phòng để làm trụ sở Tại mỗi tầng, các máy tính được kết nối với một thiết bị switch lớn đặt tại tầng đó bằng cáp xoắn Ba thiết bị switch đặt tại ba tầng được kết nối với nhau bằng cáp quang Đây là loại mạng gì?

Vì: Các máy tính dùng trong công ty, tòa nhà kết nối mạng với nhau theo phạm vi cục bộ, gọi là mạng LAN Các mạng MAN, WAN, GAN là các mạng lớn, diện rộng.

Cổng VGA trên máy tính dùng để kết nối với thiết bị:

A) máy in B) máy chiếu C) bàn phím D) máy đọc mã vạch

Vì: Cổng VGA giúp đưa hình ảnh ra ngoài, thường kết nối với màn hình hoặc máy chiếu.

Máy in kết nối thông qua cổng LPT hoặc USB.

Bàn phím kết nối qua cổng P/S2 hoặc USB.

Máy đọc mã vạch có thể kết nối qua cổng Serial hoặc USB.

Cửa sổ nào cho phép thay đổi kiểu bố cục của các Slide trong PowerPoint?

Vì:·New Slide: thêm Slide mới vào tệp Animations: tạo hoạt hình (hiệu ứng) Slide Show: trình chiếu.

Hệ điều hành nào dưới đây là hệ điều hành mã nguồn mở?

D ĐĐâu là bộ nhớ trong?

Vì: Bộ nhớ trong: dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ cho quá trình thực hiện chương trình Bộ nhớ trong bao gồm bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM) Bộ nhớ ngoài bao gồm đĩa cứng, đĩa mềm, USB, đĩa CD

Đâu là bộ nhớ ngoài?

Vì: Trong đó đĩa cứng là thiết bị lưu trữ dữ liệu chính của máy tính Đĩa cứng có dung lượng lớn hơn 100 GB.Một số bộ nhớ ngoài:

Trang 10

Vì: Microsoft Word: Chương trình xử lý văn bản.

· Microsoft Excel: Chương trình bảng tính.

· Microsoft PowerPoint: Chương trình trình diễn.

· Microsoft Access: Chương trình cơ sở dữ liệu cho phép bạn nhập thông tin, lưu trữ và sau đó có thể

sử dụng các thông tin đó theo các nhu cầu khác nhau.

Đâu là thiết bị đầu ra?

Vì: Thiết bị vào bao gồm:Mouse Keyboard Scanner Thiết bị ra là Projector.

Đâu là thiết bị vào?

Vì: Chuột (Mouse) là thiết bị vào giúp người dùng có thể tương tác với máy tính một cách trực quan và dễ dàng thông qua các thao tác nhấn phím trên bề mặt chuột Việc kết hợp các thao tác nhấn phím này cho phép người dùng ra lệnh cho máy hoặc lựa chọn các đối tượng mình cần đang hiển thị trên màn hình để từ đó có các lệnh kế tiếp.

Đâu KHÔNG phải là thiết bị đầu vào?

Vì:Thiết bị vào: chuột, bàn phím, máy quét.Thiết bị ra: màn hình.Màn hình máy tính được sử dụng để hiển thị thông tin dưới dạng mà con người có thể hiểu được.

Trang 11

Đâu không phải là phần mềm ứng dụng?

A) Microsoft Excel

B) Microsoft Access C) Word Perfect D) Microsoft Windows

Vì:Các phềm mềm ứng dụng là: Excel, Access, Perfect

Microsoft Windows là phần mềm hệ điều hành.

Đâu KHÔNG phải là phần mềm hệ điều hành?

Vì:DOS: hệ điều hành đầu tiên dành cho máy PC.

Linux: hệ điều hành mã nguồn mở.

OS/2: hệ điều hành do IBM đưa ra, nhưng không được phổ biến cho lắm.

Access: chương trình cơ sở dữ liệu cho phép bạn nhập thông tin, lưu trữ và sau đó có thể sử dụng các thông tin đó theo các nhu cầu khác nhau.

Để chèn một biểu đồ vào Slide ta làm như thế nào?

A) Insert/ Picture / Clip Art

B) Insert/ Picture/ Word Art C) Insert/ Picture/ Organization chart D) Insert/ Chart

Vì: Mục Chart trong thực đơn Insert giúp chúng ta chèn một biểu đồ vào Slide.

*Để chiếu bản trình chiếu toàn màn hình ta bấm phím nào?

Vì: Để chiếu bản trình chiếu toàn màn hình bạn có thể chọn một trong các cách sau:

1 Ấn phím F5.2 Nhấp thực đơn Slide show, chọn View show.

Để chọn (bôi đen) toàn bộ một câu trong văn bản bạn phải làm gì?

A) Nhấp chuột phải vào bất cứ đâu trong câu

B) Nhấp chuột vào miền chọn bên trái của câu

C) Nhấn phím Ctrl và nhấp chuột vào bất kỳ đâu trong câu

D) Nhấn Ctrl + A

Vì: Các phương pháp bạn có thể sử dụng để chọn các khối văn bản:

· Một từ: Nhấp đúp từ này.

· Một dòng: Nhấp miền chọn ở bên trái dòng này.

· Một câu: Nhấn phím Ctrl và nhấp bất kì đâu trong câu.

Một đoạn Nhấp đúp miền chọn bên trái của bất kì dòng nào trong đoạn.

Để chuẩn bị in một bảng tính Excel, phát biểu nào đúng?

A) Excel bắt buộc phải đánh số trang ở vị trí bên phải đầu mỗi trang

B) Có thể khai báo đánh số trang in hoặc không

C) Chỉ đánh số trang in nếu bảng tính gồm nhiều trang

D) Vị trí của số trang luôn luôn ở góc dưới bên phải

Vì:Excel không bắt buộc phải đánh số trang ở vị trí cố định nào cả Vị trí đánh số trang do người sử dụng quyết định Số trang có thể đánh cho các bảng tính bao nhiêu trang tùy ý Có thể khai báo đánh

số trang in hoặc không.

Trang 12

Để điều chỉnh lề trang bạn sử dụng hộp thoại nào dưới đây?

A)Borders and Sharing B)Page Setup C)Paragraph D)Tabs

Vì: Bạn thực hiện cách sau để điều chỉnh lề trang:

· Mở thực đơn FILE, chọn lệnh PAGE SETUP Hộp thoại Page setup xuất hiện.

· Chọn thẻ margins để thay đổi lề trang.

Để định dạng số kiểu văn bản bạn làm theo cách nào dưới đây?

A) Bôi đen ô cần định dạng, ấn phải chuột chọn Format Cell, chọn Number, chọn General trong phần Category

B) Chọn ô định dạng, Format\Cell\Number, chọn Text trong phần Category

C) Bôi đen ô cần định dạng, ấn phải chuột chọn Format Cell, chọn Number, chọn Currency trong phầnCategory

D) Chọn ô định dạng, Format\Cell\Number, chọn Number, trong phần Category, chọn Decimal places

Vì:Để nhập số dưới dạng văn bản bạn thực hiện các bước sau:

1) Chọn các ô cần định dạng.2) Nhấp thực đơn Format, chọn Cells Hộp thoại Format cell xuất hiện 3) Chọn tab Number, chọn mục Text trong nhóm định dạng Category.4) Nhấp nút OK.

Để giải nén thư mục/tệp tin bạn làm như thế nào?

A)Click chuột phải vào thư mục/tệp tin và chọn "Extract Here"

B)Click chuột phải vào thư mục/tệp tin và chọn "Add to Archive"

C)Click chuột phải vào thư mục/tệp tin và chọn "Split"

D)Click chuột phải vào thư mục/tệp tin và chọn "Open"

Vì:1 Add to Archive được dùng để nén thư mục và tệp tin.

2 Split dùng để chia thư mục và tệp tin.

3 Open dùng để mở thư mục và tệp tin.

4 Extract Here dùng để giải nén thư mục và tệp tin.

Để in 3 Slide trên một trang giấy bạn chọn chế độ in nào?

A) Slide s B) Outline View C) Handouts D) Notes Pages

Vì:· Chọn File trên thanh Ribbon;Chọn Print;Printer: Lựa chọn máy in;Copies: Số bản in;· Setting:o

Mở rộng mục PrintallSlide s chọn in toàn bộ bản thuyết trình hoặc in theo nhóm được định trước;o Slide s: số trang các Slide cần in; o FullPageSlide s: chọn số Slide in trên 1 trang giấy (3, 4, 6…).

Để Microsoft Word 2013 tự động thay đổi kích thước một bảng biểu sao cho độ rộng của mỗi cột

sẽ phù hợp nhất với độ dài xâu ký tự chứa trong nó ta thực hiện:

A) chọn Layout / Autofit / Width

B) chọn Layout / Autofit / Autofit To Contents

C) chọn Layout / Autofit / Height and Width D) chọn Layout / AutoFormat Table

Vì:• Chọn thẻ Layout.• Chọn AutoFit.• Chọn AutoFitConten.

Để tạo ra một thư mục mới trên màn hình desktop bạn chọn cách nào sau đây?

A)Click chuột phải → New → Shortcut

B)Click chuột phải → New → Briefcase

C)Click chuột phải → New → Text documentD)Click chuột phải → New → Folder

Vì: Bạn thực hiện các bước sau để tạo thư mục:

1 Nhấp chuột phải vào vùng trống trong ô nội dung, chọn NEW rồi chọn FOLDER.

2 Đặt tên cho thư mục 3 Nhấn phím Enter để kết thúc.

Để tạo một thư mục mới, bạn thực hiện theo cách nào trong những cách sau?

A) Nhấp chuột phải vào một thư mục đã có và chọn lệnh NewFolder từ trình đơn thả xuống vừa xuất hiện

B) Nhấp chuột phải vào vùng trống trong khung bên phải, chọn New, chọn Folder

C) Nhấp chuột phải vào một thư mục đã có và chọn lệnh Create Folder từ thực đơn thả xuống vừa xuấthiện

Trang 13

D) Bạn chọn 1 thư mục đã có ấn tổ hợp phím Ctrl+C và nhấp chuột ra vùng trống ấn tổ hợp phím Ctrl + V.

Vì: Khi bạn nhấp chuột phải vào một thư mục nào đó, bạn sẽ thấy một trình đơn bật lên chứa những mục liên quan trực tiếp đến thư mục đó và trong đó không có lệnh NewFolder.

Lệnh Create Folder không tồn tại.Tổ hợp phím Ctr+C, Ctrl+V dùng để copy và paste.

Để tạo mới một thư mục bạn Nhấp chuột phải vào vùng trống trong khung bên phải, chọn New, chọn Folder.

Để thêm đầu trang và chân trang trong Microsoft Word 2013 bạn chọn cách nào dưới đây?

A)File/Edit Header

B)View/Header Và View/ Footer

C)Insert/Header Và Insert/Footer

D)Insert/Header & Footer

Vì: Bạn thực hiện các bước sau để thêm đầu trang và chân trang:

· Mở thực đơn Insert, chọn Header hoặc Footer.· Nhập nội dung của đầu trang, nội dung chân trang.

· Nhấp CLOSE trên thanh công cụ Header and Footer.

Để xem tài liệu trước khi in ta chọn File/Print Preview hoặc nhấn tổ hợp phím nóng nào?

A) Ctrl + Alt + I

B) Ctrl + Alt + B C) Ctrl + Alt + P. D) Ctrl + Alt + D

Vì: Chức năng xem trước tài liệu (Print Preview) cho phép bạn xem tài liệu giống như khi nó được in

ra Nó rất hữu ích khi bạn cần chỉnh sửa tài liệu trước khi in Để xem trước tài liệu, bạn thực hiện một trong các cách sau:

· Mở thực đơn FILE, chọn PRINT PREVIEW.

· Kích vào biểu tượng PRINT PREVIEW trên thanh công cụ chuẩn.

· Sử dụng tổ hợp phím nóng Ctrl + Alt + I.

Để xử lý trên một tỉ lệnh tìm kiếm và khoảng 24.000 Terabyte dữ liệu do người dùng tạo ra mỗi ngày (số liệu do Eric Kuhn, CNN cung cấp năm 2009), Google dùng đến hơn một triệu máy chủ được đặt trong các trung tâm dữ liệu khắp toàn cầu Các máy chủ này đều có kết nối với nhau Đây là một ví dụ của loại mạng gì?

Vì: Các máy tính dùng trong công ty, tòa nhà kết nối mạng với nhau theo phạm vi cục bộ, gọi là mạng LAN Mạng MAN là mạng đô thị, thường trong phạm vi một thành phố.

Mạng WAN là mạng diện rộng, giữa các thành phố với nhau.

GAN là các mạng lớn, toàn cầu xuyên quốc gia.

Địa chỉ A1 là loại địa chỉ nào?

A) Địa chỉ tương đối B) Địa chỉ tuyệt đối C) Địa chỉ hỗn hợp D) Địa chỉ chéo

Vì: Cách biểu diễn địa chỉ tương đối:<Tên_cột><Tên_hàng>

Địa chỉ A$1 là loại địa chỉ nào?

A) Địa chỉ tương đối B) Địa chỉ tuyệt đối C) Địa chỉ hỗn hợp D) Địa chỉ chéo

Vì: Địa chỉ tham chiếu hỗn hợp là địa chỉ có một thành phần là tương đối, một thành phần là tuyệt đối.

Ví dụ: $A1, B$5.

Địa chỉ $A$1 là loại địa chỉ nào?

A) Địa chỉ tương đối

B) Địa chỉ tuyệt đối

C) Địa chỉ hỗn hợp

D) Địa chỉ chéo

Vì: Cách biểu diễn địa chỉ tương đối:<Tên_cột><Tên_hàng>

Trang 14

Đĩa CD thông thường có dung lượng khoảng bao nhiêu?

Vì: Đĩa CD là một trong những thiết bị lưu trữ dữ liệu tiện dụng khi mà ổ đĩa CD ngày càng phổ biến Đĩa CD thông thường có dung lượng khoảng 650 MB, với dung lượng này người dùng có thể sử dụng CD như một phương tiện sao lưu dữ liệu hết sức hiệu quả và kinh tế.

Đối với hệ điều hành Windows 7 bạn tắt máy tính như thế nào?

A)Start → Hibernate B)Start → Standby C)Start → Restart D)Start → Shut down

Vì: Để tắt máy tính, bạn thực hiện các bước sau:

1 Lưu tất cả các tệp tin bạn đang làm việc.

C) chỉ ra vị trí của file trong cấu trúc lưu trữ

D) chỉ ra vị trí của máy tính trong một mạng

Vì: Ðường dẫn một dãy các thư mục bắt đầu từ thư mục gốc đến các thư mục con và nối tiếp nhau bởi dấu “\”, dùng để chỉ định thư mục cần đến, giúp chỉ rõ vị trí của file, thư mục.

Đường tắt (shortcut) là gì?

A) Là chương trình được cài đặt vào máy tính giúp người dùng khởi động máy tính nhanh chóng B) Là biểu tượng giúp người dùng truy cập nhanh vào đối tượng thường sử dụng

C) Là biểu tượng để mở cửa sổ My Computer

D) Là chương trình được cài đặt vào máy tính với mục đích hổ trợ người sử dụng soạn thảo các văn bản tiếng Việt

Vì: Shortcut là lối tắt của một đối tượng, giúp người dùng truy cập nhanh vào đối tượng đó, nó không phải là chương trình, cũng không chỉ đơn thuần là mở My computer.

EEthernet Card là tên của thiết bị nào?

Vì: Card mạng cung cấp giao diện giữa đường truyền dẫn (cáp mạng) và trạm cuối.

FFTP là giao thức:

A) truyền tải tệp B) gửi email C) phân giải địa chỉ D) truyền tải siêu văn bản

Vì: HTTP (Hypertext Transfer Protocol) là giao thức truyền tải siêu văn bản, dùng trên mạng Internet, các trang web Truyền tệp dùng giao thức FTP (File Transfer Protocol) Email dùng POP3, IMAP

GGiả sử trong ô A5 ta nhập vào công thức: =3<>4+5 Kết quả hiển thị ở ô A5 sẽ là?

Trang 15

Vì: Công thức logic có kết quả trả về chỉ là TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai) Đây là biểu thức logic nên sẽ được tính như sau: =3<>4+5 = TRUE + TRUE = TRUE

Giao diện người dùng đồ họa GUI là viết tắt của cụm từ nào?

A) Golfing Union of Ireland

B) Graphic User Interface

C) Global Use Internet

D) Graphic User Internet

Vì:GUI: Graphic User Interface là một phần của hệ điều hành cho phép hiển thị cửa sổ, các chức năng kéo thả thực đơn và cho phép người dùng điều khiển máy tính bằng chuột.

HHàm nào dưới đây có chức năng đếm tổng các đối số chứa dữ liệu kiểu số?

Vì: Hàm Count() có chức năng: đếm tổng các đối số chứa dữ liệu là số.

Dạng thức: = Count(Đối_số1, đối_số2, ,đối_số n) Trong đó: Đối_số có thể là giá trị nhập trực tiếp

từ bàn phím, hoặc địa chỉ ô dữ liệu.

Hãng mỹ phẩm BNICE có trụ sở tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Bangkok (Thái Lan) Để triển khai hệ thống thông tin quản lý, hãng xây dựng hệ thống mạng máy tính có kết nối giữa ba trụ sở Đây là một ví dụ về loại mạng gì?

Vì: Các máy tính dùng trong công ty, tòa nhà kết nối mạng với nhau theo phạm vi cục bộ, gọi là mạng LAN Mạng MAN là mạng đô thị, thường trong phạm vi một thành phố.

Mạng WAN là mạng diện rộng, giữa các thành phố với nhau.

GAN là các mạng lớn, toàn cầu xuyên quốc gia.

Hệ điều hành (Hệ điều hành) mã nguồn mở dùng cho máy tính cá nhân nào sau đây dùng nhân của Hệ điều hành mã nguồn mở Linux?

Vì: Android là Hệ điều hành dành cho thiết bị di động, Microsoft DOS và Windows của Microsoft.

Hệ điều hành nào dưới đây là hệ điều hành mã nguồn mở?

Vì: Windows NT, ME, XP là các phiên bản của hệ điều hành Windows của hãng Microsoft, đây là các phần mềm thương mại.Linux là phần mềm có mã nguồn mở.

HTTP là giao thức:

A) truyền tải tệp

B) gửi email

C) phân giải địa chỉ

D) truyền tải siêu văn bản

Vì: HTTP (Hypertext Transfer Protocol) là giao thức truyền tải siêu văn bản, dùng trên mạng Internet, các trang web Truyền tệp dùng giao thức FTP Email dùng POP3, IMAP

Hộp thoại nào giúp bạn xem được các thông tin cơ bản về máy tính?

A) Date and Time Properties

B) Turn Off Computer

C) Display Properties D) System Properties

Vì: Bạn có thể xem các thuộc tính của hệ thống

hoặc xem phiên bản của hệ điều hành bạn đang

sử dụng bằng cách:

1.Nhấp biểu tượng START.

2.Chọn SETTINGS rồi chọn CONTROL

PANEL

3.Chọn biểu tượng SYSTEM.

Hộp thoại System Properties xuất hiện, cho bạn biết phi ên bản hệ điều hành đang sử dụng, dung lượng bộ nhớ RAM, tốc độ vi xử lý …

Hướng giấy nào là mặc định trong Excel?

Trang 16

A) Dọc B) Ngang C) A4 D) B3.

Vì: Theo mặc định hướng giấy của trang tính là hướng dọc Bạn có thể thay đổi hướng giấy của bảng tính để có thể in theo chiều dọc hoặc chiều ngang trên trang giấy Bạn cũng có thể co giãn tỉ lệ trang tính khi in.

Hướng giấy mặc định trong các tài liệu Word là gì?

Vì: Các trang tài liệu word có thể được bố trí theo hai hướng: hướng dọc (portrait) và hướng ngang (landscape) Trong đó hướng dọc là hướng giấy mặc định.

I J KKhẳng định nào sau đây là đúng?

A) Có thể sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền theo ngày sửa đổi

B) Không thể sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền theo ngày sửa đổi

C) Chỉ có thể sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền theo tên

D) Có thể sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền theo tên và kích cỡ nhưng không thể sắp xếp theongày sửa đổi

Vì:Để sắp xếp, bạn chọn thực đơn VIEW và

chọn mục Arrange Icons by Bạn cũng có thể

sắp xếp bằng cách bấm chuột phải vào vùng

trống trong ô nội dung rồi chọn Arrange Icons

by.

•Name: Sắp xếp theo tên.

•Size: Sắp xếp theo kích thước

•Type: Sắp xếp theo kiểu.

•Modified: Sắp xếp theo ngày sửa đổi.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A)Trong Microsoft Word 2013 bạn không thể di chuyển vị trí của thanh công cụ chuẩn

B)Trong Word 2013 bạn có thể ẩn thanh công cụ chuẩn

C)Trong Word 2013 bạn không thể ẩn thanh công cụ chuẩn

D)Trong Word 2013 không có chức năng di chuyển và ẩn thanh công cụ chuẩn

Vì: Trong Word 2013 thanh công cụ: chứa các nút được gắn sẵn chức năng lệnh.

Để ẩn hoặc hiện thanh công cụ bạn làm như sau: View/Toolbars/Standard.

Khẳng định nào sau đây KHÔNG đúng?

A) Thông tin trên ROM là thông tin cố định

B) ROM là bộ nhớ chỉ đọc

C) Máy tính cắm càng nhiều RAM thì tốc độ xử lý càng chậm

D) RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên

Vì: Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là chip đặc biệt được nạp sẵn phần mềm và được gắn trên bo mạch chủ của máy tính.Thông tin trên ROM là thông tin cố định, chỉ có thể đọc chứ không viết lên được, không bị mất nội dung khi mất nguồn.

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM là nơi mà hệ điều hành được tải vào khi máy tính khởi động, là nơi các chương trình hay ứng dụng được tải vào và lưu trữ tạm thời trong quá trình vận hành, dữ liệu trên

Trang 17

RAM chỉ tồn tại khi máy tính có điện và chương trình đang hoạt động Nói chung máy tính càng cắm nhiều RAM thì tốc độ xử lý càng nhanh.

Khẳng định nào sau đây là SAI?

A) Phần kiểu tệp tin giúp hệ điều hành thực hiện đúng yêu cầu của tệp tin

B) doc, txt, rtf là phần mở rộng của các tệp văn bản

C) Tệp tin là đối tượng chứa dữ liệu

D) Tên tệp tin gồm hai phần: tên tệp tin và kiểu tệp tin Hai phần này được phân cách bởi dấu “;”

Vì: Tệp tin là đối tượng chứa dữ liệu Tên tệp tin bao gồm 2 phần: Tên tệp tin và kiểu tệp tin Hai phần này được phân tách bởi dấu chấm (.) Phần kiểu tệp tin còn được gọi là phần mở rộng Đây là thông tin quan trọng giúp hệ điều hành thực hiện đúng yêu cầu của tệp tin.

Khi di chuyển các ô trong bảng  trong Word bạn sử dụng tổ hợp phím nào nếu muốn di chuyển đến ô cuối cùng trong cột?

A)Alt + Page Up B)Alt + Home C)Shift + Tab D)Alt + Page Down

Vì:· Alt+Page Up: Đến ô đầu tiên trong cột.

· Alt+Home: Đến ô đầu tiên trong hàng · Shift+Tab: Đến ô trước đó. · Alt+Page Down: Đến ô cuối cùng trong cột.

Khi làm việc với cửa sổ Explore, biểu tượng nào sau đây KHÔNG nằm trên thanh tiêu đề?

A)Biểu tượng phóng to cửa sổ

B)Biểu tượng thu nhỏ cửa sổ C)Biểu tượng đóng cửa sổ.D)Biểu tượng di chuyển cửa sổ

Vì: Không có biểu tượng di chuyển cửa sổ Nếu muốn di chuyển cửa sổ ta chỉ việc nhấp chuột vào vùng trống trên thanh tiêu đề giữ và kéo chuột để di chuyển cửa sổ.

Khi máy tính bị mất điện, thông tin trong RAM sẽ thế nào?

A) Được lưu lại cho phiên làm việc sau

B) Được tự động copy vào ổ cứng

C) Bị mất hoàn toàn

D) Bị thay đổi ngẫu nhiên

Vì: Đặc điểm của RAM là nơi lưu trữ tạm các thông tin trong quá trình máy tính hoạt động, không có khả năng chứa thông tin không hoạt động Khi không được cung cấp năng lượng (mất điện) các thông tin trong đó sẽ bị mất.

Khi nhiều User cùng sử dụng một hệ thống Windows 7, hãy chọn phát biểu đúng.

A) Các User có thể có cùng User Name

B) Các User phải có một mật khẩu khác nhau

C) Khi một User đang sử dụng, nếu muốn một User khác sử dụng hệ thống đó thì User hiện thời cần Log Off

D) Mật khẩu của các User không phân biệt chữ hoa hay chữ thường

Vì: Các User trong Windows không được phép trùng tên nhưng có thể trùng mật khẩu Các mật khẩu

có phân biệt chữ hoa thường Cùng lúc người dùng chỉ có thể đăng nhập bằng 1 tài khoản vào máy tính.

Khi so sánh về dung lượng giữa đĩa CD, đĩa DVD và đĩa cứng thì khẳng định nào sau đây là đúng?

A) Đĩa DVD có dung lượng không bằng đĩa cứng nhưng lớn hơn đĩa CD

B) Đĩa cứng có dung lượng không bằng đĩa DVD nhưng lớn hơn đĩa CD

C) Đĩa CD có dung lượng lớn nhất

D) Dung lượng của chúng bằng nhau

Vì: Dung lượng của đĩa cứng là lớn nhất, nó là thiết bị lưu trữ chính của máy tính, đĩa DVD có dung lượng khoảng 2 - 4 GB, đĩa CD có dung lượng khoảng 700 MB.

Khi so sánh về tốc độ giữa đĩa CD, đĩa DVD và đĩa cứng thì khẳng định nào sau đây là đúng?

A) Đĩa DVD có tốc độ không bằng đĩa cứng nhưng nhanh hơn đĩa CD

Trang 18

B) Đĩa cứng có tốc độ không bằng đĩa DVD nhưng nhanh hơn đĩa CD

C) Đĩa CD có tốc độ nhanh nhất

D) Tốc độ của chúng bằng nhau

Vì: Đĩa DVD có tốc độ không bằng đĩa cứng nhưng nhanh hơn đĩa CD rất nhiều, tuy rằng trông bên ngoài một chiếc đĩa DVD khá giống với đĩa CD.Về dung lượng đĩa DVD có dung lượng khá cao có thể tới 17GB

LLAN là gì?

A) Mô hình mạng cục bộ

B) Mô hình mạng không dây C) Mô hình mạng internet tốc độ cao D) Mô hình mạng diện rộng

Vì:Mạng cục bộ LAN (Local Area Netwwork) là mạng được cài đặt trong phạm vi đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội

LAN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

A) Local Area Network

B) Lost Area Network C) Local Access Network. D) Lost Access Network

Vì: Mạng cục bộ LAN (Local Area Netwwork) là mạng được cài đặt trong phạm vi văn phòng hoặc công ty.

*Loại máy in nào sử dụng băng mực trong quá trình hoạt động?

A) Máy in Laser B) Máy in phun C) Máy in đa năng D) Máy in kim

Vì: Máy in kim hoạt động dựa trên nguyên lý cơ học, các kim trên đầu in di chuyển và đập vào băng mực để lại vết chấm trên tờ giấy.

Trang 19

MMạng Internet ra đời từ một nghiên cứu của:

A) Học viện công nghệ Massachusetts (MIT)

B) Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet (Internet Engineering Task Force)

C) Bộ Quốc phòng Mỹ (United States Department of Defense)

D) Liên minh viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union) thuộc Liên hợp quốc

Vì: Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network - WAN) đầu tiên được xây dựng.

Mạng không dây Wifi là loại mạng:

A) cục bộ (LAN)

B) đô thị (MAN) C) diện rộng (WAN). D) toàn cầu (GAN)

Vì: Mạng Wifi thực chất chỉ là thay thế dây cáp mạng bằng tín hiệu không dây, phạm vi của mạng nhỏ, phù hợp trong phạm vi một văn phòng.Các mạng MAN, WAN, GAN là các mạng lớn, diện rộng.

Một sổ bảng tính trong Excel 2013 có thể chứa tối đa bao nhiêu trang tính?

A) 10

Vì: Số lượng Sheet trong 1 Workbook đối với phiên bản Excel 2013 phụ thuộc vào dung lượng bộ nhớ máy tính.

Mục đích chủ yếu của chính sách an ninh thông tin của một tổ chức là gì?

A) Quản lý việc đầu tư của công ty

B) Theo dõi và kiểm soát thông tin, dữ liệu quan trọng, nhạy cảm

C) Mô tả hoạt động kinh doanh

D) Thu nhập thông tin thị trường

Vì: Các dữ liệu quan trọng và nhạy cảm của tổ chức, công ty cần được bảo mật, đảm bảo an toàn, tránh sự nhòm ngó của các đối thủ cạnh tranh hoặc các hacker xấu.

Muốn chèn thêm một Slide mới vào bản trình chiếu ta nhấn tổ hợp phím nào?

A) Nhấn Ctrl + N B) Nhấn Ctrl + O C) Nhấn Ctrl + M D) Nhấn Ctrl + D

Vì: Bạn thực hiện một trong các cách sau để thêm Slide vào bản trình chiếu:

1 Nhấp nút New Slide trên thanh công cụ định dạng.

2 Nhấp lệnh New Slide trong thực đơn Insert.

3 Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M.

Trang 20

Microsoft PowerPoint trong bộ Microsoft Office là gì?

A) PowerPoint là một chương trình ứng dụng cho phép bạn tạo các bản trình chiếu sinh động và đầymàu sắc

B) Là bảng tính điện tử

C) Là công cụ để xử lí văn bản

D) Là công cụ xử lí cơ sở dữ liệu

Vì: PowerPoint là một chương trình ứng dụng cho phép bạn tạo các bản trình chiếu sinh động và đầy màu sắc.

NNếu bạn nhập công thức trong ô A1 là “=B$1+C1” và sao chép công thức trong ô A1 vào ô A2 thì công thức trong ô A2 là?

Vì: Địa chỉ tham chiếu hồn hợp là địa chỉ có một thành phần là tương đối, một thành phần là tuyệt đối.

Ngoài chức năng tìm kiếm, Word còn cung cấp chức năng thay thế văn bản Bạn sử dụng tổ hợp phím nào nếu muốn bật chức năng này?

Vì: Để bật chức năng Thay thế văn bản bạn có thể chọn 1 trong 2 cách sau:

· Mở thực đơn Home, chọn Replace.

· Ấn tổ hợp phím Ctrl + H.

*Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F có tác dụng gì?

A) In tài liệu mà không cần hỏi

B) Mở hộp thoại Print C) Mở hộp thoại Find and Replace. D) Mở hộp thoại tìm kiếm Navigation

Vì: Với Microsoft Office 2013 khi bạn mở thực đơn Home, chọn Find (hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F) thì hộp thoại Navigation xuất hiện.

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+[ (giảm{[ <  > ]}tăng) có tác dụng gì?

A)Tăng kích thước font chữ 1 cỡ

B)Giảm kích thước font chữ 1 cỡ

C)Tăng độ dãn dòng 1 cỡ

D)Giảm độ dãn dòng 1 cỡ

Vì: Bạn có thể dùng bàn phím để tăng hoặc giảm cỡ chữ:

· Chọn khối văn bản bạn muốn thay đổi cỡ chữ.

· Nhấn tổ hợp phím Ctrl + ] (dấu ngoặc vuông đóng) để tăng cỡ chữ lên 1 điểm.

· Nhấn tổ hợp phím Ctrl + [ (dấu ngoặc vuông mở) để giảm cỡ chữ xuống 1 điểm.

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+] có tác dụng gì?

A) Tăng kích thước font chữ 1 cỡ

B) Tăng độ dãn dòng 1 cỡ C) Giảm kích thước font chữ 1 cỡ.D) Giảm độ dãn dòng 1 cỡ

*Nhấp chuột phải vào một đối tượng thường hiển thị theo hình thức nào sau đây?

A)Một trình đơn thả xuống hoặc bật lên

B)Một cửa sổ mới

C)Một thông báo hiển thị các thuộc tính của đối tượng

D)Hiển thị đường dẫn chỉ vị trí của đối tượng được lưu trên ổ cứng

Vì: Khi bạn nhấp chuột phải vào một đối tượng nào đó, bạn sẽ thấy một trình đơn thả xuống hoặc bật lên chứa những mục liên quan trực tiếp đến đối tượng Chẳng hạn khi bạn nhấp chuột phải vào vùng trống trên màn hình nền, bạn sẽ thấy một trình đơn bật lên cho phép bạn tùy chỉnh màn hình nền.

Trang 21

Nút này có tác dụng gì?

A) Thêm bảng biểu vào tài liệu B) Chèn bảng từ Excel C) Tách ô D) Hợp ô

Vì: Bạn thực hiện cách sau để chèn bảng vào văn bản:

• Định trỏ tại vị trí cần chèn bảng trên văn bản.· Nhấp chuột vào biểu tượng INSERT TABLE trên thanh công cụ chuẩn, giữ phím chuột và kéo di chuột xuống phía dưới để chọn số hàng cột cho bảng.

O PPhát biểu nào SAI khi nói về phần mềm mã nguồn mở?

A) Phần mềm có thể được sao chép hoàn toàn miễn phí

B) Các định dạng file không hoàn toàn bị kiểm soát độc quyền bởi một vài nhà cung cấp

C) Có một cộng đồng hỗ trợ lớn, không bị phụ thuộc vào một công ty nào

D) Phần mềm mã nguồn mở chỉ miễn phí với người dùng cá nhân

Vì: Phần mềm nguồn mở dùng miễn phí cho người dùng và các đối tượng khác nữa.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

A) Có hai loại phần mềm, đó là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

B) Phần mềm ứng dụng bao gồm hệ điều hành, các chương trình điều khiển thiết bị

C) Có rất nhiều các phần mềm hệ điều hành, tiêu biều như Microsoft Windows, Linux, Unix D) Đĩa CD phần mềm đi cùng thiết bị chứa phần mềm hệ thống cho phép thiết bị được nhận diện và làm việc tốt với hệ điều hành

Vì: Lĩnh vực tin học có 2 loại là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.

Phần mềm hệ thống là các hệ điều hành như Windows, Linux, Unix.

Hệ điều hành là phần mềm hệ thống, nó không nằm trong nhóm phần mềm ứng dụng.

Trang 22

Phần mềm Unikey dùng để gõ tiếng Việt trong hệ điều hành Windows thuộc nhóm phần mềm nào?

Phím nào dưới đây không được dùng để di chuyển con trỏ ô trong Excel?

Vì:Phím Tab: di chuyển con trỏ ô sang phải một cột.

Phím Enter: di chuyển con trỏ ô xuống dòng dưới và kết thúc việc nhập/sửa dữ liệu.

Các phím mũi tên ←↑→↓: di chuyển con trỏ ô sang trái, lên trên, sang phải và xuống dưới một

cột/hàng.Ctrl + Home: di chuyển con trỏ ô về ngay ô A1.

Phím tắt nào được sử dụng để di chuyển giữa các cửa sổ?

Vì: Mỗi cửa sổ mở đều có một biểu tượng trên thanh tác vụ của Windows Để chuyển cửa sổ khác, bạn chỉ cần nhấp chuột vào biểu tượng của cửa sổ trên thanh tác vụ hoặc dùng tổ hợp phím

ALT+TAB.

Phím tắt nào được sử dụng để đóng cửa sổ?

Vì: Để đóng cửa sổ, bạn nhấp chuột vào nút Close (nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ), hoặc bấm tổ hợp phím Alt+F4.

*Phím tắt nào được sử dụng để hiển thị thực đơn Start?

Vì:ALT+TAB: dùng di chuyển giữa các cửa sổ.

Alt+F4: dùng để đóng cửa sổ.

Ctrl+Esc: dùng để hiển thị thực đơn Start Ctrl+S: thường dùng để lưu dữ liệu.

Q RRAM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

A) Remote Access Memory

B) Remote Area Memory C) Random Access Memory. D) Random Area Memory

Vì: RAM - Random Access Memory bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên là nơi mà hệ điều hành được tải vào khi máy tính khởi động, là nơi các chương trình hay ứng dụng được tải vào và lưu trữ tạm thời trong quá trình vận hành, dữ liệu trên RAM chỉ tồn tại khi máy tính có điện và chương trình đang hoạt động.

ROM là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

A) Read On Memory

B) Read Only Memory

C) Random On Memory

D) Random Only Memory

Vì: ROM - Read Only Memory bộ nhớ chỉ đọc là chip đặc biệt được nạp sẵn phần mềm và được gắn trên bo mạch chủ của máy tính.Thông tin trên ROM là thông tin cố định, chỉ có thể đọc chứ không viết lên được, không

bị mất nội dung khi mất nguồn.

SSlide Master trong PowerPoint là để:

Ngày đăng: 09/07/2019, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w