1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

bài tập nhóm topica EG017 nhập môn internet và elearning

30 574 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,07 MB
File đính kèm EG017_nhapmoninternetelearning.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập nhóm môn eg017 nhập môn internet elearning, chương trình đại học trực tuyến tại topica.chủ đề: các công cụ tìm kiếm phổ biến hiện nay trên internetbài làm chất lượng, đầu tư kỹ càng và được giáo viên đánh giá 10đ

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TẠI ĐÀ NẴNG - -

BÀI TẬP NHÓM MÔN EG017

Trang 2

Phần I Tìm hiểu về Công cụ tìm kiếm (Search Engine) 3

1.1 Công cụ tìm kiếm là gì? 3

1.2 Ba công việc chính của Công cụ tìm kiếm 3

1.3 Sơ lược lịch sử phát triển của Công cụ tìm kiếm 5

1.4 Thị phần sử dụng toàn cầu của các Công cụ tìm kiếm 7

Phần II Các công cụ tìm kiếm phổ biến trên Internet 9

2.1 Google 9

2.1.1 Lịch sử phát triển công cụ tìm kiếm Google 9

2.1.2 Ba chức năng chính của công cụ tìm kiếm Google 10

2.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Google 11

2.1.4 Một số cách tìm kiếm hiệu quả trên Google 11

2.2 Bing 15

2.2.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Bing 15

2.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Bing 16

2.3 Yahoo! 17

2.3.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Yahoo! 17

2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Yahoo! 18

2.4 Ask 19

2.4.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Ask 19

2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Ask 20

Phần III Các công cụ tìm kiếm phổ biến tại Việt Nam 20

3.1 Cốc cốc 21

3.1.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Cốc Cốc 21

3.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Cốc Cốc 21

3.2 Tìm nhanh 23

3.2.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Tìm Nhanh 23

3.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Tìm Nhanh 24

3.3 Wada 25

3.3.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Wada 25

Trang 3

3.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Wada 25

Phần IV Tìm kiếm thông tin nhanh chóng và hiệu quả trên Internet 26

4.1 Các bước chuẩn bị trước khi bắt đầu dùng Internet tìm kiếm 26

4.2 Những lưu ý khi sử dụng từ khóa tìm kiếm 27

4.3 Những bước tìm kiếm cơ bản 27

4.4 Tìm kiếm nâng cao 28

4.5 Thao tác tải và lưu thông tin 30

Kết luận 30

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Công cụ tìm kiếm (Search Engine) là gì?

Trang 4

Ngày nay, ở bất cứ nơi nào trên trái đất, chỉ với một chiếc máy tính nối mạng, chúng tađều có thể truy cập nguồn dữ liệu khổng lồ từ thế giới các website trên mạng Internet.Ngày trước, khi thế giới Internet còn nhỏ, các website được biết đến nhờ truyền miệnghoặc nhờ một trang web danh bạ chứa địa chỉ của tất cả các trang web khác (web hub).Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của Internet vào những năm tiếp theo, một giảipháp mới là điều bắt buộc và Search Engine (Công cụ tìm kiếm) ra đời

Công cụ tìm kiếm (Web search Engine) là một hệ điều hành được thiết kế với chức

năng tìm kiếm các thông tin trên mạng World Wide Web Khi sử dụng Công cụ tìm kiếm,người dùng cần nhập một từ khóa (keyword) của chủ đề cần tìm để nhận về một bảng kếtquả có chứa các trang web, hình ảnh, địa chỉ bản đồ (đối với tên địa danh) hoặc các loạifile tài liệu… có liên quan đến chủ đề tìm kiếm đó Các kết quả trả về này được sắp xếptheo một thứ tự nhất định bằng các thuật toán tìm kiếm của Search Engine, và tùy vào mỗiSearch Engine mà chúng ta lại có một thuật toán tìm kiếm khác nhau

Xuất hiện đầu tiên vào năm 1993, đến nay, Search Engine không ngừng được cải tiến

về số lượng và chất lượng các kết quả tìm kiếm Sự phát triển của Search Engine gắn liềnvới sự phát triển của công nghệ thông tin toàn cầu

1.2 Ba công việc chính của Công cụ tìm kiếm:

a) Dò quét: Là quá trình máy tìm kiếm đi tìm những nội dung mới thông qua những

phần mềm có thể tự động ghé thăm các website và lần theo liên kết trên các trang

để tìm ra những nội dung mới

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu: Các máy tìm kiếm sao chép nội dung của các trang web

mà chúng đã ghé thăm và lưu trữ những dữ liệu này trên rất nhiều máy tính trongcác trung tâm dữ liệu (data center) ở khắp nơi trên thế giới Điều này giúp cho việctìm kiếm trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn và giúp kết quả trả về chỉ trong 1/2shoặc ít hơn

c) Xếp hạng: Khi người dùng tìm kiếm, các cỗ máy này cần một thuật toán để đánh

giá trang web nhằm xác định trang nào liên quan nhất, và từ đó tính ra thứ hạngcủa trang web đó trên bảng kết quả

1.3 Sơ lược lịch sử phát triển của các công cụ tìm kiếm

Trang 5

1991: Internet ra đời Tim Berners-Lee đã công bố phát minh của mình: World

Wide Web (Mạng toàn cầu)

1993: Có hơn 10 triệu người dùng Internet và hơn 600 trang web trực tuyến

 Aliweb ra đời: cho phép người dùng cập nhập các trang web vào bộ chỉ mụccủa nó

 Wanderer: Là chương trình tự động tìm kiếm trên Internet đầu tiên đo lườngđược dung lượng của trang web, tạo ra bởi Mathew Gray

 Yahoo: sử dụng danh bạ web chứ không dùng chỉ mục toàn văn bản

 AltaVista ra đời: giới thiệu chương trình tìm kiếm tự động đa luồng(scooter) cho phép tìm kiếm ở nhiều trang web hơn

 Excite: Giới thiệu cổng thông tin điện tử mới

1996: Có hơn 74 triệu người dùng Internet và hơn 650 trang web trực tuyến

 Tạo lập Inktomi: công nghệ tìm kiếm được HotBot và MSN search sử dụng

 Tạo lập Alexa: Alexa Rank ra đời

1998:

 Google được tạo ra bởi Sergey Brin và Larry Page – PageRank ra đời

 MSN Search: sử dụng công cụ tìm kiếm của Inktomi

1999: hơn 279 triệu người dùng Internet và hơn 2,2 triệu trang web

2000:

 Yahoo: bắt đầu sử dụng công cụ tìm kiếm Google nhưng chuyển đổi sangcông nghệ của Yahoo vào năm 2004

 Baidu: công cụ tìm kiếm lớn nhất của Trung Quốc ra đời

2001: Sự thống trị của Google bắt đầu

Trang 6

 Theo các con số thống kê, người dùng đã bỏ rơi những công cụ tìm kiếmkhác như Hotbot, AltaVista và Excite.

2002:

 Cộng đồng ngôn từ Mỹ lựa chọn Google là “từ hữu dụng nhất trong năm2002” Nó chính thức được đưa vào từ điển tiếng anh Oxford vào ngày 15tháng 6 năm 2006

 Google ra mắt Froogle, một sản phẩm công cụ tìm kiếm

 Yahoo: mua lại Inktomi với giá 235 triệu USD và được chào mua Googlevới giá 3 tỉ USD

2003: hơn 782 triệu người dùng Internet và hơn 38 triệu trang web trực tuyến

 Nâng cấp Google “Florida”: Thuật toán mới dựa trên phạm vi bối cảnh Saunâng cấp, yếu tố quan trọng trong xếp hạng của công cụ tìm kiếm là chấtlượng nội dung mã HTML

- Giới thiệu tìm kiếm cá nhân

- Thông báo những siêu liên kết sẽ không ảnh hưởng đến xếp hạng củatrang

 Live search: MSN đổi tên thương hiệu thành “Live” search

 Yahoo! Ra mắt yahoo! SiteExplorer

2006:

 Google ra mắt Google Webmaster Central

 Google cùng với MSN và Yahoo tuyên bố cùng hỗ trợ sitemap protocol

 Google mua lại Youtube với giá 1.65 tỉ USD, sau này YouTube đã trở thànhcông cụ tìm kiếm lớn thứ 2

2007:

Trang 7

 Google:

- Giới thiệu công cụ tìm kiếm sản phẩm Google Product Search

- Bắt đầu chiến dịch chống lại những links trả tiền làm chuyển đổiPageRank

- Giới thiệu hệ thống “Tìm kiếm toàn cầu” bao gồm cả tin tức, video, hìnhảnh, địa điểm và sách cùng với những trang tìm kiếm tự động

 SMX: Search Marketing Expo đầu tiên

- Kết hợp với dữ liệu của Twitter trong kết quả tìm kiếm

2010: hơn 2 tỉ người dùng Internet và hơn 240 triệu trang web trực tuyến

 Google: giới thiệu giao diện xem ngay nội dung tìm kiếm Instant Previews

 Yahoo! và Microsoft: Yahoo! cộng tác với Microsoft để sử dụng công nghệtìm kiếm Bing

2011:

 Google +1: google đẩy mạnh mạng tìm kiếm xã hội với nút +1, giống nhưnút “like” của Facebook Trong năm 2011, 25% lợi tức dựa vào sự thànhcông hay thất bại của Google với mạng xã hội

1.4 Thị phần sử dụng công cụ tìm kiếm trên toàn cầu

Hiện nay, Công cụ tìm kiếm là một mảng thị phần cạnh tranh rất gay gắt trên toàn cầu,với ngôi đầu bảng rơi vào tay Google Search, với thị phần người dùng trung bình trêntoàn cầu rơi vào khoảng trên 70% Tiếp theo là Bing Search, Yahoo! Search…Cụ thể theomột thống kê cho đến thời điểm tháng 08/2016 của trang web: netmarketshares.com nhưsau:

Trang 8

Thị phần tìm kiếm trên toàn cầu của Search Engine năm 2016

Tuy nhiên, tại Nga và một số các quốc gia Đông Á, Google lại để mất vị thế dẫn đầucủa mình vào tay các đối thủ khác Cụ thể, Yandex là công cụ tìm kiếm được sử dụngnhiều nhất tại Nga với 61.9 % thị phần tìm kiếm Tại Trung Quốc, Baidu là công cụ tìmkiếm phổ biến nhất, Naver tại Hàn Quốc và Yahoo! Japan và Yahoo! Taiwan tại NhậtBản và Đài Loan (Nguồn: wikipedia.com)

Việt Nam là một trường hợp khá đặc biệt khác Tại Việt Nam, Cốc Cốc là công cụ tìmkiếm có lượng người truy cập hàng tháng và hàng ngày nhiều nhất Tuy nhiên, các kết quảtìm kiếm trả về trên công cụ tìm kiếm này phần lớn được thực hiện bởi Google Search Vìvậy, trên lý thuyết, Google Search sẽ là công cụ tìm kiếm được sử dụng nhiều nhất tạiViệt Nam hiện nay

Trang 9

PHẦN II CÁC CÔNG CỤ TÌM KIẾM PHỔ BIẾN TRÊN INTERNET

2.1 GOOGLE SEARCH

2.1.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Google

Google Search là một công cụ tìm kiếm thông tin thuộc sở hữu của tập đoàn Google –

có trụ sở tại Hoa Kỳ, là một trong những Công cụ tìm kiếm được sử dụng phổ biến nhấthiện nay trên thế giới, với hơn 3 tỷ lượt tìm kiếm mỗi ngày Được phát triển từ năm 1997bởiLarry Page và Sergey Brin, đến năm 1998, Google đã chính thức ra mắt công cụ tìmkiếm của mình

Đến nay, sau nhiều năm liên tục được cập nhật và phát triển, với hàng tỷ dữ liệu đượclưu trữ, tốc độ tìm kiếm ưu việt hàng đầu và luôn đi tiên phong trong việc tạo và cập nhậtcác thuật toán chống spam, Google được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữuích và mạnh mẽ nhất trên Internet Google cũng tận dụng công nghệ tìm kiếm của mìnhvào nhiều dịch vụ tìm kiếm khác, bao gồm Image Search (tìm kiếm ảnh), Google News,trang web so sánh giá cả Froogle, cộng đồng tương tác Google Groups, Google Maps vàcòn nhiều nữa

Trong đó, phải kể đến một số các ứng dụng nổi tiếng như:

 Năm 2004, Google ra mắt dịch vụ email trên nền web, gọi là Gmail Gmail hỗ trợcông nghệ lọc thư rác và khả năng sử dụng Công nghệ tìm kiếm của Google để tìmkiếm thư

Trang 10

 Đầu năm 2006, Google ra mắt dịch vụ Google Video, dịch vụ không chỉ cho phépngười dùng tìm kiếm và xem miễn phí các video có sẵn mà còn cho người sử dụnghay các nhà phát hành khả năng phát hành nội dung mà họ muốn Nhưng đến tháng

8 năm 2007, Google đã đóng cửa trang web này trước sự cạnh tranh của đốithủ Youtube cũng thuộc sở hữu của công ty

 Vào ngày 2 tháng 9 năm 2008, Google đã thông báo sự xuất hiện của GoogleChrome, một trình duyệt mã nguồn mở Trình duyệt này được giới phân tích đánhgiá sẽ là đối thủ cạnh tranh thị phần của Internet Explorer và Firefox

2.1.2 Ba chức năng chính của công cụ tìm kiếm Google

a) Thu thập dữ liệu (Crawling)

Google thu thập dữ liệu thông qua những phần mềm được các kỹ sư Google lập trìnhvới tính năng thu thập thông tin trên mạng Internet Những phần mềm này được dân họcSEO và làm SEO đặt tên như: nhện, bọ, Googlebot, vv… Cơ chế hoạt động củaCrawling: Thông qua các link liên kết bọ tìm kiếm sẽ lang thang trên mạng Internet và âmthầm thu thập thông tin của các website mà nó đã đi qua

b) Xây dựng chỉ mục (Building Index)

Với những thuật toán so sánh đánh giá mức độ liên quan giữa các nội dung thu thậpđược, công cụ tìm kiếm Google sẽ tiến hành phân loại dữ liệu theo các nhóm liên quannhư nội dung, hình ảnh, video, tài liệu, phần mềm, vv Một nội dung muốn được GoogleIndex phải đáp ứng một trong những tiêu chuẩn sau đây:

- Nội dung độc đáo, có tính sáng tạo, cung cấp nhiều thông tin cho người dùng.

Google rất khuyến khích nội dung có chứa đầy đủ các thành phần như hìnhảnh, video, các loại tài liệu liên quan như PDF…

- Nội dung không trùng lặp với những nội dung có trước đó mà Google đã Index.

Bởi vì hệ thống máy chủ của Google cũng có giới hạn nên không thể lưu tất cả.Hơn nữa, nội dung trùng lặp sẽ gây nhàm chán cho người truy vấn Việc sao chéptràn lan nội dung giữa các website với nhau là điều mà công cụ tìm kiếm Googleghét nhất

c) Trả về các kết quả tìm kiếm chính xác nhất với nội dung truy vấn

Trang 11

Sau khi đã lập chỉ mục (Index), các nội dung thu thập từ Internet sẽ được sắp xếp và sosánh dựa trên các thuật toán Mỗi khi có một truy vấn từ khóa tìm kiếm từ người dùng,công cụ tìm kiếm Google sẽ đưa ra kết quả tương ứng với từ khóa đó Các website có độliên quan cao đến từ khóa sẽ xuất hiện ở các vị trí cao trong kết quả tìm kiếm trả về

2.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ tìm kiếm Google

Ưu điểm

- Là công cụ tìm kiếm phổ biến, hữu ích và mạnh mẽ nhất trên internet hiện nay.

- Trình bày đơn giản, kết quả trả về có độ thích hợp cao với nội dung truy vấn

Phát triển nhiều dịch vụ và công cụ: Ví dụ,

Google Suggets: Ra đời từ 8/2008 Khi bạn bắt đầu gõ, Google sẽ đề xuất

từ khóa cho bạn, giúp bạn không mất nhiều thời gian mà vẫn biết được từkhóa nào phù hợp nhất cho mình

Google Instant: Ra đời 9/2010, Google Instant thay đổi đáng kể cách tìm

kiếm bằng cách ngay lập tức cung cấp kết quả dựa trên những ký tự màngười dùng gõ vào Bạn sẽ thu được kết quả ngay khi gõ mà không cầnnhấn Enter

- Có trên 100 ngôn ngữ, kể cả tiếng việt và một số ngôn ngữ dí dỏm như tiếng

Klington và tiếng Leet

Nhược điểm

- Giao diện của những quảng cáo trên google chưa được đẹp mắt vì ít sử dụng hìnhảnh

2.1.4 Cách tìm kiếm thông tin hiệu quả trên Google

Để nhanh chóng tìm kiếm được thông tin mong muốn trên Google, bên cạnh nhữngcách tìm kiếm thông thường, chúng ta có thể tham khảo thêm một số thủ thuật và cách tìmkiếm nâng cao như sau:

a) Sử dụng dấu ngoặc kép để tìm kiếm chính xác hơn

Trang 12

Khi đó, Google sẽ chỉ trả về các kết quả với từ khóa theo đúng những gì bạn đặt trongngoặc kép Thủ thuật này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn tìm một cụm từ cụ thể nào đó.

b) Sử dụng dấu sao (*) cùng cụm từ đặt trong dấu ngoặc kép để tìm kiếm với cụm từ mình không biết rõ

Khi trả kết quả, Google sẽ hiển thị trang chứa tất cả các kết quả cùng một từ khả thi, hợp

lý thay thế vào vị trí của dấu * Thủ thuật này sẽ phát huy tác dụng nếu bạn đang tìm kiếmlời một bài hát mà không nhớ rõ lời

c) Dùng dấu trừ (-) để loại bỏ kết quả tìm kiếm chứa từ nhất định nào đó

Trang 13

Khi muốn loại bỏ các kết quả tìm kiếm có chứa từ nhất định nào đó, bạn có thể sử dụngdấu trừ (-) để tránh các kết quả tìm kiếm không cần thiết.

d) Dùng dấu trừ (-) để loại bỏ kết quả tìm kiếm từ một trang nhất định

Tương tự, bạn có thể dùng dấu trừ (-) cùng cú pháp "-tên website từ khóa" để loại bỏ hoàntoàn các kết quả chứa từ khóa trả về từ website không mong muốn

e) Tìm kiếm từ khóa trong một website nhất định nào đó

Trang 14

Cú pháp "site:" khi sử dụng trên Google sẽ ra lệnh cho cỗ máy này chỉ tìm kiếm các từ

khóa trên một website nhất định nào đó Giả sử, bạn muốn tìm kiếm những thông tin liên

quan đến học tiếng anh trên trang topica.edu.vn, hãy sử dụng cú pháp: hoc tieng anhsite:topica.edu.vn

f) Tìm kiếm lưu trữ tin tức từ giữa những năm 1880

Google News có một tùy chọn cho phép người dùng tìm kiếm những bài viết trên các báotrên toàn thế giới trong hơn 100 năm qua

https://news.google.com/newspapers?hl=vi

g) Tìm kiếm một định dạng tệp tin nhất định

Trang 15

Sử dụng cú pháp "filetype:pdf,doc,docx,prc,epub từ khóa" để phục vụ mục đích tìm

kiếm tài liệu đúng định dạng mong muốn Giả sử, khi sử dụng cú pháp "filetype:pdf nhập

môn internet và elearning", kết quả trả về sẽ bao gồm các tệp tin định dạng pdf liên quanđến chủ đề nhập môn internet và elearning

h) Xem nhanh dự báo thời tiết

Với cú pháp "thời tiết [địa danh], ví dụ: thời tiết đà nẵng, ta có thể xem nhanh thời tiết

khu vực mong muốn ngay trên Google Dữ liệu thời tiết này được Google lấy từ một bênthứ ba là website: Weather.com

2.2 BING SEARCH

2.2.1 Lịch sử phát triển của công cụ tìm kiếm Bing

Bing Search, tiền thân là MSN Search(trước đó còn gọi với tên làLive Search, Windows Live Search) là một công cụ tìm kiếm của tập đoàn Microsoft, được

đổi tên thành Bing vào năm 2009.

Ngày đăng: 27/12/2017, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w