EG015-Lý thuyết xác xuất & thống kê toán-BTVN1-TOPICA. Đây là toàn bộ câu hỏi và câu trả lời phần Bài tập về nhà 1 của môn EG015-Lý thuyết xác xuất & thống kê toán-BTVN1-TOPICA Câu trả lời chính xác 100% giúp Anh/Chị sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi hết môn tại Topica. KHÔNG NÊN sử dụng tài liệu này dưới mục đích gian lận trong thi cử, kiểm tra.
Trang 115/9/2020 Bài tập về nhà 1
Trang chủ / EG015.TD12-FD13-OD13 / Bài tập về nhà 1 / Xem lại lần làm bài số 1
Học viên Nguyễn Lê Duy Tân Bắt đầu vào lúc Tuesday, 19 June 2018, 08:35:50 PM
Kết thúc lúc Tuesday, 19 June 2018, 08:58:21 PM Thời gian thực
hiện 00 giờ : 22 phút : 31 giây Điểm 15/20
Điểm 7.50
1 [Góp ý]
Điểm : 1
Cậu bé có 10 viên bi Cậu ta cho 10 viên vào 3 cái hộp Số cách cho 10 viên bi vào 3
cái hộp trong đó hộp I có 2 viên, hộp II có 5 viên là
Chọn một câu trả lời A)
B) C)
Đúng Đáp án đúng là:
Vì:
Có cách cho 2 viên bi trong số 10 viên vào hộp I.
Có cách cho 5 viên bi trong số 8 viên còn lại vào hộp II.
Các viên bi còn lại sẽ cho vào hộp III.
Vậy có tất cả cách.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.Quy tắc nhân và mục 1.1.5.Tổ hợp.
Đúng
Điểm: 1/1.
2 [Góp ý]
Trang 215/9/2020 Bài tập về nhà 1
Điểm : 1
đầy đủ?
Chọn một câu trả lời A)
Đúng Đáp án đúng là:
Vì:
Tham khảo: Bài 1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất, mục 1.2.1.4, tr.8) (
Đúng
Điểm: 1/1.
3 [Góp ý]
Điểm : 1
Cậu bé có 10 viên bi Cậu ta cho 10 viên vào 3 cái hộp.Số cách cho 10 viên vào 3 cái
hộp là
Chọn một câu trả lời A)
B) C)
Đúng Đáp án đúng là:
Vì:
Mỗi một viên bi đều có 3 cách cho vào hộp.
Số cách cho 10 viên vào 3 cái hộp là
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Chỉnh hợp lặp.
Đúng
Điểm: 1/1.
Trang 315/9/2020 Bài tập về nhà 1
4 [Góp ý]
Điểm : 1
Miền được tô đen ở hình bên được biểu diễn bởi:
D) Không kết quả nào đúng
Đúng Đáp án đúng là:
Vì: Đây là phương pháp sử dụng sơ đồ Ven để thể hiện các loại biến cố.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.Phép thử ngẫu nhiên và các loại biến cố
Đúng
Điểm: 1/1.
5 [Góp ý]
Điểm : 1
Có 5 ứng cử viên xin việc, trong đó có 2 ứng cử viên có đơn xin việc được xếp loại
A Giám đốc cần chọn ra 2 ứng cử viên Xác suất của sự kiện trong 2 ứng cử viên
được chọn có đúng 1 ứng cử viên có đơn xin việc xếp loại A là
Chọn một câu trả lời A) 6/10
B) 3/10 C) 2/10 D) 1
Đúng Đáp án đúng là: 6/10
Vì:
Có 2 cách chọn ứng viên xếp loại A, 3 cách chọn ứng viên không thuộc loại A Vì vậy có 2.3 = 6 cách chọn 2
ứng viên trong đó có đúng 1 ứng viên xếp loại A.
Tổng số cách để chọn 2 ứng viên là: cách
Vậy xác suất của sự kiện trong 2 ứng cử viên được chọn có đúng 1 ứng cử viên có đơn xin việc xếp loại A là
2.3/ =6/10
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1 Quy tắc nhận và mục 1.1.5 Tổ hợp
Đúng
Điểm: 1/1.
Trang 415/9/2020 Bài tập về nhà 1
6 [Góp ý]
Điểm : 1
Một đội bóng có 11 cầu thủ Huấn luyện viên phải chọn ngẫu nhiên 5 người có tính
thứ tự để thành lập một danh sách đá luân lưu Số cách huấn luyện viên để lập danh
sách là:
Chọn một câu trả lời A)
B) C)
Đúng Đáp án đúng là:
Vì:
Số cách huấn luyện viên để lập danh sách có tính thứ tự là số chỉnh hợp chập 5 của 11 phần tử
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Chỉnh hợp.
Đúng
Điểm: 1/1.
7 [Góp ý]
Điểm : 1
Cho là 2 sự kiện tạo thành một nhóm đầy đủ Hỏi mệnh đề nào sau đây là
ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời A) độc lập
B) tạo thành nhóm đầy đủ C) tạo thành nhóm đầy đủ D) tạo thành nhóm đầy đủ
Đúng Đáp án đúng là: tạo thành nhóm đầy đủ
Vì: Ta có
và
Tham khảo: bài 1, mục 1.2.Phép thử ngẫu nhiên và các loại biến cố
Đúng
Điểm: 1/1.
Trang 515/9/2020 Bài tập về nhà 1
8 [Góp ý]
Điểm : 1
Một lô hàng gồm 6 chính phẩm và 1 phế phẩm Chọn ngẫu nhiên ra 2 sản phẩm để
kiểm tra Gọi X là số chính phẩm trong số sản phẩm được kiểm tra Kỳ vọng của X
là:
Chọn một câu trả lời A) 4/3
B) 9/7 C) 15/7 D) 12/7
Sai Đáp án đúng là: 12/7
Vì:
Ta có bảng phân phối xác suất của X là
P(X=x )
Kì vọng của X là
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1 Các tham số đặc trưng của biến ngẫu
nhiên.
Không đúng
Điểm: 0/1.
9 [Góp ý]
Điểm : 1
Chọn một câu trả lời A) 0.1
B) 0.7 C) 0.9 D) 0
Sai Đáp án đúng là: 0
Vì:
Nếu hai biến cố A, B và C xung khắc thì
i i
Trang 615/9/2020 Bài tập về nhà 1
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1 Khái niệm phép thử
Không đúng
Điểm: 0/1.
10 [Góp ý]
Điểm : 1
Chọn một câu trả lời A) 0.1
B) 0.5 C) 0.3 D) 0
Sai Đáp án đúng là: 0
Vì:
Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1 Khái niệm phép thử
Không đúng
Điểm: 0/1.
11 [Góp ý]
Điểm : 1
Hai đấu thủ A và B thi đấu một trò chơi (không có hòa) Xác suất A thắng là 0,4 Ai
thắng sẽ được 1 điểm, thua không có điểm Trận đấu kết thúc khi A giành 3 điểm
trước hoặc B giành 5 điểm trước Gọi X là số ván của trận đấu Giá trị lớn nhất mà X
có thể nhận là:
Chọn một câu trả lời A) 5
B) 6 C) 7 D) 8
Sai Đáp án đúng là: 7
Vì:
Giá trị lớn nhất mà X có thể nhận khi
+ A được 2 điểm, B được 5 điểm (chơi 7 ván)
Trang 715/9/2020 Bài tập về nhà 1
hoặc
+A được 3 điểm, B được 4 điểm (chơi 7 ván)
Tham khảo: bài 2, mục 2.1.1 Định nghĩa biến ngẫu nhiên.
Không đúng
Điểm: 0/1.
12 [Góp ý]
Điểm : 1
Đại lượng ngẫu nhiên X có phân bố xác suất như sau
P 0,1 0,2 0,3 0,3 0,1
Xét biến ngẫu nhiên Y = min{X, 4} Khi đó P(Y = 4) =?
Chọn một câu trả lời A) 0,5
B) 0,6 C) 0,7 D) 0,8
Đúng Đáp án đúng là: 0,7
Vì:Ta có
Tham khảo : Bài 2, mục 2.2.1 Bảng phân phối xác suất
Đúng
Điểm: 1/1.
13 [Góp ý]
Điểm : 1
Tiến hành 5 lần thử nghiệm độc lập, trong đó xác suất để thử nghiệm thành công ở
mỗi lần là 0,2 Gọi X là số lần thử thành công Khi đó VX bằng:
Chọn một câu trả lời A) 0,5
B) 0,6 C) 0,7 D) 0,8
Đúng Đáp án đúng là: 0,8
Vì:
Trang 815/9/2020 Bài tập về nhà 1
Ta có: (xem phân phối nhị thức-bài 3)
Tham khảo : Bài 2 mục 2.3.1 Kì vọng -Bài 3 phần 3.2 Quy luật phân
phối nhị thức B(n;p)
Đúng
Điểm: 1/1.
14 [Góp ý]
Điểm : 1
Lấy 2 sản phẩm từ một hộp chứa 10 sản phẩm trong đó có 2 phế phẩm X là biến
ngẫu nhiên chỉ số phế phẩm trong 2 sản phẩm trên Kỳ vọng số phế phẩm được lấy
ra là
Chọn một câu trả lời A) 74/45
B) 24/45 C) 18/45 D) 63/45
Đúng Đáp án đúng là: 18/45
Vì:
Ta có bảng phân phối xác suất của X là
P 28/45 16/45 1/45
Kỳ vọng của X là
E(X)= 0 28/45+ 1 16/45+2 1/45=18/45
Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1 Kì vọng.
Đúng
Điểm: 1/1.
15 [Góp ý]
Điểm : 1
Hàm mật độ của biến ngẫu nhiên X cho bởi
?
Trang 915/9/2020 Bài tập về nhà 1
Chọn một câu trả lời A) 1/2
B) 3/4 C) 2/3 D) 3/2
Đúng Đáp án đúng là: 3/4
Vì:
Ta có
Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1.Kì vọng.
Đúng
Điểm: 1/1.
16 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong một trại chăn nuôi lợn khi thử nghiệm một loại thức ăn mới, sau ba tháng
người ta cân thử một số con lợn và thu được số liệu sau:
Trọng lượng(kg) 65 67 68 69 70 71 73
Trọng lượng trung bình của lợn là
Chọn một câu trả lời A) 69.16
B) 70.20 C) 70.50 D) 68.90
Đúng Đáp án đúng là: 69.16
Vì:
Gọi X(kg) là trọng lượng của một con lợn.
Ta có:
Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1 Kì vọng.
Đúng
Điểm: 1/1.
17 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 1015/9/2020 Bài tập về nhà 1
Tuổi thọ X của một loại sản phẩm (giờ) là một biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật
độ xác suất là
Tuổi thọ trung bình của sản phẩm là
Chọn một câu trả lời A) 200
B) 225 C) 250 D) 300
Đúng Đáp án đúng là: 200
Vì:
Tuổi thọ trung bình của sản phẩm là
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1 Kỳ vọng (giá trị trung bình)
Đúng
Điểm: 1/1.
18 [Góp ý]
Điểm : 1
Điều tra 100 điểm trồng lúa của 1 huyện, ta được số liệu sau
Năng suất (tạ/ha)
25 30 33 34 35 36 37 38 39
Năng suất lúa trung bình/ha là
Chọn một câu trả lời A) 35,65
B) 34,61 C) 36,12 D) 37,29
Đúng Đáp án đúng là: 34,61
Vì:
Năng suất lúa trung bình/ha là
Trang 1115/9/2020 Bài tập về nhà 1
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1 Kỳ vọng (giá trị trung bình).
Đúng
Điểm: 1/1.
19 [Góp ý]
Điểm : 1
Đại lượng ngẫu nhiên X có bảng phân phối xác suất như sau
P 0,3 0,2 0,2 0,15 0,1 0,05
Giá trị phương sai VX là
Chọn một câu trả lời A) 2,310
B) 2,756 C) 2,443 D) 2,456
Sai Đáp án đúng là: 2,310
Vì:
Ta có:
= 1.7
= 2,310
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.3.1 Định nghĩa.
Không đúng
Điểm: 0/1.
20 [Góp ý]
Điểm : 1
Đại lượng ngẫu nhiên X có bảng phân phối xác suất như sau
P 0.15 0.3 0.25 0.2 0.08 0.02
Trang 1215/9/2020 Bài tập về nhà 1
Get the mobile app
Chọn một câu trả lời A) 1,82
B) 1,6 C) 1,75 D) 1,92
Đúng Đáp án đúng là: 1,82
Vì:
=1,82
Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1 Kỳ vọng (giá trị trung bình)
Đúng
Điểm: 1/1.
Tổng điểm : 15/20 = 7.50
Quay lại