1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chủ đề bài tập lớn Tài nguyên nước, thực trạng việc áp dụng công cụ quản lý tài nguyên và môi trường đối với tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam

16 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 495,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chủ đề bài tập lớn Tài nguyên nước, thực trạng việc áp dụng công cụ quản lý tài nguyên và môi trường đối với tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam I/ Đặt vấn đề: Ngày nay, cứ 10 người trên Trái Đất thì 7 người có thể tin tưởng vào việc có nước sinh hoạt trong nhà của họ. Và rồi Cape Town là thành phố lớn đầu tiên trên thế giới có kế hoạch ngừng cung cấp nước vô thời hạn. Bốn triệu người sẽ phải dừng nước sinh hoạt và thay vào đó họ sẽ nhận được khẩu phần nước. Và không chỉ Cape Town, còn có São Paulo, Melbourne, Jakarta, London, Bắc Kinh, Istanbul, Tokyo, Bangalore, Barcelona và thành phố Mexico đều sẽ phải đối mặt “ngày không của riêng ai” trong vài thập kỷ tới, trừ khi việc sử dụng nước của họ thay đổi hoàn toàn. Trở về Việt Nam, nước ta chỉ có khoảng 30% nguồn nước là chủ động còn lại 70% lượng nước phát sinh từ bên ngoài lãnh thổ quốc gia. Hơn nữa, tình trạng sử dụng nước chưa hiệu quả, nguồn nước liên tục bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng. Có lẽ chúng ta không còn xa lạ gì với những bài báo như “Tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại Hà Nội” hay “Hà Nội loay hoay xử lý ô nhiễm sông, hồ”. Chúng ta đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng nước toàn cầu và nó ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Bởi vậy em xin phép được nói về thực trạng áp dụng công cụ quản lý tài nguyên và môi trường đối với tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam. Đồng thời em xin đề xuất biện pháp khắc phục các tồn tại trong việc sử dụng các công cụ quản lý nhằm quản lý hiệu quả hơn tài nguyên nước tại Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÀI KIỂM TRA ĐIỂM THÀNH PHẦN SỐ 2 HỌC KỲ III; NĂM HỌC 2021 -2022

Tên chủ đề bài tập lớn: Tài nguyên nước, thực trạng việc áp

dụng công cụ quản lý tài nguyên và môi trường đối với tài

nguyên nước trên thế giới và Việt Nam (Đề số 03)

Họ và tên sinh viên: Hoàng Ngọc Ánh

Mã học viên/ sinh viên: 20111197708 Lớp: ĐH10BĐS3

Tên học phần: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Tên giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Nương

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2021

Trang 2

Contents

I/ Đặt vấn đề: 1

II/ Nội dung 1

1 Giới thiệu chung về tài nguyên nước: 1

1.1 Nước ngọt: 3

1.2 Nước mặn: 3

1.3 Nước ngầm: 4

1.4 Nước mặt: 4

1.5 Vai trò của tài nguyên nước: 5

2 Các công cụ trong quản lý tài nguyên nước: 5

2.1 Công cụ pháp luât: 5

2.2 Công cụ kỹ thuật: 7

2.3 Công cụ kinh tế: 7

2.4 Công cụ giáo dục và truyền thông: 8

3 Thực trạng việc áp dụng công cụ quản lý tài nguyên và môi trường đối với tài nguyên nước trên thế giới và tại Việt Nam: 9

3.1 Công cụ pháp luật: 9

3.2 Công cụ kỹ thuật: 11

3.3 Công cụ kinh tế: 11

3.4 Công cụ giáo dục và truyền thông: 12

4 Giải pháp: 12

4.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi veef xử lý nước thải: 12

4.2 Giải pháp cho việc quản lý thông qua công cụ kinh tế và pháp lý: 13

II/ Kết luận: 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

I/ Đặt vấn đề:

Ngày nay, cứ 10 người trên Trái Đất thì 7 người có thể tin tưởng vào việc có nước sinh hoạt trong nhà của họ Và rồi Cape Town là thành phố lớn đầu tiên trên thế giới có kế hoạch ngừng cung cấp nước vô thời hạn Bốn triệu người sẽ phải dừng nước sinh hoạt và thay vào

đó họ sẽ nhận được khẩu phần nước Và không chỉ Cape Town, còn có São Paulo,

Melbourne, Jakarta, London, Bắc Kinh, Istanbul, Tokyo, Bangalore, Barcelona và thành phố Mexico đều sẽ phải đối mặt “ngày không của riêng ai” trong vài thập kỷ tới, trừ khi việc sử dụng nước của họ thay đổi hoàn toàn Trở về Việt Nam, nước ta chỉ có khoảng 30% nguồn nước là chủ động còn lại 70% lượng nước phát sinh từ bên ngoài lãnh thổ quốc gia Hơn nữa, tình trạng sử dụng nước chưa hiệu quả, nguồn nước liên tục bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng Có lẽ chúng ta không còn xa lạ gì với những bài báo như “Tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại Hà Nội” hay “Hà Nội loay hoay xử lý ô nhiễm sông, hồ” Chúng ta đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng nước toàn cầu và nó ngày càng trở nên tồi tệ hơn Bởi vậy

em xin phép được nói về thực trạng áp dụng công cụ quản lý tài nguyên và môi trường đối với tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam Đồng thời em xin đề xuất biện pháp khắc phục các tồn tại trong việc sử dụng các công cụ quản lý nhằm quản lý hiệu quả hơn tài

nguyên nước tại Việt Nam

II/ Nội dung

1 Giới thiệu chung về tài nguyên nước:

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích sử dụng khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công

nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt Nước ngọt bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50% - 97% trọng lượng cơ thể, chẳng hạn như ở người nước biển chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97% Trong 3% lượng nước ngọt có trên trái đất chỉ có khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa… chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị

ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng (Miller, 1988)

Trang 4

Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồ nguyên thủy

Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trử lượng nước ở lớp vỏ giữa của qủa đất ( khoảng 200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1% Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính

có khác nhau theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F Sargent - 1974)

Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồ nguyên thủy

Bảng 1 Trữ lượng nước trên thế giới (theo F Sargent, 1974)

Trang 5

Biển và đại dương

Nước ngầm

Băng và băng hà

Hồ nước ngọt

Hồ nước mặn

Khí ẩm trong đất

Hơi nước trong khí ẩm

Nước sông

Tuyết trên lục địa

1.370.322.000 60.000.000 26.660.000 125.000 105.000 75.000 14.000 1.000

250

1.1 Nước ngọt:

Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòa tan, đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặn trong khoảng 0,01 - 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó được phân biệt tương đối rõ ràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo

ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền

1.2 Nước mặn:

Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể các muối hòa tan (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l

Các mức hàm lượng muối được USGS Hoa Kỳ sử dụng để phân loại nước mặn thành ba thể loại Nước hơi mặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới 3.000 ppm (1 tới 3 ppt) Nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 tới 10.000 ppm (3 tới 10 ppt) Nước mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối

Trên Trái Đất, nước biển trong các đại dương là nguồn nước mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có tại hồ Assal ở Djibouti với nồng độ 34,8%

Trang 6

1.3 Nước ngầm:

Nước ngầm là một dạng nước được phân bổ dưới bề mặt đất và nó được tích trữ trong các không gian rỗng của đất, cũng như trong những khe nứt của các lớp đất đá trầm tích có sự liên thông với nhau Do đó, nước ngầm còn có thể gọi là một dang nước dưới đất

Cơ chế hình thành nước ngầm là do nước trên mặt đát và trong ao hồ, sông, suối, biển cả dưới tác động của ánh nắng mặt trời bị bốc hơi bay lên không trung, gặp lạnh tạo thành hơi nước

và kết lại tạo thành từng hạt mưa rơi xuống mặt đất Một phần nước mưa tiếp tục đổ vào ao,

hồ sông, suối … một phần bốc hơi qua mặt nước, mặt đất, một phần sẽ ngấm xuống đất và nền tầng đất không thấm sẽ tích tụ lại tạo thành các tầng nước ngầm

Hiểu một cách đơn giản nhất là các tầng nước ngầm thường được chia thành các tầng sau:

• Bề mặt trên: Còn gọi là gương nước ngầm hoặc mực nước ngầm

• Bề mặt dưới: Còn gọi là đáy nước ngầm, nơi tiếp xúc với tầng đất đá cách thủy

• Tầng thông khí: Nằm ở trên tầng nước ngầm, là tầng đất đá vụn bở không chứa nước thường xuyên

• Viền mao dẫn: Chính là lớp mao dẫn được phát triển ngay trên mặt nước ngầm

• Tầng không thấm: Chính là tầng đất đá không thấm nước

Đặc điểm của nước ngầm là nhiệt độ và thành phần hóa học ít thay đổi theo thời gian, độ đục thấp và thường chứa ít vi khuẩn (ngoại trừ trường hợp nguồn nước ngầm bị ảnh hưởng của nước bề mặt) Nước ngầm theo thời gian có thể theo dòng chảy, chảy ra ngoài hoặc chảy lên trên

Tại Việt Nam, có tới 30% nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước ngầm Mặc dù nguồn nước ngầm tương đối dồi dào nhưng thực trạng ô nhiễm môi trường nước nói chung, ô nhiễm nước ngầm nói riêng ở nước ta đang là vấn đề đáng báo động

1.4 Nước mặt:

Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được

bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi

và thấm xuống đất.Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước

Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nước ở thực vật và động vật , hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành

hồ hoặc được đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của vỏ trái đất

Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoáng trong các nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nước biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nước biển càng trở nên mặn Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồ nước mặn trên các lục địa

Trang 7

1.5 Vai trò của tài nguyên nước:

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất Nếu không

có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam

- Trong kinh tế:

• Nước là tài nguyên vô cùng quý báu như đất đai, hầm nỏ, rừng, biển,… không phải ngẫu nhiên mà các khu dân cư trù mật, các thủ đô, thành phố lớn đều nằm trên triền sông: Hà Nội, Việt Trì bên bờ sông Hồng, Huế-sông Hương, Sài Gòn chợ lớn-sông Cửu Long

• Sử dụng cho nông nghiệp: Bao gồm nước tưới cho hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp, cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

• Sử dụng cho sản xuất điện : Tiềm năng thủy điện dồi dào, trữ năng kỹ thuật thủy điện trên toàn lãnh thổ Việt Nam là 72 tỷ Kwh với công suất từ 10mw trở lên, có khoảng

360 vị trí lắp đặt máy, tổng công suất 17.500 MW

• Sử dụng cung cấp cho sản xuất công nghiệp và dân cư: được xem xét ở hai khu vực là thành thị và nông thôn, tiêu chuẩn định lượng nước cấp cho dân số đô thị còn thấp ( từ

40 – 50 lít/người/1 ngày)

• Tài nguyên nước sử dụng cho giao thông đường thủy : Trong tổng chiều dài 41.900

km sông tự nhiên, giao thông thủy điện đang khai thác 11.226km ( 26%)

- Trong xã hội:

Theo khoa học chứng minh mỗi người một ngày uống 2l nước Nhưng bởi vì nước đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống àng ngày nên người ta tính rằng cứ 24h hầu hết mọi người tiêu thụ 3000l nước Nhưng bất ngờ hơn, nước sử dụng trong gia đình, uống, nấu ăn và giặt giũ chỉ chiếm 3,6% lượng nước nhân loại tiêu thụ và 4,4% là do các nhà máy tiêu thụ để tạo ra các sản phẩm sử dụng hàng ngày, 92% còn lại được sử dụng duy nhất cho ngành nông

nghiệp Nông trại tiêu tốn lượng nước tương đương 3.3 tỉ hồ bơi chuẩn Olympic mỗi năm cho cây trồng, vật nuôi và cung cấp thức ăn cho dân số ngày càng tăng

- Trong môi trường:

• Tạo nên các hệ sinh thái tự nhiên: cho đất đai được cung cấp phù sa màu mỡ, phù hợp với việc canh tác, trồng trọt Kéo theo các loài chim chóc , sinh vật đến cùng sinh sôi, phát triển

• Tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi sinh vật sinh sống

• Tạo môi trường sống cho các loài vật

• Phát triển khu vui chơi, du lịch giải trí cho số lượng người lớn

• Tạo nền tảng phát triển cho các ngành giải trí-nước như múa rối nước, nhạc nước, đài phun nước, thác trượt

2 Các công cụ trong quản lý tài nguyên nước:

2.1 Công cụ pháp luât:

- Định nghĩa: Luật tài nguyên nước gồm các quy định pháp luật được chính phủ ban hành

và phát triển trong việc sử dụng bảo vệ tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm, ngước

trong khí quyển)

Trang 8

- Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi sử dụng của quốc gia Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật quốc tế về môi trường Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều văn bản trong số đó Pháp luật quốc tế về bảo vệ môi trường do nhiều nước ký kết hoặc tham gia không có hiệu lực trực tiếp trên lãnh thổ quốc gia cụ thể Muốn thi hành trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nào đó, các qui phạm của Luật quốc tế về bảo vệ môi trường cần phải được chuyển hoá thành quy phạm pháp luật quốc

gia, nghĩa là Nhà nước phải phê chuẩn các văn bản này

- Luật Môi trường quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người Hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia thường gồm luật chung và luật

sử dụng hợp lý các thành phần môi trường hoặc bảo vệ môi trường cụ thể ở một địa

phương, một ngành

- Ở Việt Nam, Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất về bảo vệ môi trường Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định

175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trường cũng được đề cập trong các văn bản pháp luật khác (gọi là luật về các thành phần môi trường) như Luật Khoáng sản, Luật Phát triển và bảo vệ rừng, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Luật Tài nguyên nước, Pháp lệnh đê điều, Pháp lệnh về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Pháp

lệnh về bảo vệ các công trình giao thông

- Quy định là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật Quy định có thể do Chính phủ trung ương hay địa phương, do cơ quan hành pháp hay lập pháp ban hành

- Quy chế là các quy định về chế độ thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường chẳng hạn như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, Bộ, Sở khoa học, công nghệ và môi trường

- Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường Tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Việc xây dựng tiêu chuẩn môi trường một mặt dựa trên các quy định đã được kiểm nghiệm thực tế, mặt khác phải có nhiều căn cứ khoa học, nhằm bảo đảm cho tiêu chuẩn môi trường phù hợp với nhu cầu bảo vệ sinh thái, đồng thời khả thi về mặt kinh tế, xã hội Hệ thống tiêu chuẩn môi trường phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế xã hội có tính đến dự báo phát triển

Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:

• Những quy định chung

• Tiêu chuẩn nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải )

• Tiêu chuẩn không khí (khói, bụi, khí thải )

• Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp

• Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ

• Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hoá

• Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất, ngoài biển

Trang 9

• Chính sách bảo vệ môi trường giải quyết những vấn đề chung nhất về quan điểm quản

lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết trong một giai đoạn dài 10 - 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú trọng việc huy động các nguồn lực cân đối với các mục tiêu về bảo vệ môi trường

• Chính sách bảo vệ môi trường phải được xây dựng đồng thời với chính sách phát triển

kinh tế - xã hội Chức năng quan trọng nhất của chính sách môi trường là tạo điều kiện gắn kết các mục tiêu phát triển bền vững vào hoạt động phát triển của từng ngành, từng vùng; tạo liên kết giữa các ngành và các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường

2.2 Công cụ kỹ thuật:

- Hệ thống quan trắc:

• Giám sát chất lượng nguồn nước: nước mặt, nước ngầm

• Tạo ra hệ thống dữ liệu nền phục vụ cho công tác quản lý

- Hệ thống xửa lý thông tin:

• Xử lý các thông tin liên quan đến việc khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên nước, hỗ

trợ nhà quản lý đưa ra quyết định

- Các mô hình và phần mềm quản lý nguồn nước:

• Mô hình mô phỏng hệ thống nguồn nước

• Mô hình tối ưu hệ thống nguồn nước

• Mô hình chất lượng nước: lan truyền ô nhiễm

2.3 Công cụ kinh tế:

THUẾ VÀ

CÁC LOẠI

PHÍ

vụ cấp nước

Phí đối với nước uống và nước thải, mức phí đối với nước tưới

Thuế môi trường

Để xử phạt cá tác động xấu đến môi trường, nguồn thì sẽ được cung cấp cho ngân sách nhà nước

Thuế xả thải và thuế gây ô nhiễm đầu vào (ví dụ thuế sử dụng thuốc trừ sâu)

TRỢ CẤP Trợ cấp trên

sản phẩm

Để tăng sự thu hút của các sản phẩm

“xanh” và các sản phẩm có ít tác động đến môi trường

Trợ cấp cho các sản phẩm nông nghiệp sinh học

Trợ cấp quá trình sản xuất

Để thúc đẩy việc áp dụng công nghệ sản xuất ít gây tác động đến môi trường

Trợ cấp cho các giải pháp nông nghiệp môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp

THỊ

TRƯỜNG

CHO

NHỮNG

HÀNG HÓA

VỀ MÔI

TRƯỜNG

Giấy phép mua bán xả thái

Để đảm bảo phân bố tối ưu quyền xả thải giữa các ngành

Thị trường về giấy phép xả thải ở một số lưu vực sông

Đền bù thiệt hại

Thiết lập cơ chế bồi thường thiệt hịa cho những vùng môi trường bị tác động

Bồi thường cho việc suy thoái hệ sinh thái biển

Trang 10

- Tại Việt Nam:

+, Thuế môi trường: Khai thác ngầm

• Đối tượng: tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm để sản xuất kinh

doanh, dịch vụ

• Mức thuế: 4.000 đồng/𝑚3, 0 -10% tùy ngành nghề

+, Phí môi trường:

• Đối tượng: Sử dụng nước gây ra nước thải

• Nước thải sinh hoạt: Phí nước được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên gía bán của

1𝑚3 nước sạch, <10% chưa bao gồm VAT

• Nước thải công nghiệp: phụ thuộc nồng độ các chất ô nhiễm

2.4 Công cụ giáo dục và truyền thông:

Tại Việt Nam, Khoản 1 Điều 6, Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2014 nêu rõ một

trong những hoạt động được khuyến khích là “truyền thông, giáo dục và vận động mọi

người tham gia BVMT, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa

dạng sinh học” hay “phổ biến, giáo dục pháp luật về BVMT phải được thực hiện thường

xuyên và rộng rãi” (Điều 154) Khoản 1 và 2 Điều 155 của Luật quy định cụ thể công tác

giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực: “Chương trình chính khóa của các cấp

học phổ thông phải có nội dung giáo dục về môi trường”, “Nhà nước ưu tiên đào tạo

nguồn nhân lực BVMT; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục về môi

trường và đào tạo nguồn nhân lực BVMT”…

- Truyền thông môi trường:

Truyền thông được hiểu là một quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ,

thái độ giữa các cá nhân hoặc nhóm người “Truyền thông môi trường là một quá trình

tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào

các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về môi trường”

Mục tiêu của truyền thông môi trường nhằm:

• Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường biết tình trạng của họ, từ

đó giúp họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục

• Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các chương

trình bảo vệ môi trường

• Thương lượng hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường giữa các cơ quan và trong nhân dân

• Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ môi trường, xã

hội hoá công tác bảo vệ môi trường

• Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại thường

xuyên trong xã hội

+, Truyền thông cá nhân:

• Truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp

THỎA

THUẬN TỰ

NGUYỆN

Thiết lập hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên (công cộng/tư nhân) để giảm

áp lực cho tài nguyên nước

Thỏa thuận giữa nước các công ty

và nông dân để thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp không gây ảnh hưởng tới nguồn nước

Ngày đăng: 06/03/2022, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w