Vị trí nối các bóng đèn với thanh là M và N có thể di chuyển được dọc theo thanh sao cho AM luôn bằng BN.. Khi thay đổi vị trí của M và N trên thanh thì thấy xảy ra hai trường hợp các đè
Trang 19Câu 1 : (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có hiệu điện
thế không đổi U = 12V Hai bóng đèn giống nhau, trên mỗi
đèn có ghi : 6V- 3W
Thanh dẫn AB dài, đồng chất, tiết diện đều Vị trí nối
các bóng đèn với thanh là M và N có thể di chuyển được
dọc theo thanh sao cho AM luôn bằng BN
Khi thay đổi vị trí của M và N trên thanh thì thấy xảy
ra hai trường hợp các đèn đều sáng bình thường và công
suất tiêu thụ trên mạch ngoài trong hai trường hợp bằng nhau Tìm điển trở toàn phần
của thanh AB
Gọi R là điện trở của thanh AB Khi thay đổi vị trí
M và N trên thanh AB thì có hai trường hợp các
đèn sáng bình thường
* Trường hợp 1: M và N trùng nhau tại trung điểm
của thanh Khi đó, RAM = RNB =
Trang 20* Trường hợp 2: M và N ở hai vị trí sao cho AM = NB >
2
AB
Lúc này ta có mạch cầu cân bằng
NB AM đ
đ
đ
R R
R x
Từ (1), (2), (3) ta tìm được : R = 24 Vậy điện trở của thanh AB là 24
Bài 3: (1,5 điểm)
Cho đoạn mạch như hình 1 Biết vôn kế có điện trở rất
lớn; bỏ qua điện trở của ampe kế và các dây nối
a) Mắc vào A, B một hiệu điện thế không đổi UAB 15
V và nối vôn kế vào hai điểm C, D, số chỉ vôn kế là 10 V Tính
tỉ số 2
1
R
R
b) Mắc vào C, D một hiệu điện thế không đổi UCD 15V, nối vôn kế vào hai
điểm A, B, số chỉ vôn kế là 10 V, và khi thay vôn kế bằng ampe kế thì số chỉ ampe kế
Trang 21Cho mạch điện như hình 2 Biết hiệu điện thế không đổi U
= 12V; R0 = 3; R1 và một biến trở R2 Điều chỉnh biến trở R2 để
công suất P2 trên R2 là lớn nhất Hãy:
a) Tìm biểu thức tính P2 theo U, R0 và R1
b) Tính R1, nếu công suất cực đại P2trên R2 bằng 3 lần
công suất trên R1
Bỏ qua điện trở các dây nối
Trang 22R 2 2
Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R2 =4Ω, R3 = 5Ω, R4 = 80Ω, R5 = 20Ω
Điện trở của dây dẫn, khóa K và
ampe kế không đáng kể
a) Khi K mở, ampe kế A2 chỉ 0,5A
Tính số chỉ của ampe kế A1 và hiệu
điện thế U?
b) Giữ nguyên hiệu điện thế U Tính
số chỉ ampe kế A1 và A2 khi khóa K
Trang 23.8
Trang 24P Dấu (=) xảy ra khi R1 = R2
Xét đáp số của học sinh: nếu chính xác P1=20W thì P2 > 20.4 = 80W; đề bài P2= 60W Còn nếu chính xác P2=60W thì P1 < 60/4=15W; đề bài P1= 20W
Cho mạch điện như hình 1: Nguồn có hiệu điện thế U0 = 30V,
điện trở R0 = 3Ω, R1 = 12Ω, R2 = 36Ω, R3 = 18Ω, điện trở Ampe
kế và dây nối không đáng kể
1 Tìm số chỉ Ampe kế và chiều dòng điện qua nó.
2 Thay Ampe kế bằng một biến trở Rb có giá trị biến đổi từ
2Ω đến 8Ω Tìm Rb để dòng điện qua Rb đạt giá trị cực đại
Trang 25Khi thay Ampekế bằng biến trở R4:
360 (486 +17R ) = I3 = I4
Vậy: Để dòng điện qua R 4 đạt cực đại thì (486 + 17R 4 ) phải đạt cực tiểu thì R 4 = 2
Cho mạch điện như hình 2: Nguồn điện có hiệu điện thế U0 không đổi; điện trở R0
có giá trị không đổi; biến trở Rb có giá trị thay đổi được; Ampe kế có điện trở không
Trang 26đáng kể; Vôn kế có điện trở vô cùng lớn Thay đổi Rb ta có đồ thị sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu biến trở vào cường độ dòng điện I trong mạch như hình 3
1 Dựa vào số liệu trên đồ thị, xác định hiệu điện thế U0 của nguồn và giá trị của điện trở
b
U I
Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở:
b
b b
b b
R R R
16 32