1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO-ÁN-BÀI-LƯU-HUỲNH-3

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh - Quan sát thí nghiệm, nêu được hiện tượng.. - Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo th

Trang 1

Họ và tên sinh viên : Võ Thị Hảo MSSV : K40.201.022

Ngành TTSP : Sư phạm Hóa học

Trường TTSP : THPT Diên Hồng

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Hùng Vương

Lớp :10c5

GIÁO ÁN BÀI 30 : LƯU HUỲNH I.Mục tiêu

1 Về kiến thức

a) Mức độ biết

- HS nêu được vị trí, cấu hình electron nguyên tố của lưu huỳnh

- HS nêu được lưu huỳnh có hai dạng thù hình, điểm khác và giống nhau của chúng

- Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh

- Nhắc lại được các ứng dụng của lưu huỳnh

- Xác định được trạng thái tự nhiên và cách sản xuất lưu huỳnh

b) Mức độ hiểu

- Chứng minh được lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử

c) Mức độ vận dụng

- Dựa vào kiến thức liên quan đến lưu huỳnh để giải các bài tập định lượng

2 Về kĩ năng

- Dự đoán và kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Quan sát thí nghiệm, nêu được hiện tượng

- Xác định được chất oxi hóa, chất khử và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử

- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng

3 Về thái độ

- Tự giác và say mê học tập.

- Thừa nhận những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh trong nhiều ngành công nghiệp

- Học sinh có thái độ tích cực trong học tập và tìm hiểu những vấn đề xã hội liên quan đến lưu huỳnh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1/Giáo viên

-Phương tiện dạy học : giáo án,máy chiếu, máy tính, phiếu ghi bài

2/Học sinh

-Học liệu: sách giáo khoa, vở ghi bài

- Học bài cũ: “Oxi - Ozon”

IV - Phương pháp dạy học

- Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề

- Phương pháp đàm thoại tái hiện

-phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

- Phương pháp trực quan

V – Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ(5 phút)

-GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành bài tập sau : Thực hiện sơ đồ phản ứng sau, và cho biết phương pháp điều chế khí oxi trong phòng TN và trong CN.

Al 2 O 3

(5)

Trang 2

KMnO 4

(1)

→

O 2

(2)

→

CO 2

(3) (4)

O 3

Đáp án:

_ _

(1)2

(2)

(4)2

(5)3 2

o o

o

o

o o

t t

t

t tia tu ngoai

t t

Viết và cân bằng đúng 5 phương trình được điểm tối đa là 6 Nếu sai 1 phương trình thì bị trừ 0.5 điểm Nêu được phương pháp điều chế khí oxi: 3 điểm

Hoạt động 2 : Vào bài (1 phút )

-GV : Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về nguyên tố Oxi và các hợp chất của Oxi , hôm nay

cô và các em sẽ tiếp tục nghiên cứu về một nguyên tố tiếp theo trong VIA đó là nguyên tố lưu huỳnh Để xem lưu huỳnh có những tính chất gì chúng ta cùng vào bài hôm nay Bài 30 : LƯU HUỲNH

Hoạt động 3 :Tìm hiểu vị trí, cấu hình nguyên tử electron của Lưu huỳnh(3 phút)

- GV yêu cầu HS cho biết kí hiệu hóa học của lưu huỳnh, viết cấu hình electron của nguyên

tố lưu huỳnh và nêu vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn

=> HS :

-Kí hiệu: S (Z=16)

-Cấu hình electron:1s22s22p63s23p4

Ô: 16

Có 3 lớp e → chu kỳ: 3

Có 6 e lớp ngoài cùng → nhóm: VIA

- GV gọi HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho HS ghi bài

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất vật lý(5 phút)

-GV cung cấp khái niệm về dạng thù hình cho HS : Thù hình là hiện tượng một nguyên tố tồn tại ở một số dạng đơn chất khác nhau.Những dạng đơn chất khác nhau đó của nguyên tố trong cùng 1 pha trạng thái thì được gọi là dạng thù hình

-GV giới thiệu cho HS: lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương (Sα) và

lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

Trang 3

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, hai HS cùng bàn thảo luận: so sánh điểm giống và khác nhau của hai dạng thù hình của lưu huỳnh

- GV gọi HS trình bày

=>HS :

Khác nhau: Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lý, cụ thể là:

- Khối lượng riêng của Sα lớn hơn Sβ

- Nhiệt độ nóng chảy của Sα nhỏ hơn Sβ

- Sα bền ở nhiệt độ thấp hơn Sβ

Giống nhau: tính chất hóa học

- Nhận xét và kết luận cho HS ghi bài vào phiếu ghi bài

Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất hóa học của lưu huỳnh(3 phút)

-GV vẽ trục các hợp chất của lưu huỳnh và yêu cầu HS xác định số oxi hóa của S trong các hợp chất:

H2S S SO2 SO3

H2SO4

=>HS :

-2 0 +4 +6

H2S S SO2 SO3

H2SO4

-GV yêu cầu HS dựa vào trục oxi hóa dự đoán khả năng thay đổi số oxi hóa của đơn chất lưu huỳnh và rút ra kết luận về tính chất hóa học của lưu huỳnh.

=>HS : số oxi hóa của S có thể giảm xuống -2 hoặc tăng lên + 4, +6  S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

-GV nhận xét và chốt lại vấn đề : Khi tham gia phản ứng, số oxi hóa của đơn chất lưu huỳnh

có thể tăng hoặc giảm vì vậy lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử.

Trang 4

Tính khử

Tính oxh

-2 0 +4 +6

H2S S SO2 SO3

H2SO4

-GV yêu cầu HS ghi bài vào phiếu ghi bài

- GV: vậy lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào?Thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào?Chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ minh họa cho tính chất hóa học của lưu huỳnh

5.1 Tính oxi hóa ( 7 phút)

-GV cho HS xem video thí nghiệm đồng phản ứng với lưu huỳnh.Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm ( 4 HS một nhóm ) nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng của thí nghiệm vào bảng phụ đã chuẩn bị trước Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trước và sau phản ứng Sau đó xác định vai trò của lưu huỳnh trong phản ứng.Từ đó viết phương trình phản ứng của S với Hg,H2

-Các nhóm có tối đa 4 phút để hoàn thành.GV yêu cầu 2 nhóm nào hoàn thành xong trước sẽ dán kết quả lên bảng, đúng sẽ được cộng 2 điểm hoạt động

=>HS :

-Hiện tượng :

Cu S+

2 2

Cu S+ −

Hg S+

2 2

Hg S+ −

2

H +S

1 2

2

H S+ −

 Số oxi hóa của S giảm từ 0 xuống -2 => Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa

-GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét và rút ra nhận xét : Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh phản

ứng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với khí hiđro tạo thành khí hiđro sunfua

-GV kết luận : S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử như : kim loại, hidro -GV lưu ý với HS phản ứng Hg với S xảy ra ở nhiệt độ thường, từ đó rút ra ứng dụng thực tế : bột lưu huỳnh dùng để thu hồi thủy ngân rơi vãi

=>HS ghi bài vào phiếu ghi bài

5.2.Tính khử( 7 phút)

-GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận viết phương trình của S với O2, F2 và xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trước và sau phản ứng Sau đó xác định vai trò của lưu huỳnh trong phản ứng

-Tiếp tục trong vòng 4 phút, 2 nhóm đúng và nhanh sẽ được cộng 2 điểm

=> HS :

2

S O+

4 2

2

S O

+ −

Trang 5

0 0

2

3

S+ F

6 1

6

S F

+ −

Nhận xét: trong các phản ứng trên Lưu huỳnh có số oxi hóa tăng từ 0 lên +4, +6  thể hiện tính khử

-GV nhận xét và kết luận: lưu huỳnh thể hiện tính khử khi phản ứng với các phi kim hoạt động mạnh hơn như flo, oxi, clo, …

-GV cho HS xem video thí nghiệm lưu huỳnh cháy trong oxi để kiểm chứng

-GV yêu cầu HS ghi bài vào phiếu ghi bài

Hoạt động 6 : Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và cách sản xuất lưu huỳnh(3 phút)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu Sgk và cho biết trạng thái tự nhiên của lưu huỳnh.

=> HS : - Trong tự nhiên lưu huỳnh tồn tại nhiều ở dạng đơn chất, ngoài ra ở dạng hợp chất

như các muối sunfat, muối sunfua, …

-GV giới thiệu cách khai thác lưu huỳnh trong các mỏ lưu huỳnh theo phương pháp Frasch qua video

- GV cung cấp thêm cho HS sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất:

* Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí:

* Dùng H2S khử SO2:

=>HS ghi bài vào phiếu ghi bài

Hoạt động 7 : Tìm hiểu ứng dụng của lưu huỳnh(3 phút )

-GV yêu cầu HS đóng sgk

-GV cho HS xem các hình ảnh về ứng dụng của lưu huỳnh trong đời sống và sản xuất trong

15 giây và yêu cầu các nhóm ( 4HS) ghi nhanh các ứng dụng của lưu huỳnh vào bảng phụ trong vòng 30 giây, 2 nhóm nào ghi đúng nhiều nhất sẽ được cộng 1 điểm

=>HS : 90% lượng lưu huỳnh dùng để sản xuất H 2 SO 4

- 10% lượng lưu huỳnh dùng để lưu hóa cao su; sản xuất chất tẩy trắng giấy, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu…

-GV nhận xét và hướng dẫn HS ghi bài trong sách giáo khoa

Hoạt động 8: Củng cố(7 phút )

Trang 6

-GV tóm tắt lại trọng tâm bài học bằng sơ đồ tư duy , chiếu lên bảng cho HS xem và hướng dẫn HS tóm tắt vào vở

-GV yêu cầu các nhóm làm bài tập củng cố trong phiếu học tập và ghi đáp án các câu vào

bảng phụ trong 5 phút Nhóm đúng sẽ được cộng 2 điểm hoạt động

-GV tổng kết điểm hoạt động của các nhóm và trao quà cho 2 nhóm cao điểm nhất.

Bộ các câu hỏi củng cố và đáp án

Câu 1: Lưu huỳnh có các số oxi hóa nào sau đây?

Đáp án D

Câu 2: Khi đơn chất lưu huỳnh tham gia phản ứng với kim loại hoặc hiđro, lưu huỳnh thể

hiện tính

Đáp án A

Câu 3: Khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân là

Đáp án C

Câu 4: Câu nào sau đây không đúng?

A Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà có cấu tạo tinh thể, tính chất vật lý khác nhau

B Ở nhiệt độ thích hợp lưu huỳnh oxi hóa được nhiều phi kim mạnh hơn như flo, oxi.

C 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric.

D Lưu huỳnh là nguyên tố phi kim có tính oxi hóa và tính khử.

Đáp án B

Câu 5: Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

C S, Cl2, Br2 D Na, O2, F2

Đáp án C

Câu 6: Nung nóng hỗn hợp gồm 56 gam bột Fe với 16 gam bột S trong một bình kín không

có không khí Sau một thời gian thu được 33 gam muối FeS Hiệu suất của phản ứng trên là

Đáp án A

VII – Bài tập về nhà

- Hoàn thành tất cả bài tập trong SGK trang 132

- Học nội dung bài cũ,chuẩn bị bài 32: “Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit”

Trang 7

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ý kiến của Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

Ngày đăng: 13/09/2020, 20:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w