I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức a. Mức độ biết Xác định được vị trí lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu hình electron của lưu huỳnh. Nêu được các dạng thù hình của lưu huỳnh và điểm khác nhau giữa chúng. Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh. Trình bày được trạng thái tự nhiên và các ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh. b. Mức độ hiểu Chứng minh được lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử. So sánh được tính chất của oxi và lưu huỳnh. c. Mức độ vận dụng Giải các bài bài tập định lượng và giải thích được các hiện tượng trong đời sống. 2. Kỹ năng Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của lưu huỳnh. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,... rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của lưu huỳnh. Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh. 3. Thái độ Tự giác và say mê học tập. Thừa nhận những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh trong nhiều ngành công nghiệp. Học sinh có thái độ tích cực trong học tập và tìm hiểu những vấn đề xã hội liên quan đến lưu huỳnh. Lưu huỳnh độc cần thận trọng khi tiếp xúc.
Trang 1Bài 30: LƯU HUỲNH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Mức độ biết
- Xác định được vị trí lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu hình electron của lưu huỳnh
- Nêu được các dạng thù hình của lưu huỳnh và điểm khác nhau giữa chúng
- Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh
- Trình bày được trạng thái tự nhiên và các ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh
b Mức độ hiểu
- Chứng minh được lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử
- So sánh được tính chất của oxi và lưu huỳnh
c Mức độ vận dụng
- Giải các bài bài tập định lượng và giải thích được các hiện tượng trong đời sống
2 Kỹ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của lưu huỳnh
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh
3 Thái độ
- Tự giác và say mê học tập
- Thừa nhận những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh trong nhiều ngành công nghiệp
- Học sinh có thái độ tích cực trong học tập và tìm hiểu những vấn đề xã hội liên quan đến lưu huỳnh
- Lưu huỳnh độc cần thận trọng khi tiếp xúc
II Trọng tâm
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, giáo án, tư liệu giảng dạy…
- Máy chiếu
- Các dụng cụ hỗi trợ giảng dạy khác
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Chuẩn bị bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV Phương pháp dạy học
- Sử dụng phương tiện trực quan
- Làm việc theo nhóm
- Thuyết trình nêu vấn đề
- Đàm thoại nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở
V Tiến Trình dạy học
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV gọi 2 học sinh lên bảng hoàn thành các phương trình sau:
Trang 2C + O2
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
3 Vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình electron nguyên tử (2 phút)
GV chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lên màn
hình, yêu cầu học sinh cho biết vị trí của lưu huỳnh, từ đó
viết cấu hình electron của lưu huỳnh
HS:
- Vị trí:
+ Ô thứ 16 (z=16)
+ Chu kì 3
+ Nhóm VIA
I Vị trí, cấu hình electron nguyên
tử
- Kí hiệu: S
- Cấu hình electron nguyên tử:
- Vị trí của oxi trong BTH:
+ Ô thứ 16 (z=16) + Chu kì 3
+ Nhóm VIA
Hoạt động 2: Tính chất vật lý (5 phút) Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
GV cho học sinh thảo luận nhóm (nhóm 4 người) tìm
hiểu tính chất hai dạng thù hình của lưu huỳnh ( 2 phút)
HS: thảo luận nhóm…
Sau đó GV gọi 1 HS bất kì lên báo cáo, HS nhóm khác
lắng nghe và nhệp xét
GV kết luận lại
Bảng: Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
GV: Hai dạng thù hình của lưu huỳnh có tính chất vật lý
khác nhau là do chúng có cấu trúc tinh thể khác nhau,
nhưng chúng có thành phần hóa học giống nhau nên
chúng có tính chất hóa học giống nhau Vậy chúng ta
II Tính chất vật lý
1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
- Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (S) và lưu huỳnh đơn tà (), chúng có thể biến đổi qua lại với nhau tùy theo điều kiện nhiệt độ
2 Ảnh của nhiệt độ đến tính chất vật lý (HS đọc thêm)
Trang 3Hoạt động 3:Tính chất hóa học (5 phút)
GV yêu cầu HS xác định số oxi hóa của lưu huỳnh đơn
HS:
-2 0 +4 +6 +6
Từ đó GV hướng dẫn học sinh dự đoán về tính oxi hóa và
tính khử của lưu huỳnh
- 2 0 + 4 + 6
S S S S
S l a ø c h a át o x i h o ùa S l a ø c h a át k h ö û
→ S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
III Tính chất hóa học
- 2 0 + 4 + 6
S S S S
S l a ø c h a át o x i h o ùa S l a ø c h a át k h ö û
→ S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Hoạt động 4: Tác dụng với kim loại và hidro (7 phút)
GV chiếu cho HS xem phim thí nghiệm: Đồng tác dụng
với lưu huỳnh
GV yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét hiên tượng, dự
đoán sản phẩm tạo thành và viết phương trình phản ứng
hóa học
HS:
+ Hiện tương: khi tác dụng với lưu huỳnh sợ dây đồng
chuyển thành màu đen → sản phẩm tạo thành là CuS
+ Phương trình phản ứng:
0 0
Cu S Cu S 2 2
GV nhận xét và gợi ý HS viết tiếp các phương trình phản
HS:
0 0
Fe S Fe S 2 2
0 0
Hg S Hg S2 2
0 0
2
H S H S 12 2
GV lưu ý HS phản ứng Hg với S xảy ra tại nhiệt độ
thường để rút ra ứng dụng thực tế: Thu hồi lại thủy ngân
rơi vãi
GV phân tích sự thay đổi số oxi hóa của S trong các phản
ứng trên và yêu cầu học sinh cho biết vai trò của lưu
huỳnh trong các phản ứng
HS:
2
S e�S
→ Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa
1 Tác dụng với kim loại và hidro
111Equation Chapter (Next) Section 1
0 0
0 0
0 0
0 0 2
→ Khi tác dụng vơi kim lọai và hidro lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa
Trang 4Hoạt dộng 5: Tác dụng với phi kim (5 phút)
GV hướng dẫn HS viết phương trình lưu huỳnh tác dụng
với oxi, flo, và phân tích sự thay đổi số oxi hóa của lưu
huỳnh trong phản ứng, từ đó xác định vai trò của lưu
huỳnh trong các phản ứng trên
HS:
0 0
2
S O S O4 22
0 0
2
3
S F S F6 16
→ Lưu huỳnh thể hiện tính khử
2 Tác dụng với phi kim
0 0 2
S O S O 4 22
0 0 2
3
S F S F 6 16
→ Khi tác dụng với phi kim lưu huỳnh thể hiện tính khử
Hoạt dộng 6: Ứng dụng của lưu huỳnh (3 phút)
GV cho học sinh xem clip các ứng dụng của lưu huỳnh,
yêu cầu HS theo dõi và viết các ứng dụng của lưu huỳnh
vào phiếu học tập
GV gọi 1 số HS khác đứng dậy trình bày và kết luận lại
IV Ứng dụng
- Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp: + 90% lượng lưu huỳnh dùng để sản xuất
+ 10% dùng cho các ứng dụng khác: lưu hóa cao su, chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộn,…
Hoạt động 7: Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh (3 phút)
GV hướng dẫn học sinh đọc SGK và tóm tắt về trạng thái
tự nhiên và phương pháp sản xuất lưu huỳnh
- Trong tự nhiên lưu huỳnh tồn tại ở dạng nào? Có ở
đâu?
- Nguyên tắc khai thác lưu huỳnh trong mỏ lưu
huỳnh?
HS thảo luận nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi
GV kết luận lại
V Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh
Trang 5Hoạt động 8: Củng cố (5 phút)
GV cho học sinh xem một video ngắn tóm tắt tính chất
của lưu huỳnh
GV yêu cầu 1 số HS tóm tắt lại những gì các em quan sát
được
HS chú ý theo dõi video
Hoạt động 9: Dặn dò và bài tập về nhà (2 phút)
GV dặn dò HS về xem lại bài cũ, làm các bài tập 1,2,3,4,5 trong SGK trang 132 và xem trước bài mới bài thực hành số 4: Tính chất của oxi, lưu huỳnh