1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án chủ đề oxit 2020 mới

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chủ đề 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức - Trình bày được t/c HH của oxit + Oxit bazơ t/d với nước, dd axit, oxit axit + Oxit axit t/d với nước, dd bazơ, oxit bazơ - Sự

Trang 1

Ngày soạn: 12/9/2020

Ngày giảng: Tiết 1:

Tiết 2:

Tiết 3:

Chương I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

CHỦ ĐỀ: OXIT

I

Mục tiêu chủ đề

1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

Kiến thức

- Trình bày được t/c HH của oxit

+ Oxit bazơ t/d với nước, dd axit, oxit axit

+ Oxit axit t/d với nước, dd bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit: Oxit axit, Oxit bazơ, Oxit lưỡng tính, Oxit trung tính

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit

Kĩ năng:

- Quan sát TN và rút ra t/c HH của Oxit axit, Oxit bazơ

- Viết PTHH minh họa cho mỗi t/c

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của CaO, SO2

- Phân biệt một số Oxit cụ thể

- Vận dụng kiến thức đã học vào bài toán tính toán khối lượng, nồng độ dd có liên quan đến Oxit

Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, ý thức liên hệ thực tế

- Yêu thích môn học

- HS có tính caant thận kiên trì khi làm thí nghiệm

4 Định hướng năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng ký hiệu, CTHH; Đọc tên các chất; Viết, đọc các PTHH ; Sử dụng thuật ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến oxit, biết quan sát giải thích hiện tượng rút ra kết luận

- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo công thức, tính theo PTHH; Vận dụng các thuật toán: Quy tắc tỷ lệ thuận; Lập và giải hệ phương trình ; Xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất…

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn

- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về oxit học sinh giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như: Bảo quản và sử dụng vôi sống, vôi tôi; Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và cách hạn chế…

Trang 2

- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về khái niệm và phân loại oxit; điều chế oxit phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận

- Năng lực quan hệ xã hội: Cộng tác, hợp tác

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên:

Dụng cụ:

- Ống nghiệm, ống thủy tinh chữ L, tấm kính, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất, đèn cồn

Hóa chất:

- Bột CuO, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

1 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

III Chuỗi các hoạt động

Tiết 1: Tính chất hoá học của oxit bazơ, Canxioxit

Tiết 2: Tính chất hoá học của oxit axit, lưu huỳnh đioxit

Tiết 3: Khái quát về sự phân loại oxit, bài tập.

TIẾT 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT BAZƠ, CANXI OXIT

A Khởi động:

Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi để vôi sống lâu ngày trong không khí? Giải thích?

Câu 2: Cho các oxit sau: CO2, P2O5, CaO, Fe2O3 Những oxit nào tác dụng được

với nước, viết phương trình phản ứng minh họa?

GV: Củng cố lại kiến thức đã học ở lớp 8

HS: Dự đoán được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ => Năng lực sử dụng

ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, phán đoán trên cơ sở

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của oxit bazơ, Canxi oxit

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Năng lực

cần đạt Nội dung 1: Tìm hiểu về tính chất hóa học của oxit bazơ

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái

niệm

oxit bazơ, oxit axit

GV: Hướng dẫn các HS làm thí

nghiệm

sau:

HS: Nhắc lại khái niệm oxit

bazơ, oxit axit

HS: Các nhóm làm thí nghiệm HS: Làm TN

HS: Nhận xét hiện tượng: Vôi

- Năng lực tái hiện

- Năng lực thực hành

- Năng lực

Trang 3

- Cho vào ống nghiệm mẫu vôi

sống

CaO, thêm vào ống nghiệm 2,

3ml

nước, lắc nhẹ, dùng ống hút

nhỏ vài

giọt chất lỏng có trong ống

nghiệm trên

vào mẫu giấy quì tím và quan

sát

GV: Yêu cầu các nhóm HS rút

kết luận

+ Viết PTHH

*Lưu ý: số oxit tác dụng với

nước (t o

thường): Na 2 O; CaO; K 2 O;

BaO….

GV: Yêu cầu HS viết PTHH

của các oxit bazơ trên với nước

GV: Hướng dẫn các nhóm HS

làm thí

nghiệm: - Cho vào ống nghiệm

1: một ít

bột CuO màu đen Nhỏ vào ống

nghiệm

2→ 3ml dd HCl, lắc nhẹ, quan

sát.

GV: Màu xanh lam là màu của

dd đồng

(II) clorua

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ,

Gọi 1

HS nêu kết luận

GV: Giới thiệu: Bằng thực

nghiệm đã

chứng minh được rằng: Số oxit

bazơ

(CaO, BaO, Na2O, K2O ) tác

dụng với

axitmuối

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ,

Gọi 1HS nêu kết luận

sống nhão ra, toả nhiệt dd làm cho quì tím

màu xanh Vậy CaO phản ứng với nướcdd bazơ

HS: Kết luận và viết PTHH.

Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng

với nước dung dịch bazơ (kiềm)

PTHH: CaO (r) + H 2 O (l)

Ca(OH) 2

(dd)

HS: Thực hiện yêu cầu

HS: Làm thí nghiệm theo

nhóm

HS: Nhận xét hiện tượng:

- CuO màu đen hoà tan trong

dd HCl

dd màu xanh lam

HS: Viết PTHH

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTPƯ:

BaO (r) + CO 2(k) BaCO 3(r)

hợp tác

- Năng lực hình thành kiến thức

- Năng lực quan sát và rút ra kết luận

Trang 4

HS: Kết luận

* Tiểu kết:

I Tính chất hoá học của oxit Bazơ

1) Tác dụng với nước

PTHH: CaO (r) + H2O (l) → Ca(OH)2 (dd)

- Một số oxit bazơ tác dụng với nước →dung dịch bazơ (kiềm)

Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (to thường): Na2O; CaO; K2O; BaO… Có bazơ tương ứng

tan được trong nước

2) Tác dụng với dd axit

oxit bazơ + Axit → Muối + Nước

3) Tác dụng với oxit axit

Kết luận: oxit bazơ + oxit axit → muối

(Đk: oxit bazơ có bazơ tương ứng tan được trong nước.)

VD: BaO(r) + CO2(k) → BaCO 3

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Năng lực

cần đạt Nội dung 2: Canxi oxit

GV: hướng dẫn học sinh tự tìm

hiểu Bài 2:Mục A I Canxi oxit

có những tính chất nào

GV: Hãy nêu các ứng dụng của

canxi oxit?

GV: Trong thực tế người ta sản

xuất

CaO từ nguyên liệu nào?

GV: Thuyết trình về các PƯHH

xảy

ra trong lò nung vôi

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ

HS: tự tìm hiểu Bài 2:Mục A I.

Canxi oxit có những tính chất nào theo hướng dẫn của GV

HS: Nêu ứng dụng của CaO

dựa vào sgk

HS: Cho biết nguyên liệu sản

xuất CaO: Đá vôi CaCO3

HS: Viết PTPƯ sản xuất CaO

qua 2 giai đoạn:

C + O2to CO2

CaCO3to CaO + CO2

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Nl tổng hợp

*Kết luận:

II, Canxi oxit

1 Ứng dụng của canxi oxit

CaO có những ứng dụng chủ yếu sau đây:

- Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

- Canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…

Trang 5

- Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

2 Sản xuất canxi Oxit

1 Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt

2 Các phản ứng hóa học:

BÀI TẬP

Yêu cầu HS làm BT số 1,2 SGK trang 6, BT số 1,2 SGK trang 9

TIẾT 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT AXIT,

LƯU HUỲNH ĐIOXIT HOẠT ĐỘNG 2: Tính chất hóa học của oxit axit, lưu huỳnh đioxit

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Năng lực

cần đạt

Trang 6

Nội dung 1: Tính chất hóa học của oxit axit GV: Giới thiệu tính chất +

hướng dẫn

HS viết PTPƯ (biết gốc axit

tương

ứng với các oxit axit)

GV: Gợi ý để HS liên hệ đến

PTPƯ

của khí CO2 với dd Ca(OH)2

⇒hướng dẫn HS viết PTPƯ

GV: Nếu thay CO2 bằng những

oxit

axit như: SO2; P2O5 ….cũng

xảy

tương tự Gọi HS nêu kết luận

GV: Thông báo đây cũng là tính

chất

oxit

GV: Hãy so sánh tính chất hoá

học

của oxit axit và oxit bazơ?

GV: Yêu cầu HS làm Bài tập 1:

Cho

các oxit sau: K2O; Fe2O3; SO3;

P2O5

a) Gọi tên, phân loại các oxit

trên

b) Trong các oxit trên, chất nào

tác

dụng được với:

- Nước? - dd H2SO4 loãng? -

dd

NaOH? Viết PTPƯ

GV: Gợi ý oxit nào nào tác

dụng với

dd Bazơ

HS: Viết PTPƯ

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTHH xảy ra

CO2(k) + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

HS: Nêu kết luận HS: Viết PTHH

CO2(k) + CaO CaCO3

HS: Hoạt động nhóm, nêu

nhận xét

HS: làm vào vở Bài tập

a) Gọi tên; phân loại b) Những oxit tác dụng với

nước: K2O; SO3; P2O5 c) Những oxit tác dụng với dd

H2SO4 loãng: K2O; Fe2O3

d) Những oxit tác dụng với dd

NaOH là: SO3; P2O5

- NL giải quyết vấn đề.

- NL sáng tạo.

- NL giải quyết vấn đề.

Tổng kết:

I Tính chất hóa học của oxit axit

1, Oxit axit tác dụng với nước

Oxit axit + nước → dd Axit

Trang 7

2, Oxit axit tác dụng với dd bazơ

Oxit axit + dd bazơ → dd muối + nước

3, oxit axit tan tác dụng với oxit bazơ

oxit axit + oxit bazơ → muối

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Năng lực

cần đạt Nội dung 2: Lưu huỳnh đioxit

GV: hướng dẫn học sinh tự tìm

hiểu “Bài 2:Mục B I Lưu

huỳnh đioxit có những tính chất

gì? ”

GV: Hãy nêu các ứng dụng của

huỳnh đioxit?

GV: Giới thiệu cách điều chế

SO2 trong PTN

- Muối Sunfit + axit (dd HCl,

H 2 SO 4 )

GV: SO2 thu bằng cách nào

trong những cách nào sau đây:

a) Đẩy nước

b) Đẩy kh/khí (úp bình thu)

c) Đẩy kh/khí, giải thích

- Đun nóng H 2 SO 4 đặc với Cu

GV: Cho biết cách điều chế

SO2 trong công nghiệp

HS: tự tìm hiểu “Bài 2:Mục B.

I Lưu huỳnh đioxit có những

tính chất gì? ” theo hướng dẫn của GV

HS: Nêu ứng dụng của huỳnh

đioxit dựa vào sgk

HS: Nhận TT của GV HS: Viết PTHH

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4

+ H2O +SO2

HS: Thảo luận nêu cách điều

chế SO2 trong phòng thí nghiệm ⇒ Cách thu khí

HS: Nêu cách chọn giải thích

dựa vào tỷ khối và tính chất của SO2

HS: Viết PTPƯ điều chế SO2

trong công nghiệp

Cu + 2H2SO4(đ) → CuSO4 +

SO2 +2H2O

S(r) + O2(k) →SO2(k)

4FeS2(r)+11O2(k) →2Fe2O3(r) + 8SO2(k)

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức

II Lưu huỳnh đioxit

1 Úng dụng Lưu huỳnh đioxit

- Phần lớn SO2 dùng để sản xuất axit sunfuric H2SO4

- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…

Trang 8

- Dùng làm chất diệt nấm mốc,…

2 Điều chế Lưu huỳnh đioxit

a) Trong phòng thí nghiệm

Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl,

H2SO4,… VD: Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2

+ H2O

Cu + 2H2SO4(đ)→ CuSO4 + SO2 + 2H2O

Khí SO2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí

b) Trong công nghiệp

Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS2 trong không khí:

S + O2 → SO2

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Bài tập

Yêu cầu HS làm bài tập: 1,2,11 sgk trang 11

TIẾT 3: KHÁI QUÁT SỰ PHÂN LOẠI OXIT, LUYỆN TẬP

Hoạt động 3: Khái quát về sự phân loại oxit, Luyện tập

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Năng lực

cần đạt Nội dung 1: Khái quát về sự phân loại oxit

? Qua nghiên cứu 2 oxit ở 2 bài

trước em hãy phân biệt 2 oxit

trên dựa vào t/c HH của chúng?

_HS nhớ lại các tính chất hóa học đặc trưng của 2 loại oxit

đã tìm hiểu ở bài trước để trả lời cách phân biệt 2 loại oxit

- Năng lực vận dụng

Trang 9

- Chuẩn lại và giới thiệu 2 oxit

còn lại

đó

- Nghe và ghi nhớ

kiến thức

- NL giải quyết vấn đề.

Tổng kết:

I Khái quát về sự phân loại oxit

1 Oxit Axit

2 Oxit bazơ

3 Oxit lưỡng tính: Al2O3, Cr2O3, ZnO

4 Oxit trung tính: NO, CO

C LUYỆN TẬP:

Học sinh có thể hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi hoặc trao đổi nhóm

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, cụ thể:

Củng cố tính chất hóa học của oxit, bằng sơ đồ tư duy (GV cho HS tự vẽ sơ đồ

tư duy theo ý hiểu của bản thân) và làm bài tập vận dụng

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1.

Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:

a CaO; CaCO3

b CaO; MgO

Viết các phương trình phản ứng

Bài 2.

Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau?

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O

b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2

Viết các phương trình hóa học

Bài 3 Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau

Trang 10

Bài 4.

Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5

b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2

Viết các phương trình hóa học

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI

Bài 1.

a Đáp án: Thuốc thử là: nước

b Đáp án: Thuốc thử là : nước

CaO + H2O → Ca(OH)2

Bài 2.

Lấy mỗi chất cho vào mỗi cốc đựng nước, khuấy cho đến khi chất cho vào không tan nữa, sau đó lọc để thu lấy hai dung dịch Dẫn khí CO2 vào mỗi dung dịch: Nếu ở dung dịch nào xuất hiện kết tủa (làm dung dịch hóa đục) thì đó là dung dịch Ca(OH)2, suy ra cho vào cốc lúc đầu là CaO, nếu không thấy kết tủa xuất hiện chất cho vào cốc lúc đầu là Na2O

PTHH xảy ra

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

Bài 3.

(1) S+O2→SO2

(2) SO2 + CaO → CaSO3

(3) SO2 + H2O → H2SO3

(4) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 +2H2O

(5) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

(6) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

Bài 4.

a) Cho nước vào hai ống nghiệm có chứa CaO và P2O5 Sau đó cho quỳ tím vào mỗi dung dịch:

– Dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh là dung dịch bazơ, chất ban đầu

là CaO

– Dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là dung dịch axit, chất ban đầu là

P2O5

b) Dẫn lần lượt từng khí vào dung dịch nước vôi trong, nếu có kết tủa xuất hiện thì khí dẫn vào là SO2

Trang 11

D VẬN DỤNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Học sinh giải quyết bài tập sau:

1 Tại sao lại dùng bình khí CO2 để dập tắt các đám cháy?

2 Tại sao người ta dùng vôi để khử chua đất trồng trọt?

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

A Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành.

Loại câu

hỏi/bài tập

Nhận biết (mô tả mức

độ cần đạt)

Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức

độ cần đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)

Câu hỏi/bài

tập định tính,

định lượng

(trắc nghiệm,

tự luận)

-Biết được : +Định nghĩa oxit

+Công thức hoá học chung của oxit

+Cách gọi tên oxit

+Khái niệm oxit axit và oxit bazơ

+Nhận biết được một chất thuộc loại oxit

Lấy VD về CTHH của oxit

-Gọi tên oxit axit và oxit bazơ khi biết CTHH của oxit

và ngược lại viết CTHH của oxit khi biết tên tên oxit

-Phân biệt được oxit axit và oxit bazơ

-Xác định hoá trị các nguyên tố trong CTHH của oxit

- Lập CTHH của oxit khi biết hoá trị các nguyên tố

-Xác định công thức nào sai, sửa lại

-Viết PTHH thực hiện s

đồ chuyển hoá

Tìm công thức oxit khi biết : +Tỉ lệ về khối lượng các nguyên tô trong hợp chất

+Phần trăm khối lượng các nguyên tố

Câu hỏi/bài

tập gắn với

thực hành thí

nghiệm/gắn

hiện tượng

với thực tiễn.

Giải thích được khí nào gây hiệu ứng nhà kính

B Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập chủ đề

Mức độ nhận biết:

Trang 12

Bài 1: Hãy chọn ra oxit trong các chất cho sau và gọi tên các oxit đó

HCl CO2, CaCO3, NaOH, Fe2O3, FeO, N2O

Mức độ thông hiểu:

Bài 1: Viết CTHH của các chất theo tên gọi

a Silic đi oxit

b Nhôm oxit

c Lưu huỳnh tri oxit

d Cac bon oxit

e Cacbon đi oxit

f Đi nito oxit

Mức độ vận dụng thấp:

Cho các chất sau: K2O; SO3, P2O5, BaO, N2O5, CO2

Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau:

Mức độ vận dụng cao

Bài 1: lập công thức đơn giản của các oxit có thành phần về khối lượng như sau:

a 40% S và 60%O

b MCu:mO= 4:1

Bài 2: Chất khí nào chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính?

Ngày đăng: 12/09/2020, 23:26

w