1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề Ngữ văn 8 soạn 5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất

58 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 115,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án chủ đề tích hợp môn Ngữ văn 8 kì 2 có bảng mô tả. Giáo án được soạn theo công văn 3280 và cv 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh., Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng...

Trang 1

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2 CHỦ ĐỀ: CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điềuchỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựngchủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ

đề: Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình

- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết

gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn,qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:

+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một sốbài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Nam trong phongtrào thơ mới giai đoạn 1930-1945

+ Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước,nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nướcthầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợpthời

+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống vàhiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945

+ Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm, hìnhthức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câu nghi vấn

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụngthành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh,văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìnhoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, họchỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động

B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:

74 Nhớ rừng (tt)

Trang 2

Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm được một

số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, các tiết học: Nhớrừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt)

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tảsâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhàthơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắccủa thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất của nhân vậttrữ tình

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ đồng thời thấy được lòng thương cảm

và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm

- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn

2.Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ liền vần, tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháplãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn

- Tích hợp, liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội và tâm hồn thanh niên Việt Nam trongnhững năm 30 của thế kỉ XX

3 Phẩm chất:

- Giáo dục HS tình yêu, sự trân trọng một nét văn hoá cổ truyền rất đẹp của dân tộc

- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng sựđánh đổi cả xương máu

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

Trang 3

4 Nội dung tích hợp

* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung

kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng

tỏ thêm chương trình chính khóa

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

a Phát triển phẩm chất.

Yêu nước

- Yêu thiên nhiên, di sản, con người

- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người

Nhân ái

- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện

- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa

- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng địnhbản thân

+ Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

+ Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỰC ĐỘ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Nhận biết được Hiểu thế nào là Trình bày suy nghĩ Tìm hiểu thêm

Trang 4

về nỗi đau củangười dân ViệtNam mất nước khiđó.

Nỗi nhớ của con

hổ về chốn rừngxanh hùng vỹ, đócũng là tiếng thancủa người ViệtNam khi nuối tiếcthời vàng son củadân tộc

Niềm ngao ngánthực tại và lờinhắn gửi thốngthiết của con hổ

Hình ảnh ông đồtrong mùa xuânnăm xưa Hìnhảnh ông đồ trongmùa xuân hiện tại

Qua hình ảnh ông

đồ, nhà thơ thểhiện nỗi tiếc nuối

quan điểm, tưtưởng của mình vềnhững hình ảnhthực tế trong vănbản bằng mộtđoạn văn

Từ một chủ đề cụthể: chỉ ra được bốcục của chủ đề đó,chỉ ra được nhữngphép liên kết trongvăn bản, trong chủ

đề đó

Trong nỗi nhớ củacon hổ có bứctranh thiên nhiênnúi rừng hùng vĩthơ mộng, tràn trề,hùng vỹ

Vận dụng kiếnthức, nội dung từ

2 văn bản văn học,phần tiếng Viêt đểviết được mộtđoạn văn có sửdụng câu nghi vấn

để nói lên tâmtrạng và cảm xúccủa tác giả

những văn bản cócùng chủ đề để thấy

rõ hơn những nộidung đang phảnánh

Nghiên cứu, phântích trình bày kếthợp với nội dungphần tiếng việt vàtập làm văn để tạolập lên một văn bản

có tính liên kết, chủchủ đề, có bố cục rõràng và mạch lạc

Tạo lập văn bản,trình bày suy nghĩ,cảm nhận của bảnthân để tạo lập nênmột văn bản có đầy

đủ bố cục 3 phần,

Trang 5

những giá trị cổtruyền của dân tộcđang bị tàn phai.

Các chức năng củacâu nghi vấn

- Đọc bài, soạn bài

- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề

- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏichuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,

2 Phương tiện dạy học.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Trang 6

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới.

- Thấy được một só biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút phápnghệ thuật được thể hiện trong bài thơ

- Chiều sâu tư tưởng thầm kín của lớp thế hệ trẻ tri thức Tây học chán ghét thực tại,vươn tới cuộc sống tự do

2 Kĩ năng

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Phẩm chất:

- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng sựđánh đổi cả xương máu

4 Kiến thức tích hợp

- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn

- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX

5 Định hướng phát triển năng lực

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sựnghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ

- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV

Trang 7

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng hs 2 của học sinh

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

- Nêu yêu cầu: Những

hình ảnh trên gợi cho em

- Nghe, suy nghĩ, trao đổi

- 1 HS trình bày, dẫn vàobài mới

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút

1.Tác giả:

(1907-1989), tên thật làNguyễn Thứ Lễ, quê ở BắcNinh Ông là nhà thơ tiêu

Trang 8

lối “Tây học” phê phán

thơ cũ, đặc biệt là thơ

Đường luật để làm theo

lối phóng khoáng, tự do

bộc lộ cảm xúc mà

không bị trói buộc bởi

khuôn sáo, niêm luật

H: Em hiểu như thế nào

- Giới thiệu về bài thơ

- Tìm hiểu chú thích

- HS nghe hướng dẫn cáchđọc

- Đọc bài

- Nhận xét cách đọc

- Đây là sự sáng tạo độc đáonhưng dựa trên cơ sở kế thừathơ 8 chữ

- HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS trả lời, HS khác nhậnxét bổ sung

+Đoạn 1: chủ yếu tâm trạngcủa hổ

biểu nhất của phong tràoThơ mới (1932 - 1945), làngười cắm ngọn cờ đầu tiêncho sự thắng lợi của phongtrào thơ mới với một hồnthơ dồi dào, đầy lãng mạn

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ

-Là bài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ, là tác phẩmgóp phần mở đường cho sựthắng lợi của Thơ mới

b Từ khó

Trang 9

? Bố cục bài thơ được

chia làm mấy phần? Nội

dung từng phần ?

? Bài thơ được làm theo

thể thơ nào? Vì sao?

nhiên, phù hợp diễn biến

tâm trạng con hổ vừa tập

- Theo dõi khổ 1, tìm hìnhảnh thơ

- HS thảo luận , tìm hiểunghĩa từ

+khối căm hờn : nỗi cămhờn, nhục nhằn như đúc lạithành hình khối

+gậm : nhai, nghiến nghiềntan khối căm hờn ấy

c Bố cục

- Bố cục: 5 đoạn:

+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn,niềm uất hận của hổ khi ởvườn bách thú

+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sựnuối tiếc về một thời oanhliệt của hổ

+ Đoạn 5: Khao khát giấcmộng ngàn (khát vọng tựdo)

- Lời thơ như dằn ra thànhtừng tiếng, giọng điệu buồn

Trang 10

hổ có cái nhìn đối với

người và vật xung quanh

-Sự căm hờn tột độ, sự chánnản, bất lực, buông xuôi

- Khinh lũ người kia

Giương mắt bé giễu oai linhrừng thẳm

Hoa chăm, cỏ xén

Dải nước đen giả suối

những mô gò thấp kémDăm vừng lá hiền lành

Trang 11

Em có nhận xét gì về

giọng điệu, cách ngắt

nhịp và biện pháp nghệ

thuật của đoạn thơ?

? Qua đó cho biết tâm

lời thơ này? Tác dụng?

? Trên cái nền thiên

Cũng học đòi bắt chước vẻhoang vu

Của chốn ngàn năm cao cả

âm u

- HS phát hiện hình ảnh thơ

- Nhận xét nghệ thuật

- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét bổ sung

- Nghe//ghi

- Thảo luận, trả lời:

Tâm trạng, tiếng lòng củangười dân mất nước lúc bấygiờ

- Hs ghi đề mục

- Đọc

- HS tìm hình ảnh thơ

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cảcây già

Với tiếng gió gào ngàn, vớigiọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca

dữ dội

- Nhận xét, phân tích các giátrị nghệ thuật

-> Giọng điệu chế giễu, mỉamai, khinh bỉ; một loạt từngữ liệt kê liên tiếp, cáchngắt nhịp ngắn; hai câu cuốiđọc liền như kéo dài ra

=> cảnh vườn bách thú làcảnh tầm thường, giả dối,đáng chán, đáng khinh vàđáng ghét Đoạn thơ toát lên

vẻ bực dọc, khinh thường,chán chường, ngao ngánđến cao độ đối với thực tại

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

- Nhớ cảnh núi rừng khi cònđược tự do

-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặc điểm

Trang 12

- Tìm chi tiết miêu tả con hổ

- Lượn tấm thân như sóngcuộn

…mắt thần khi đã quắc

…mọi vật đều im hơiTa…chú tể cả muôn loài

- Nhận xét nghệ thuật

Trên nền thiên nhiên hùng vĩ

ấy con hổ hiện ra với tư thế

và vẻ đẹp oai phong lẫm liệt,vừa uyển chuyển vừa uynghi - vẻ đẹp của vị chúa sơnlâm

- Nào đâu những đêmvàng…

Ta say mồi…uống ánh trăngĐâu những ngày mưachuyển…

-> Từ ngữ gợi tả hình dáng,tính cách

- Trên nền thiên nhiên hùng

vĩ ấy con hổ hiện ra với tưthế và vẻ đẹp oai phong lẫmliệt, vừa uyển chuyển vừa

uy nghi - vẻ đẹp của vị chúasơn lâm

Trang 13

GV: Thế Lữ đã từng học

Cao đẳng MT Đông

Dương -> vận dụng kiến

thức hội hoạ để tăng

cường hiệu lực diễn tả

của văn chương -> dựng

lên chân dung tâm hồn

của vị chúa tể rừng xanh

Đoạn 3 của bài có thể

coi như một bộ tranh tứ

trong đoạn thơ?

? Sự tiếc nuối da diết của

con hổ được kết thúc

bằng câu thơ nào? Em

có suy nghĩ gì về câu thơ

này?

? Qua sự đối lập sâu sắc

giữa hai cảnh (cảnh con

hổ bị giam hãm trong

vườn bách thú và cảnh

con hổ với cuộc sống tự

do xưa), tâm sự của con

- Nghe, tiếp thu

> tác giả đã diễn tả thấm thíanỗi nhớ tiếc da diết, khônnguôi của con hổ về một thờivàng son, oanh liệt, huyhoàng

- Than ôi! Thời oanh liệtnay còn đâu?

- Tìm phân tích hiệu quảnghệ thuật

-> bộ tứ bình lộng lẫy.Hìnhảnh gợi tả màu sắc, đườngnét, âm thanh cụ thể

Điệp ngữ, câu hỏi tu từ,nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa

-> Câu thơ như một lời thanthống thiết bộc lộ sự nuốitiếc cuộc sống tự do gắnliền với tâm trạng tuyệtvọng của con hổ

Trang 14

tâm sự của ai?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Hỡi oai linh, cảnh nướcnon hùng vĩ!

Nơi thênh thang ta vùng vẫy

=> Mượn lời con hổ trongvườn bách thú, tác giả đãthể hiện tâm sự của mình vàcũng chính là tâm sự củangười dân Việt Nam đươngthời Vì họ đang sống trongcảnh nô lệ, bị nhục nhằn tùhãm, trong họ cũng tràodâng nỗi căm hờn và tiếcnhớ thời oanh liệt vớinhững chiến công vẻ vangtrong lịch sử Lời con hổnhư chính tiếng lòng sâukín của họ

3 Giấc mộng ngàn của hổ

-> Đoạn thơ thể hiện khátvọng được giải phóng, khátvọng tự do, tâm sự nhớrừng

- Hỡi cảnh rừng ghê gớmcủa ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếng vangsâu thẳm của nỗi nhớ rừng,của nỗi lòng yêu nước thiếttha thầm kín, của tấm lòngthủy chung với giống nòi,non nước

Trang 15

người dân nước Việt

? Bài thơ nói về tâm

trạng của con hổ bị giam

cầm rất sâu sắc nhưng có

phải tác giả chỉ nói

chuyện con hổ không?

- Phân tích câu kết bài

- HS khái quát những nghệthuật trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung

- Nghe//ghi

1 Nghệ thuật:

- Bút pháp lãng mạn, cảmhứng lãng mạn

- Xây dựng hình ảnh thơmang ý nghĩa biểu tượng(con hổ và tâm sự của conhổ)

- Từ ngữ gợi hình gợi cảm

- Ngôn ngữ nhạc điệu phongphú

- Kết hợp nhiều biện phápnghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ,đối lập, điệp từ, câu hỏi tutừ…

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ ở vườn

III Ghi nhớ/ SGK/7

Trang 16

bách thú, bài thơ diễn tả nỗichán ghét thực tại tầmthường, tù túng và niềmkhao khát tự do mãnh liệt.

Bài thơ còn thể hiện lòngyêu nước thầm kín của ngườidân mất nước

- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời

- Các nhóm khác nhận xét bổsung

- Nghe//ghi

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: củng cố kiến thức

- PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm

- KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút.

- Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Cho HS thảo luận: Nhà

phê bình văn học Hoài

Đó là sức mạnh của cảm xúc.Trong thơ lãng mạn, cảm xúcmãnh liệt là yếu tố quan trọnghàng đầu Từ đó kéo theo sựphù hợp của hình thức câu thơ

=> Cảm xúc mãnh liệt kéotheo những chữ bị xô đẩy

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

Trang 17

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

………

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

được ( Thi nhân Việt Nam,

sđd) Em hiểu như thế nào về ý

kiến đó? Qua bài thơ em hãy

chứng minh

- Thực hiện ởnhà

Hoài Thanh trong nhận định về thơThế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất là bàiNhớ rừng… không thể cưỡngđược” đã nói lên nghệ thuật sửdụng từ ngữ tinh tế, điêu luyện, đạttới mức chính xác cao Điều đóđược thể hiện trong văn bản:

+ Các từ ngữ được sử dụng trongbài Nhớ rừng đều xuất phát từ tâmtrạng khinh ghét, căm phẫn cuộcsống hiện thời

+ Giọng điệu thơ linh hoạt lúcdồn dập oai hùng, lúc trầm lắngsuy tư

+ Bài thơ thể hiện khao khát tự

do, vượt thoát khỏi thực tại tầm

Trang 18

thường, tù túng.

+ Bài thơ xây dựng thành công

ba hình tượng với nhiều ý nghĩa( con hổ, vườn bách thú, núi rừng) + Thế Lữ cũng là cây bút tiênphong cho phong trào Thơ Mới vìthế sự thôi thúc vượt thoát khỏinhững chuẩn mực cũ giúp ông chủđộng khi sử dụng ngôn từ

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’)

1 Bài cũ:

- Nắm vững phần ghi nhớ + làm hoàn chỉnh các BT

- Hãy đóng vai con hổ ghi lại tâm trạng lúc bị nhốt trong vườn bách thú

2 Bài mới: Chuẩn bị bài: Ông đồ

Trang 19

- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn (Thuyết minh)

- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX

5 Định hướng phát triển năng lực

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sựnghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ

Trang 20

- Tranh vẽ ông đồ của tác giả Bùi Xuân Phái, một số tư liệu về ông đồ hiện đại.

- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, tìm hiểu về nghệ thuật chơi câu đối Tết của người xưa

- Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm trên mạng theo hướng dẫn của GV

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Tạo tình huống

- Kĩ thuật: Động não.

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

* GV quan sát một số

tranh Nêu y/cầu: Những

h/ả trên gợi cho em liên

tưởng đến lớp người nào

- Quan sát trao đổi

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

* Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút

Trang 21

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Hãy đọc chú thích và nêu

những hiểu biết của em

về cuộc đời, sự nghiệp,

phong cách sáng tác của

VĐL?

* Cho HS quan sát chân

dung nhà thơ và bổ sung:

* Phong trào “Thơ

sự đổi mới, cách tân về

ngôn ngữ, đề tài, thể loại

và cả nội dung trong thơ

* Về phong cách sáng

tác: Khi giới thiệu về Vũ

Đình Liên, nhà nghiên

cứu phê bình văn học

Hoài Thanh trong cuốn

“Thi nhân Việt Nam”

nhận xét: “Người (Vũ

Đình Liên) cũng ca tình

yêu như hầu hết mọi nhà

thơ bấy giờ Nhưng hai

nguồn thi cảm chính của

- Chủ yếu sinh sống ở phốHàng Bạc - Hà Nội

- Đỗ Tú tài năm 1932, là

cử nhân luật khoa

* Sự nghiệp : + Trước Cách mạng tháng Tám: ông là một

trong những nhà thơ lãngmạn đầu tiên của nước ta,xuất hiện trong phong trào

“Thơ Mới”

+ Sau Cách mạng tháng Tám:

- Ông tham gia cách mạngngay từ những ngày đầucuộc kháng chiến chốngPháp trong Hội văn nghệliên khu 3

- Ông từng tham gia giảngdạy văn học nhiều năm,từng là Chủ nhiệm khoatiếng Pháp của Đại họcQuốc gia Hà Nội Hiệnnay một hội trường lớncủa Đại học quốc gia HNmang tên Vũ Đình Liên

I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH

1 Tác giả,

Vũ Đình Liên 1996)

(1913 Quê gốc: thôn ChâuKhê, xã Thúc Kháng,huyện Bình Giang, tỉnhHải Dương

Trang 22

xưa Có một lần hai

nguồn cảm hứng ấy đã

gặp nhau và để lại cho

chúng ta một bài thơ kiệt

lời Hoài Thanh nhận xét

“Theo đuổi nghề văn mà

làm được một bài thơ như

nhóm Lê Qúy Đôn);Dịch

thơ “Thơ Baudelaire”

- Ngoài sáng tác thơ, ôngcòn nghiên cứu, dịch thuật

- Là hội viên sáng lập nênHội Nhà văn Việt Nam

- HS trả lời cá nhân, HSkhác bổ sung, Nghe GVchốt nhấn mạnh Ghinhanh vào vở

- Hoàn cảnh ra đời: Bàithơ ra đời lần đầu vào năm

1935, lúc đầu có khổ 1 vàmùa xuân năm 1936 mớixong 4 khổ tiếp theo

- Bài thơ được đăng trênbáo “Tinh hoa”-1936 dochính tác giả làm chủ biên

- Vị trí: Là bài thơ tiêubiểu nhất của hồn thơ giàuthương cảm Vũ Đình Liên

và là một trong những bàithơ hay nhất của Phongtrào “Thơ mới”

2 Tác phẩm

a Xuất xứ

Bài thơ ra đời lần đầu vàonăm 1935

Trang 23

GV nêu yêu cầu : VB

cần đọc với giọng điệu,

- Bài thơ có thể chia làm

mấy phần ? Nội dung của

từng phần

GV nêu yêu cầu:

- Bài thơ được làm theo

thể thơ gì? Hãy nhận diện

thể thơ đó qua bài thơ?

- PTBĐ chủ yếu của VB?

- Cảm xúc chủ đạo của

bài thơ là gì? Cảm xúc ấy

đã chi phối đến giọng

điệu của bài thơ như thế

nào?

- Quan sát trên máy chiếumột số tác phẩm của VũĐình Liên

HS nêu yêu cầu về cáchđọc văn bản, nghe GV đọcmẫu, 2 HS đọc, cả lớpnghe, nhận xét cách

đọc của bạn

Bố cục: 3 phần

- Khổ 1,2 : H/ảnh ông đồtrong mùa xuân năm xưa

- Khổ 3,4 : Hình ảnh ông

đồ trong mùa xuân hiện tại

- Khổ 5: Nỗi lòng của tácgiả

- Thể loại: thơ ngũ ngôn hiện đại

+ Cả bài gồm có 5 khổ

thơ, mỗi khổ có 4 câu(dòng) thơ, gieo vần chân,vần liền, vần cách, vầnbằng, vần trắc xen kẽ hoặcnối tiếp nhau

+ Ngôn ngữ giản dị, hìnhảnh thơ lãng mạn, baybổng thích hợp nhất vớiviệc diễn tả những tìnhcảm, cảm xúc sâu lắng,tâm tình

b Đọc – chú thích

c Bố cục văn bản

3 phần

d Thể loại và phương thức biểu đạt

- Thể loại: Thơ ngũ ngôn

- Ptbđ: BC+MT+TS

Trang 24

Đọc lại hai khổ thơ đầu,

hãy cho biết:

- Ông đồ xuất hiện vào

thời điểm không gian và

thời gian như thế nào?

- Nêu hiểu biết của em về

phong tục chơi câu đối

- PTBĐ : biểu cảm, kết

hợp tự sự, miêu tả

- Cảm xúc chủ đạo: Qua

h/ảnh đáng thương củaông đồ, tác giả đã bộc lộniềm xót thương đối vớimột lớp người đang tàn lụi

và nỗi nhớ tiếc cảnh cũngười xưa

- Giọng điệu : chủ yếu là

trầm lắng, ngậm ngùi thểhiện được tâm trạng buồnthương, tiếc nuối một cái

gì đó đến tội nghiệp

HS đọc, phát hiện chi tiết,nhận xét, trả lời

Ông đồ : Bày mực tàu,

giấy đỏ ->viết câu đối

* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta

xưa kia: Chơi chữ, treo

câu đối chữ Nho nhất là

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa

Thời gian: hoa đào nở

-> báo hiệu Tết đến, xuânvề

- Không gian: bên hè

phố, đông người qua lại

-> Ông có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.

*Ông đồ : Bày mực tàu,

giấy đỏ ->viết câu đối

Trang 25

trong ngày Tết ở nước ta

- Ngày Tết, dù người sanghay kẻ hèn đều tìm đếnnhững người văn hay, chữđẹp để xin chữ, đem vềlàm vật trang trí trong nhà,cầu mong những điều tốtđẹp nhất đến trong năm vàthường treo ở những nơitrang trọng nhất Hoặcngười viết chữ đẹp thườngđem tặng, đem biếu chữcủa mình cho người thân

- Người ta viết lên giấyđiều hay mảnh lụa, phiếngỗ

->Sự lặp lại trở thành nếp,thành quy luật tuần hoàncủa thời gian, không gian

và con người

- Bao nhiêu: là từ chỉ sốlượng có tính phiếm địnhgợi hình ảnh người đếnthuê viết rất đông, rấtnhiều và ông rất đắt hàng

- Tấm tắc: là tính từ biểuđạt sự thán phục, ca ngợi,trân trọng tài nghệ củaông

* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta

xưa kia:

=> Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể thiếu, rất quen thuộc với mọi người và góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc.

* Tài năng của ông đồ:

Bao nhiêu rồng bay

Trang 26

hãy cho biết tài viết chữ

của ông đồ được tác giả

gợi tả qua các chi tiết

nào ?

- Em hiểu bao nhiêu, tấm

tắc là gì? Có ý nghĩa gì?

- Hai câu thơ “ Hoa

tay… phượng bay”, tác

viết câu đối đẹp)

+ Phép so sánh : như- phượng múa rồng bay.

phóng khoáng, bay bổng, song lại cao quý, oai phong, sống động, có hồn.

*GV bình:

Bằng bút pháp miêu tả tinh tế, ngôn ngữ điêu luyện, trong hai câu thơ, tác giả nhưkhắc hoạ trước mắt người đọc hình ảnh của ông đồ già với dáng ngồi, dáng lưngkhom, nét mặt tuy khắc khổ nhưng ẩn chứa niềm vui và đôi bàn tay già, gầy guộcđưa lên hạ xuống như bay như múa, như đang tung hoành trên nền giấy điều thắm

tươi Lúc này đây ông đồ như một người nghệ sĩ tài hoa trước công chúng

Nét chữ tài hoa ấy, giúp

cho ông đồ có địa vị như

thế nào trong con mắt của

người đời?

? Qua hai khổ thơ đầu,

em có suy nghĩ gì về hình

ảnh ông đồ?

? Vì sao lúc này ông đồ

được mọi người mến mộ

như vậy?

HS suy nghĩ, trả lời HSkhác bổ sung,

=> Được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ

Là trung tâm của mọi sựchú ý Ông được sáng tạo,

sự sáng tạo của ông có íchcho mọi người

-> Đây thực sự là những ngày huy hoàng, đắc ý nhất của cuộc đời ông khi Nho học vẫn thịnh hành (Chữ thánh hiền vẫn còn được coi trọng)

Trang 27

Cho HS thảo luận: Đọc

hai khổ thơ đầu, có người

cho rằng: Đây là những

ngày huy hoàng đắc ý

nhất của ông đồ Nhưng

lại có người bảo rằng:

Ngay từ đầu bài thơ đã

cho ta thấy những ngày

tàn của Nho học và thân

phận buồn của ông đồ Ý

kiến của em như thế nào

trước hai nhận định trên?

- HS trao đổi, thảo luậnnhóm,, đại diện trình bày,nhận xét,

* Đây là những ngày đắc ý nhất của ông đồ :

- Vẫn còn có người nhớ đến ông, nhớ đến tài hoa củaông, nhớ đến chữ thánh hiền

- Ông vẫn còn có khách, vẫn còn đắt hàng, vẫn còn cóniềm vui, vẫn còn tồn tại được

* Đây đúng là những ngày tàn của Nho học, ngày buồncủa ông đồ:

- Chữ Nho- chữ thánh hiền vốn dùng để cho, tặng, biế

u - nay đem bày bán trên hè phố

- Nhà Nho- ông đồ vốn sống thanh bần bằng nghề dạyhọc, nay không còn trò phải đi bán chữ để kiếm sốngtrên phố phường chật hẹp, bon chen

- Ông đồ: kẻ sĩ sinh bất phùng thời, tài hoa nhưngkhông đựơc trọng dụng đúng chỗ

-> Ẩn chứa một nỗi buồn xót xa

Nếu mới đọc qua, nhìn thấy sắc màu rực rỡ của hoa đào, của giấy điều và nghenhững lời khen hào phóng của người đời…thì thấy rằng dường như ông đang gặpthời Nhưng nếu ngẫm kĩ thì ta thấy bài thơ buồn ngay từ những dòng đầu tiên,buồn ngay cả khi ông đang ở thời đắc ý Ngày Tết, mài mực bán chữ ngoài vỉa hèchắc cũng là việc làm bất đắc dĩ của Nho gia, là cái cực của kẻ sĩ mọi thời Chữ thìbiếu, tặng, cho, chứ ai lại bán Thứ hàng của ông tuy thể hiện sự tài hoa nhưng cũngchỉ là một thứ hàng bán trên hè phố Tài năng của ông không được trọng dụng, ôngchỉ là kẻ sĩ sinh bất phùng thời Quả thực là đau xót biết chừng nào Nhưng thôi, kẻmướn, người thuê nhộn nhịp cũng là vui rồi, âu đó cũng là cái tình mà người đờidành cho ông, an ủi ông phần nào Đó cũng là dịp để ông gửi hồn vào chữ, đượchoá thân làm nghệ sĩ, để máu nghệ sĩ được nổi lên qua nét bút tài hoa

GV chuyển Nhưng cuộc đời đã không như thế mãi, cái ý thích của người đời cũng

thay đổi theo thời cuộc Lớp người mới lớn không có liên hệ gì để mà quyến luyếncái thứ chữ tượng hình kia Cái tài, cái chữ của ông, họ không cần biết đến Vậytrong hiện tại hình ảnh ông đồ ntn?

Trang 28

Nêu yêu cầu:

- Từ “nhưng” được tác

giả đặt ở đầu khổ tho có

tác dụng gì?

- Hãy chỉ ra sự tương

phản trong 2 khổ thơ này

so với 2 khổ tho đầu? Qua

đó giúp em hình dung gì

về khung cảnh xuất hiện

của ông đồ vào lúc này?

- Trong khung cảnh đó,

tâm trạng ông đồ là tâm

trạng gì

Nỗi buồn vắng khách của

ông đồ thể hiện qua hình

ảnh thơ nào? Hãy phân

tích để làm nổi bật điều

đó?

- Lúc này, thái độ của mọi

người với ông đồ ntn? Em

có nhận xét gì về giọng

điệu và nhịp điệu trong

hai câu thơ này?Qua đó

giúp em hình dung như

thế nào về ông đồ ở thời

+ Nay: Mỗi năm mỗi vắng

- Người thuê viết nay đâu

=> Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.

Ông đồ lúc này ế hàng

-> Tâm trạng buồn vì

không có người thuê viết,không có người thích thúvới tài nghệ viết chữ Nhocủa ông Cho nên ông ngồiđấy mà không chạm đếngiấy, không cầm đến bút

- Giấy đỏ buồn nghiên

sầu: BPNT: nhân hoá ->

Nỗi buồn dường như đọnglại thành nỗi sầu tủi lan toảsang cả những vật vô tri vôgiác và làm cho chúng trởthành những sinh thể cóhồn Tờ giấy đỏ cứ phơi rađấy mà chẳng được đụngđến bỗng trở nên bẽ bàng,

vô duyên không thắm nênđược, nghiên mực cũngchẳng được bút lông chấmvào, nên đọng lại trở thànhnghiên sầu

- Ông đồ: vẫn ngồi đấy

không ai hay -> ông đồ

không thay đổi, vẫn cố

bám lấy sự sống, vẫn

- Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.

Ông đồ lúc này ế hàng

- Lúc này ông rơi vào tìnhcảnh người nghệ sĩ hếtcông chúng

- BPNT: nhân hoá: -> tâm trạng buồn xót xa thấm vào cảnh vật của ông đồ.

Trang 29

Cho HS thảo luận

nhóm:

- Tâm trạng buồn thương

của ông đồ được đẩy cao

hơn qua hình ảnh nào?

ngồi bó gối bất động của

ông đồ nhìn mưa bụi bay

Nơi ông ngồi là bút mực,

nơi trời đất là gió mưa,

Giọng điệu trầm, buồn,trùng xuống

=> Ông đồ già nua, sầu tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.

=> Ông đồ già nua, sầu tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.

BPNT: tả cảnh ngụ tình, lấy cái ngoại cảnh để thể hiện

cái tâm cảnh

- Lá vàng: hình ảnh ẩn dụ gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi

rụng Lá vàng lại rơi trên những tờ giấy viết câu đốicủa ông đồ Phải chăng nó báo hiệu một sự tàn tạ của

cả một thời Nho học huy hoàng

- Mưa bụi : thứ mưa của mùa xuân nó rất nhỏ, bay lấtphất nhưng sao nay nó rả rích dầm dề gợi nên sự lạnhlẽo, ảm đạm, thê lương, như xoá nhoà đi hình ảnh ông

đồ Mưa xuân hay mưa trong lòng ông đồ

-> Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ dâng lênđến tận cùng ngang tầm vũ trụ như báo trước cho mộtthời tàn

=> Ông đồ bị bỏ rơi, bị lãng quên theo thời gian.

Ngày đăng: 24/02/2021, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w