Mục tiêu 1 Về kiến thức: • Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu; • Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu; • Biết cách
Trang 1Ngày soạn : 22/09/2010
Tiết 19 :
§6 BIỂU MẪU
I Mục tiêu
1) Về kiến thức:
• Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;
• Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu;
• Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa cấu trúc biểu mẫu;
•Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu;
2) Về kĩ năng:
• Sử dụng được biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu
3) Tư tưởng, tình cảm :
• Hướng cho một số HS có nguyện vọng sau này học tiếp đạt trình độ phục vụ được công việc quản lí trong tương lai
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung bài mới.
10’ Hoạt động 1 : làm quen khái niệm
GV: Làm thế nào
để xem và nhập dữ
liệu vào bảng?
GV: Ngoài cách
nhập dữ liệu trực
tiếp vào bảng ở
trang dữ liệu, cón
cách nào khác
không?
GV : Biểu mẫu là
gì ?
HS: Mở bảng ở trang
dữ liệu HS: Sử dụng biểu mẫu
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
HS: - Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng
2.
Trang 2GV : Biểu mẫu là
một đối tượng trong
Access được thiết
kế dùng để làm gì ?
GV : Chú ý:
- Do chưa học về
mẫu hỏi nên các
biểu mẫu mà ta xét
ở đây chỉ dựa trên
các bảng Tuy nhiên
dữ liệu nguồn cho
biểu mẫu cũng có
thể là mẫu hỏi
- Một bảng hiển thị
nhiều bản ghi cùng
lúc thành các hàng
và cột, còn biểu
mẫu thường hiển thị
từng bản ghi
thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
* Khái niệm biểu mẫu.
- Là đối tượng giúp cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng
* Biểu mẫu là một loại đối tượng trong CSDL Access được thiết kế để :
- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)
* Để làm việc với biểu mẫu, chọn Forms trong bảng chọn đối tượng (h 35).
Hình 1 Cửa sổ CSDL QuanLi_HS với trang
biểu mẫu
20‘ Hoạt động 2 : Tạo biểu mẫu 2 Tạo biểu mẫu mới
Dưới đây là hai cách tạo biểu mẫu mới:
Trang 3GV: Hãy nêu các
cách tạo biểu mẫu
mới
GV: Làm mẫu tạo
một biểu mẫu mới
bằng thuật sĩ (giải
thích cụ thể các
bước)
GV: Gọi 1 HS lên
bảng trình bày lại
các bước tạo biểu
mẫu mới bằng thuật
sĩ
GV: Trong chế độ
thiết kế, ta thực
hiện những công
việc nào để thay đổi
hình thức biểu
mẫu?
GV: Tiến hành thực
HS: Nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi
HS: Quan sát GV thực hiện
HS: Lên bảng thực hiện
HS:
• Thay đổi nội dung các tiêu đề.
• Sử dụng Font tiếng Việt.
• Thay đổi kích thước trường.
• Di chuyển các trường.
HS: Quan sát và ghi nhớ
Hình 2 Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ
* Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế
Ta chuyển sang chế độ thiết kế (h 41) để thay đổi hình thức biểu mẫu
Tại đây ta có thể thực hiện:
- Thay đổi nội dung các tiêu đề;
- Sử dụng phông chữ tiếng Việt;
- Thay đổi kích thước trường (thực hiện khi con
trỏ có dạng mũi tên hai đầu như các hình 41a
và 41b);
- Di chuyển vị trí các trường (thực hiện khi con
trỏ có dạng bàn tay như hình 41c),
a) b) c)
Sau khi thay đổi, nháy nút để lưu biểu mẫu
Trang 4hiện chỉnh sửa biểu
mẫu về font chữ, cỡ
chữ, màu sắc chữ, vị
trí các trường …
ta có thể thiết kế
biểu mẫu theo thuật
sĩ sau đó có thể
chỉnh sửa, thiết kế
lại
Hoạt động 3: Các chế độ làm việc
GV: Dưới đây
chúng ta xét kĩ hơn
hai chế độ làm việc
với biểu mẫu
thường dùng là chế
độ biểu mẫu và chế
độ thiết kế
Gv: Trong chế độ
biểu mẫu, cho phép
thực hiện các thao
tác nào?
GV: Trong chế độ
thiết kế, cho phép
thực hiện các thao
tác nào?
HS:1 HS trả lời
thông tin.
• Lọc thông tin.
• Sắp xếp thông tin.
HS: 1 HS trả lời
• Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu
• Định dạng Font chữ cho các trường dữ liệu và các
Trang 510’ tiêu đề.
• Tạo những nút lệnh để người dùng thao tác với dữ liệu thuật tiện hơn
3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu
* Chế độ biểu mẫu.
Biểu mẫu trong chế độ này thường có giao diện thân thiện và thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu (h 43)
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, thực hiện:
- Cách 1: Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu.
- Cách 2: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
Cách 3: Nháy nút (Form View) nếu đang ở
chế độ thiết kế
* Chế độ thiết kế
Để làm việc trong chế độ thiết kế, thực hiện:
- Cách 1: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
- Cách 2: Nháy nút nếu đang ở chế độ biểu
mẫu
Một số thao tác có thể thực hiện trong chế
độ thiết kế:
- Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu;
- Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu
và các tiêu đề;
Tạo những nút lệnh (đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối, ) để người dùng thao tác với dữ liệu thuận tiện hơn
IV Củng cố - Luyện tập (3’)
1. Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu
2. Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ
3. Hãy nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh
V Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2‘)
Xem trước Bài tập và thực hành 4 : TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GiẢN
VI RÚT KINH NGHIỆM :