1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ

93 137 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Bộ môn Kế toán quản trị

I – NHÓM CÂU HỎI 1

1 Sự hình thành và phát triển của kế toán quốc tế? Những đóng góp của Liên đoàn kế toán quốc tế (ko có câu về IFAC) trong sự phát triển của kế toánquốc tế?

kế toán trong một chương của cuốn sách

Pacioli giới thiệu 3 dạng sổ dùng để ghi chép: sổ ghi nhớ, sổ nhật ký và sổ cái.Pacioli cho rằng các nghiệp phải được ghi vào đồng thời bên nợ và bên có cáctài khoản, tổng số bên nợ phải ngang bằng với tổng số bên có Đồng thời đã đềcập đến Bảng cân số kế toán

Sự phát triển:

Trang 2

-Nguyên nhân: Do sự di chuyển của cảng biển Venice, Genoa đến các cảng biếnPorto, Marseille, Barcelona Từ đó khiến cho kế toán cũng dịch chuyển từ Italyđến các trung tâm thương mại mới => Lan rộng và phát triển ra nước ngoài.

- Năm 1673: Pháp là nước cho ra đời Luật kế toán đầu tiên đồng thời yêu cầuBảng CĐKT lập 2 năm/lần

-TK 17 và TK 18: Các quốc gia có nền kinh tế phát triển nỗ lực áp dụng chế độ

kế toán kép

-Đến TK 19: Các quốc gia quan tâm xây dựng hệ thống kế toán của riêng mìnhnhư Anh, Pháp, Mỹ, Đức… theo các hướng khác nhau chịu sự chi phối của tổchức nghề nghiệp hoặc Nhà nước

+Hình thành các loại sổ nhật ký chuyên dùng cho việc ghi nhận các nghiệp vụkinh tế

+Lập các báo cáo kế toán định kỳ

+Mở rộng hệ thống kế toán ké cp cho các tu viện, cơ quan NN

+ Sử dụng các TK riêng biệt để theo dõi các loại TS khác nhau

+Hình hành các KN hoạt động liên tục, niên độ kế toán,

+Không bổ sung thêm lí thuyết mới

*Những đóng góp của Liên đoàn kế toán quốc tế đến sự phát triển của kế toán quốc tế

Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountants – viết tắtIFAC) là tổ chức nghề nghiệp kế toán quốc tế với thành viên là 157 tổ chức đến

từ 123 quốc gia IFAC đã xây dựng nhiều tiêu chuẩn, tài liệu, các hệ thốngchuẩn mực cho ngành kế toán và được thừa nhận ở nhiều nước trên thế giới Cácquốc gia thừa nhận đã xây dựng hệ thống chuẩn cho riêng mình dựa trên hệthống quy chuẩn của IFAC

IFAC được thành lập năm 1977 nhằm mục đích tăng cường sức mạnh của nghềnghiệp kế toán vì lợi ích xã hội, thông qua việc:

Phát triển các chuẩn mực quốc tế chất lượng cao

Thúc đẩy sự phối hợp và hợp tác giữa các thành viên và với các tổ chức quốc tếkhác

Trang 3

Đại diện phát ngôn cho nghề nghiệp kế toán trên phạm vi quốc tế.

IFAC ban hành các chuẩn mực quốc tế về kiểm toán về đạo đức nghề nghiệp, vềđào tạo kế toán và về kế toán khu vực công

IFAC hiện nay nhận trách nhiệm tổ chức Diễn đàn kế toán quốc tế (WorldCongress of Accountants – viết tắt WCOA) WCOAđược tổ chức lần đầu năm

1904, từ năm 1977, được tổ chức 5 năm một lần và từ năm 2002, được tổ chức 4năm một lần bởi IFAC WCOA là nơi bàn bạc, chia sẻ và tranh luận về nhữnggiải pháp toàn cầu của nghề nghiệp vì lợi ích của công chúng, nhà đầu tư vàdoanh nghiệp trên thế giới

2 Chuẩn mực kế toán quốc tế? Vai trò của việc sử dụng chuẩn mực kếtoán quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa?

Giải:

*)chuẩn mực kế toán quốc tế: là những quy định và hướng dẫn về các nguyêntắc, phương pháp kế toán và có tính khuôn mẫu,nền tảng chung cho cá quốc giatrong việc ghi chép và trình bày hệ thống báo cáo tài chính

*)nội dung của một chuẩn mực kế toán quốc tế

-đưa ra vấn đề mà IAS/IFRS sẽ giải quyết

-phạm vi mà IAS/IFRS được áp dụng

-trình bày một số khái niệm có liên quan trong IAS/IFRS

-cách thức trình bày vấn đề có liên quan trong các báo cáo tài chính( nếu có)-phụ lục( có thể có)

*)vai trò của việc sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

-sự hòa nhập của nền kinh tế thế giới đang xảy ra một cách nhanh chóng vàchính thị trường quốc tế đã đomgs góp xho những người là, nghề kế toán xíchlại gần với những chuẩn mực kế toán toàn càu hơn

-xu hướng toàn cầu hóa bao gồm

 Đầu tư tài chính quốc tế

 Đầu tư trực tiếp từ nc ngoài

Trang 4

 Thành lập công ty quốc gia

-một số lợi ích có thể thấy được từ vc có một chuẩn mực kế toán quốc tế đối vớithị trường toàn cầu ngày nay là:

+)tạo ra sự tự do có thể so sánh được của các báo cao tài chính:

 Hiện nay có nhiều cách thức khác nhau để sắp xếp và chuẩn bị các báocáo tài chính Một trong những trở ngại mà nhà đầu tư phải vượt quan đó

là đưu ra các quyết định đầu tư khi mà các thông tin tài chính được báocáo dưới nhiều hình thức khác nhau

 Mỗi quốc gia có những yêu cầu riêng của mình và quy trình mà mỗi quốcgia đó phải tuân theo Khi việc toàn cầu hóa các chuẩn mực kế toán xảy ra

sẽ gây ra một vài vấn đề khó khăn cho các nhà đầu tư nước ngoài vì việcxem xét các báo cáo tài chính được chuẩn bị dưới các chuẩn mực khácnhau sẽ là một hình thức tra đổi lớn đối với họ

+)làm giảm chi phí đầu tư ở các thị trường khác nhau

 Lợi ích này có thể được nhận ra từ vc cắt giảm boét công việc mà bìnhthường trước đây nhà đầu tư yêu cầu được xem xét lại hồ sơ ghi chép tàichính đối với thị trường nc ngoài:

-lợi ích này có thể được nhận ra từ viễ cắt gairm bớt công việc mà bìnhthường trước đây nahf đầu tư yêu cầu được xem xét lại hồ sơ ghi chép tàichính đối với thị trường nước ngoài

-các công ty đa quốc gia cũng có thể hợp lý hóa các loại báo cáo và giảm bớtcác chi phí liên quan bằng cách phát triển một hệ thống kế toán áp dụng chung.Các chi phí liên quan bằng cách phát tiển một hệ thống kế toán áp dụng chung.Các chi phí liên quan trong việc thiết kế lạ các báo cáo kế toán khác nhauthành những báo cáo kế toán dễ đọc và dễ so sánh cho nhà quản lý

+)tạo ra các hoạt động mang tính toàn cầu:

Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán toàn cầu sẽ làm tăng niềm tin cho các nhàđầu tư trên thị trường với điều kiện là chuẩn mực này phải được áp dụng một

Trang 5

hành đầu tư, thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh, các dự án hoặc thậm chíđầu tư vào các lĩnh vực mới tạii nước ngoài

3 Quy trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế? Mối quan

hệ giữa qui trình soạn thảo với chất lượng của chuẩn mực kế toán quốc tế?

GIẢI

 Quy trình soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế:

Chuẩn mực kế toán quốc tế được hình thành qua một hệ thống các quy trìnhchuẩn và được sự tham vấn rộng rãi của cộng đồng quốc tế

Quy trình chuẩn cho việc soạn thảo một chuẩn mực kế toán quốc tế gồm cácbước sau:

Bước 1: Các nhân viên của IASB sẽ nhận diện, xem xét và đề xuất các vấn đề

mà có thể làm cho hội đồng quan tâm Hội đồng sẽ thảo luận về các dự án tiềmnăng và quyết định để theo đuổi một dự án phải được đưa ra trong một cuộc họphội đồng công khai Trước khi đi đến một quyết định như vậy, IASB sẽ thamvấn SAC để lên một lịch trình hoạt động và đặt ra các ưu tiên

Bước 2: Khi đưa một dự án vào một lịch trình hoạt động, IASB sẽ quyết định có

thực hiện dự án đó một mình hay là sẽ hợp tác với các tổ chức soạn thảo chuẩnmực khác

Bước 3: Sau khi xem xét bản chất của vấn đề, IASB sẽ thiết lập một nhóm làm

việc

Bước 4: Mặc dầu một văn bản mời thảo luận không phải là một bước bắt buộc

trong quy trình chuẩn, IASB vẫn thường công bố một văn bản mời thảo luận chonhững chủ đề mới quan trọng Thông thường thì một văn bản mời thảo luận sẽbao gồm một phần tổng quát về vấn đề được bàn luận, các cách tiếp cận để giảiquyết vấn đề, quan điểm ban đầu của tác giả hay của IASB và một lời mời đưa

ra ý kiến Nếu IASB quyết định bỏ bước này thì IASB phải đưa ra lý do giảithích

Trang 6

Bước 5: Công bố bản thảo (draft) lấy ý kiến công chúng là một bước bắt buộc

trong quy trình chuẩn Bản thảo này phải được chín thành viên của IASB phêchuẩn Một bản thảo sẽ bao gồm cơ sở để đưa ra kết luận và các quan điểm tráingược từ các thành viên IASB không phê chuẩn

Bước 6: IASB sẽ xem xét những lời nhận xét và kết quả của những lần tham vấn

khác

Bước 7: Khi IASB thấy rằng hội đồng đã có thể đưa ra một kết luận về vấn đề

đang được thảo luận, hội đồng sẽ chỉ đạo cho nhân viên của mình soạn thảochính thức các chuẩn mực kế toán quốc tế Một chuẩn mực kế toán mới phảiđược chính thành viên của IASB phê chuẩn Một chuẩn mực kế toán sẽ bao gồm

cơ sở để đưa ra kết luận và các quan điểm trái ngược từ các thành viên IASBkhông phê chuẩn

 Quy trình ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế

Các chuẩn mực kế toán quốc tế trong từng lĩnh vực được nghiên cứu, xây dựng

và ban hành theo những quy trình riêng biệt, tuy nhiên, về cơ bản, quy trình nàybao gồm các bước chủ yếu sau:

Bước 1: Ghi nhận các vấn đề kế toán phát sinh trong quá trình thực hành kế

toán ở các doanh nghiệp, các vấn đề này phải đạt một mức độ phổ biến nhấtđịnh

Bước 2: Nghiên cứu các chuẩn mực quốc gia và các vấn đề thực tế về vấn đề đã

được ghi nhận

Bước 3: Tham khảo quan điểm của Uỷ ban tư vấn chuẩn mực (SAC –

Standards Advisory Council) và thiết lập dự án xây dựng chuẩn mực trong kếhoạch làm việc năm của IASB

Bước 4: IASB đưa ra các tài liệu về vấn đề đã ghi nhận để lấy ý kiến

Bước 5:Tiếp nhận và xem xét các đóng góp về tài liệu đã ban hành.

Bước 6: Ban hành dự thảo (Exposure Draft) về vấn đề đã xem xét sau khi được

đa số phiếu tán thành

Bước 7: Lấy ý kiến về nội dung đã trình bày trong bản Dự thảo

Trang 7

Bước 8: Trưng cầu ý kiến về bản Dự thảo sau khi đã vận dụng thí điểm vào thực

tế hoạt động kinh doanh

Bước 9: Sửa đổi Dự thảo và thông qua Chuẩn mực sau khi được đa số phiếu tán

thành theo quy định của Hội đồng

Bước 10: Công bố chuẩn mực trên các phương tiện thông tin để áp dụng rộng

4 Trình bày sự thay đổi của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế qua cácthời kỳ và nêu nhận xét của cá nhân?

- Với sự tham gia của nhiều tổ chức thành viên từ nhiều quốc gia trên thếgiới, IASB có nhiệm vụ soạn thảo, ban hành và công bố các Chuẩn mực

kế toán quốc tế (IAS)

- Từ năm 2003, IAS được gọi là Chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính(IFRS) (Các chuẩn mực IAS được ban hành trước đó vẫn mang tên cũ)

- Mục đích của những tiêu chuẩn này không chỉ là tính chính xác của kếtoán mà còn là sự toàn vẹn và minh bạch Báo cáo tài chính

- IASB đã kế thừa và tiếp tục thực hiện bổ sung sửa đổi và cho ra đời cácIFRS

Trang 8

- Hiện nay đã có 16 IFRS được ban hành và 29 IAS còn hiệu lực

Chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính

+ IFRS 1: Áp dụng lần đầu IFRS

+ IFRS 2: Thanh toán dựa trên cổ phiếu

+ IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh

+ IFRS 3: Hợp đồng bảo hiểm

+ IFRS 5: Tài sản dài hạn chờ để bán và những bộ phận không tiếp tục hoạt

động

+ IFRS 6: Khảo sát và đánh giá khoáng sản

+ IFRS 7: Công cụ tài chính: Trình bày

+ IFRS 8: Bộ phận hoạt động

+ IFRS 9: Công cụ tài chính

+ IFRS 10: Báo cáo tài chính hợp nhất

+ IFRS 11: Cam kết về sự liên kết

+ IFRS 12: Công bố lợi ích giữa các bên liên quan khác

+ IFRS 13: Đo lường giá trị hợp lý

+ IFRS 14: các khoản hoãn lại theo luật định

+ IFRS 15: Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng

+ IFRS 16: Thuê tài sản

Trang 9

Chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS):

+ IAS 1 : Trình bày Báo cáo tài chính

+ IAS 2 : Hàng tồn kho

+ IAS 3: Báo cáo tài chính hợp nhất.

(Ban hành lần đầu năm 1976, thay thế bởi IAS 27 và IAS 28 vào năm 1989)

+ IAS 4: Kế toán khấu hao tài sản.

(Không còn áp dụng năm 1999, thay thế bởi IAS 16, 22 và 38 ban hành vào năm1998)

+ IAS 5: Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính

(Ban hành năm 1976, thay thế bởi IAS 1 năm 1997)

+ IAS 6: Xử lý kế toán đối với thay đổi về giá.

(Thay thế bởi IAS 15- không còn áp dụng vào 12/2003)

+ IAS 7: Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

+ IAS 8: Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán, và sai sót

+ IAS 9: Kế toán đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển.

(Thay thế bởi IAS 38 – 01/07/1999)

+ IAS 10: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

+ IAS 11: Hợp đồng xây dựng

+ IAS 12: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

+ IAS 13: Trình bày các khoản Tài sản lưu động và Nợ ngắn hạn Không dựa

trên IAS 13

+ IAS 14: Báo cáo bộ phận

+ IAS 15: Thông tin phản ánh ảnh hưởng của thay đổi giá

(Không còn áp dụng từ 12/2003)

+ IAS 16: Tài sản cố định hữu hình

+ IAS 17: Thuê tài sản

+ IAS 18: Doanh thu

+ IAS 19: Lợi ích nhân viên

+ IAS 20: Kế toán đối với các khoản tài trợ của Chính phủ và trình bày các

khoản hỗ trợ của Chính phủ

+ IAS 21: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

+ IAS 22: Hợp nhất kinh doanh.

(Thay thế bởi IFRS 3 có hiệu lực vào 31/03/2004)

+ IAS 23: Chi phí đi vay

+ IAS 24: Thông tin về các bên liên quan

+ IAS 25: Kế toán các khoản đầu tư.

(Thay thế bởi IAS 39 và 40 có hiệu lực năm 2001)

+ IAS 26: Kế toán và báo cáo về kế hoạch hưu trí

+ IAS 27: Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 11

+ IAS 28: Đầu tư vào công ty liên kết

+ IAS 29: Báo cáo tài chính trong điều kiện siêu lạm phát

+ IAS 30: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức

tài chính tương tự

+ IAS 31: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh

+ IAS 32: Công cụ tài chính: Trình bày và công bố

(Thay thế bởi IFRS 7 có hiệu lực vào năm 2007)

+ IAS 33: Lãi trên cổ phiếu

+ IAS 34: Báo cáo tài chính giữa niên độ

+ IAS 35: Các bộ phận không còn tiếp tục hoạt động.

(Thay thế bởi IFRS 5 có hiệu lực năm 2005)

+ IAS 36: Tổn thất tài sản

+ IAS 37:Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

+ IAS 38: Tài sản vô hình

+ IAS 39:Công cụ tài chính

+ IAS 40: Bất động sản đầu tư

+ IAS 41: Nông nghiệp

*Nhận xét cá nhân:

Quá trình hình thành, phát triển và thay thế của hệ thống chuẩn mực kế toánquốc tế ngày càng làm cho những chuẩn mực về kế toán trở nên hoàn thiện Từđó:

Trang 12

- Tạo ra sự thóng nhất về cách thức sử dụng các thông tin kế toán, tài chínhgiữa các quốc gia và các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài các đơn vị

+Ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC)

- Áp dụng CMKT riêng ( GAAP US)

- Nội dung hội tụ của IASB và FASB

+ Trước 2005, các cty nước ngoài niêm yết tại TTCK Mỹ có BCTC lập theoIAS/IFRS phải điều chỉnh sang US GAAP

+ Tháng 11/2007: cho phép các cty nước ngoài niêm yết tại TTCK Mỹ được

Trang 13

- với sự tài trợ của ngân hàng thế giới (WB), năm 1993, BTC TQuốc đềnghị Deloitte làm tư vấn cho dự án xây dựng 30 CMKT phù hợp với sự ptnền ktế thị trường

- 2005: Ủy ban CMKT TQuốc( bộ tài chính ) đưa ra xu hướng hội tụ với IFRS

- Tiến hành xdựng lại các CMKT trên cơ sở IAS/ IFRS

- 2/2006: BTC ban hành bộ New PRC GAAP (ASBE) gồm 1 CM cơ sở và

38 CM ASBEs cụ thể, tương thích cao với IFRS

- New PRC GAAP áp dụng bắt buộc cho các cty niêm yết và DN đặc thù từ

2007 và được khuyến khích áp dụng cho tất cả các DN TQ

- 2008: các CASs bắt buộc áp dụng cho tất cả các dn thuộc sở hữu nhànước được kiểm soát bởi chính phủ và từng bước áp dụng cho tất cả các

dn lớn và vừa không niêm yết bắt đầu vào năm 2009

- 2010: công bố lộ trình tiếp tục các công việc để hội tụ giữa New PRCGAAP và IFRS

Trang 14

Theo IASB, mục tiêu của việc xây dựng IAS/IFRS là nhằm phát triển một bộchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu và vìlợi ích của công chúng Các chuẩn mực này sẽ giúp các thông tin trên BCTC cóchất lượng cao hơn, minh bạch hơn và nâng cao tính có thể so sánh của thôngtin, từ đó hướng tới giúp các nhà đầu tư hoặc những người tham gia vào thịtrường vốn có thể đưa ra các quyết định kinh tế một cách đúng đắn hơn

*Những thuận lợi:

- Việc áp dụng IFRS sẽ đem lại những lợi ích thiết thực cho mỗi quốc gia.Theo

đó, chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ được cải thiện một cách rõrệt thông qua việc nâng cao trách nhiệm giải trình, tăng cường tính minh bạch vàkhả năng so sánh, cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho người sử dụng báo cáo

để đưa ra các quyết định quản lý, điều hành và đầu tư

- IFRS được thừa nhận và áp dụng rộng rãi sẽ giúp người sử dụng báo cáo tàichính có thể so sánh tình hình và kết quả tài chính của các doanh nghiệp giữacác quốc gia khác nhau một cách dễ dàng hơn Báo cáo tài chính của các công tyđược lập dựa trên cùng một hệ thống chuẩn mực nên giúp các doanh nghiệp có

cơ hội thuận lợi hơn trong việc huy động vốn trên thị trường quốc tế

- Áp dụng IFRS cũng sẽ thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnhvực kế toán, tài chính; tạo điều kiện cho việc xuất khẩu lao động có chuyên mônhoặc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới của các doanh nghiệp ra nướcngoài Bên cạnh đó, việc áp dụng IFRS còn góp phần giúp các quốc gia sớm đạtđược sự công nhận của các tổ chức quốc tế về nền kinh tế thị trường, tạo điềukiện thuận lợi hơn cho các hoạt động đàm phán quốc tế về kinh tế, tài chính

*Những khó khăn:

- Đối với các doanh nghiệp, khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp là không cónhững hiểu biết đầy đủ về các IFRS, cũng như chưa đo lường hết các ảnh hưởngcủa việc áp dụng IFRS đến sự thay đổi trong kết quả kinh doanh Trong điềukiện hiện nay, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được nhân sự

Trang 15

nghiệp có nguồn nhân lực kế toán còn hạn chế về trình độ ngoại ngữ và khảnăng chuyên môn, nếu họ không được đào tạo huấn luyện bài bản về hệ thốngchuẩn mực mới thì việc áp dụng sai là điều khó tránh khỏi.

- Đối với các nhà đầu tư, rủi ro đến từ quá trình chuyển đổi hệ thống chuẩn mựccủa các doanh nghiệp có thể làm thông tin trên báo cáo bị sai sót hoặc nhầm lẫn

và dẫn đến có thể ra các quyết định đầu tư không hợp lý

- Khi áp dụng IFRS đòi hỏi hệ thống kết nối thông tin và phần mềm kế toán của

DN hiện đại đáp ứng được yêu cầu cập nhật thông tin nhanh chóng và kịp thời,nên các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí ban đầu rất lớn

- Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế của các quốc gia cũng gặp phải nhiềuvướng mắc, hạn chế như hệ thống pháp luật, văn hóa, các quy định về pháp luậtthuế, …

8 Các mô hình kế toán trên thế giới và sự khác biệt giữa các mô hình này?Giải:

a, Trên thế giới hiện nay có các mô hình kế toán điển hình như sau:

 Mô hình kế toán Anglo-Saxon

- Mô hình này được sử dụng chủ yếu ở các quốc gia dùng Anh ngữ:

Anh, Mỹ, Australia,Singapore,…Phản ánh thực chất và hợp lí củathông tin

- Có hệ thống pháp lí, môi trường kinh doanh, , tương tự nhau, các tổ

chức nghề nghiệp ra đời rất sớm, có ảnh hưởng nhiều đến việc banhành các chuẩn mực kế toán

- Hệ thống chuẩn mực của các quốc gia này tương đồng với nhau về

nhiều phương diện

- Quốc gia điển hình là Mỹ

- Bị ảnh hưởng lớn bởi các tổ chức kế toán chuyên nghiệp(ACCA,…)

chứ không phải chính phủ Nhấn mạnh sự quan trọng của thị trườngvốn, đúng sự thật

Trang 16

 Mô hình kế toán Tây Âu

- Mô hình sử dụng chủ yếu ở các nước Châu Âu: Pháp, Đức, Ý, Tây

Ban Nha,… đều đặt nền tảng trên sự ban hành hệ thống tài khoảnthống nhất, khung pháp lí về kế toán và các hướng dẫn chi tiết

- Quan điểm: sự thống nhất về kế toán sẽ giúp cho người sử dụng tránh

khỏi những khác biệt trọng yếu do tính thiếu đồng nhất của hệ thống

kế toán gây ra

- Điển hình là Pháp

- Chính phủ là người tạo ra các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán

 Một vài mô hình kế toán khác: Trung quốc,…

b, Sự khác biệt giữ các mô hình này:

Note: vì những đặc điểm so sánh này đều là nội dung của các mô hình nên nếu k có ss thì cứ cho nd này lên phần của các mô hình để trình bày

Nội dung Mô hình kế toán Anglo-Saxon Mô hình kế toán Tây Âu

Thông tin

BCTC

Có xu hướng kém thận trọng,công khai thông tin

Có xu hướng thận trọng hơn,hạn chế công khai thông tin

Cung cấp thông tin tài chính đầy

đủ, minh bạch, bảo vệ lợi ích củanhà đầu tư, hướng đến thị trường

chất lượng kế toán phụ thuộcnhiều vào Chính phủ, cung cấpthông tin chủ yếu cho: người chovay, thu thuế và người kiểm soátnền kinh tế

Đo lường Ts đo lường theo GG, tại UK

cho phép sử dụng giá đánh giálại

TS đo lường theo GG, hầu nhưkhông sử dụng giá thị trường

TSCĐ khấu hao theo pp tuyếntính, dựa vào TGSD, PP KHnhanh vẫn được sử dụng

PP KH TSCĐ tuyến tình, tuynhiên tỷ lệ khấu hao được quyđịnh bởi cơ quan thuế

HTK: PP FIFO( chủ yếu), có thể

áp dụng LIFO( trừ UK không

HTK: PP BQ hoặc PP FIFO,LIFO không cho phép áp dụng

Trang 17

cho áp dụng)

LN tính thuế thường không trùngvới LN theo nguyên tắc kế toán

LN tính thuế thường trùng với

LN theo nguyên tắc kế toán

9 Các mô hình vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trên thế giới? Liên hệtại một quốc gia cụ thể (Việt Nam, Mỹ,….)?

Giải:

Hiện nay các quốc gia đang vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế thông qua 41Chuẩn mực kế toán (CMKT) quốc tế có tên là IAS và 9 Chuẩn mực quốc tế vềbáo cáo tài chính IFRS do Hộ‹i đồ̀ng chuẩn mực kế́ toán quố́c tế́ IASB soạn thảo,ban hành và công bố

Liên hệ Trung Quốc:

- 1993, BTC (bộ tài chính) TQ bắt đầu xây dựng 30 CMKT phù hợp với kinh tếthị trường

- 2005, Tiến hành xây dựng lại các CMKT trên cơ sở IAS/IFRS

- 2/2006, BTC ban hành bộ ASBE gồm 01 chuẩn mực cơ sở và 38 chuẩn mực cụthể, tương thích cao với IFRS

- 2007, ASBE bắt buộc cho các công ty niêm yết và DN đặc thù và khuyếnkhích đối với các DN khác

- 2008, từng bước áp dụng cho tất cả các DN lớn và vừa, không niêm yết

- 2010, tiếp tục công tác hội tụ ASBE và IFRS

10 Trình bày hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Khung kháiniệm (khái niệm, nội dung, các yếu tố cấu thành báo cáo tài chính)?

Trang 18

b)Nội dung :

- Cung cấp các thông tin về Nguồn lực kinh tế,Các nghĩa vụ nợ,Những thay đổi

về nguồn lực kinh tế và nợ của một đơn vị cho các nhà đầu tư hiện tại và tiềmnăng, các bên cho vay và các tổ chức tín dụng khác trong quá trình ra quyết địnhcung cấp nguồn lực cho đơn vị đó

-Hệ thống BCTC đầy đủ bao gồm:

+ Báo cáo tình hình tài chính;

+ Báo cáo lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác

+ Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền;

+ Bản thuyết minh BCTC

c)Các yếu tố của báo cáo tài chính

-Các yếu tố liên quan trực tiếp đến tình hình tài chính (BS) là: tài sản, nợ phảitrả và vốn chủ sở hữu

-Các yếu tố liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động là: thu nhập và chi phí.-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan đến các dòng tiền của đơn vị

+ Nợ phải trả (Liabilities)

Khung khái niệm 2010: Là trách nhiệm pháp lý hiện tại của đơn vị phát sinh từcác giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ các nguồn lực củamình

Trang 19

Khung khái niệm 2018: Là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phải chuyển giao nguồnlực kinh tế do kết quả từ các sự kiện quá khứ.

Chi phí: Là các khoản giảm lợi ích kinh tế dưới dạng dòng chi hoặc giảm giá trịtài sản hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm vốn chủ sở hữu (không tính đến cáckhoản giảm do chia cho các chủ sở hữu) Chi phí bao gồm chi phí kinh doanh vàchi phí khác

11 Các vấn đề chung trong Khung khái niệm: khái niệm, nội dung, mụcđích, các yếu tố cấu thành của báo cáo tài chính?

Giải:

- Khái niệm và nội dung của bctc:

Báo cáo tài chính gồm 5 loại báo cáo

+báo cáo tình hình tài chính là báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nợphải trả, vốn chủ sở hữu của đơn vị tại một thời điêm nhất định trong năm tàichính

+ báo cáo thu nhập tổng hợp là báo cáo về kết quả tình hình SXKD của DN vàkhoản chênh lệch giữa DT và CP chưa tính vào kết quả hoạt động nhưng đượctính vào thành phần vốn chủ sở hữu (không kể phần đóng góp và phân phối chochủ sở hữu)

Trang 20

+báo cáo lưu chuyển tiền tệ, là báo cáo kế toán tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN.

+ Báo cáo sự thay đổi vốn chủ sở hữu, là báo cáo phản ảnh sự thay đổi củaVCSH liên quan đến sự thay đổi của thu nhập tổng hợp khác, sự góp vốn hoặcrút vốn của chủ sở hữu, số lượng cổ phiếu của DN,…

+ thuyết minh báo cáo tài chính

-Mục đích:

+Cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, chủ

nợ trong việc ra quyết định liên quan đến việc cung cấp các nguồn lực chodoanh nghiệp

+Cung cấp thông tin tài chính hữu ích về tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ

sở hữu, doanh thu và chi phí cho người sử dụng báo cáo tài chính trong việcxem xét các dòng tiền thuần và trong quá trình đánh giá tình hình quản lý cácnguồn lực kinh tế của đơn vị

-các yếu tố cấu thành của bctc

 Các yếu tố liên quan trực tiếp đến tình hình tài chính là: tài sản, nợ phảitrả và vốn chủ sở hữu

 Tài sản: Là nguồn lực kinh tế hiện tại do đơn vị kiểm soát là kết quảcủa các sự kiện quá khứ Một nguồn lực kinh tế là quyền (right) có khảnăng tạo ra các lợi ích kinh tế

 Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phải chuyển giao nguồnlực kinh tế do kết quả từ các sự kiện quá khứ

 Vốn chủ sở hữu: là lợi ích còn lại trong tài sản của đơn vị sau khi trừ

Trang 21

 Chi phí: Là các khoản giảm lợi ích kinh tế dưới dạng dòng chi hoặcgiảm giá trị tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn tới giảm vốn chủ sở hữu (không tính đến các khoản giảm do chia cho các chủ sở hữu) Chi phí bao gồm chi phí kinh doanh và chi phí khác

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan đến các dòng tiền của đơn vị

12 Các giả định được áp dụng theo Khung khái niệm? Vận dụng các giảđịnh để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng

kế toán (tài sản, doanh thu và thu nhập, ) trong chuẩn mực kế toán quốc tế?

Giải: *Giả định áp dụng theo khung khái niệm

- Giả định hoạt động liên tục:

+ BCTC phải được lập trên cơ sở giả định DN đang hoạt động liên tục và

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi DN có

ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

+ Tài sản không phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 22

e Các khoản đầu tư sử dụng pp VCSH.

f Tài sản có tính chất sinh học

g Hàng tồn kho

h Các khoản phải thu có tính chất thương mại và các khoản phải thu khác

i Tiền và các khoản tương đương tiền

j Tổng tài sản được phân loại để bán (theo IFRS 5)

k Các khoản phải trả thương mại và các khoản phải trả khác

l Dự phòng

m Các khoản công nợ TC (không bao gồm k,l)

n Tài sản và nợ phải trả thuế hiện hành (theo IAS12)

o Tài sản và nợ phải trả thuế hoãn lại (theo IAS12)

p Lợi ích cổ đông không kiểm soát trình bày trong VCSH

q Vốn góp và các quỹ thuộc về CSH công ty mẹ

- Thông tin được trình bày trong BCTC hoặc trong phần ghi chú:

a Đối với mỗi loại cổ phần:

+ Số cổ phiếu được phép phát hành

+ Số cổ phiếu đã được phát hành và được góp vốn đầy đủ, số cổ phiếu đã được phát hành nhưng chưa được góp vốn đầy đủ

+ Mệnh giá cổ phiếu hoặc cổ phiếu không có mệnh giá

+ Phần đối chiếu số cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm đầu và cuối niênđộ

+ Các quyền lợi, ưu đãi và hạn chế gắn liền với cổ phiếu, kể cả hạn chế trong việc phân phối cổ tức và trả lại vốn góp

+ Cổ phiếu do chính DN nắm giữ hoặc các công ty con, công ty liên kết của DN nắm giữ

+ Các cổ phiếu được giữ để phát hành theo các cách lựa chọn và hợp đồngbán hàng, bao gồm điều khoản và các bảng số liệu bằng tiền

b Phần mô tả tính chất và mục đích của mỗi khoản dự trữ trong VCSH

Trang 23

2 BC thu nhập tổng hợp: trình bày tất cả các khoản mục về chi phí và

thu nhập phát sinh trong kỳ theo

- 1 BC thu nhập tổng hợp đơn lẻ

- 2 BC: 1 BC trình bày các yếu tố lãi lỗ (BC thu nhập riêng lẻ); 1 BC bắt đầu với lãi lỗ và trình bày các yếu tố thu nhập tổng hợp khác (BC thu nhập tổng hợp)

Kết cấu: DN phải trình bày được các khoản chi phí và thu nhập trong kỳ

- Cho biết bất kì thay đổi nào về VCSH của công ty

Kết cấu: một BC thay đổi VCSH gồm những phần sau

- Tổng thu nhập toàn diện trong kỳ, trình bày riêng biệt tổng các khoản chia cho CSH của công ty mẹ và cổ dông không kiểm soát

- Đối với từng thành phần của VCSH ảnh hưởng của việc áp dụng hồi tố hoặc trình bày lại hồi tố được ghi nhận theo IAS 8

- Đối với từng thành phần của VCSH, thông tin đối chiếu giữa giá trị ghi

sổ tại đầu kỳ và cuối kỳ, thuyết minh riêng biệt:

+ Lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh

+ Thu nhập tổng hợp khác

Trang 24

+ Các khoản góp vốn và phân phối cho CSH và những thay đổi trong cổ phần sở hữu ở các công ty con mà không dẫn đến việc mất kiểm soát

- Các thông tin sau có thể trình bày trên BC thay đổi vốn chủ hoặc Thuyếtminh BCTC:

+ Phân tích khoản thu nhập tổng hợp khác theo từng khoản mục

+ Khoản phân phối cổ tức cho CSH trong kỳ

+ Các khoản cổ tức trên cổ phiếu có liên quan

4 BC lưu chuyển tiền tệ:

Nội dung: cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi

trong tài khoản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động BC lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các pp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng

Kết cấu: BC gồm các phần sau

Phần 1: Hoạt động kinh doanh

- Tiền thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng)

- Tiền chi trả cho nhà cung cấp

- Tiền chi trả cho người lao động

- Các khoản nhận được hoặc thanh toán cho đơn vị bảo hiểm, các khoản bồi dưỡng, lợi ích về chính sách khác

- Tiền thanh toán về thuế thu nhập trừ khi được ghi nhận gắn liền với hoạtđộng đầu tư hoặc tài chính

- Các khoản thu và thanh toán từ các hợp đồng được nắm giữ cho mục đích kinh doanh hoặc giao dịch thương mại

Phần 2: Hoạt động đầu tư

- Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, thu từ thanh lý TSCĐ

Trang 25

- Tiền chi/thu từ mua/bán các công cụ nợ, góp vốn, liên doanh (trừ TH mua với mục đích thương mại)

- Tiền chi/thu từ việc ứng trước tiền hoặc cho đơn vị khác vay và nhận lại

- Tiền chi/thu từ mua/bán hợp đồng tương lai, ký hạn, hợp đồng quyền chọn, HĐ hoán đổi trừ các HĐ cho mục đích thương mại

Phần 3: Hoạt động tài chính

- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu hoặc các công cụ vốn khác

- Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành

- Tiền thu được từ phát hành trái phiếu, thương phiếu, thế chấp và các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn

- Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay

- Tiền trả cho bên cho thuê để giảm nghĩa vụ nợ liên quan đến hoạt động thuê TC

- Thông báo việc tuân thủ theo các IFRS

- Tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng được áp dụng

- Những thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong các BCTC còn lại

- Những công bố khác:

+ Các khoản nợ tiềm tàng, nhưng cam kết bằng hợp đồng chưa ghi nhận.+ Công bố những thong tin phi TC

Yêu cầu:

Trang 26

- Bổ sung thêm các thông tin không được hoặc không thể giải thích và trình bày trên BC tình trạng TC, làm rõ các chỉ tiêu này

- Thuyết minh bổ sung được gắn với từng chỉ tiêu cụ thể trên BC

- TMBCTC phải được trình bày 1 cách có hệ thống, có tham chiếu đến

sử dụng ra quyết định: Có giá trị dự đoán và Có giá trị khẳng định

+ Trình bày trung thực (Faithfulrepresentation): Thông tin được trình bày phù hợp với bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện; Trình bày đầy đủ, khách quan, không có sai sót; Trình bày trung thực, khách quan chịu ảnh hưởng của mức độ đo lường không chắc chắn

-Đặc điểm nâng cao/bổ sung

+ Tính có thể hiểu được (Understandability): BCTC được lập cho những người

có kiến thức nhất định về kinh doanh và các hoạt động kinh tế, cho người soát xét và phân tích thông tin [CF2018, 2.36]; Thông tin được phân loại mô tả và trình bày một cách rõ ràng chính xác [CF 2018, 2.34]

+ Tính thể so sánh được (Comparability): Giúp người sử dụng thông tin có thể nhận thấy sự tương đồng và khác biệt giữa hai hiện tượng kinh tế [CF 2018, 2.24]; Tính nhất quán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính có thể so sánh [CF 2018, 2.26]

+ Tính tính kịp thời (Timeliness): Thông tin luôn sẵn có để giúp những người sửdụng BCTC kịp thời đưa ra các quyết định

Trang 27

+ Tính kiểm chứng(Verifiability): Giúp đảm bảo cho người sử dụng thông tin trên BCTC là thông tin trình bày trung thực, khách quan

15 Trình bày cơ cấu tổ chức của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

IASB?

Giải:

IASB phối hợp với các tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán ở các nước để đạt được sự hội tụ các chuẩn mực kế toán:

 IFRS AC là tiền thân của IFRS

 IASC Foundation là tổ chức bao gồm các công ty kiểm toán quốc tế, các định chế tài chính tư nhân, các công ty công nghiệp, các ngân hàng trung ương và ngân hàng phát triển, … trên toàn thế giới Nhằm cấp kinh phí và cốvấn cho IABS

 SAC bao gồm nhóm cá nhân ở khu vực địa lý khác nhau (khoảng 40 thành viên) nhằm cố vấn cho IABS

 IASB ban hành các chuẩn mực gọi tắt là IFRS

IASB có 14 thành viên, trong đó 12 làm việc toàn thời gian, của 9 nước, và một

số chuyên gia khác

Trang 28

16 Các phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo IAS 7?

GIẢI

Theo chuẩn mực IAS 7 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại chuyển động của tiền thành các loại sau:

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

- Lưu chuyển tiền tiền từ hoạt động tài chính

Chuẩn mực IAS 07 cho phép bạn áp dụng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp trong phần Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh - phần đầu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp trực tiếp: công việc chính của bạn là cộng các khoản thu lại với nhau và các khoản chi lại với nhau.Ví dụ như cộng tổng doanh thu của việc bán hàng và cung cấp dịch vụ với nhau, cộng tổng các khoản chi trả cho nhà cung cấp với nhau,

Phương pháp gián tiếp: bạn sẽ không cộng các khoản thu với nhau, các khoản chi với nhau như phương pháp trực tiếp, mà thay vào đó số liệu lãi hoặc lỗ được lấy làm cơ sở Dựa vào đây, bạn sẽ điều chỉnh các hạng mục không dùng tiền mặt (khấu hao), những thay đổi trong vốn lưu động và những hạng mục khác

Nhìn chung, phương pháp gián tiếp dễ dàng áp dụng hơn phương pháp trực tiếp

vì nó đi trực tiếp từ sổ sách kế toán Tuy nhiên, các thông tin hiển thị trên

phương pháp trực tiếp tương đối liên quan và dễ hiểu hơn phương pháp gián tiếp

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là lượng tiền được tạo ra từ doanh thu củacác hoạt động kinh doanh Và do đó lượng tiền phát sinh từ hoạt động kinh

Trang 29

doanh là một chỉ số rất quan trọng với tính thanh khoản, khả năng hoàn trả vốnvay và khả năng đầu tư vào sự phát triển của doanh nghiệp.

Các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh gồm: lưu chuyển tiền tệ nhận được từkhách hàng , lưu chuyển dòng tiền thanh toán cho nhân viên hoặc nhà cung cấp, thanh toán hoặc hoàn thuế thu nhập

o Phương pháp trực tiếp:

+ Tiền thu được từ việc BH & CCDV+ Tiền thu được từ doanh thu khác+ Tiền chi trả cho NCC, NLĐ+ Các thu/chi cho đvị BH, các khoản bồi thường, lợi ích về chính sách khác

+ Tiền thanh toán về thuế thu nhập+ các khoản thu và thanh toán từ các hợp đồng được nắm giữ cho mục đích kinh doanh hoặc giao dịch thương mại

o Phương pháp gián tiếp :

+ Tổng lợi nhuận trước thuế+ Điều chỉnh cho các khoản : KHTSCĐ

Dự phòng Các thay đổi trong kỳ của HTK Các khoản phải thu và các khoản phải trả từ HĐKD

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư là dòng tiền có liên quan đến việc mua hoặc bán lại tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác (không liên quan tới việc tổ chức kinh doanh)

Các dòng tiền từ hoạt động đầu tư gồm: Tiền mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị; tiền thu từ việc nhượng bán, thanh lí tài sản, máy móc thiết bị;

Trang 30

tiền thu được từ việc bán cổ phần của một công ty khác (không nhằm mụcđích thương mại).

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thể hiện dòng tiền liên quan đến việc thay đổi về quy mô, kết cấu cho các hoạt động hoặc các khoản đầu tưcủa doanh nghiệp và có khả năng hoàn trả tiền mặt cao (cho dù là các cổ đông hoặc là các tổ chức tài chính)

Các dòng tiền từ hoạt động tài chính gồm: Hóa đơn hoặc tiền chi trả cho các khoản nợ, Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu tiền chi trả nợ thuêtài chính…

17 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ, xác định nguyên giá TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ theo IAS 16?

Giải:

*Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

a Phương pháp đường thẳng

K=M TTrong đó: M là nguyên giá TSCĐ

T là số năm sử dụng

b Phương pháp số lượng sản phẩm: căn cứ trên số giờ máy của thiết bị hoặc sốlượng sản phẩm sản xuất được và giá trị phải tính khấu hao tài sản

c Phương pháp số dư giảm dần:

Tỷ lệ khấu hao x giá trị còn lại của tài sản đầu kỳ

Trang 31

+ Nguyên giá BĐS, nhà xưởng, thiết bị bao gồm:

- Giá mua tài sản

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

- Ước tính chi phí tháo dỡ, di dời và khôi phục

+ Nguyên giá tài sản vô hình bao gồm:

- Giá mua tài sản

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

*Đánh giá lại TSCĐ theo IAS 16:

Lựa chọn một trong hai cách để đo lường giá trị còn lại của tài sản: mô hình giágốc và mô hình đánh giá lại

- Mô hình giá gốc:

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế - Tổn thất lũy kế do TS giảmgiá trị

- Mô hình đánh giá lại:

Giá trị còn lại = Giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá lại – Khấu hao lũy kế Tổn thất lũy kế do TS giảm giá trị

-18 Nội dung về thuê tài sản của bên thuê theo IFRS 16?

Giải:

 Một số khái niệm thuật ngữ có liên quan

-tài sản thuê: một tài sản của một vụ thuê tài sản , mà quyền sử dụng tài sản đó được một bên cho thuê cung cấp cho một bên thuê

-xác định một hợp đồng thuê tài sản: một hợp đồng trong đó một bên chuyển quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác định cho bên khác trong một thời gian đổi lại bằng một số tiền thuế

Trang 32

-quyền kiểm soát: ở đây có nghĩa là khách hàng, tức bên thuê có cả quyền sử dụng trực tiếp tài sản đó và có được đáng kể lợi ích kinh tế phát sinh từ vc sử dụng tài sản đó

Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê: tỷ lệ lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của các tài khoản tiền thuê và giá trị còn lại không được bảo đảm bằng tổng giá trị hợp lí của tài sản thuê và bất kỳ chi phí trực tiếp ban đầu nào của bên cho thuê

Thời gian thuê: là thời gian không thể hủy bỏ trong dó bên thuê có quyề sử dụngtài sản thuê Cộng với:

 Thời gian theo lựa chọn mở rộng nếu việc lựa chọn quyền chọn đó của bên thuê là tương đối chắc chắn

 Thời gian theo lựa chọn kế thúc nếu bên thuê không thực hiện quyền chọn

đó một cách tương đối chắc chắn

Lãi suất biên đi vay

Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài sản cho một hợp đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suấ tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản

mà bên thuê sẽ phỉa trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một đảm bảo tương tự

 Hạch toán kế toán cho bên thuê

Khi bắt đầu giao dịch thuê tài sản, bên thuê sẽ ghi nhận quyền sử dụng tài sản và

nợ phát sinh liên quan đến giao dịch thuê tài sản đó [IFRS 16:22]

Quyền sử dụng tài sản được đo lường ban đầu bằng tổng tiền thuê phải trả cộng với bất kỳ loại chi phí trực tiếp ban đầu nào phát sinh từ bên thuê Nếu phát sinh các điều khoản ưu đãi tiền thuê hoặc bên thuê thanh toán trước hay ngay khi bắtđầu thời gian thuê hoặc có các nghĩa vụ hoàn lại khác thì cần phải điều chỉnh bổ sung [IFRS 16:24]

Sau khi bắt đầu thuê, bên thuê sẽ xác định quyền sử dụng tài sản bằng cách sử dụng mô hình giá gốc, ngoại trừ: [IFRS 16:29, 34, 35]

Trang 33

Quyền sử dụng tài sản là bất động sản đầu tư và bên thuê đo lường giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư theo IAS 40; hoặc

Quyền sử dụng tài sản liên quan đến loại tài sản, máy móc và trang thiết bị (PPE) mà bên thuê áp dụng mô hình định giá lại theo IAS 16, trong trường hợp này tất cả quyền sử dụng tài sản liên quan đến loại PPE đó có thể phải được địnhgiá lại

Theo mô hình giá gốc, quyền sử dụng tài sản được xác định bằng công thức nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế và lỗ lũy kế do suy giảm giá trị tài sản [IFRS 16:30(a)]

Tổng tiền thuê phải trả được xác định ban đầu bằng giá trị hiện tại của các khoảnthanh toán tiền thuê trong thời gian thuê, được chiết khấu tại mức tỷ suất được

ấn định theo hợp đồng thuê nếu tỷ suất này có thể được xác định dễ dàng Nếu

tỷ suất này khó có thể được xác định thì bên thuê cần sử dụng lãi suất biên đi vay của họ [IFRS 16:26]

Các khoản thanh toán tiền thuê biến đổi phụ thuộc vào chỉ số hoặc tỷ lệ đượcxác định trong công thức đo lường ban đầu của tổng tiền thuê tài sản và tại ngàybắt đầu thuê Số tiền mà bên thuê dự kiến phải trả theo giá trị còn lại được bảođảm cũng sẽ được xác định [IFRS 16:27(b),(c)]

Các khoản thanh toán tiền thuê biến đổi không nằm trong công thức xác địnhtổng tiền thuê phải trả sẽ được ghi nhận trong báo cáo lãi lỗ trong kỳ mà sự kiệnhoặc điều kiện thanh toán phát sinh, trừ khi chi phí được xác định trong giá trị sổsách của tài sản khác theo chuẩn mực khác [IFRS 16:38(b)

Tổng tiền thuê phải trả sau đó sẽ được xác định lại để phản ánh sự thay đổitrong: [IFRS 16:36]

Thời hạn thuê (sử dụng tỷ suất chiết khấu đã điều chỉnh);

Trang 34

Đánh giá lựa chọn mua hàng (sử dụng tỷ suất chiết khấu đã điều chỉnh);

Số tiền dự kiến phải trả theo giá trị còn lại được bảo đảm (sử dụng tỷ suất chiếtkhấu cũ); hoặc

Các khoản thanh toán tương lai phát sinh từ sự thay đổi trong chỉ số hoặc tỷ lệđược sử dụng để xác định các khoản thanh toán này (sử dụng tỷ suất chiết khấucũ)

Việc đo lường lại ở trên đây được coi như điều chỉnh quyền sử dụng tài sảnthuê [IFRS 16:39]

Việc sửa đổi hợp đồng thuê cũng là một căn cứ để đo lường lại tổng tiền thuêphải trả, nếu không chúng sẽ được xử lý như một hợp đồng thuê riêng biệt.[IFRS 16:36(c)]

 Trình bày và công bố thông tin trên BCTC

Bên thuê:

- Chi phí: khấu hao tài sản quyền sử dụng theo loại tài sản thuê, tiền lãi ghi trêncác khoản nợ phải trả thuê tài sản, liên quan đến tài sản ngăn hạn có giá trị thấp,liên quan đến các khaonr thanh toán thuê tài sản biến đổi không được bao gồmviệc đo lường của các khoản nợ phải trả thuê tài sản

- Thu nhập: từ việc cho thuê tài sản đối với các tài sản quyền sở hữu, thu nhâphoặc các khoản lỗ phát sinh từ các giao dịch bán và thuê lại tài sản

Giá trị chuyển sang kì kế tiếp của các tài sản quyền sử dụng vào cuố kỳ báo cáotheo loại tài sản thuê

19 Các cơ sở đo lường giá trị hàng tồn kho theo IAS 02?

Giải:

*Một số khái niệm:

- Hàng tồn kho là các loại tài sản giữ để bán trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh bình thường, trong quá trình sản xuất đẩ bán và nguyên liệu haycông cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ

Trang 35

-Hàng tồn kho bao gồm:

+ Nguyên lieu, vật liệu, công cụ: sử dụng cho quá trình sản xuất

+ Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành tiền trình sản xuất + Thành phẩm: sản phẩm hoàn thành sẵn sang để bán

+ Hàng hóa : hàng mua và giữ để bán

*Đo lường và ghi nhận giá trị hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí khác phát sinh trong quá trình đưa hàng tồn kho đến địa điểm và tình trạnghiện tại

- Có 3 cơ sở đo lường giá trị hàng tồn kho

1 Đo lường hàng tồn kho theo giá gốc

Chi phí đươc vốn hóa trong giá gốc hàng tồn kho bao gồm mọi chi phí phátsinh trực tiếp hay gián tiếp cần thiết để đưa hàng tồn kho vào điều kiện và vịtrí sẵn sang của chúng

Các chi phí được tính vào giá gốc hàng tồn kho:

- Chi phí mua: chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuếkhông được hoàn lại, phí vận chuyể, xử lý và các chi phí khác có thể tínhtrực tiếp vào việc mua thành phẩm, nguyên vật liệu và dịch vụ trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá và các khoản mục tương tự

- Chi phí chế biến: chi phí liên quan trực tiếp đến đơn vị sản phẩm được sảnxuất( chỉ gồm chế biến) chi phí chế biến còn bao gồm cả sự phân bổ hệthống các chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển đổi nguyên liệu thành thành phẩm

- Chi phí khác: các chi phí khác bao gồm trong giá trị hàng tồn kho chỉ trongphạm vi khi mà chúng phát sinh trong quá trình mang hàng tồn kho tới địađiểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng

Các yếu tố chi phí không được tính vào giá gốc mà sẽ ghi nhận là chi phí giaiđoạn chúng phát sinh:

Trang 36

- Các chi phí bất thường của nguyên vật liệu bị bỏ đi, chi phí nhân công vàchi phí sản xuất chung bị hao hụt ngoài mức bình thường

- Chi phí bảo quản sản phẩm, ngoại trừ các chi phí cần thiết trong quá trìnhsản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất tiếp theo

- Chi phí quản lý không liên quan đến quá trình đưa hàng tồn kho vào vị trí

và điều kiện sẵn sang sử dụng

- Chi phí bán hàng

Các phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho:

- Phương pháp định mức: giá trị hàng tồn kho được xác định ở cáo độ bìnhthường đối với nguyên vật liệu, nhân công, hiệu quả và năng suất sử dụng.giá trị định mức này được soát xét thường xuyên và nếu cần thiết, được điềuchình trong những điều kiện hiện tại

- Phương pháp giá bán lẻ: giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo tỷ lệphần tram trên giá bán lẻ căn cứ trên tỷ lệ lãi gộp hợp lý Tỷ lệ lãi gộp bìnhquân thường đc sử dụng cho mỗi nghành hàng bán lẻ khác nhau

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: tính hàng tồn kho theo chi phí côngviệc sản xuất: chi phí nhân công và các chi phí nhân viên khác tham gia trựctiếp trong quá trình cung cấp dịch vụ, bảo gồm nhân sự giám sát và các chiphí chung khác có thể tính vào

2 Giá trị thuần có thể thực hiện được

Là giá bán ước tính trong quá trninhf hoạt động kinh doanh thông thường trừ

đi chi phí ước tính hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết liên quanđến việc bán hàng

Cơ sở xác định

- giá bán ước tính: giá có thể bán được các hàng đó trên thị trường

- chi phí ước tính để hoàn thành: các chi phí ước tính sẽ phát sinh để hoànthiện sản phẩm( sản phẩm chưa hoàn thành, hoặc cần sửa chữa, hay gia côngthêm trước khi có thể đem đi tiêu thụ)

Trang 37

- chi phí ước tính cho việc tiêu thụ: các chi phí liên quan đến việc bán các sảnphẩm đió

Thời điểm xac định:

-mục đích: xác đinh sẽ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay hoàn nhập

dự phòng

-nếu NRV< giá gốc: phải trích lập dự phòng và ghi nhận vào chi phí trong kỳNếu NRV>giá gốc: sự giảm giá của hàng tồn kho không hiệ hữu, khoản dựphòng trước cần được hoàn nhập

3 Đo lường HTK theo phương pháp khác

Giá trị hợp lý

-là giá trị một tài sản có thể được trao đổi, hoặc một khoản nợ đã thanh toán, giữa các bên am hiểu, có thiện chí sẵn lòng trong một giao dịch mà các bên độc lập với nhau

-phản ánh giá trị mà mặt hàng tồn kho tương tự có thể được trao đổi giữa cácbên mua bán am hiểu và có thiện chí trên thị trường giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho có thể không bằng giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán hàng

20 Nội dung qui trình ghi nhận doanh thu theo IFRS 15?

Giải

Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng

Hợp đồng là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên tạo ra nhiệm vụ buộc phảithực hiện, nghĩa là có thể dựa vào hợp đồng để đi kiện hoặc bị kiện Một hợp cóthể được thể hiện bằng chữ viết, lời nói hoặc ngầm hiểu trong hoạt động kinhdoanh thông thường của đơn vị

Hợp đồng với khách hàng phải đáp ứng tất cả điều kiện sau:

- Các bên tham gia đã thông qua hợp đồng (bằng chữ viết, lời nói hoặc phùhợp với hoạt động kinh doanh thông thường tại đơn vị và các bên được traoquyền thực hiện nghĩa vụ tương ứng

Trang 38

- Đơn vị có thể xác định quyền lợi của mỗi bên liên quan đến việc chuyểngiao hàng hóa và dịch vụ.

- Đơn vị có thể xác định thời hạn thanh toán khi chuyển giao hàng hóa vàdịch vụ

- Hợp đồng có nội dung thương mại (về rủi ro, thời gian, số tiền của dòngtiền tăng lên trong tương lai như là kết quả của hợp đồng)

- Có khả năng đơn vị sẽ thu được lợi ích khi chuyển giao hàng hóa dịch vụcho khách hàng

Bước 2: Xác định nghĩa vụ thực hiện

Nghĩa vụ thực hiện liên quan cam kết cung cấp hàng hóa dịch vụ trong hợpđồng Việc hoàn thành nghĩa vụ này sẽ xác định thời điểm và giá trị doanh thuđược ghi nhận

Cam kết trong hợp đồng có thể được thấy rõ hoặc ám chỉ nếu cam kết tạo ra sựmong đợi đơn vị sẽ cung cấp hàng hóa dịch vụ

Cam kết có thể là:

- Việc cung cấp thành phẩm hoặc bán lại hàng hóa;

- Việc sắp xếp một bên khác cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ;

- Việc sẵn sàng cung cấp sản phẩm dịch vụ trong tương lai;

- Xây dựng, thiết kế, sản xuất, tạo ra một tài sản theo yêu cầu của kháchhàng;

- Việc cho phép sử dụng hoặc tiếp cận tài sản vô hình như tài sản trí tuệ.Doanh nghiệp xác định cam kết chuyển giao hàng hóa dịch vụ riêng biệt, cầnlưu ý những điểm sau:

- Từng hàng hóa dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp camkết cung cấp là một nghĩa vụ thực hiện;

- Mong đợi cuối cùng của khách hàng là một nghĩa vụ thực hiện;

- Nhà quản lý cần xác định sự tách biệt của hàng hóa dịch vụ được cung cấp

vì dựa vào cam kết trên hợp đồng;

- Hàng hóa dịch vụ được xem là tách biệt nếu:

Trang 39

+ Khách hàng có thể hưởng lợi ích từ hàng hóa dịch vụ do sở hữu chúng hoặckết hợp với các yếu tố khác.

+ Cam kết của doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho khách hàng cóthể tách biệt với các cam kết khác trong hợp đồng với khách hàng

Bước 3: Xác định giá trị giao dịch

Giá trị giao dịch (một con số chính xác hoặc một khoảng giá trị) là số tiền doanhnghiệp mong đợi nhận được khi chuyển giao hàng hóa dịch vụ không tính sốtiền thu hộ cho bên thứ 3 (ví dụ: thuế giá trị gia tăng đầu ra)

Giá trị giao dịch sẽ được doanh nghiệp phân bổ cho từng nghĩa vụ thực hiệntrong hợp đồng và theo đó doanh thu được ghi nhận

Giá hàng hóa dịch vụ trên hợp đồng có thể không phải là giá trị giao dịch, doanhnghiệp cần xem xét tất cả thông tin khi xác định giá trị giao dịch (ví dụ khoảngiảm giá, ưu đãi cho khách hàng)

Nhà quản lý giả định hợp đồng được thực hiện đầy đủ, không bị hủy, ký lại hayđiều chỉnh khi xác định giá trị giao dịch

Trong trường hợp không xác định chính xác, doanh nghiệp sẽ ước tính giá trị sửdụng theo một trong hai phương pháp sau:

- Giá trị mong đợi: giá trị có thể thu được dựa trên việc xem xét nhiều hợpđồng có đặc điểm tương tự

- Giá trị có khả năng đạt được cao nhất: giá trị có khả năng đạt được caonhất trong khoảng giá trị được xem xét

Bước 4: Phân bổ giá trị giao dịch cho nhiệm vụ thực hiện của hợp đồng

Doanh nghiệp cần xác định giá bán của từng loại hàng hóa dịch vụ tại thời điểmbắt đầu hợp đồng và phân bổ giá trị giao dịch cho từng nhiệm vụ thực hiện.Bằng chứng tốt nhất của giá bán hàng hóa dịch vụ riêng lẻ là giá bán chúngriêng biệt trong trường hợp tương tự cho khách hàng tương tự

Ước tính giá bán hàng hóa dịch vụ riêng biệt trường hợp chúng không được bánriêng IFRS 15 không đưa ra phương pháp cụ thể nhưng doanh nghiệp có thể ápdụng phương pháp phù hợp dựa vào yêu cầu trình bày trung thực:

Trang 40

- Phương pháp điều chỉnh giá thị trường: doanh nghiệp xem xét thị trường đểước tính giá hàng hóa dịch vụ, ví dụ giá bán của đối thủ cạnh tranh.

- Phương pháp ước tính chi phí: Tất cả chi phí (trực tiếp và gián tiếp) và chiphí nội bộ (nghiên cứu và phát triển) được xét đến Doanh nghiệp cũng xem xétcác yếu tố và điều kiện đặc thù của thị trường cụ thể để xác định phạm vi phùhợp

- Phương pháp tính phần còn lại: Tổng giá trị giao dịch trừ đi phần hàng hóadịch cụ có thể xác định giá trị riêng biệt Phương pháp này chỉ áp dụng khi:+ Doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ tương tự cho khách hàng khác nhau(trong khoảng thời gian gần) với số lượng lớn

+ Doanh nghiệp chưa thiết lập giá hàng hóa dịch vụ, và hàng hóa dịch vụ chưađược bán riêng bao giờ

Bước 5: Ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi đáp ứng nhiệm vụ thực hiện bằng cáchchuyển giao hàng hóa dịch vụ cho khách hàng, nghĩa là khách hàng giữ quyềnkiểm soát, khả năng sử dụng trực tiếp và nắm giữ thực chất toàn bộ lợi ích cònlại Quyền kiểm soát trong một khoảng thời gian hay tại một thời điểm quyếtđịnh khi nào doanh thu được ghi nhận

Doanh thu được ghi nhận qua một thời kỳ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Khách hàng nhận và hưởng lợi ích cùng lúc khi doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ;

- Hoạt động của doanh nghiệp tạo ra 1 tài sản mà khách hàng kiểm soát tàisản cả khi đang sản xuất (xây dựng) dở dang;

- Hoạt động của doanh nghiệp tạo ra 1 tài sản không thể sử dụng ở đơn vịkhác và doanh nghiệp có quyền buộc khách hàng phải thanh toán khi hoànthành

Ngày đăng: 05/09/2020, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w