1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập tài CHÍNH QUỐC tế (mới 2020 TMU)

81 284 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 373,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (MỚI 2020 TMU)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

MỤC LỤC

Câu 1: Trình bày các quan điểm và khái niệm tài chính quốc tế? 3

Câu 2: Phân tích các đặc điểm của tài chính quốc tế? 3

Câu 3: Phân tích vai trò của tài chính quốc tế? 5

Câu 4: Nêu các chủ thể tham gia và các giao dịch tài chính quốc tế mà các chủ thể này thực hiện? 6

5.Mục tiêu hoạt động và nguồn vốn của các định chế tài chính quốc tế? 9

6.Nội dung cân thanh toán quốc tế; Thặng dư và thiếu hụt thanh toán và các biện pháp điều chỉnh 11

7.Khái niệm, quy trình và ưu điểm của phương thức thanh toán quốc tế? Rủi ro trong thanh toán và giải pháp hạn chế rủi ro 18

4.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 18

4.4.2 Phương thức ghi sổ (Open Account) 18

4.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit) 19

Câu 6: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa thanhtoán quốc tế và thanh toán nội địa? 27

Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của đầu tư quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài? 30

Câu 8: Trình bày những nội dung cơ bản của tín dụng quốc tế và chuyển giao quốc tế một chiều? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai giao dịch tài chính quốc tế này 32

NHÓM CÂU HỎI 2 54

1 Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa? Hãy liên hệ việc phát triển dịch vụ thanh toán tại một NHTM của VN hiện nay? 54

2 Giao dịch tài chính quốc tế 1 chiều? Việt Nam thường tham gia các giao dịch quốc tế 1 chiều nào? 55

3 Tỉ giá là gì? Các chế độ tỉ giá và chính sách điều hành tỉ giá? Liên hệ thực tế chính sách điều hành tỉ giá ở Việt Nam hiện nay? Có ý kiến cho rằng : để khuyến khích xuất khẩu, góp phần cải thiện cán cân thương mại, NHTW Việt Nam nên phá giá đồng VND Hãy cho biết quan điểm của bạn về vấn đề này ? 55

Trang 2

4 Thực tế niêm yết tỷ giá ở VN hiện nay 60

5 Liên hệ thực tế việc cung ứng các dvu kinh doanh ngoại hối của các NHTM VN hiện nay? 60

6 Có ý kiến cho rằng : để khuyến khích xuất khẩu, góp phần cải thiện cán cân thương mại, NHTW Việt Nam nên phá giá đồng VND Hãy cho biết quan điểm của bạn về vấn đề này ? 60

7 Mqh giữa cung tiền và tỷ giá hối đoái của các nền kinh tế 65

8 nêu kn pt thanh toán qte? Trình bày kn, quy trình, th áp dụng các phương thức ttqt? Ưu, nhược điểm của tưng pt? Liên hệ thực tế việc sd các pt này trong tt qt tại VN? 65

9 Liên hệ thực tế vai trò của FDI tại Việt Nam? 69

10 Thực tế hoạt động FDI tại Việt Nam 70

11 Thực tế FBI qua thị trường chứng khoán Việt Nam 71

12 Để phát hành được trái phiếu quốc tế, các DN và tổ chức VN cần đáp ứng những yêu cầu gì? 71

13 Mối quan hệ giữa tỷ giá danh nghĩa đa phương và nợ nước ngoài 71

14 Tăng cường thu hút ODA có ảnh hưởng tới gánh nặng nợ quốc gia không 71

15 Khi mất kn tt nợ ODA, các quốc gia phải thực thi những bp nào? Đâu là bp hữu hiệu nhất 71

16 Thu hút, quản lý sd vốn ODA tại VN 71

17 Liên hệ thực tế về việc ký kết các hiệp định tránh trùng thuế ở VN 73

18 Các quy định thuế quan của APEC, AFTA 75

19 Thực tế BOP tại Việt Nam 75

20 Biện pháp điều chỉnh BOP tại Việt Nam 75

Trang 3

NHÓM CÂU HỎI 1

Câu 1: Trình bày các quan điểm và khái niệm tài chắnh quốc tế?

Các quan điểm TCQT: đứng trên phạm vi toàn cầu để nhìn nhận thì HĐ tc bao

gồm tài chắnh quốc tế quốc gia và tài chắnh quốc tế:Hđ tc = tài chắnh quốc gia+ tàichắnh quốc tế TCQT chỉ bao gồm các hđ quốc tế thuần túy , quan niệm này đc sử dụng

ở các quốc gia phát triển, múc độ hội nhập kinh tế cao

Đứng trên phạm vi quốc gia thì hđ tc gồm hđ đối nội và hđ tài chắnh quốc tế:

hđ tài chắnh quốc tê= tài chắnh đối nội+ tài chắnh QT

trong đó TCQT= tài chắnh đối ngoại của quốc gia + TCQT thuần túy

Quan niệm này sử dụng ở các quốc gia đang phát triển mức hội nhập quốc tế cònhạn chế

khái niệm tài chắnh quốc tế:

+là sự di chuyển tiền vốn giữa các quốc gia gắn liền với các quan hệ kinh tế, vănhoá, chắnh trị, ngoại giao, quân sự giưã các quốc giaẦgiữa các chủ thể của các quốcgia và các tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủthể nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong các quan hệ quốc tế

+là quan hệ kinh tế phát sinh trong qua trình phân phối các luồng tài chắnh giữacác chủ thể của quốc gia khác thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệcủa chủ thể để đáp ứng nhu cầu và mục đắch khác nhau của họ

Câu 2: Phân tắch các đặc điểm của tài chắnh quốc tế?

Đặc điểm chung

- Tài chắnh bao gồm các quan hệ tài chắnh phát sinh trong quá trình phân phối

nguồn lực tài chắnh, của cải xã hội dưới hình thức giá trị

- Các quan hệ phân phối của tài chắnh luôn gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế

- Các quan hệ tài chắnh diễn ra cả trong quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân (Gắn với chức năng phân phối) Đặc điểm riêng

- TCQT có phạm vi rộng, vượt khỏi khuôn khổ một quốc gia, chịu tác động của

chắnh sách tiền tệ, luật lệ, môi trường quốc gia và quốc tế

Trang 4

Khác với tài chính nội địa, sự vận động của các nguồn tài chính chi diễn ra trongphạm vi một quốc gia, TCQT bao gồm các quan hệ tài chính vượt khỏi khuôn khổ mộtquốc gia Vì vậy, các quan hệ tài chính quốc tế không những chịu sự chi phối bởichính sách của quốc gia trong đó chúng đang hoạt động, đặc biệt là các chính sáchquan hệ quốc tế mà còn bị chi phối trực tiếp bởi các chính sách, luật lệ, môi trường củacác quốc gia khác và các quy định mang tính quốc tế Do vậy, để tổ chức hợp lí vànâng cao hiệu quả hoạt động TCQT, các chủ thể thực hiện các giao dịch tài chính quốc

tế không những phải nắm vững các chính sách của quốc gia mình trong quan hệ quốc

tế mà còn phải thông hiểu chính sách của quốc gia khác và các tổ chức quốc tế màmình có quan hệ Cũng chính vì lẽ đó rủi ro trong hoạt động tài chính cũng đa dạng vàphức tạp hơn Xuất phát từ môi trường chính trị và pháp luật đa dạng, hoạt động tàichính quốc tế có thể phải đối mặt với những thay đổi ngoài dự kiến như các quy định

về thuế hạn ngạch, về chế độ quản lí ngoại hồi, về chính sách trưng thu hay tịch biêntài sản trong nước do người nước ngoài năm giữ Thậm chí các chủ thể thực hiện cácgiao dịch TCQT còn có thể phải đối mặt với những biến động về chính trị xã hội củacác quốc gia như thay đổi thể chế, chiến tranh, xung đột sắc tộc dẫn đến những thiệthại đáng kể khó có thể chống đỡ…

- Các giao dịch TCQT được thông qua nhiều loại tiền khác nhau, chịu sự tác động của tỷ giá hối đoái, chính sách TGHĐ

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình với sức muakhác nhau Vì vậy, để tiến hành thanh toán các giao dịch quốc tế, phải xác định được tỉgiá giữa các đồng tiền Trong điều kiện phát triển kinh tế ngày nay, do tác động củanhiều yếu tố, sức mua của mỗi đồng tiến cũng như giá giữa chúng không cố định màluôn thay đổi Sự biến động đột ngột của tỉ giá có ảnh hưởng lớn đến các khoản thu chitiền tệ, đến lợi ích của các chủ thể tham gia các giao dịch quốc tế, đặc biệt là các giaodịch ngoại thương và đầu tư quốc tế Do đó, các vấn đề về cơ chế xác lập tỉ giá giữacác đồng tiền, những nhân tố ảnh hưởng đến tỉ giá và sự tác động ngược trở lại của tỉgiá đến cán cân xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, dịch vụ, cán cân vốn cần phảiđặc biệt quan tâm chú ý, làm cơ sở cho việc ahoạch định các chính sách tài chính cóliên quan và ngăn ngừa, hạn chế những rủi ro do sự biến động tỉ giá gây nên

Sự thiếu hoàn hảo của thị trường

Trang 5

Tài chính quốc tế hoạt động trong một môi trường không hoàn hảo Mặc dù nềnkinh tế quốc tế ngày nay đã mang tính thống nhất rõ nét hơn nhiều so với cách đâychừng 15 hoặc 20 năm, song vẫn có những hàng rào đa dạng được dựng lên để ngănchặn các dòng lưu chuyển tự do của nhân lực, hàng hóa, dịch vụ và vốn giữa các quốcgia Những rào chắn này có thể là những luật lệ hạn chế, hay chính sách phân biệt đốixử Do vậy mà thị trường thế giới vẫn chưa được thông thoáng hoàn hảo Sự thiếuhoàn hảo này đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự ra đời và mở rộngmạng lưới hoạt động của các tập đoàn đa quốc gia, sự thay đổi về chính sách huy động

và sử dụng các nguồn vốn trong phát triển kinh doanh, về các biện pháp chuyển giátrong kinh doanh quốc tế Sự hiểu biết đầy đủ và chính xác về môi trường không hoànhảo là điều kiện quan trọng để tố chức vận hành và nâng cao hiệu quả các hoạt độngTCQT

- Khung cảnh môi trường rộng lớn mở ra cơ hội và xu hướng phát triển mới

Tính chất “quốc tế" là nét đặc trưng và là xu hướng tất yếu đã và đang diễn ra củanền kinh tế quốc tế hiện đại có tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực tài chính quốc tế Đó là

sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các công ty đa quốc gia, của các tổ chức tàichính - tín dụng quốc tế, của thị trường vốn quốc tế Xu hướng này đã làm xuất hiệnnhiều công cụ và hình thức tài chính mới, góp phân đây mạnh sự vận hành của cácquan hệ tài chính quốc tế đó mở ra nhiều cơ hội thuận lợi, tạo điêu kiện cho lĩnh vựctài chính cả về bề sâu và bề rộng Để khai thác được các cơ hội theo quốc tế phát triển

xu thế phát triển của nền kinh tế, các chủ thể tham gia các giao dịch tài chính quốc tếphải quan tâm và am hiểu nhiều hơn về những vấn đề mà tài chính nội địa ít phải quantâm như: những cơ chế tín dụng và đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế, các biệnpháp quản lí và sử dụng, các công cụ ngăn ngừa phòng chống rủi ro hối đoái, rủi roquốc gia

Câu 3: Phân tích vai trò của tài chính quốc tế?

vai trò của TCQT:

+ Khai thác các nguồn lực ngoài nước phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hộitrong nước : thông qua hoạt động tài chính quốc tế, các nguồn tài chính được phânphối lại trên phạm vi thế giới Sự phân phối có tác động tích cực và tiêu cực đến sựphát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, Các nguồn lực có thể di chuyển thông quacác hình thức như sau: vay nợ quốc tế, đầu tư quốc tế trực tiếp, tham gia vào thị trường

Trang 6

vốn quốc tế…Không chỉ có sự vận động cuả các nguồn vốn mà các quốc gia có thểtranh thủ được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, giải quyết được các vấn đề thị trường, laođộng.

+ Thúc đẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế thếgiới:Ngày nay, khu vực hoá và quốc tế hoá đời sống kinh tế đã trở thành xu thế mangtính thời đại Mở rộng đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế Việc mở rộng các quan hệ tài chính quốc tế thông quacác hình thức như hoạt động tín dụng quốc tế, đầu tư quốc tế trực tiếp,tham gia vào thịtrường tiền tệ…góp phần thúc đầy mở rộng và phát triển các hoạt động kinh tế quốc tế,

từ đó góp phần thúc đẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh

tế thế giới

+ Tạo cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính :Việc mở rộng

và phát triển các hoạt động tài chính quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc dichuyển các nguồn tài chính ra khỏi phạm vi của một quốc gia, với một phạm vi rộnghơn và môi trường khác hơn đó là trên bình diện quốc tế với sự mở rộng và phát triểncủa tài chính quốc tế các nguồn tài chính có thể được di chuyển từ nơi này sang nơikhác một cách thuận lợi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể của các quốc gia

có nguồn tài chính để giải quyết những khó khăn tạm thời về nguồn tài chính và nângcao hiệu quả của các nguồn lực tài chính được đưa vào sử dụng

Câu 4: Nêu các chủ thể tham gia và các giao dịch tài chính quốc tế mà các chủ thể này thực hiện?

Chủ thể tham gia giao dịch tài chính quốc tế:

Bao gồm:

- Chính phủ

- Các tổ chức kinh tế tài chính tín dụng quốc tế

- Các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp

- Hộ gia đình, cá nhân

- Các tổ chức chính trị xã hội

-Nhà nước: Tiến hành phân phối các nguồn tài chính bên ngoài để tạo lập quỹ

tiền tệ cho mình và sử dung để thực hiện chính sách, phát triển kinh tế xã hội đối nội

và đối ngoại

+ Viện trợ quốc tế không hoàn lại

Trang 7

+ Tín dụng nhà nước quốc tế

+ Thu thuế quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới quốc gia

+ Việc trợ quốc tế không hoàn lại

Nhà nước là người nhận viện trợ từ các quốc gia khác, các tổ chức quốc tế hoặc

là người cấp viện trợ cho nhà nước khác

Các khoản viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện trong điều kiện đấtnước gặp phải khó khăn đột xuất: thiên tai, địch họa và mục tiêu khác như y tế, phòngchống bệnh, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm,

+ Tín dụng nhà nước quốc tế

Nhà nước có thể là người đi vay hoặc cho vay thông qua cuộc đàm phán để thựchiện tín dụng thương mại, tín dụng ưu đãi, phát hành trái phiếu quốc tế,

Chính phủ vay NHTM nước ngoài

Phát hành TP CP ra nước ngoài: nhà đầu tư là người nước ngoài, qui mô thườnglớn

+ Thu thuế quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới quốc gia

Tùy theo điệu kiện phát triển kinh tế và chính sách ở mỗi quốc gia, các giao dịchthuế quan phải tuân thủ các tập quán, thông lệ quốc tế, các liên minh thuế quan vànhằm thực hiện mục tiêu khác nhau như bảo hộ sản xuất kinh doanh trong nước, mụctiêu trừng trị,

Việt Nam: Luật thuế xnk Việt Nam

- Các định chế Tài chính quốc tế: Là hình thức tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế

do các nước cùng quan tâm tổ chức ra trên cơ sở các Hiệp định được ký kết trong lĩnhvực tài chính, tiền tệ, tín dụng

+ Tổ chức quốc tế toàn cầu gồm: IMF, WB, BIS, và khu vực bao gồm: ADB,Ngân hàng đầu tư Châu Âu, Ngân hàng TW Châu Âu, Quỹ tiền tệ Ả rập,…

+ Chức năng của các tổ chức này là phối hợp hoạt động của các nước thành viêntrên lĩnh vực tài chính, tiền tệ, tín dụng Đồng thời các tổ chức này cũng sử dụng cácnguồn vốn chung của quỹ để tài trợ cho các nước thành viên và các nước đang pháttriển, chủ yếu dưới hình thức cho vay; hỗ trợ các nước thành viên đang phát triển bồidưỡng và nâng cao kiến thức, khả năng quản lý kinh tế tài chính

- Các định chế Tài chính quốc tế

Vai trò:

Trang 8

Sự ra đời của các tổ chức tài chính quốc tế có vai trò quan trọng trong việc phốihợp chính sách tiền tệ của các nước thành viên nhằm tạo ra sự ổn định của hệ thốngtiền tệ quốc gia và hệ thống tiền tệ quốc tế

+Tài trợ cho các nước thành viên đang phát triển nhất là những nước nghèo, kémphát triển

+ Hỗ trợ các nước thanh viên phát triển bồi dưỡng và nâng cao kiến thức, khảnăng quan lý kinh tế tài chính

- Các tổ chức tài chính tín dụng quốc gia: NHTM, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,…

+ Tín dụng quốc tế: Các NHTM tham gia với tư cách là người cho vay hoặc đivay, trong đó cho vay chiếm tỷ trọng chi phối

+ Đầu tư quốc tế: Các tổ chức tài chính tín dụng có thể thực hiện đầu tư quốc tếdưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc đầu tư mua bán quốc tế trên thị trường quốc tế+ Mua bán ngoại hối theo yêu cầu của khách hàng hoặc mua bán cho chính mình

để phòng ngừa rủi ro hối đoái và để đầu cơ thông qua các nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn,tương lai, quyền chọn, hoán đổi, acbit,…

+ Cung cấp hoặc sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng, bảo hiểm, chứngkhoán và thu hoặc trả các dịch vụ như: thanh toán, chuyển tiền, ủy thác, bảo lãnh, tưvấn, bảo hiểm,…

- Các chủ thể khác: Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức xã hội,…tham gia các giao dịch tài quốc tế thông qua các hình thức: thanh toán quốc tế, đầu tưtrực tiếp và gián tiếp quốc tế, việc trợ, kiều hối, tư vấn,…

Câu 5: Trình bày khái quát các giao dịch tài chính quốc tế theo một số tiêu thứcphân loại?

- Theo số lượng chủ thể tham gia

+ Giao dịch TCQT không có đối tác (giao dịch nội bộ): giao dịch trong nội bộmột công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia Nguồn tài chính giữa công ty mẹ và công tycon

+ Giao dịch TCQT 2 đối tác: bao gồm những giao dịch vay nợ, thanh toán, bảolãnh, ký gửi, mua bán công cụ tài chính,…giữa các chủ thể trên thị trường tài chínhquốc tế thực hiện thông qua hệ thống liên ngân hàng QT

Trang 9

+ Giao dịch TCQT nhiều đối tác: Nguồn tài chính từ một bên chuyển cho nhiềubên, một đơn vị chuyển qua nhiều đơn vị thông qua hệ thống liên ngân hàng QT

- Theo mục tiêu và cách thức di chuyển

+ Thanh toán quốc tế và mua bán ngoại hối

+ Đầu tư quốc tế

+ Tín dụng quốc tế

+ Chuyển giao quốc tế một chiều

5.Mục tiêu hoạt động và nguồn vốn của các định chế tài chính quốc tế?

Các định chế Tài chính quốc tế: Là hình thức tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế docác nước cùng quan tâm tổ chức ra trên cơ sở các Hiệp định được ký kết trong lĩnh vựctài chính, tiền tệ, tín dụng

+ Tổ chức quốc tế toàn cầu gồm: IMF, WB, BIS, và khu vực bao gồm: ADB,Ngân hàng đầu tư Châu Âu, Ngân hàng TW Châu Âu, Quỹ tiền tệ Ả rập,…

+ Chức năng của các tổ chức này là phối hợp hoạt động của các nước thành viêntrên lĩnh vực tài chính, tiền tệ, tín dụng Đồng thời các tổ chức này cũng sử dụng cácnguồn vốn chung của quỹ để tài trợ cho các nước thành viên và các nước đang pháttriển, chủ yếu dưới hình thức cho vay; hỗ trợ các nước thành viên đang phát triển bồidưỡng và nâng cao kiến thức, khả năng quản lý kinh tế tài chính

Vai trò:

Sự ra đời của các tổ chức tài chính quốc tế có vai trò quan trọng trong việc phốihợp chính sách tiền tệ của các nước thành viên nhằm tạo ra sự ổn định của hệ thốngtiền tệ quốc gia và hệ thống tiền tệ quốc tế

+Tài trợ cho các nước thành viên đang phát triển nhất là những nước nghèo, kémphát triển

+ Hỗ trợ các nước thanh viên phát triển bồi dưỡng và nâng cao kiến thức, khảnăng quan lý kinh tế tài chính

- Tổ hợp ngân hàng thế giới (WB): Là một tổ chức tài chính đa phương có mụcđích trung tâm là thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển bằngcách nâng cao năng suất lao động ở các nước này

- Bao gồm:

+ Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD)

+ Công ty tài chính (IFC)

Trang 10

+ Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)

+ Trung tâm quốc tế giải quyết mâu thuẫn đầu tư (ICSID)

+ Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA)

- Bộ máy quản trị điều hành:

- Nguồn vốn của IBRD

- Các hình thức tài trợ của IBRD

- Công ty tài chính quốc tế (IFC): được thành lập năm 1956, là tổ chức vệ tinhcủa IBRD, trợ giúp cho khu vực kinh tế tư nhân ở các nước đang phát triển

- Nguồn vốn: Vốn góp của các thành viên, vốn vay, vốn từ các khoản tích lũy

- Các hình thức tài trợ của IFC: Cho vay dài hạn, sự tham gia của IFC như một sựbảo đảm đối với nhà đầu tư khác quan tâm tới dự án và khuyến khích họ đầu tư vào dựán

- Quỹ tiền tệ thế giới IMF: Là một tổ chức quốc tế giám sát hệ thống tài chínhtoàn cầu, bằng việc theo dõi tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán cũng như hỗ trợ kỹthuật và giúp đỡ tài chính khi có yêu cầu

- Ngân hàng thanh toán quốc tế BIS: Là một tổ chức quốc tế của các ngân hàngtrung ương, hay là ngân hàng trung ương của các ngân hàng trung ương trên thế giới

- Các ngân hàng phát triển khu vực

Trang 11

+ Ngân hàng phát triển Châu Á – ADB

+ Ngân hàng phát triển Liên châu Mĩ – IDB

+ Ngân hàng phát triển Châu Phi - AfDB

6.Nội dung cân thanh toán quốc tế; Thặng dư và thiếu hụt thanh toán và các biện pháp điều chỉnh.

Khái niệm: là 1 báo cáo thống kê tóm tắt 1 cách có hệ thống trong 1 khoảng thời

gian nhất định ( thường 1 năm) về các nghiệp vụ kinh tế của 1 nền kinh tế vs phần cònlại của thế giới

Là một bảng kế toán tổng hợp tất cả các luồng hàng hóa dịch vụ đầu tư của 1 nc

vs các nc khác trên thế giới trong 1 thời kỳ nhất định

Vs VN thì là bảng cân đối kế tổng hợp thống kê 1 cách có hệ thống toàn bộ cácgiao dịch kinh tế giữa VN và các nc khác trong 1 thời kỳ nhất định

- Theo IMF cán cân thanh toán quốc tế gồm 5 bộ phận chính

+ Tài khoản vãng lai

+ Tài khoản vốn

+ Các sai sót và không chính xác

+ Cán cân tổng thể

+ Cán cân bù đắp chính thức

Tài khoản vãng lai (Cán cân tài khoản thông thường)

- Phản ánh luồng tiền dịch chuyển quốc tế về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập từ hoạtđộng đầu tư và các khoản dịch chuyển đơn phương

+ Cán cân thương mại: Bao gồm tất cả các hoạt động trao đổi hàng hóa, xuất khẩu được ghi Có, nhập khẩu được ghi Nợ

Nếu một quốc gia xuất khẩu ra nước ngoài một tổng giá trị hàng hóa nhiều hơnlược mua từ nước ngoài, cán cân thương mại sẽ thặng dư hoặc gọi là thặng dư thươngmại hoặc xuất siêu

Nếu quốc gia mua hàng hóa của nước ngoài nhiều hơn tổng giá trị bán ra, nhậpkhẩu lớn hơn xuất khẩu thì cán cân thương mại sẽ thâm hụt hoặc gọi là thâm hụtthương mại hoặc nhập siêu

Khi xuất khẩu, giá trị hàng hóa được phản ánh bên có, khi nhập khẩu giá trị hànghóa được phản ánh bên nợ Vì khi xk phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ trên thị

Trang 12

trường ngoại hối, nhập khẩu ngược lại làm phát sinh cầu ngoại tệ và cung nội tệ trênthị trường.

+ Tài khoản dịch vụ: Phản ánh các khoản thu về xuất khẩu dịch vụ và các khoảnchi cho nhập khẩu dịch vụ như dịch vụ vận tải, tài chính, giáo dục, du lịch, hàngkhông, viễn thông, bảo hiểm và dịch vụ khác

Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng gắn với việc xuấtkhẩu và nhập khẩu dịch vụ

Ghi chép: Xuất khẩu ghi bên Có, Nhập khẩu ghi bên Nợ

+ Thu nhập từ hoạt động đầu tư: Thu nhập của người lao động (tiền lương,thưởng, thu nhập khác) do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại; Thunhập từ hoạt động đầu tư như FDI, ODA, các khoản thanh toán tiền từ tiền lãi, cổ tứcđến những khoản đầu tư ở nước ngoài

Ghi chép: Thu nhập vào phản ánh bên Có (làm tăng cung ngoại tệ); khi chuyển thu nhập ra phản ánh bên Nợ (làm giảm cung ngoại tệ)

+ Chuyển tiền đơn phương: Bao gồm các khoản chuyển giao 1 chiều không hoànlại, bao gồm: viện trợ không hoàn lại, khoản bồi thường quá biếu quà tặng, trợ cấp tưnhân, trợ cấp chính phủ

Ghi chép: Các khoản thu đơn phương được xem tăng thu nhập nội địa do thu được từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ thì phản ánh bên Có; Các khoản trả đơn phương do phải thanh toán cho người nước ngoài, phát sinh cầu ngoại tệ thì phản ánh bên Nợ.

Tài khoản vốn

- Tài khoản vốn phản ánh các giao dịch chuyển giao vốn, vay nợ và đầu tư làmtăng hoặc giảm tài sản Có hoặc tài sản Nợ, bao gồm: đầu tư vốn dài hạn, đầu tư vốnngắn hạn và chuyển giao vốn một chiều

+ Luồng ngắn hạn: Bao gồm các khoản vốn ngắn hạn chảy vào (Có) và chảy ra(Nợ); Tín dụng thương mại, tín dụng ngắn hạn ngân hàng; các khoản tiền gửi ngắn hạn+ Cán cân vồn dài hạn: Phản ánh các vốn dài hạn, bao gồm FDI (FDI chảy vàophản ánh Có; FDI chảy ra phản ánh bên Nợ); Các khoản tín dụng quốc tế dài hạn; Tíndụng thương mại dài hạn: khoản vay hoặc cho vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài theo điều kiện thực tế Khi đi vay phản ánh bên Có Khi cho vay hoặc trả

nợ thì phản ánh bên Nợ; Tín dụng ưu đãi dài hạn: Các khoản vay ODA( Khi đi vay

Trang 13

phản ánh bên Có, khi cho vay phản ánh bên Nợ) Các khoản đầu tư gián tiếp khác baogồm các khoản mua, bán cổphiếu, trái phiếu quốc tế nhưng chưa đạt đến số lượngkiểm soát công ty Nếu bán cổ phiếu trái phiếu tức là vốn vào thì phản ánh bên Có.Còn nếu mua thì vốn

ra tức là phản ánh bên Nợ

- Tài khoản vốn phản ánh các giao dịch chuyển giao vốn, vay nợ và đầu tư làmtăng hoặc giảm tài sản Có hoặc tài sản Nợ, bao gồm: đầu tư vốn dài hạn, đầu tư vốnngắn hạn và chuyển giao vốn một chiều

Các khoản vốn chuyển giao một chiều (không hoàn lại)

+Khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư

+Các khoản nợ được xoá, tài sản của người di cư: đi vào thì phản ánh bên Có, đi

ra phản ánh bên Nợ

Cán cân vốn thặng dư khi Số phát sinh Có > Số phát sinh Nợ tức là là:

Tổng tiền vốn đầu tư vào >Tổng số vốn đầu tư ra và trả nợ

Các khoản sai sót và không chính xác

Khoản mục này nếu có là do sự sai lệch về thống kê do nhầm lẫn, bỏ sót hoặckhông thu thập được số liệu

Nguyên nhân: Những ghi chép của những khoản thanh toán hoặc hoá đơn quốc

tế được thực hiện vào những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằngnhững phương pháp khác nhau Do vậy, những ghi chép này – cơ sở để xây dựngnhững thống kê của cán cân thanh toán quốc tế không hoàn hảo Từ đó, dẫn đến nhữngsai số thống kê

- Lý do tổng quát: Luôn tồn tại trong các cán cân thanh toán quốc tế; Không liệt

kê công khai được, thanh toán của khu vực chính quyền

Trang 14

- Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu +, nghĩa là thu ngoại tệ của quốc gia đã (sẽ) tăng thêm

- Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu -, nghĩa là thu ngoại tệ của quốc gia giảm hoặc sẽ giảm thấp

+ Dữ trữ ngoại hối của quốc gia

+ Vay nợ của IMF

+ Vay nợ các NHTW khác

+ Các nguồn tài trợ khác

Ý nghĩa:

+ về mặt kỹ thuật: CCTTQT P/a tất cả các luồng hàng hóa Dịch vụ đầu tư vs các

nc khác trên thế giới trong 1 thòi kỳ nhất định

+ về mặt kinh tế:

-cung cấp những thông tin liên quan đến cung cầu tiền tệ của một quốc gia Vd ởviệt NAM nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu thì cung về USD có khuynh hướng lớnhơn cầu về USD trên thị trường ngoại hối và ngược lại nếu nhập khẩu của VN<xuấtkhẩu thì cầu về usd > cung về usd

-dữ liệu trên BOP có thể đc sử dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh trên thịtrường quốc tế của 1 quốc gia Vd như ở VNAM khi cán cân thương mại bị thâm hụtnhiều năm thì dữ liệu này sẽ báo hiệu cho các ngành sx trong nước thiếu khả năngcạnh tranh trên thị trường quốc tế

-thâm hụt hay thạng dư BOP có thể làm tăng khoản nợ nc ngoài or gia tăng mức

dự trữ ngoại tệ tức là thể hiện mức độ bất ổn or an toàn của nền kinh tế

- thâm hụt hay thặng dư BOP có thể pahnr ánh hành vi tiết kiệm đầu tu tiêu dùngcủa nền kinh tế

Trang 15

Liên hệ ở VN CCTTQT do ngân hàng nhà nc VN xây dựng theo thời gian quý

và năm dự báo và thực tế tính theo đơn vị tiền tệ USD dựa vào nguồn thông tin thuthập đc trên cơ sở mẫu biểu báo cáo định kỳ or trên cơ sở điều tra chọn mẫu tù các bộngành liên quan

Dựa theo số liệu đã được thống kê trong báo cáo tình hình kinh tế xã hội thì tổngkim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa / dịch vụ của nước ta trong 7 tháng đầu năm 2017đạt ước tính 288,47 tỷ USD , trong khi đó tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 145,13 tỷ , đãtăng lên so với cùng kỳ năm trước là 7,5 % Và cũng vô cùng ngạc nhiên khi tốc độtăng kim ngạch xuất khẩu 7 tháng đầu năm 2019 của khu vực kinh tế trong nước đạt12,2 % , có thể nói là cao hơn so với tốc độ tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Và tỷ trọng của khu vực kinh tế trong nước cũng đang có xu hướng tăng lên , cụ thể

là chiếm đến 30,3 % tổng kim ngạch xuất khẩu

Cũng dựa theo báo cáo của Tổng cục thống kê thì có thể thấy rằng kim ngạchxuất khẩu tháng 7/2017 của nước ta đã đạt đến con số 22,6 tỷ USD , tức là tăng đến5,5 % so với tháng 6 cùng nằm và tăng 9,3 % so với cùng kỳ của năm 2018 Trong đókhu vực kinh tế trong nước cũng tăng theo , cụ thể là 16 , 4 % khu vực có vốn đầu tưnước ngoài ( đã bao gồm dầu thô ) tương đương tăng là 6,4 % Trong tháng 7 có 24mặt hàng xuất khẩu có giá trị trên 1 tỷ USD , con số đố chiếm 88,1 % tổng kim ngạchxuất khẩu , và trong đó có đến 4 mặt hàng đạt giá trị trên 10 tỷ USD , tức là 51,6 %Ngoài ra kim ngạch nhập khẩu của một số mặt hàng khác cũng có thể nói là khátăng so với tháng trước , như xăng dầu , điện thoại , linh kiện điện thoại , ô tô , máymóc thiết bị , dụng cụ phụ tùng , điện tử , máy tính Trong tháng 7 thì có đến 28 mặthàng nhập khẩu giá trị lên đến 1 tỷ USD , chiếm tỷ trọng cụ thể là 85,5 % tổng kimngạch nhập khẩu , và trong đó có khoảng 2 mặt hàng có giá trị trên 20 tỷ USD

Cán cân thương mại hàng hóa của nước ta cập nhật trong tháng 7 đầu năm 2019ước tính xuất siêu khoảng 200 triệu USD và tích lũy cả 7 tháng thì được ước tính xuấtsiêu 1,8 tỷ USD

thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế : về tổng thể thì BOP luôn

đc cân bằng vì vậy khi nói đến CCTTQT bị thặng dư hay thâm hụt túc là nói đến sựthâm hụt hay thặng dư của một nhóm các cán bộ phận nhất định or cán cân tổng thểtrong BOP

Trang 16

thặng dư hay thâm hụt của từng cán cân bộ phận hay cán cân tổng thể là chênhlệch giữa bút toán ghi có và bút toán ghi nợ của cán cân đó.

cán cân vãng lai thặng dư , thâm hụt

cán cân vãng lai thặng dư khi: XK-NK + dịch vụ ròng + thu nhập ròng từ hđ đầu tư+ chuyển tiền đơn phương ròng >0 Điều này có nghĩa là thu nhập vãng lai của

người cư trú từ người ko cư trú> so vs chi cho ng ko cư trú

cán cân vãng lai thâm hụt khi: XK-NK + dịch vụ ròng + thu nhập ròng từ hđ đầu tư+ chuyển tiền đơn phương ròng <0 Điều này có nghĩa là thu nhập vãng lai của

người cư trú từ người ko cư trú< so vs chi cho ng ko cư trú

cán cân tổng thể thặng dư , thâm hụt:

CC tổng thê thặng dư cho biết khả năng gia tăng dự trữ ngoại hối của 1 quốc gia

cc tổng thể thâm hụt là số tiền mà quốc gia phải hoàn trả bằng cách giảm dự trữngoại hối

Biện pháp điều chỉnh các cân thanh toán quốc tế

- Chính sách khuyến khích xuất khẩu và quản lý nhập khẩu

- Chính sách tỷ giá

- Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài và vay nợ nước ngoài

- Các biện pháp hạn chế chi tiêu

- Các biện pháp kiểm soát trực tiếp

- Xuất vàng để trả nợ

- …

* Mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tếcủa mỗi quốc gia là đảm bảo cáncân thanh toán được cân bằng Khi cán cân thanh toán bội thu hay bội chi thì các nướcthường sử dụng các biện pháp điều chỉnh cán cân

* Khi cán cân bội thu, các nước thường sử dụng số bội thu đó để tăng cường đầu

tư ra nước ngoài và bổ sung quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia Bội chi cán cân sẽ có tácđộng tiêu cực đến việc phát triển kinh tế của quốc gia, quan hệ kinh tế đối ngoại vàquan hệ kinh tế-xã hội khác Do vậy, việc áp dụng những biện pháp nhằm điều chỉnhcán cân khi bội chi là một việc làm hết sức cần thiết nhằm cải thiện cán cân

- Giảm bớt chi tiêu ngân sách nhà nước

Giảm chi tiêu ngân sách nhà nước sẽtác động đến tổng cầu do đó góp phần cảithiện cán cân ngắn hạn

Trang 17

Giảm chi tiêu ngân sách nhà nước thường đi đôi với chính sách thắt chặt tiền tệ,thuế khóa như: tăng lãi suất cho vay đểgiảm đầu tư, dùng công cụthuế đểhạn chếtiêudùng nhất là hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng

- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Đểtăng cường thu hút vốn đầu tưnước ngoài có thể áp dụng các biện pháp sau:

+ Nâng lãi suất tiền gửi nhằm thu hút ngoại tệ từ nước ngoài vào

+ Vay của nước ngoài và tìm kiếm nguồn viện trợ nhà nước

+ Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thủtục dễ dàng, ưu đãi về thuế, chuyển lợinhuận ra nước ngoài

- Điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm khuyến khích xuất khẩu tăng thu ngoại tệ đồngthời hạn chế nhập khẩu tiết kiệm ngoại tệ

- Chính sách chiết khấu: Ngân hàng trung ương dùng cách thay đổi lãi suất táichiết khấu của ngân hàng để điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế Nếu lãi suất táichiết khấu tăng trong khi lãi suất của các nước trong khu vực vẫn giữnguyên thì sẽthuhút được lượng ngoại tệlớn ởtrong nước và ngoài nước vào ngân hàng, nhưvậy cungcầu ngoại tệsẽ được cải thiện

Khi cần thiết ngân hàng trung ương hạl ãi suất tái chiết khấu sẽmởrộng quanhệtín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp mởrộng đầu

tư, phát triển sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụra nước ngoài tăng thungoại tệ

+Chính sách hối đoái là biện pháp tác động trực tiếp vào tỷgiá hối đoái nghĩa làngân hàng trung ương hay cơquan ngoại hối của nhà nước dùng các nghiệp vụtrực tiếpmua, bán ngoại hối để điều chỉnh tỷgiá phù hợp với điều kiện của mình trong từng giaiđoạn, phù hợp mục tiêu chính sách kinh tế đối ngoại

+Nâng giá hoặc phá giá sức mua của đồng tiền nội tệ

- Chính sách chiết khấu: Ngân hàng trung ương dùng cách thay đổi lãi suất táichiết khấu của ngân hàng để điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế Nếu lãi suất táichiết khấu tăng trong khi lãi suất của các nước trong khu vực vẫn giữnguyên thì sẽthuhút được lượng ngoại tệlớn ởtrong nước và ngoài nước vào ngân hàng, nhưvậy cungcầu ngoại tệsẽ được cải thiện

Khi cần thiết ngân hàng trung ương hạl ãi suất tái chiết khấu sẽmởrộng quanhệtín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp mởrộng đầu

Trang 18

tư, phát triển sản xuất đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụra nước ngoài tăng thungoại tệ

+Chính sách hối đoái là biện pháp tác động trực tiếp vào tỷgiá hối đoái nghĩa làngân hàng trung ương hay cơquan ngoại hối của nhà nước dùng các nghiệp vụtrực tiếpmua, bán ngoại hối để điều chỉnh tỷgiá phù hợp với điều kiện của mình trong từng giaiđoạn, phù hợp mục tiêu chính sách kinh tế đối ngoại

+Nâng giá hoặc phá giá sức mua của đồng tiền nội tệ

7.Khái niệm, quy trình và ưu điểm của phương thức thanh toán quốc tế? Rủi ro trong thanh toán và giải pháp hạn chế rủi ro

- Khái niệm: là toàn bộ qui trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người XK và người NK

- Trong thanh toán mậu dịch

- Trong thanh toán phi mậu dịch

• Chuyển tiền (ngoại tệ, vàng…)

• Chuyển hàng

• Xóa nợ…

4.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

• Là phương thức trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định, bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

4.4.2 Phương thức ghi sổ (Open Account)

(1)

Trang 19

• Là một phương thức thanh toán trong đó, người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, hay dịch vụ Đến từng định kỳ nhất định người mua dùng phương thức chuyển tiền, hoặc phát hành séc… để trả tiền cho người bán.

4.3.3 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)

- Khái niệm: Là một phương thức thanh toán trong đó: người bán sau khi đã hoànthành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho khách hàng thì uỷthác cho ngân hàng của mình, thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu củangười bán lập ra

- Các loại

• Nhờ thu phiếu trơn / Clean collection (còn gọi là uỷ thác thu không kèm chứng

từ, hay nhờ thu hoàn hảo)

• Nhờ thu kèm chứng từ / Documentary collection (còn gọi là uỷ thác thu kèmchứng từ)

+ Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)

• Là phương thức nhờ thu trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền

ở người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửithẳng cho người mua không qua ngân hàng

+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)

- Khái niệm: Là phương thức nhờ thu trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàngthu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu, mà còn căn cứ vào bộchứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền, hoặc chấpnhận hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua để nhậnhàng

- Các loại nhờ thu kèm chứng từ

- Nhờ thu trả tiền trao (đổi) chứng từ - Documentary against payment (D/P)

- Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao (đổi) chứng từ - Documentary againstacceptance (D/A)

4.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit)

- Khái niệm: là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (NH mở L/C) theoyêu cầu của một khách hàng (người đề nghị mở L/C), sẽ trả một số tiền nhất định chomột người khác (người hưởng lợi số tiền của L/C), hoặc chấp nhận hối phiếu do người

Trang 20

này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người này xuất trình cho NH một bộ chứng

từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong L/C

Ưu nhược điểm

1/ pt chuyển tiền

+ Ưu điểm :

- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng

- Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T)

+ Chi phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC

+ Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ LC

+ Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận như thanh toán LC

- Vì họ không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền hàngngay nếu sử dụng phương thức điện chuyển tiền

- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khigiao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả

- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khigiao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kémchất lượng

- Trong phương thức chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việcthanh toán theo uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gìcả

+ Nhược điểm

- Phương thức thanh toán này chứa đựng rủi ro lớn nhất vì việc trả tiền phụ thuộcvào thiện chí của người mua Do đó, nếu dùng phương thức này quyền lợi của tổ chứcxuất khẩu không đảm bảo.Vì vậy chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp haibên mua bán đã có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau và thanh toán cáckhoản tương đối nhỏ như thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phívận chuyển bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán phí mậu dịch,chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước…

- Phương thức trả tiền trước mang lại nhiều rủi ro cho người mua vì có thể ngườixuất khẩu không chuyển hàng ngay cả khi đã được thanh toán, làm cho nhà nhập khẩurơi vào tình trạng bị động

Trang 21

- Phương thức này gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người muacho nên thông thường họ ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng.

- Đối với phương thức chuyển tiền trả sau:

+ Bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền(do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thìnhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi vànhà nhập khẩu đã có thể nhận được và sử dụng hàng hóa rồi

+ Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất mấtchi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất

+ Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuấttrong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhànhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuấtkhẩu

- Đối với phương thức chuyển trả trước:

+ Bất lợi cho nhà nhập khẩu vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩunhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng.+ Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bịnhận hàng trễ

Trang 22

- Thường được sử dụng phổ biến hơn trong thanh toán, phương thức nhờ thuthường được dùng khi: (1) hai bên thực sự tin cậy lẫn nhau, (2) người mua sẵn sàngthanh toán và có khả năng thanh toán, (3) điều kiện kinh tế và chính trị của nước ngườimua ổn định và (4) chính phủ nước người mua không có những biện pháp kiểm soátngoại hối.

- Sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ quyền lợi của tổ chứcxuất khẩu có được đảm bảo hơn không bị mất hàng nếu bên nhập khẩu không thanhtoán vai trò ngân hàng được nâng cao thêm trách nhiệm

- Chỉ thị nhờ thu là văn bản mang tính chất pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa cácbên tham gia nghiệp vụ theo nguyên tắc URC ràng buộc tất cả các bên tham gia nghiệp

vụ thừ khi có thỏa khác hoặc trái với pháp luật hay các quy định của quốc gia

+Nhược điểm

- Phương thức nhờ thu trơn rất ít được áp dụng trong thanh toán tiền hàng vìkhông đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu do việc nhânhàng và thanh toán tách rời nhau vì vậy chỉ được sử dụng trong thanh toán phí hoặcnhờ thu Sec giữa các ngân hàng

- Phương thức nhờ thu chứng từ thì việc thu tiền của nhà xuất khẩu vẫn chưachắc chắn Tuy còn giữ quyền kiểm soát hàng hóa sau khi giao hàng nhưng nếu nhànhập khẩu không nhận hàng hoặc không trả tiền

- Chi phí nhờ thu trả ngân hàng bên nào chịu? Nếu thu không được thì bên xuấtkhẩu phải thanh toán phí cho cả hai ngân hàng

- Tuy nhiên tốc độ thanh toán vẫn chậm, rủi ro cho bên xuất khẩu vẫn lớn

4/ pt thư ủy thác nhờ thu

đã cung ứng,đồng thời đảm bảo cho tổ chức nhập khẩu nhận được số lượng, chấtlượng hàng hoá tương ứng với số tiền mình đã thanh toán

Trang 23

-pp thanh toán hữu hiệu nhất cho cả 2 bên xuất khẩu và nk

-về phía nhà xk:rủi ro ít nhất, ngân hàng phát hàng/ ngân hàng xác nhận có tráchnhiệm tt tiền hàng nếu bộ chứng từ phù hợp với nội dung trong L/C

-về phía nk: được đảm bảo việc chuyển hàng

-chi phí giao dịch với ngân hàng lớn

*LIÊN HỆ :

I Công ty Bắc Sinh

- Địa chỉ: 170 QL1A, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM

- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty chuyên về lĩnh vực gia công hàng may m c xuấtkhẩu

- Thị trường xuất khẩu: Châu Âu nhưng chủ yếu là Mỹ

-Phương thức thanh toán quốc tế mà Công ty áp dụng: do là một đơn vị gia côngnên Công ty sử dụng phương thức thanh toán chuyển tiền bằng hình thức T/T

Do Công ty làm ăn dựa trên sự tin tưởng với khách hàng và giá trị hợp đồngkhông cao => khả năng xảy ra rủi ro thấp Vì vậy theo Công ty, nhà nhập khẩu khôngcần đ t cọc truớc số tiền thanh toán

II Công Ty CổPhần ThủCông MỹNghệPhong Cách Việt –Viet Style HandicraftsCorporation

-Địa chỉ: 16/38 đường 304, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ ChíMinh

-Lĩnh vực kinh doanh: Công ty chuyên về lĩnh vực xuất khẩu các m t hàng thủcông mỹ nghệ như: tranh sơn mài, các loại bàn ghế bằng mây, tre

-Thị trường xuất khẩuchủ yếu là châu âu

-Các phư ơng thừc thanh toán quốc tế mà Công ty thườngsử dụngtrong các hợpđồng:

1.Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 24

-Đối với những trường hợp: giá trị đơn đặt hàng lớn, bảo đảm đúng thời gian chonhà nhập khẩu , những khách hàng mà Công ty không tin tưởng vào khả năng thanhtoán của họ (Châu Phi) => Công ty thường áp dụng phương thức thanh toán tín dụngchứng từ Các bước thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của công ty

và nhà nhập khẩu hoàn toàn tương tự như lý thuyết đã nêu Ngân hàng thông báo củaCông ty là ngân hàng Vietcombank Loại L/C mà Công ty thường áp dụng là L/Ckhông huỷ ngang

2.Phương thức thanh toán chuyển tiền bằng hình thứcđiện báo (T/T) (thường ápdụng nhiều nhất):

-Đối với phương thức thanh toán bằng T/T, đa phần khách hàng của Công ty phải

đ t cọc 40 số tiền thanh toán Sau khi Công ty hoàn thành nghĩa vụ giao hàng vàfax B/

L cho nhà nhập khẩu thì nhà nhập khẩu sẽ chuyển 60 số tiền thanh toán còn lạichoCông ty vàCông ty sẽgửi bộchứng từcho người bán.Công ty chọn giải pháp đặt cọctiền để tránh trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng hoặc nếu có thì thiệt hại sẽđược giảm bớt.Trong trường hợp đối tác là khách hàng tin cậy, làm ăn lâu năm, Công

ty sẽ giảm số tiền đặt cọc xuống.Công ty thường áp dụng phương thức này đối vớinhững hợp đồng có giá trị không cao chỉ vào khoảng 5-10 triệu USD

Rủi ro trong thanh toán bằng L/C

• Rủi ro đối với nhà xuất khẩu

• Rủi ro với nhà nhập khẩu

• Rủi ro đối với ngân hàng thương mại

- Ngân hàng mở L/C – Issuing Bank

- Ngân hàng thông báo – Advising bank

- Ngân hàng xác nhận – Confirming bank

- Ngân hàng chiết khấu chứng từ – Negotiating bank

Rủi ro trong thanh toán bằng L/C

Đối với nhà xuất khẩu

• Không lập và nộp được bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với quy định trong L/C

=> chậm hoặc không thanh toán được

• Rủi ro đạo đức: người nhập khẩu phối hợp với NH lừa đảo

• Rủi ro tỷ giá

• Rủi ro kĩ thuật nghiệp vụ

Trang 25

• Rủi ro pháp lí

Rủi ro trong thanh toán bằng L/C

Đối với nhà nhập khẩu

• Không nhận được hàng hóa bởi nhà XK không gửi hàng nhưng đã lập bộ chứng

từ giả nhằm rút được tiền từ phía nhà NK

• Hàng hóa nhận được không đúng quy định trong L/C

• NH phát hành đứng trước tình trạng mất khả năng thanh toán => mức độ thiệt hại của nhà NK phụ thuộc vào số tiền ký quỹ

• Rủi ro tỷ giá

• Rủi ro kĩ thuật nghiệp vụ

• Rủi ro pháp lí

Rủi ro trong thanh toán bằng L/C

Đối với ngân hàng mở L/C

• Rủi ro tỉ giá: Khi nhập hàng, nhà NK không lường trước được mức độ mất giácủa nội tệ, nhà NK không muốn nhận hàng vì sợ bị lỗ => nếu tỷ lệ ký quỹ không bùđắp được tỷ lệ trượt giá của nội tệ thì rủi ro có thể xảy ra đối với NH mở L/C

• Rủi ro do nhà XK có hành vi lừa đảo: giả mạo chứng từ, đồng lõa của các cơquan lập các chứng từ gốc, nhà XK là một tổ chức “ma” hoặc bị phá sản trong khi nhà

NK không đủ năng lực tài chính để bồi thường cho NH

• Rủi ro do nhà NK mất khả năng thtoán, bị phá sản…

• Rủi ro khác: rủi ro nghiệp vụ, đạo đức, pháp lí…

Rủi ro trong thanh toán bằng L/C

Đối với ngân hàng thông báo L/C

• Ngân hàng thông báo sau khi nhận được L/C bằng điện (Telex, Swift) khôngđầy đủ và không rõ ràng có thể tính sai mã test hoặc không xác định được mẫu điện.Trong trường hợp này nếu ngân hàng thông báo không yêu cầu ngân hàng mở lại thưtín dụng đó hoặc cung cấp mã test chính xác thì rất dễ gặp phải rủi ro do thư tín dụngnày là giả

• Rủi ro khác

Rủi ro trong thanh toán bằng L/C

Đối với ngân hàng xác nhận L/C

Trang 26

• Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận là khi không nắm được năng lực tài chínhcủa ngân hàng mở mà vội vã xác nhận phải lãnh trách nhiệm thanh toán L/C thay chongân hàng mở (do ngân hàng mở thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán, trongmột số trường hợp thậm chí phá sản).

Rủi ro trong thanh toán bằng L/C

Đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ

• Rủi ro xảy ra đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ phần nhiều tùy thuộc vàothiện chí của ngân hàng mở L/C và nhà nhập khẩu

8.Trình hiển thị khái niệm, chức năng và đặc điểm của Forex?

Khái niệm thị trường hối đoái: Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc mua

và bán, trao đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và cácphương tiện thanh toán quốc tế

Đặc điểm tt hối đoái:

TT hối đoái là một phần của thị trường tài chính, hoạt động mang tính chất đadạng phong phú với những đặc điểm sau đây:

+thị trường hối đoái mang tính quốc tế vì nó hoạt động không chỉ trong phạm vimột nước, mà tren phạm vi toàn thể giới Mối sự biến động của tỷ giá hối đoái trênmột thị trường này đều có ảnh hưởng đến tỷ giá trên những thị trường khác

+thị trường hối đoái mang tính liên tục, các giao dịch diễn ra 24/24 trong cácngày làm việc trong tuần

+thị trường hối đoái chỉ giao dịch một số ngoại tệ nhất định,giao dịch các loạitiền tụ do chuyển đổi, trong đó đồng USD được coi là đồng tiền chuẩn Trên thị trườnghối đoái hiện nay tập trung giao dịch 15 đồng tiền chủ yếu

+sản phẩm giao dịch trên thị trường ngoại hối đã gia tăng rất mạnh, đặc biệt là sựtăng trưởng rất cao của các nghiệp vụ phái sinh như forward, option …

+phương thức giao dịch trên thị trường hối đoái chủ yếu là không qua quầy OTC(over the counter) mà được thực hiện qua qua điện thoại, telex, fax, vi tính nối mạng

Chức năng TT hối đoái:

+kết nối các nhu cầu giao dịch ngoại tệ trong nền kinh tế

+ Làm cho các giao dịch mua bán trao đổi ngoại hối đi vào nề nếp, ổn định, gópphần ổn địjknh thị trường tài chính

Trang 27

+ Giúp NHTW nắm bắt được thông tin về thị trường để tham mưu cho chính phủtrong việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối.

+ Tạo điều kiện để hội nhập với thị trường tài chính quốc tế.+ giao dịch trên thịtrường với mục đích là thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và xuất nhập khẩuvốn

9.Trình bày phương pháp niêm yết giá? Cho ví dụ? (cô nga giúp)

10.Thế nào là tỉ lệ? Ý nghĩa của định giá chéo? Phương pháp định giá chéo? Cho ví dụ minh họa? (cô nga)

Câu 6: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa thanhtoán quốc tế và thanh toán nội địa?

Khái niệm :

Thanh toán quốc tế: là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh liên quan

tới các quan hệ kinh tế , thương mại giữa các các mqh giữa các tổ chức các công ty cácchủ thể khác nhau

+Là việc thực hiện các khoản phải thu chi tiền tệ quốc té thông qua hệ thốngngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các quan hệ quốc tế phát sinh giữa cácnước vs nhau

- Thanh toán nội địa

Đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế:

So với thanh toán nội thương, thanh toán ngoại thương hay thanh toán quốc tế cómột số đặc điểm sau:

 Hoạt động thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của luật pháp và các tập quánquốc tế Hoạt động thanh toán quốc tế liên quan đến các chủ thể ở hai hay nhiều quốcgia, do đó, các chủ thể khi tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế không nhữngchịu sự điều chỉnh của luật quốc gia, mà còn phải tuân thủ các văn bản pháp lý quốc tế.Phòng thương mại quốc tế ban hành UCP, URC, INCOTERMS… tạo ra một khungpháp lý bình đẳng, công bằng cho các chủ thể khi tham gia vào hoạt động thương mại

và thanh toán quốc tế, tránh những hiểu lầm đáng tiếc xảy ra

 Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện phần lớn thông qua hệ thống ngânhàng Trừ một số lượng rất nhỏ hàng hóa xuất nhập khẩu được mua bán qua conđường tiểu ngạch thì hầu hết kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia được phảnánh qua doanh số thanh toán quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại Trong thực

Trang 28

tiễn, người xuất khẩu và người nhập khẩu không được phép tiến hành thanh toán trựctiếp cho nhau, mà theo luật định phải thanh toán qua hệ thống ngân hàng Việc thanhtoán qua ngân hàng đảm bảo cho các khoản chi trả được thực hiện một cách an toàn,nhanh chóng và hiệu quả

 Trong thanh toán quốc tế, tiền mặt hầu như không được sử dụng trực tiếp màdùng các phương tiện thanh toán Các phương tiện thường được sử dụng trong thanhtoán quốc tế như hối phiếu, kỳ phiếu và séc thanh toán

 Trong thanh toán quốc tế, ít nhất một trong hai bên có liên quan đến ngoại tệ

Do việc liên quan đến ngoại tệ, nên hoạt động thanh toán quốc tế sẽ chịu ảnh hưởngtrực tiếp của tỷ giá hối đoái và vấn đề quản lý dự trữ ngoại hối của quốc gia

 Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu bằng tiếng Anh

 Giải quyết tranh chấp chủ yếu bằng luật quốc tế

Những điểm khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa:

* Giống nhau: thanh toán quốc tế và thanh toán quốc nội đều phục vụ các giaodịch thương mại, đầu tư và hợp tác,… phát sinh dao dịch trong cuộc sống

* Khác nhau: Từ hai định nghĩa trên đây, chúng ta có thể thấy một số đặc điểmcủa thanh toán quốc tế khác với thanh toán quốc nội

Trước hết, thanh toán quốc tế khác thanh toán quốc nội là ở yếu tố ngoại quốc,thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại,đầu tư, hợp tác quốc tế (thanh toán) thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới Nhữnghoạt động thanh toán có yếu tố ngoại quốc thì là hoạt động thanh toán quốc tế, cònngược lại là hoạt động thanh toán quốc nội Yếu tốt ngoại quốc của hoạt động thanhtoán quốc tế thể hiện trên các thành tố: chủ thể tham gia thanh toán, tiền tệ thanh toán

và phương thức thanh toán

Chủ thể tham gia thanh toán là những người cư trú và người phi cư trú, khôngphân biệt là chung quốc tịch hay khác quốc tịch hoặc giữa những người phi cư trú vớinhau (theo luật quản lý ngoại hối của từng nước về người cư trú và người không cưtrú)

Thanh toán qu ốc tế khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đếnviệc trao đổi tiền của quốc gia n ày lấy tiền của quốc gia k hác Vì vậy khi ký kết cáchợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của

Trang 29

nước nào là tiền tệ tính toán v à thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toánthận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dướihình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu,

kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ

Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và khôngdùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt Do vậy thanh toánquốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành

và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quánthương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởicác chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốcgia tham gia trong thanh toán

*Việc phát triển dịch vụ thanh toán tại techcombank

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được The AsianBanker vinh danh là “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán tốt nhất Việt Nam 2019”với giải pháp thanh toán vượt trội, ứng dụng công nghệ hiện đại để mang đến giải pháptài chính tối ưu cho cả cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam

Với chiến lược Khách hàng là trọng tâm, TCB luôn đặt mục tiêu mang lại giá trịdịch vụ cao hơn từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng tốt nhất Trong thời đại pháttriển công nghệ và số hóa, TCB có chiến lược rõ ràng và dài hạn trong việc đầu tưcông nghệ, đưa các ứng dụng công nghệ mới vào giải pháp và sản phẩm dịch vụ nhằmmang lại hiệu quả vận hành, giảm thiểu rủi ro và chi phí cho khách hàng Bên cạnh đó,TCB giúp kết nối các đối tác trong chuỗi cung ứng và tạo ra một môi trường dịch vụthanh toán cũng như tài chính cho hệ sinh thái, tối ưu hóa lợi ích kinh doanh cho cáckhách hàng Chúng tôi không chỉ là nhà cung cấp dịch vụ mà thực sự trở thành đối táckinh doanh hỗ trợ hiệu quả cho khách hàng trong quản lý tài chính nói riêng và trongkinh doanh nói chung”

Đây là điểm quan trọng để The Asian Banker đánh giá cao về các giải pháp thanhtoán của Techcombank và vinh danh ngân hàng lở vị trí dẫn đầu các ngân hàng cungcấp dịch vụ thanh toán tốt nhất Việt Nam

Trang 30

Techcombank là ngân hàng đi đầu và là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam miễnphí chuyển khoản cho tất cả các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệpkhông đi kèm điều kiện Giải pháp này không chỉ song hành cùng chủ trương củachính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, mà còn cung cấp giải pháp dịch vụ tàichính hỗ trợ tối ưu và lâu dài cho doanh nghiệp Với các kênh thanh toán đa dạng vàtiện lợi cho khách hàng, đặc biệt kênh internet banking, Mobile App và kết nối thanhtoán trực tuyến H2H, năm 2018, Techcombank có tỷ lệ tăng trưởng về doanh số và sốlượng giao dịch thanh toán vượt bật so với năm 2017 ở cả mảng khách hàng cá nhân

và khách hàng doanh nghiệp

Với khách hàng cá nhân, Techcombank là ngân hàng có lượng thanh toán qua thẻVisa đứng đầu tại thị trường Việt Nam Riêng về mảng doanh nghiệp, năm 2018 tổnggiá giao dịch trên các kênh điện tử của khách hàng doanh nghiệp tăng gần gấp 2 lầnvới tổng giá trị đạt 511,282 tỷ

Với chiến lược “khách hàng là trọng tâm”, từ năm 2016- 2020, Techcombank đãđầu tư công nghệ mạnh mẽ đặc biệt trong việc xây dựng các nền tảng thanh toándigital banking, Smart OTP, hệ thống phòng chống rửa tiền AML nhằm mang lại trảinghiệm tốt hơn cho khách hàng, nâng cao hiệu quả vận hành từ việc tiết kiệm chi phí,thời gian, giảm thiểu rủi ro phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại công nghệ4.0 Giải pháp thanh toán của Techcombank luôn hướng tới đem lại hiệu quả tối ưutrên cơ sở tập trung vào 6 lĩnh vực kinh tế trọng tâm, tiếp cận theo chuỗi giá trị và sự

am hiểu khách hàng để tăng cường trải nghiệm của khách hàng như: các dịch vụ thanhtoán tự động hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện giao dịch theo thời gian thực và chính xác,đồng thời quản lý hiệu quả thông qua các báo cáo đối soát tra soát tự động

Dựa trên am hiểu về thực tế kinh doanh của khách hàng, trong thời gian tớiTechcombank tiếp tục đưa ra các giải pháp tổng thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóadòng tiền hiệu quả qua những giải pháp thanh toán mới như: giải pháp tài trợ cung ứngtrực tuyến, ngân hàng giao dịch điện tử Với những cải tiến liên tục về giải pháp tàichính và nâng cao chất lượng dịch vụ, Techcombank mong muốn mang đến những giátrị tốt nhất để nâng cao trải nghiệm khách hang, đồng hành cùng doanh nghiệp trongmọi hoạt động kinh doanh, cùng nhau tạo dựng thành công vượt trội

Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của đầu tư quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài?

Khái niệm: Đầu tư quốc tế là được hiểu là việc sử dụng các nguồn tài chính của

Trang 31

- Các hình thức đầu tư quốc tế:

+ Đầu tư trực tiếp

+ Đầu tư gián tiếp

- Nội dung cơ bản:

Đầu tư quốc tế là một quá trình trong đó có sự di chuyển vốn từ quốc gia nàysang quốc gia khác để thực hiện các dự án đầu tư nhằm đưa lại lợi ích cho các bêntham gia

+Đầu tư quốc tế là một tất yếu khách quan do sự khác nhau về nhu cầu và khảnăng tích lũy vốn của các quốc gia, do việc tím nơi kinh doanh có lợi của các doanhnghiệp, do viêc gặp gỡ lợi ích giữa các bên, do việc tránh các hàng rào thuế quan vàphi thuế quan cũng như do các nguyên nhân chính trị và kinh tế xã hội khác

+Đầu tư quốc tế đưa đến những tác động tích cực khác nhau đối với bên đi đầu tư

và bên nhận đầu tư, đồng thời có thể đưa lại cả tác động tiêu cực Điều đó phụ thuộcnhiều vào những yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau, trước hết là phụ thuộc vàochính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài và trình độ tổ chức, quản lý của cán bộ

+Đầu tư nước ngoài ở các nhóm nước có sự khác nhau về qui mô, về cơ cấu, vềchính sách cũng như đưa đến những tác động khác nhau

- Điểm khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay

công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh Cánhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)

FPI (Foreign Portfolio Investment) là các hoạt động mua tài sản tài chính nước

ngoài nhằm mục tiêu kiếm lời Hình thức này không kèm theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp giống như FDI

Trực tiếp Gián tiếp

+Đc thực hiện bằng nguồn vốn tư nhân chủ đầu

tư tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về

kq sx kinh doanh ko có các ràng buộc về chính

trị ko để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

+Chủ đầu tư nc ngoài trực tiếp điều hành or tja

điều hành dự án dn đầu tư theo tỷ lệ góp vốn

+Đc thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

như tài sản hữu hình, vô hình

+Thường bị giới hạn bởi các quy định về tỷ lệtham gia đầu tư của chính phủ nước nhà.+Chủđầu tu ko trực tiếp tham gia quản lý điều hànhquá trình thực hiện và sử dụng các nguồn lựcđầu tư

+Đầu tư tài sản tài chính nước ngoài để kiếmlời là chủ yếu

+Sự di chuyển vốn đầu tư trong FPI dễ dàng

Trang 32

+người bỏ vốn và người sử dụng vốn cùng một

chủ thể

hơn FDI+người bỏ vốn và người sử dụng vốn khôngcùng một chủ thể

Câu 8: Trình bày những nội dung cơ bản của tín dụng quốc tế và chuyển giao quốc tế một chiều? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai giao dịch tài chính quốc tế này

- Tín dụng quốc tế

Khái niệm: Tín dụng quốc tế bao gồm các quan hệ vay và cho vay giữa các chủthể của quốc gia này với chủ thể của quốc gia khác, hoặc với các tổ chức tài chính tíndụng quốc tế

Khác với cấp phát hoặc viện trợ không hoàn lại, TDQT hoạt động trên nguyêntắc hoàn trả cả gốc và lãi theo những thời hạn đã xác định

Tín dụng quốc tế còn được thể hiện dưới hình thức phát hành trái phiếu trên thịtrường tài chính quốc tế hoặc thị trường nước ngoài

Đối tượng cấp tín dụng có thể là tiền, hàng hóa và các tài sản khác

Tín dụng quốc tế ra đời là một yêu cầu khách quan trên cơ sở quan hệ ngoạithương và thanh toán quốc tế, là một trong các hoạt động hợp tác đầu tư nước ngoài,họa động ngoại thương,có liên hệ mật thiết với thanh toán quốc tế là yêu cầu kháchquan để phát triển các mối quan hệ chính trị, ngoại giao và các mối quan hệ giữa cácnước đối tượng cấp tín dụng là có thể là tiền hàng hóa và các tài sản khác

- Phân loại

+ Theo nguồn vốn và mục đích cấp tín dụng

Tín dụng Nhà nước: là hình thức TD được ký kết giữa các nước với nhau Nguồn

vốn của loại hình tín dụng này lấy từ NSNN của nước cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu

cơ bản của Nhà nước đi vay như đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế,thanh toán nhập siêu, thời hạn: trung và dài hạn, ls ko cao

Tín dụng ngân hàng: Đây là hình thức vay vốn ngoại tệ của NH nước ngoài để

nhập khẩu công nghệ, kỹ thuật, vật tư thực hiện công nghiệp hóa phục vụ phát triểnkinh tế

Tín dụng hỗn hợp: kết hợp giữa viện trợ không hoàn lại với TD ngân hàng hoặc

tín dụng NN với TD ngân hàng

- Phân loại

Trang 33

+ Theo chủ thể vay

Vay của Nhà nước: Nguồn vốn huy động chủ yếu từ các CP khác, tổ chức tài

chính tiền tệ quốc tế như nguồn vốn ODA, IMF, WB, ADB,…Vốn vay được NN sửdụng để đầu tư vào các công trình hạ tầng cơ sở, các ngành kinh tế mũi nhọn, chủ chốt

có ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - XH

Vay của các thành phần kinh tế khác và các DNNN: Nhà nước cho phép các

thành phần kinh tế khác và các DNNN chủ động khai thác nguồn vốn tín dụng quốc tế

để kinh doanh nhưng phải đảm bảo tuân thủ các qui định về vay nước ngoài Vấn đềđặt ra phải sử dụng nguồn vốn này thế nào để đảm bảo khả năng trả nợ nước ngoài,thực hiện nguyên tắc cơ bản của TD là hoàn trả gốc và lãi đúng hạn

Chuyển giao quốc tế một chiều

Khái niệm: Là các giao dịch TCQT không bắt buộc phải có giao dịch tài chínhngược lại

Điểm khác nhau giữa tín dụng quốc tế và chuyển giao quốc tế một chiều :

+các hoạt động chính: vay và cho

vay

+chủ thể tham gia: quốc gia này với

quốc gia khác hoặc với tổ chức tài chính

tín dụng quốc tế

+Các hoạt động chính: viện trợkhông hoàn lại, kiều hối…

+chủ thể tham gia: chính phủ nướcnày với chính phủ nước khác, chính phủvới các chủ thể nước ngoài, cá nhân nước

Trang 34

lãi theo thời gian đã xác đinh

+thời hạn: trung, dài hạn

+điều kiện kèm theo: lãi suất và thời

gian hoàn trả

+mục đích: lợi nhuận là chủ yếu

+ nguyên tắc hoạt động: không cónghĩa vụ hoàn trả

+thời hạn tín dụng: vô hạn, khônglãi suất

+ điều kiện kèm theo: ràng buộc vềkinh tế, chính trị đối với nước tiệp nhận+mục đích: phúc lợi, hoặc khẳngđịnh vị thế của nước cấp viện trợ

11.Nội dung nghiệp vụ kỳ hạn ngoại tệ? Cho ví dụ minh họa

* Khái niệm

Nghiệp vụ kỳ hạn là các hoạt động tác nghiệp trong kinh doanh ngoại hội cóngày giao dịch được xác định tại một thời điểm trong tương lại và được thế hiện trênhợp đồng kỳ hạn Hợp đồng kỳ hạn là hợp đông mua bán ngoại hồi trong đó việc giaonhân ngoại hối được thực hiện tại một thời điểm xác định trong tương lai

* Đặc điểm của nghiệp vụ kì hạn

Nghiệp vụ kì hạn có một số đặc điểm sau:

+ Mọi điều khoản của hợp đồng được đàm phán, kí kết ở hiện tại, còn việc giaonhận tiền được thực hiện ở tương lai Ngày giá trị kì hạn (FDV) trong các hợp đồngchuẩn được xác định căn cứ vào ngày giao ngay và thời hạn của hợp đồng

FVD = T+2+n (n là thời hạn của hợp đồng)

+ Nghiệp vụ kì hạn thường được thực hiện trên thị trường OTC

Thị trường giao dịch kỳ hạn được tổ chức theo mô hình phi tập trung Các chủthể tham gia tiến hành giao dịch thông qua điện thoại hoặc telex Việc công bố tỷ giá

kỳ hạn trên thị trường bán buôn hay bán lẻ đều được yết giá hai chiều trong đó chênhlệch giá mua bán tại thị trường bán lẻ thường rộng hơn thị trường bán buôn

+ Số lượng ngoại tệ mua bán thường lớn và chẳn Quy mô cụ thể được thể hiệntrong cơ chế giao dịch của mỗi thị trường

+ Nghiệp vụ kỳ hạn được đặc trưng bởi tính chất tự thân, các bên thống nhất nộidung trong hợp đồng và đó là cơ sở pháp lý cho giao dịch Việc thanh toán hợp đồng

kỳ hạn chi được thực hiện tại ngày đáo hạn của hợp đồng

+ Ký quỹ không phải là yêu cầu bắt buộc đối với nghiệp vụ kỳ hạn, do đó khi rủi

Trang 35

lẫn nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng, các ngân hàng thường yêu cầu kháchhàng phải đặt cọc trước một số tiền nhất định.

+ Khi thực hiện hợp đồng kì hạn, nhà đầu tư có thể có lãi, hòa vốn hoặc nhập từchênh lệch giá mua bán

Ví dụ: một nhà nhập khẩu có khoản phải trả nước ngoài 100.000 USD thua lỗ.Đối với ngân hàng, thông qua giao dịch kỳ hạn ngân hàng có thu ro ti giá nếu dự báoUSD sẽ tăng giá trong tương lại, nhà nhập khẩu có kí kết với ngân hàng một hợp đồng

kì hạn 1 tháng mua 100.000 USD với tỉ ajá 1USD = 17.800VND Nếu đến ngày thanhtoán, USD tăng giá theo đúng sau 1 tháng Để cố định chi phí phải trả bằng VND, hoặc

để phòng ngừa rủi dự đoán (giả sử 1USD khẩu có quyền được mua USD theo giá đã kí(17.800) Ngược lại, nếu USD giảm giá (giả sử 1USD = 16.500VND), nhà nhập khẩu

bị lỗ vì vẫn phải USD theo giá 17.800

Fm, Fb là tỉ giá mua, tỉ giá bán kì hạn

Sm, Sb là tỉ giá mua, tỉ giá bán giao ngay

Rgd là lãi suất tiền gửi đồng tiền định giá

Rvy là lãi suất cho vay đồng tiền yết giá

Rvd là lãi suất cho vay đồng tiền định giá

Rgy là lãi suất tiền gửi đồng tiền yết giá

Trang 36

phải trả băng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, bảo hiểm khoảntiền đầu tư bằng ngoại tệ

12.Nội dung nghiệp vụ hợp đồng chuyển đổi tiền tệ? Cho ví dụ minh họa 13.Nội dung nghiệp vụ hợp đồng tương lai? Cho ví dụ minh họa

14.Nội dung dịch vụ quyền chọn hối đoái? Cho ví dụ minh họa

15.Sự khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn hối đoái và hợp đồng chuyển đổi hối đoái

16.Chức năng, cấu trúc và cơ chế hoạt động của thị trường tiền tệ châu Âu 17.Trình bày khái niệm, phân loại thành toán quốc tế? Ý nghĩa của nghiên cứu?

18.Trình bày khái niệm, các loại hiệp định thanh toán quốc tế? Các yếu tố nội dung của hiệp định Clearing song biên?

Khái niệm TTQT: là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh liên quan tóicác quan hệ kinh tế thương mại và mối quan hệ khác giữa các tổ chức các công ty vàcác chủ thể khác nhau của mỗi nước.Là việc thục hienj các khoản thu chi tiền tệ quốc

tế thông qua hệ tống ngân hang trên thế giới nhằm phục vụ cho các quan hệ trao đổiquốc tế phát sinh giữa các nc vs nhau

Các loại hiệp định thanh toán quốc tế: là văn bản đc ký kết giữa chính phủ các nc

để điều chỉnh các quan hệ chi trả vê các hđ mậu dịch và các hđ đối ngoại khác giữa các

nc vs nhau trong 1 thời kỳ nhất định

Gồm các loại hiệp đinh:

+ hiệp định thông thường:là laoij hiệp định đc ký kết giữa một nước thực thi chế

độ ngoại hối tự do đối vs một nc có chế đọ kiểm soát ngoại hối chặt chẽ để thỏa thuận

Trang 37

về việc chuyển đổi nội tệ sang ngoại tệ phục vụ cho việc chi trả các nghiệp vụ phátsinh giữa ha inc, chủ yêu thanh toán vs nhau bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

+ hiệp định thanh toán clearing: là loại hiệp đinh thanh toán bù trừ nó đc ký kếtgiữa hai hay nhiều nc để điều chỉnh các quan hệ chi trả phát sinh từ hđ đối ngoại khacgiữa ccas nc với nhau bằng cách bù trừ ko phải dùng đến ngoại tệ chi trả thườngxuyên Có hai loiaj hiệp dịnh thanh toán clearing là song phương và đa phương

nội dung chủ yếu của hiệp định Clearing song biên:

+ đk về tiền tệ : 2 nc ký kết hiệp định thỏa thuận về việc sử dụng một đồng tiềnnhất dịnh để thanh toán đối vs các khoản chi trả phát sinh từ các hđ đối ngoại giữa hai

nc Đồng tiền này do 2 nc thỏa thuận lựa chọn, mang hình thái ghi sổ

+đk về mở tk: nguyên tắc bù trừ các khoản thu chi quốc tế của hai nc vs nhau vìthê NHTW 2 nước sẽ mở tk gọi là tk clearing để hạch toán các khoản thu chi đó Tàikhoản này ko tính lãi ko mất phí tổn

+ đk về tín dụng kỹ thuật:để khống chế số dư nợ tín dụng thương mại, trong hiệpđịnh hai bên thỏa thuận vs nhau một hạn mức tín dụng đc gọi là hạn mức tín dụng kycthuật nếu một nc xuất hiện mức dư nợ trên tk vượt mức hạn mức tín dụng ky thuật thì

số nợ ấy chưa phải trả lãi nhưng nếu dư nợ mà vượt hạn mức tín dụng kỹ thuật thì sẽtính lãi cho số vượt mức đó theo mức lãi suất trên thị trường

+ đk về tỷ giá và đảm bảo hối đoái:CP các nc thường thỏa thuận vs nhau về đkđảm bảo hối đoái ảnh hưởng đến hđ thu chi quốc tế của ha inc đảm bảo sự công bằngtrong quan hệ chi trả

+ đk về phương thức thanh toán: cuối mỗi năm tk clearing sẽ đc tất toán, nếu còn

số dư nợ do ko bù trừ hết thì se xử lý như sau: nước mắc nợ tiếp tục giao thêm hànghóa để trả nợ chon c chủ nợ vào năm sau Chuyển số nợ đó thành khoản viện trợ cho

ns mắc nợ nếu hai bên thảo thuận đc Dùng số nợ đó để trả cho một nc thứ 3

19 Khái niệm phương thức thanh toán quốc tế? Khái niệm hiển thị, quy trình, trường hợp áp dụng các quốc tế thanh toán phương thức? Nhược điểm của từng phương thức thanh toán?

20.Trình bày các nội dung và phương pháp của NPV trong đánh giá và lựa chọn dự án FDI?

NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư nó đc xđ bằng cách ước tính giá trị

hiện tại của các dòng tiền thu đc trong tương lai của dự án đầu tư trừ đi chi phí ban đầu

Trang 38

ACF t đc xác định: + t/hợp dự án đc t/hiện bằng vốn chủ sở hữu

=LLST TNDN năm i+ tiền khấu hao năm i- tiền thuế chuyển thu nhập ra nướcngoài năm i(nếu có)+giá trị thu hồi dự án năm i(nếu có)

+ t/hợp dự án đc t/hiện vừa bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay

= LLSTTNDN năm i+ tiền khấu hao năm i- tiền trả nợ vay-tiền trả nợ vay(nợ gốcnăm i)- tiền thuế chuyển thu nhập ra nc ngoài (nếu có)+ giá trị thu hồi từ dự án năm iKhi tính đc ACF t bằng ngoại tệ thông qua tỷ giá ta có thể tính đc ACF t bằng nộitệ.Thu nhập thực hiện đc từ nc ngoài(nội tệ)= thu nhập nhận đc từ nc ngoài( nội tệ)-tiền thuế thu nhập nhận từ nước ngoài phải nộp nếu có(nội tệ).NPV>0 chấp nhận dựán.NPV> 0 loại bỏ dự án

21.Trình bày khái niệm và đặc điểm của FPI?

*Khái niệm:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) là hình thức đầu

tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sởsản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sởsản xuất kinh doanh này

*Đặc điểm

+ Được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định đầu

tư, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, không có các ràng buộc vềchính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

+ Chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia điều hành dự án, DNđầu tư theo tỉ lệ góp vốn

+ Vốn FDI được thể hiện dưới nhiều hình thức: tài sản hữu hình (tiền, máy mócthiết bị, nhà xưởng, tài nguyên ), tài sản vô hình (bí quyết kĩ thuật, bằng phát minh,nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp ), tài sản tài chính (cổ phiếu)

22.Lợi ích và rủi ro trong FPI, FDI? Các tác động yếu tố đến quyết định lựa chọn đầu tư trong nước và nước ngoài? Cho ví dụ minh họa?

Trang 39

- FPI

+ Lợi ích:

*Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư: Làm tăng nguồn vốn trên thịt trường vốnnội địa, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa và tăng trưởng kinh tế,Thúc đấy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của CP

*Đối với nhà đầu tư: Hưởng thu nhập từ lợi tức chứng khoán Hưởng thu nhập từtăng giá chứng khoán Hưởng thu nhập từ các quyền và chứng quyền do sở hữu chứngkhoán mang lại Hưởng thu nhập cao hơn do ngoại tệ tăng giá Giảm thiểu rủi to chotổng thể nhờ việc đa dạng hóa thị trường đầut

+ Rủi ro trong FPI:

Rủi ro vỡ nợ: là rủi ro xảy ra khi người phát hành chứng khoán không thể thanhtoán đúng hạn các khoản lãi và gốc cho người mua chứng khoán Rủi to vỡ ng cơ thể

do rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính của tổ chức phát hành

Rủi ro lạm phát: khi mức lời danh nghĩa nhỏ hơn sự mất giá của đồng tiển thì nhàđầu tư phải gánh chịu rủi ro lạm phát

Rủi ro thị trường: là những rủi ro do các sự cố kỹ thuật hoặc các kỹ năng tâácnghiệp của những người hành nghề CK

Rủi ro kỹ thuật: là những rủi ro do các sự cô kỹ thuật hoặc kỹ năng tác nghiệp Rủi ro hối đoái: do tỷ lệ giá hồi đoái thay đổi mà nhà đầu tư không lường trướcđược

-FDI:

* Lợi ích:

+Đối với nước tiếp nhận đầu tư

-không để lại gánh nặng nợ cho CP nước tiếp nhận đầu tư

-nước tiếp nhận FDI ít chịu điều kiện ràng buộc của người cung ứng vốn

-các đối tác nước ngoài sẽ cùng chia sẻ rủi ro với công ty nước sở tại

-được đầu tư công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, cho phép tạo ranhững sản phẩm mới, mở ra thị trường mới

-gắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đẩy quátrình hội nhập kinh tế qt của nước này

+Đối với các nước đầu tư: :

Trang 40

-tiếp cận và thâm nhập thị trường qt, mở rộng tt XK, thích nghi nhanh với cácthay đổi trên thế giới

*Rủi ro:

-Có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng trong huy động tối đa vốn trong nước, gâymất cận đổi trong cơ cấu đầu tư, gây phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nướcngoài vón đầu tư nước ngoài

-các DN trong nước sẽ bị cạnh tranh, độc chiếm, khống chế bởi công ty 100% -tăng chênh lệch về thu nhập, gia tăng phân hóa tầng lớp xã hội

-*Các yếu tổ tác động đến quyết định lựa chọn đâu tư trong nước và nước ngoài

1, đầu tư nước ngoài:

Sự khác biệt về văn hóa, luật pháp, thể chế và ngôn ngữ

Thiếu hiểu biết về các điều kiện thị trường nội địa

Lợi thế cạnh tranh

Nguồn vốn

2, Đầu tư trong nước:

Môi trường kinh tế: Mở rộng thị trường, lĩnh vực đầu tư

Môi trường pháp lý: Nhà nước, pháp luật khuyến khích đầu tư trong nước để bảo

23.Khái niệm, phân loại và vai trò của TDQT?

Khái niệm:

+ là 1 bộ phận quan trọng của quan hệ tài trợ quốc tế, bao gồm các quan hệ cungứng vốn lẫn nhau giữa các nc đc thực hiện thông qua chính phủ, tổ chức nhà nc, tổchức tài chính, ngân hàng…với đk hoàn trả và gôc và lãi trong một khoảng thời giannhất định

Ngày đăng: 09/12/2020, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w