Bài 4: VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG. TIẾT 4 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết được các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, các nguyên tố dd đại lượng và vi lượng. Biết liệt kê các nguồn cung câp dd khoáng cho cây, dạng phân bón (muối khoáng) cây hấp thụ. Hiểu và mô tả các dấu hiệu điển hình trên cây khi thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng khoáng để từ đó nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu. Hiểu được ý nghĩa của việc bón phân với liều lưựong hợp lí đối với cây trồng, mtr và sức khoẻ của con người. 2 Kỉ năng : phân tích, tổng hợp, quan sát, nhận xét, hoạt động nhóm. 3 Thái độ :Yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ mtr.
Trang 1Bài 4: VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG.
TIẾT 4I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
Biết được các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, các nguyên tố dd đại lượng và vi lượng.Biết liệt kê các nguồn cung câp dd khoáng cho cây, dạng phân bón (muối khoáng) cây hấp thụ
Hiểu và mô tả các dấu hiệu điển hình trên cây khi thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng khoáng
để từ đó nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Hiểu được ý nghĩa của việc bón phân với liều lưựong hợp lí đối với cây trồng, mtr và sức khoẻ của con người
2/ Kỉ năng : phân tích, tổng hợp, quan sát, nhận xét, hoạt động nhóm.
3/ Thái độ :Yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ mtr.
II/ PHƯƠNG TIỆN
HÌnh 4.1, 4.2 và bảng 4 SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP :
Nêu vấn đề, GT minh hoạ, hỏi đáp, hoạt động nhóm
IV./ Thông tin bổ sung:
Thiếu nitơ: lá già hoá vàng, cây còi cọc, chết sớm
Thiếu P: lá có màu lục sẫm, các gân lá màu huyết dụ, cây còi cọc
Thiếu Ca: Lá cũng có vệt màu đỏ, da cam, vàng tím
Thiếu S: vàng lá, rễ còi cọc
Thiếu K: lá bị vàng, khô và quăn ở mép
Thiếu Fe: cây bị vàng lá (xuất hiện đầu tiên ở lá non)
Thiếu Bo: đỉnh sinh trưởng bị teo và chết, cây chậm ra hoa kết quả
Thiếu Mn: lá bị vàng lốm đốm
Thiếu Zn: lá bé, lốm đốm vàng hoặc là màu gạch cua
V./ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Kktr bài cũ: Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều khiển độ mở của
khí khổng?
2/ MB: GV: Khi nông dân làm lúa để lúa trúng họ thường bón phân.Tại sao vậy?và khi
khôgn bón phân và trồng liên tục thì năng suất thu hoạch sẽ ntn? (HS trả lời)
GV: Phân bón chứa gì? (các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây)
Bài hôm nay tìm hiểu vai trò của các nguyên tố khoáng
3/ Nội dung bài:
HĐ 1: Tìm hiểu các nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu
trong cây.
Quan sát hình 4.1: cây lúa trồng
trong các dd dinh dưỡng khác
nhau Em có nhận xét gì?
GV gợi ý: khả năng ST như
chiều cao cây, số lượng cây…
Qua đó các em rút ra KL gì?
Nguyên tố dinh duỡng khoáng
thiết yếu là gì?
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu khoảng bao nhêiu
nguyên tố và chia thành những
HS quan sát hình và nhận xét:
hình cho thấy cây thiếu N vì cây ST kem vì chiều cao thấp hơn cây có đủ chất dinh dưỡng Còn cây thiếu tất cả các nguyên tố dinh dưỡng thì cây ST rất kém, chiều cao cây rất thấp, số lượng cây do cây
có thể chết nhiều
Những nguyên tố đó rất cần thiết cho cây gọi là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Nguyên tố đa lượng:C, H,O, N,P,K,S…
Nguyên tố vi lượng:Fe, Mn, B,
Cl, Cu, Zn, <= 100mg/1 kg chất khô
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
Trang 2nhóm nào? Dựa vào tiêu chuẩn
nào để phân chia?
GV thông báo: Hiện tượng thiếu
các nguyên tố dinh dưỡng
klhoáng thường được biểu hiện
ra thành những màu sắc đặc
trưng của lá
CHo HS hoạt động nhóm: Hãy
quan sát hình 4.2 hãy cho biết
khi thiếu Mg thì lá sẽ ntn? Và có
thể cho biết thêm bất cứ nguyên
tố nào mà em biết?
GV có thể gợi ý cho HS trình
bày và nêu KL: Khi thiếu Mg
trên phiến lá có các vệt màu đỏ,
da cam, vàng tím
GV cung cấp thêm thông tin bổ
sung và nêu KL chung
HS đọc SGK: các nguyên tố dinh dưỡng khoáng chia làm 2 nhóm: đa lượng và vi lượng, dựa vào hàm lượgn chất đó có trong 1 kg chất khô (nếu là vi lượng thì <= 100mg/1kg chất khô)
Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành chu kì sống.Không thể thay thế được bởi bất
hoạt động nhóm trong thời gian
5 phút: hãy khái quát
vai trò của các nguyên tố dinh
dưỡng thiết yếu?
II./ Vai trò của các nguyên tố khoáng:
Tham gia cấu tạo chất song.Điều tiết qtr trao đổi chất
HĐ 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
Tại sao đất là nguồn chủ yếu
cung cấp các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng cho cây?
Sự chuyển hoá muối khoáng từ
dạng không tan thành dạng hoà
tan chịu ảnh hưởng bởi nhân tố
nào?
Hãy liên hệ thực tế, nêu 1 số
biện pháp giúp cho qtr chuyển
hoá các muối khoáng ở trong
pH, nhiệt độ vsv đất
Các biện pháp giúp cho qtr chuyển hoá các muối khoáng khó tan thành dạng dễ tan để cây hấp thụ là: làm cỏ sục bùn,phá váng sau khi đất ngập úng,cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua
III./ Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây:
1/ Đất là nguồn cung cấp các ngtố dinh dưỡng khoáng cho cây
Các muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không hòa tan hoặc dạng hòa tan Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan(dạng ion)
Trang 3Y/c HS thực hiện câu lệnh: Dựa
vào đồ thị hình 4.3 hãy rút ra
nhận xét về liều lượng phân bĩn
hợp lí để đảm bảo cho cây ST
tốt nhất mà khơng gây ơ nhiễm
Bĩn phân thiếu: cây ST kém
Bĩn phân quá cao: gây độc chocây và ơ nhiễm mtr
Nồng độ tối ưu: cây ST tốt
Bĩn phân hợp lí: là bĩn với liều lượng phù hợp cây ST tốt, khơng gây độc cho cây và mtr
2/ Phân bĩn cho cây trồngPhân bĩn là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng
Bĩn phân với nồng độ tối ưu cây ST tốt
Bĩn phân khơng hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:+Gây độc cho cây
+Ơ nhiễm nơng sản
+Ơ nhiễm mtr nước, đất
VI./ Củng cố:
(?)Vì sao cần phải bĩn phân với liều lượng hợp lí tuỳ thuộc vào loại đất, loại phân bĩn,
giống và loại cây trồng?
Câu 1: Cây chỉ hấp thụ muối khoáng trong đất ở dạng
A Dạng hoà tan B Dạng không hoà tan
C Dạng liên kết D Dạng tự do
Câu 2: Khi ta bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết thì cây sẽ
A Sinh trưởng và phát triển nhanh
B Sinh trưởng và phát triển bình thường
C Sinh trưởng và phát triển chậm lại
D Ngộ độc
Câu 3: Để xác định nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng người ta căn cứ vào đâu
A Hàm lượng của nguyên tố đó trong mô thực vật
B Vai trò của nguyên tố đó trong mô thực vật
C Thành phần của nguyên tố đó trong mô thực vật
D Chức năng của nguyên tố đó trong mô thực vật
Câu 4: Trên phiến lá có các vệt màu đỏ da cam, vàng tím do cây thiếu nguyên tố
A Ni tơ B Kali C Magie D Mangan
VII./ Dặn dị:
Học bài xem bài mới Chủân bị các câu hỏi:
Quan sát H5.1, 5.2 nhận xét khi thiếu N cây cĩ biểu hiện ntn?GT
Cây hấp thụ N dưới dạng nào? Tìm hiểu qtr đồng hố N trong mơ TV?
Trang 4BÀI 5&6 :DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
TIẾT 5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nêu được vai trò củ nguyên tố Nitơ
- Trình bày được các quá trình đồng hoá của Nitơ tong mô TV
- Ứng dụng trong nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng
- Biết được đất lad nguồn cung cấp chủ yếu cho cây
- Biết được các dạng Nitơ cây hấp thụ từ đất , viết được công thức của chúng
- Mô tả được quá trình chuyển hoá Nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng
N khoáng chất
- Hiểu được các con đường cố định Nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng
2 Kỉ năng:
- Quan sát tranh hình
- Phân tích, tổng hợp quá trình đồng hoá
3 Thái độ - hành vi:Vận dụng kiến thức để sản xuất nông nghiệp
II PHƯƠNG TIỆN
- GV: Tranh vẽ hình 5.1,5.1 SGK trang 25
Sơ đồ quá trình đồng hoá Nitơ, - Hình 6.1 , 6.2 SGK, Máy chiếu qua đầu nếu dùng
phim trong
- HS: Bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, tìm tòi , tấi hiện kiến thức cũ …,nêu vấn đề
- Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật.
? Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng
2 Mở bài: Trong nông nghiệp , nông dân thường sử dụng phổ biến các loại phân bón
nào cho cây trồng? (NPK) Như vậy trong phân NPK, nguyên tố NS có vai trò như thế
nào trong đời sống thực vật?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: I Vai trò sinh lí của nguyên tố Nitơ
Nội dung Tổ chức của GV Hoạt động của HS
I/ Vai trò sinh lí của nguyên tố
Nitơ
- Vai trò chung: Nitơ là nguyên
tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
của thực vật
- Vai trò cấu trúc:Nitơ tham gia
cấu tạo của phân tử Protêin,
enxim, axit nucleic, diệp lục,
GV rút ra kết luận
Ở dạng NH+ và NO
-3
Thảo luận nhóm Đại diện nhóm nêu nhận xét và trả lời Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
Trang 5- Vai trò điều tiết:Nitơ là thành
phần các chất điều tiết TĐC
Hoạt động 2: II Quá trình đồng hoá Nitơ ở TV
Nội dung Tổ chức của GV Hoạt động của HS
II/ Quá trình đồng hóa Nitơ ở
TV
- Amit hoá trực tiếp axit xêtô:
Axit xêtô + NH3 Axit amin
- Chuyển vị amin
Axit amin + ãit béo Axit
amin mới + axit xêtô mới
+ Giải độc NH3 tốt nhất
+ Amit là nguồn dự trữ NH3 cho
các quá trình tổng hợp axit amin
trong cơ thể TV khi cần thiết
1 Quá trình khử Nitrat:
- Gv yêu cầu HS đọc câu lệnh 1SGK trang 26 va trả lời câu hỏi
? Dạng Nitơ nào cây hấp thụ
được từ môi trường bên ngoài
? Tại sao Nitơ trog các hợp chất
hữu cơ cấu thành cơ thể thực vậtchỉ tồn tại ở dạng khử
? Như vậy phải có quá trình gì
xảy ra trong cây
? Quá trình khử Nitrat được tiến
hành như thể nào
? NH3 trong mô TV được đồng hoá bằng con đường nào
? Sự hình thành Amit có ý
nghĩa sinh học quan trọng như thế nào
-GV nhận xét chỉnh sửa và treo bảng phụ có ghi đáp án
-GV yêu cầu HS tự ghi nội dungnày
Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trên bảng phụ
Nhóm cử đại diện báo cáo, nhóm còn lại bổ sung
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trên bảng phụ
Nhóm cử đại diện báo cáo, nhóm còn lại bổ sung
Hoạt động 3: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật tiếp theo
Nội dung kiến thức Tổ chức của GV Tổ chức của GV và HS
III NGUỒN CUNG CẤP
NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
1 Nitơ trong không khí
2 Nitơ trong đất
GV cho HS đọc mục III
? - Hãy nêu các dạng Nitơ chủ
yếu trên trái đất
- GV cho HS nghiên cứu mục 1 _ Phát phiếu học tập số 1:
- HS: + Nitơ liên kết trong đất + Nitơ trong không khí: N2
, NO và NO2
Trang 5 NO , NH Nitơ
Trang 6Con đường sinh học
Phiếu học tập số 1
CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT
Dạng Nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấp thụ của cây Nitơ VC
trong các muối khoáng Nitơ HC trong xác sinh vật
? Trong đất có những dạng Nitơ
nào loại Nitơ mà cây có thể hấpthụ được ?
- GV chỉnh sửa và rút ra kết luận- GV chỉnh sửa và rút ra kếtluận
- GV cho HS quan sát hình 6.1
? Hãy chỉ ra vai trò của vi
khuẩn trong quá trình chuyển hoá Nitơ trong tự nhiên
-Liên hệ thực tế:
+ GV:Trong trồng trọt để ngăn chặn sự mất nitơ trong đất các
em cần phải làm gì?
GV cho Hs đọc mục IV.2 và quan sát hình 6.1 , 6.2 và
? Quá trình cố định Nitơ là gì
? Hãy trình bày các con đường
cố định Nitơ
- HS:Nghiên cứu SGK và thảo luận hoà thành phiếu học tập.Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
HS:
NH3
Từ NO3
Từ NO3
+ HS: Xới đất cho cây
HS quan sát hình và trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Quá trình cố định Nitơ phân tử là:
Trang 7+ Nhóm VSV sống cộng sinh
điều kiện: Enzim nitrogenaza
V BÓN PHÂN VỚI NĂNG
SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI
TRƯỜNG.
1.Bón phân hợp lí và năng
suất cây trồng.
- Tác dụng
+ Tăng năng suất cây trồng
+ Không gây ô nhiểm môi
trường
2 Các phương pháp bón phân.
- Bón phân cho rễ
_ Bón phân cho lá
3 Phân bón và môi trường.
- GV:Yêu cầu HS đọc mục thông tin ở mục V
? Thế nào là bón phân hợp lí.
? Phương pháp bón phân
? Phân bón có quan hệ với
nang suất cây trồng và môi trường như thế nào
? Lượng phân bón căn cứ vào
yếu tố nào
N2 + H2 NH4
Con đường sinh học
+ Nhóm VSV sống tự do+ Nhóm VSV sống cộng sinhđiều kiện: Enzim nitrogenaza
HS nghiên cứu sách trả lời câu
hỏi của GV
IV CỦNG CỐ
Câu 1: Các nhóm vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần của rễ cây họ đậu là
A Azotôbacter B Clostrdium C Rhizobium D Anabaena
Câu 2:Trong các dạng nitơ trong đất , dạng nitơ cây hấp thụ được là :
A Nitơ hữu cơ trong xác động vật B Nitơ hữu cơ trong xác thực vật
C Dạng nitơ khoáng NH+
4, NO3- D Nitơ hữu cơ trong xác vi sin vậtCâu 3: Quá trình chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử trong đất là do
A VSV sống tự do B VSV sống cộng sinh
C VSV kị khí D VSV hiếu khí
Câu 4 Cây hấp thụ Nitơ ở dạng nào?
A NO B NH4 C NO2 D N2
Câu 5 Cây hấp thụ Nitơ ở dạng nào?
A Nitơ nitơrat (NO) B Nitơ amon (NH4)
C Cả A và B D.Cả A và B đều sai
Câu 6 Vì sao khi trồng cây họ đậu người ta chỉ bón một lượng đạm rất ít?
V DẶN DÒ:
- Trả lời câu hỏi SGK trang 31
- Nắm phần in nghiêng trong SGK
- Đọc trước bài thực hành:”THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TÒ CỦA
PHÂN BÓN
- Đọc mục “ Em có biết”
- HS đọc kết luận SGK trang 31
- HS làm bài tập trắc nghiệm
Trang 8As mặt trờiDiệp lục
BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Tiết 6I.MỤC TIÊU:
*Học sinh hiểu được khái niệm về quang học
*Vai trò của quang hợp
*Đặc điểm hình thái sinh lý của lá phù hợp với chức năng quang hợp
*Liệt kê các sắc tố quang hợp
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Ôån định tổ chức lớp……… (1 phút)
2.Kiểm tra bài củ:Kiểm tra bài tường trình thí nghiệm,thực hành(bài 7)……(3
? Em hãy cho biết quang hợp là gì?
HS lên bảng viết phương trình tổng quát của
quang hợp
Hoạt động 2:
? Hãy cho biết sản phẩm của quang hợp có
vai trò gì trong hoatï động sống sinh giới?
Hoạt động 3:
GV cho HS xem h.8.2
+GV phân lớp làm 8 nhóm,mỗi nhóm từ 4 đến
6 hs
+Phát phiếu học tập
Tên cơ quan Cấu tạo Chức
năngBề mặt lá
1.Quang hợp là gì?
Quang hợp là quá trinhg tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng O2 từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời được lá (diệp lục ) hấp thu.6CO2 + 12H2O
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
2 Vai trò của quang hợp.
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật
- Là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
- Điều hoà không khí giải phóng oxy và hấp thụ
CO2
II.LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP:
1 Hình thái, giải phẩu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Diện tích bề mặt của lá lớn giúp hấp thụ ngiều ánh sáng , biểu bì của mạt lá có nhiều khí khổng
khuếch tán khí CO2 vào
- Hệ gân lá có mạch đẫn H2O , muối khoáng là mạch gỗ và mạch rây
- Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp ( mô giậu)
Trang 9- GV cho HS quan sát hình 8.3
- GV phát phiếu học tập cho HS
- GV: Dựa vào SGK các em hãy cho biết vai
trò của các loại sắc tố trong quang hợp?
- HS trả lời
2 Lục lạp là bào quan của quang hợp.
- Lục lạp có màng kép , bên trong là các túi Tilacoit gọi là grana
- Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng tilacoit là chất nền (stroma)
3 Hệ sắc tố quang hợp:
- Hệ sắc tố trong lục lạp gồm có diệp lục và carotennoit (Caroten, xantophyl) tạo ra màu đỏ ,
III CỦNG CỐ:
GV treo sơ đồ gh câu hỏi trắc nghiệm
1 Vai trò quá trình quang hợp là:
A Tạo chất hữu cơ B Tích luỹ năng lượng C Giữ trong sạch bầu khí quyển
D Cả A, B và C
2 Các nhóm sắc tố quang hợp:
A Clorophyl B Carotenoit C Phycobilin D Cả A, B và C
3 Sắc tố quang trọng nhất trong quang hợp là:
A Carotennoit B Clorophyl a C Clorophyl b D Phycobilin
IV DẶN DÒ:
-Trả lời câu hỏi SGK trang39 và đọc mục “Em có biết”
Trang 10- Về xem bài 9:”QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3 , C4 VÀ CAM”
+ Thực vật C3, C4 và cam gồm những loại cây nào?
+ Quá tình quang hợp gồm mấy pha , kể ra?
+Vì sao quang hợp phải cần có ánh sáng?
+ Xem sơ qua chu trình Canvyl trong SGK?
BÀI 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM
TIẾT 7& 8
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Sau khi học bài này HS phải
Trình bày mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối
Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm TV C3, C4 VÀ
CAM
Giải thích được các nhms thích nghi ở thực vẩttong môi trường sông
2 Kĩ năng:Rèn luyện một số kỉ năng.
Quan sát tranh hình, sơ đồ (qua đố mô tả chu trình C3, C4)
Phân tích , tổng hợp (thông qua so sánh quang hợp ở TV C3, C4)
II PHƯƠNG TIỆN
Tranh vẽ sơ đồ: Hình 9.1 , 9.2 , 9,3 , 9.4
Máy chiếu overhead
Phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động nhóm, Đàm thoại, Diễn giảngGiải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Quang hợp ở TV là gì? Viết PT quang hợp tổng quát
Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống của trái đất?
Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp?
Nêu thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh
3 Mở bài:Trong bài quang hợp ở cây xanh, chúng ta đã biết lá là cơ quan có cấu tạo
phù hợp với chức năng của nó, còn bản chất các quá trình quang hợp ra sao bài học
hôm nay giúp chúng ta hiểu sâu về nó
4 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- HS quan sát hình 9.1 cho biết
+ Pha sáng diễn ra ở đâu?
+ Nguyên liệu của pha sáng?
+ Sản phẩm của pha sáng?
+ Pha sáng sử dụng nước để làm gì?
? Từ đó em hãy rút ra những khái niệm của pha
- Khái niệm: pha sáng của QH là pha chuyển hóa
năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH
- Diễn ra trên màng tilacoit
- Nguyên liệu tham gia: nước, ánh sáng, diệp lục
- Sản phẩm gồm O2, ATP và NADPH-Có quá trình quang phân li nước
2 H O → 4H+ + 4e + O
Trang 11? Pha tối diễn ra ở đâu.
? Nguyên liệu của pha tối là gì.
? Sản phẩm của pha tối.
Quan sát hình 9.1 trang 41 và trả lời câu hỏi
? Pha tối được chia làm mấy giai đoạn.Nêu đặc
điểm của mỗi giai đoạn
? Sản phẩm cuối cùng của pha tối.
? TV C3 gồm những loại cây nào
- GV chuyển ý sang phần TV C4. Cho biết thực
vật C4 gồm những cây nào
? Tại sao TV C4 sống ở vùng nhiệt đới và vùng
cận nhiệt đới
? Những ưu viêt của TV C4 so với TV C3
H+ + NADP+ → NADPH4e bù lại cho diệp lục a
2 Pha tối:
- Khái niệm pha tối là pha mà CO2 được hấp thụ vào để chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ
- Nơi diễn ra chất nền (stroma)
- Nguyên liệu: CO2, ATP, NADPH sản phẩm của pha sáng
- Sản phẩm: cacbohdrat
* Pha tối diễn ra theo chu trình canvin
- GĐ cố định CO2: chất nhận CO2 là ribulo 1-5 điphotphat
+ Sản phẩm đầu tiên là APG (axit photphoglixeric)
Trang 12C6H12O6 Tinh bột , saccarozơ
……
Axit amin, protêin, lipitlipit …
GV chuyển ý sang phần TV CAM
Gọi HS đọc phần đầu của mục III trang 42 SGK
? Vì sao TV này lại cố định CO2 theo chu trình
CAM
? Bản chất của chu trình CAM là gì
HS đọc tiếp đoạn còn lại và cho biết bản chất
của chu trình CAM
+ Thoát hơi nước thấp hơn
TV C4 có năng suất cao hơn TV C3
III THỰC VẬT CAM
- Bản chất của chu trình CAM+ Cơ bản giống chu trình C4
+ Điểm khác chu trình C4 là:
* Giai đoạn đầu cố định CO2 vào ban đêm khí khổng mở
* Còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin vào ban ngày
* TV CAM không có 2 loại lục lạp như TV C4 (chỉdiễn ra ở tb nhu mô)
GV kết luận: Nhóm TV nào cố định CO2 cũng trãi qua chu trình Canvin, sản phẩm trực
tiếp của chu trình Canvin là:
+ Chất nhận CO2 đầu tiên
+ Sản phẩm ổn định đầu
tiên
+ Các tế bào quang hợp
+ Các loại lịc lạp
VI.DẶN DÒ:
- Đọc mục “Em có biết” và trả lời câu hỏi SGK trang 43
- Xem bài tiếp theo “ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN
QUANG HỢP”
? Cươngd độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào
? Vai trò của nước trong pha sáng của quang hợp
Trang 13BÀI 10 VÀ 11: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP; QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT
CÂY TRỒNG Tiết 9
I MỤC TIÊU: Sau khi học bài này HS phải.
1.Kiến thức:
-Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng
-Nêu được các pp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quang hợp
-Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường đọ quang hợp.-Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
-Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
-Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
-Lấy đựơc ví dụ về vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp
2.Kỉ năng
-Ứng dụng trong trồng trọt để tăng năng suất cây trồng
3.Thái độ:
-Ham thích,say mê nghiên cứu nông nghiệp
II PHƯƠNG TIỆN:
Sơ đồ phóng to : Hình 10.1 , 10.2 , 10.3 SGK về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đối với cường độ quang hợp
Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Quá trình quang hợp ở cây cây xanh được diễn ra mấy pha?Điều cần và đủ để
quang hợp diễn ra là gì?
3 Mở bài: Qua sơ đồ H8.1 SGK thì ta biết được điều kiện cần thiết để quá trình quang
hợp thực hiện được là:ánh sáng, nước, CO2 Đó là một trong số nhân tố ngoại cảnh ảnhhưởng đến quang hợp Các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp là nội dung của bài hôm nay
4 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh
đến quang hợp
Trang 14Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Aùnh sáng
1 Cường độ ánh sáng :
- Khi cường độ CO2 tăng,
cường độ ánh sáng tăng thì
cường độ quang hợp cũng
tăng
-Điểm bù ánh sáng : cường
độ ánh sáng tối thiểu để
cường độ quang hợp bằng
cường độ hô hấp
-Điểm bảo hoa ánh sáng :
cường độ ánh sáng tối đa để
cường độ quang hợp tăng cực
đại
2 Quang phổ ánh sáng
- Quang hợp diễn ra mạnh ở
vùng tia đỏ và tia xanh tím
- Tia lục thưc vật không
quang hợp
- Tia xanh tím tổng hợp các
axitamin và protêin
-Tia đỏ tổng hợp cacbohiđrat
-GV hãy quan sát hình 10.1 và nghiên cứu mục I.Hãy cho biết cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quan hợp như thế nào?
- GV nhận xét bổ xung hoàn chỉnh
-GV phân biệt điểm bù ánh sáng và điểm bảo hoà ánh sáng
-GV bổ sung hoàn chỉnh
Học sinh nghiên cứu hình 10.1 và đọc mục I SGK HS chia thành nhiều nhóm nhỏ (4, 5nhóm ) để hoàn thành phiếu học tập (5 phút)
- Nhóm 1 : Cử đại diện trình bày-Nhóm khác lần lượt có ý kiến bổ sung
-HS trình bày
-Ý kiến khác (nếu có ) -HS đi đến kết luậnII/ Nồng độ CO2
-Nồng độ CO2 tăng thì
cường độ quang hợp cũng
tăng
+ Điểm bu øCO2 khi nồng
độ CO2 tối thiểu để quang
hợp bằng hô hấp
+ Điểm bảo hoà CO2 khi
nồng độ CO2 tối đa để cường
độ quang hợp đạt cao nhất
Lưu ý: Ở điềù kiện ánh
sáng cao , tăng nồng độ CO2
thuận lợi cho quang hợp
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 10.2 và đọc mục II để thấy được ảnh hưởng của nồng độ
CO2 đến quang hợp và trả lời câu hỏi :
- Hãy nêu mối quan hệ giữa nồng độ CO2 và nồng độ quang hợp?
-Quan sát hình 10.2 hãy cho biết tất cả các loài cây sự phụ thuộc của quang hợp vào nông độ CO2 có giống nhau không ?
- Yêu cầu học sinh tham khảonội dung mục II SGK hãy phân biệt điểm bù CO2 và điểm bảo hoà CO2
- GV nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh
- HS thực hiện yêu cầu của GV đưa ra và trả lời được:
+ Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp
+ Nếu nồng độ CO2 vượt quá chỉsố bảo hoà thì cường độ quang hợp giảm
Ở các loài cây khá nhau thì sự phụ thuộc của quang hợp vào nồng độ CO2 là khác nhau + HS cũng thảo luận theo nhómđể giải quyết các vấn đề này
III/ Nước
- Nước là yếu tố rất quan
trọng đối với quang hợp
+ Nguyên liệu trực tiếp cho
- GV tái hiện kiến thức cũ lại cho HS để các em nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
- GV cho thêm một vài ví dụ để
- HS nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
+ Nước là nguồn nguyên liệu rấtquan trọng đối với quang hợp
Trang 15quang hợp với việc cung cấp
H+ và điện tử cho phản ứng
sáng
+ Điều tiết khí khổng nên
ảnh hưởng đến tốc độ
khuếch tán CO2 vào lục lạp
và nhiệt độ của lá
+ Môi trường của các phản
- Nhiệt độ tăng thì cường độ
quang hợp tăng
- Loại cây khác nhau thì phụ
thuộc vào nhiệt độ cũng khác
nhau
V/ Nguyên tố khoáng
- Các nguyên tố khoáng ảnh
hưởng nhiều mặt đến quang
hợp
VD: N, P, S tham gia cấu
thành quang hợp
K điều tiết độ mở của khí
khổng
- GV: cho HS quan sát hình 10.3 và đọc mục IV
? Hãy phân tích hình 10.3 từ đó
rút ra nhận xét về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật
- GV nhận xét và hoàn chỉnh
- GV: Các nguyên tố khoáng ảnhhưởng như thế nào đến quá trình qang hợp? Nêu một vài ví dụ
- GV nhận xét hoàn chỉnh
- HS quan sát hình 10.3 và đọc mục IV
- Đại diện một nhóm nêu nhận xét
+ Nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng
+ Loại cây khác nhau thì phụ thuộc vào nhiệt độ cũng khác nhau
- HS bổ sung
- HS rút ra kết luận
- HS đọc SGK mục này và đại diện một HS trả lời
+ Aûnh hưởng nhiều mặt đến quang hợp
+ VD: Mg, N tham gia cấu thànhdiệp lục
K điều tiết độ mở của khí khổng
- HS khác nhận xét
- HS rút ra kết luận
VI/ Trồng cây dưới ánh sáng
nhân tạo
- Trồng cây dưới ánh sáng
nhân tạo là sử dụng ánh sáng
của các loại đèn neon, đèn
sợi đốt
- Thuận lợi: Giúp con người
khắc phục đựơc những điều
kiện bất lợi của môi trường
như giá rét hay sâu bệnh để
sản xuất nông phẩm cho con
người
GV: Con người thường sử dụng nguồn ánh sáng nhân tạo nào để trồng cây? Nhằm mục đích gì?
- HS: Đọc SGK mục này và trả lời câu hỏi được:
+ Aùnh sáng nhân tạo như: Các loại đèn neon, đèn sợi đốt.-Thuận lợi:Giúp con người khắc phục được những điều kiện bất lợi của môi trường
HOẠT ĐỘNG 2: QH VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỊNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG
Trang 16100.000100.000(FCO2 x Kf x L).1,2,…,n
*GV yêu cầu HS đọc kĩ mục I/48/SGK
? Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất
cây trồng
*HS:Thảo luận nhóm.
-Quang hợp tạo ra 90% đến 95% năng suất cây
trồng.Phần còn lại từ 5% đến 10% là các chất
dinh dưỡng và khoáng sản
? Đề cập đến năng suất cây trồng người ta
phân biệt mấy loại
*HS: có 2 loại: năng suất sinh học và năng
suất kinh tế
? Thế nào là năng suất sinh học
? Năng suất kinh tế là gì
GV bổ sung năng suất cây trồng được tính ct
sau:
FCO2: Cường độ quang hợp tính bằng
CO2/dm2/giờ
Kf: Hệ số hiệu qua quang hợp
n: Thời gian hoạt động của diện lá
Cho HS biết năng suất sinh học phụ thuộc
vào quang hợpGV chuyển ý
Dựa vào công thức vừa cung cấp cho biết :
? Muốn tăng năng suất cây trồng cần phải
tăng những yếu tố nào
*HS:
-Tăng diện tích lá
-Tăng cường cương độ quang hợp
-Tăng hệ số kinh tế
? Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng
suất cây trồng
*HS:Tại vì:
-Tăng năng suất sinh học
? Biện pháp nào làm tăng diện tích lá :
I.QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG:
Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng
*Năêng suất sinh học là:tổng lượng chất khô tích
luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh truởng
*Năng suất kinh tế là:một phần của năng suất
sinh học được tích luỷ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây như:hạt,củ,quả…
II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều kiện quang hợp.
1.Tăng diện tích lá :
Có thể làm tăng diện tích lá bằng các biện pháp như bón phân, nước tưới tiêu hợp lí, kỉ thuật chăm sóc
VD: Trị số cực đại của diện tích lá đối với cây
NSSH=
Trang 17-Phân bón ,tưới tiêu phải hợp lí.
-KĨ thuật chăm sóc phải phù hợp
? Muốn tăng cường độ quang hợp thì sử dụng
biện pháp nào
*HS:
-Cung cấp nước, chăm sóc hợp lí
-Tạo điêàu kiện cây hấp thụ để chuyển năng
lượng mặt trời
? Để tăng hệ số kinh tế người ta thực hiện như
thế nào
*HS:
-Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản
phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị
kinh tế:hạt, củ,lá,… Với tỉ lệ cao
-Biện pháp nông sinh : bón phân hợp lý
2 Tăng cường độ quang hợp:
Tăng cường độ quang hợp bằng cách cung cấp nước , bón phân, chăm sóc hợp lí tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hoá năng lượng mặt trời có hiệu quả
3 Tăng hệ số kinh tế
- Chọn giống ………
IV CỦNG CỐ:
1 Ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào? Hãy trả lời bằng phiếu
học tập sau:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP
2 Nêu vai trò của nước đối với quang hợp?
3 Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào nhiệt độ?
4 Hãy cho VD về vai trò của các nguyên tố khoáng trong hệ sắc tố quang hợp?
+ Quang hợp quyết định năng suất cây trồng?
+ Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng diện tích cây trồng?
V DẶN DÒ:
- Xem lại kĩ một số yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp
-Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 50
-Soạn bài mới:”HÔ HẤP Ở THỰC VẬT”
? Hô hấp ở thực vật là gì
? Cơ chế của quá trình hô hấp ở thực vật
Trang 18Bài 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.
Tiết 10
I./ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
-Trình bày được khái niệm hh ở TV, viết được phương trình tổng quát và nêu được vai
trò của hh đ/v thể TV
-P/b các con đường hh ở TV có liên quan đến đk có và không có oxi
-Mô tả được mqh giữa hh và QH
-Nêu được VD về ảnh hưởng của nhân tố mtr đ/v hh
2/ Kĩ năng: Rèn cho Hs 1 số KN: Quan sát sơ đồ, phân tích, khai thác SGK.
3/TĐ:
II./ Phương tiện dạy học:
Sơ đồ hình 12.1, 12.2 SGK
Phiếu học tập
III./ PP: Hoạt động nhóm, diễn giảng.
IV./ Thông tin bổ sung:
V./ Tiến trình thực hiện:
1/ KTR bài cũ:
Chọn đáp áp đúng trong các câu hỏi sau:
1/ QH xảy ra chủ yếu ở bộ phận nào của cây?
A Rễ B Thân C Lá D Củ
2/ Muốn tăng hệ số KT của cây trồng dực vào biện pháp:
A Chăm sóc B Tuyển chọn C Cây giống D Chọn giống và phân bón
3/ Sản phẩm tạo ra của qtr QH chủ yếy sử dụng cho qtr nào?
A Xây dựng cơ thể B Hô hấp C Tạo sinh khối D Thoát hơi nước
2/ MB: HH là gì? Nó cần cho cơ thể TV ra sao mà sản phẩm tạo ra từ QH lại được sử
dụng chủ yếu cho hh? Giữa hh và QH có mqh nth?
3/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Khái quát về hh ở TV.
Tổ chức của GV HĐ của HS Nội dung bài
GV đặt vấn đề: Cho HS
xem hình 12.1 và trả lời
các lệnh trong SGK
HS theo từng nhóm thảo luận vàtrả lời:
Nhóm I: Nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt
I./ Khái quát về hh ở TV:
1/ HH ở TV là gì?
Là quá trình chuyển đôûi NL của TB sống Trong đó các phân tử
Trang 19GV gọi các nhóm còn lại
nhận xét
HH ở TV là gì? Viết
phương trình tổng quát?
HH có vai trò ntn đ/v TV?
mầm hh thải CO2.Nhóm II: Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái do hạt nảy mầm hh hút O2
làm thể tích khí giảm
Nhóm III: Nhiệt kế chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bên ngoài chứng tỏ hh có tỏ nhiệt
Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung thêm để hoàn chỉnh
HS tự trình này kn và viết phương trình tổng quát
HH duy trì nhiệt độ, dùng nhiều cho các hoạt động của cây
và H2O đồng thời NL được GP và 1 phần tích luỹ trong ATP
2/ Phương trình tổng quát hh:
C6 H 12O6 + 6O2 6CO2 + H 2O NL( nhiệt + ATP)
3/ Vai trò của hh đ/v cơ thể TV:
Duy trì nhiệt độ
Được sử dụng cho các hoạt đọng củacây, vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng tổng hợp
Tạo sản phẩm trung gian
HĐ 2: Con đường hh ở TV.
Tổ chức của GV HĐ của HS Nội dung bài
TV có những con đường hh
Chu trình Crep diễn ra ntn?
Cây xanh có 2 con đường hh:
Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí?
Các nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Các nhóm khác nhận xét
HS nhắc lại cấu tạo của ti thể,
2 lớp màng trong gất khúc, chu trình Crep xảy ra trong chất nền
Khi có oxi thì axit pyruvic bị oxh hoàn toàn qua chu trình Crep đi từ tbc và ti thể
II./ Con đường hh ở TV:
1/ Phân giải kị khí: (đường phân và lên men)
Trong đk thiếu oxi quá trình phân giải kị khí diễn ra trong tb chất gồm đường phân (phân giải glucô tạo a.pyruvic và O2 hoạc a.lactic)
2/ Phân giải hiếu khí:
Gồm đường phân và hh hiếu khí HHhiếu khí gồm chu trình Crep và chuỗi truyền e- xảy ra ở ti thể 1 phân tử glucôzơ qua phân giải hiếu khí giải phóng 38 ATP và nhiệt lượng
Trang 20Thế nào là chuỗi truyền e-? H2 tách ra từ axit pyruvic được
truyền qua chuỗi truyền e- đến
O2 để tạo nước và ATP
ĐÁP ÁN PHT
Chỉ tiêu ss Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí
Giống nhau Đều có sự tham gia của đường phân để tạo ra sản phẩm là
a.pyruvic và ATP
Có oxi
Ty thểCao (38ATP)Đường phân + hh hiếu khí
HĐ 3: HH sáng.
Tổ chức của GV HĐ của HS Nội dung bài
Quá trình hh diễn ra trong thời
gian nào?
Theo em thế nào là hh sáng?
Khi cường độ ánh sáng cao thì
quá trình nào diễn ra mạnh hơn
giữa hh và QH?
Diễn ra mọ lúc
Là quá trình hh cần ánh sáng để hấp thu O2 và giải phóng CO2
Quá trình hh mạnh hơn Vì tại lục lạp CO2 cạn, O2 tíchluỹ nhiều, enzim
cacboxilaza chuyển thành ezim oxigennaza oxh ribulôzơ 45-đi photphat thành CO2
III./ HH sáng:
HH sáng là quá trình hấp thu O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng Gây lãng phí sản phẩm của QH
- HH sáng xảy ra ở 3 bào quan kế tiếp nhau: lục lạp, peroxixom và kết thúc ở ti thể
HĐ 4: Quan hệ giữa hh với QH và mtr.
Tổ chức của GV HĐ của HS Nội dung
Cho biết quan hệ giữa QH và
HH chịu ảnh hưởng của mtr nhu: Nước, oxi, nhiệt độ…
IV./ Mqh giữa hh với QH và mtr:
1/ MQH giữa hh và QH.
Sản phẩm của QH (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của HH Ngược lại, sản phẩm của HH (CO2 và H2O) là nguyên liệu tổng hợp nên C6H12O6
và GP oxi trong QH
2/ Mối quan hệ giữa HH và mtr:
a/ Nước:
Nước cần cho HH, mất nước làm giảm cường độ HH
Trang 21b/ Nhiệt độ:
Nhiệt độ tăng cường độ HH tăng theo đến giưới hạn hoạt động TB sống vẫn còn
c/ Oxi:
Không có oxi thì HH hiếu khí không xảy rado đó không tạo ra năng lượng
d/ CO 2 :
Nồng độ CO2 cao (hơn 40%) sẽ ức chế HH
V./ Củng cố:
1/ Sản phẩm của HH là:
A O2 và CO2 B CO2 và H2O C O2 và C6H12O6 D CO2 và C6H12O6
2/ HH kị khí và HH hiếu khí có điểm giống nhau la đều có sự tham gia của:
A Đường phân B Crep C Lên men D Chuỗi truyền e
-3/ Nông phẩm được bảo quản ntn qua mối quan hệ giữa HH và mtr? ( làm giảm hàm
lượng nước: phơi, sống…; giảm nhiệt độ: để nơi mát mẻ; tăng hàm lượng CO2: bơm CO2
vaò nơi bao quản
VI./ Dặn dò:
Xem bài 13, thực hành phát hiện diệp lục và carotenoit đồng thời chuẩn bị 1 số mẫu
vật sau: Lá dăm bụt, khoai lang
Trang 22BÀI 7: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ
THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
Tiết: 11
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS phải
Sử dụng giấy coban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau giữa 2 mặt lá
Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón đối với cây trồng
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của HS:
Xem lại bài sự thoát hơi nước và phần vai trò của các nguyên tố thiết yếu, xem trước
cách tiến hành thí nghiệm ở bài 7
Một chậu cây/nhóm
Ngâm hạt thóc nẩy mầm từ 2-3 ngày, 60 - 100 hạt trên một nhóm
Mỗi nhóm 2 thau nhựa đường kính 10 - 20 cm, 2 tấm xốp tròn nhỏ hơn lồng chậu một
tí, 2 tấm xốp được khoan lỗ bằng căm xe đạp, lỗ cách lỗ 5 - 10 cm
1g NPK /nhóm
Chuẩn bị của GV:
Cặp nhựa gỗ, lam kính, giấy lọc, Đồng hồ bấm giây, dung dich coban clorua 5%
Bình hút ẩm để giữ giấy coban clorua, Oáng đông 100ml, Đũa thuỷ tinh
III.TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Vào bài: Qua trình thoát hơi nước xảy ra ở lá nhưng tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt
lá có bằng nhau không? Phân bón có vai trò như thế nào trong cây trồng? Các em sẽ tựtìm được câu trả lời khi học xong bài thực hành:”TN VỀ THOÁT HƠI NƯỚC VÀ TN
VE VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN”
2 Bài mới:
Tổ chức của GV Hoạt động của HS
- Oån đinh lớp , nhóm
- Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
- Yêu cầu đaih diện của nhóm kiểm tra dụng cụ
của nhóm mình trước cả lớp
- Nhắc lại khái niệm và vai trò của các nguyên tố
dinh dưỡng thiết yếu (GV có thể cho điểm)
- Hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm về vai
trò của phân bón ?
- Đại diện nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
- Các nhóm kiểm tra dụng cụ , báo cáo những dụng cụ hởng , thừa , thiếu (nếu có)
- Nêu lại khái niệm và vai trò của các nguyêntố dinh dưỡng thiết yếu
- HS phát biểu, các nhóm còn lại theo dõi và bổ sung
Trang 23- Trình bày cách pha dung dịch dinh dưỡng
(NPK) ?
- Lưu ý cho HS chọn hạt nẩy mầm gần giống
nhau, hướng dẫn cách xếp hạt nẩy mầm vào tấm
xốp
- Nêu các bước tiến hành thí nghiệm so sánh tốc
độ thoát hơi nước ở hai mặt lá?
- GV làm mẫu cho HS cùng quan sát
- HS di chuyển xuống vườn trường
- GV đặt câu hỏi: Các em có nhận xét gì từ kết
quả thí nghiệm của các nhóm?
- GV tổng kết những kết quả cần đạt
- 1g phân bón (NPK) + 1lit nước sạch
- HS tiến hành pha dung dịch dinh dưỡng và cách tiến hành thí nghiệm xếp hạt tấm xốp, đặt chậu ở nơi hướng dẫn
- Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm theo dõi GV làm thí nghiệm
- Các nhóm di chuyển xuống vườn trường.Mỗi nhóm tự chọn cho mình một cây và tiến hành thí nghiệm
- HS phân chia cong việc , tiến hành thí nghiệm, bấm đồng hồ bấm giây để xác định thời gian, giấy bấm coban từ xanh sang hồng
ở cả hai mặt lá.Tính diện tích từ xanh chuyển sang hồng trong cùng một thời gian ở cả hai mặt lá Ghi nhận kết quả
- Các cây khác nhau thì sự thoát hơi nước là khác nhau.Sự khác nhau đó còn phụ thuộc vào vị trí của cây
IV.BÀI THU HOẠCH:
- Mỗi nhóm làm bài tường trình nộp vào tuần sau Nội dung gồm:
Vì sao khi tiến hành thí nghiệm về vai trò của phân bón ta phải trồng cây trong 2 chậu:
1 chậu nước sạch và 1 chậu có chứa dinh dưỡng NPK
Tiếp tục theo dõi sự sinh trưởng của cây mạ sau 4 ngày Đo và ghi kết quả vào bảng
7.2 SGK
Những điểm em cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm về sự thoát hơi nước?
Bảng kiểm tra theo dõi 7.1 SGK
V NHẬN XÉT,ĐÁNH GIÁ
VI DẶN DÒ:
- Đọc lại bài thực hành
- Xem trước và chuẩn bị bài thực hành số 13
Trang 24Bài 13: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENOIT.
Tiết: 12
I MỤC TIÊU Tiến hành được TN về phát hiện diệp lục và carotenoit.
XĐ được diệp lục trong lá, carotenoit trong lá già, trong quả và củ
II./ PP: Chia nhóm, kết hợp với GT quy trình TN.
III./ Phương tiện dạy học:
* Chuẩn bị dụng cụ:
Cốc thuỷ tinh 20 -50 ml
Oáng đong 20 -50 mml có chia độ
* Mẫu TV để chiết sắc tố:
Lá có màu vàng
Lá xanh tươi (dăm bụt, rau muống…)
Các loại quả có màu vàng đỏ (gấc, hồng)
Các loại củ có màu đỏ vàng (cà rốt, nghệ)
IV./ Nội dung và cách tiến hành:
Tiến hành TN
Gv chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 -6 HS Mỗi nhóm tiến hành 1 TN
HĐ của thầy và trò Nội dung bài
GV gọi HS đọc TN 1 trong SGK
Nêu ra các bước cụ thể
GV có thể hướng dẫn HS sử dụng cân để cân
nếu có Hướng dẫn HS cắt bỏ gân lá rồi dùng
kéo cắt 20 – 30 lát mỏng
Gv lưu ý HS: Nước cũng như cồn phải vừa
ngập mẫu TN
Sau khi Hs đọc các bước xong đồng thời GV
củng cố lại các bước và làm mẫu cho HS xem
HS của nhóm tiến hành làm TN
GV gọi HS đọc TN 2 trong SGK
I./ TN 1: Chiết rút diệp lục.
Cân khoảng 0,2 g các mẫu lá đã loại bỏ cuốn lá và gân lá ( hoặc chỉ cần lấy khoảng 20 -30 lát cắtmỏng ngang lá tại nơi không có gân chính).Dùng kéo cắt ngang lá thành từng lát cắt thật mỏng để có nhiều TB bị hư
Bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặc TN), với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau
Đong 20 ml cồn bằng ống đong, rồi rót lượng cồnđó vào cốc TN (lấy 20ml nước rót vào cốc đối
Trang 25Nêu các bước tiến hành của TN 2.
Hs của nhóm tiến hành làm TN
Gv hướng dẫn HS quan sát màu sắc trong ống
nghiệm ứng với dịhc chiết rút từ các cơ quan
khác nahu của cây từ các cốc đối chứng và TN
Từ kết quả quan sát được ghi vào bảng SGK
58
Nếu đúng màu ghi trên đầu cột, dấu +
Nếu sai màu ghi trên đầu cột dấu –
Sau khi HS các nhóm làm xong tiến trình của
2 TN Các nhóm báo cáo kết qua
Mỗi HS ghi vào vở bảng thu hoạch như SGK
và ghi kết quả TN vào bảng
Ghi nhận xét về kết quả TN:
Độ hoà tan của sắc tố trong nước và trong
rượu
Trong mẫu vật nào có sắc tố gì?
Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả
trong dinh dưỡng của con người
Gv có thể rút ra được KL chung
chứng)Để các côc chứa mẫu trong thời gian 20 – 25 phút
II./.TN 2: Chiết rút carotenoit
Tiến hành các thao tác chiết rú carotenoit từ lá vàng, quả và của tương tự như các bước chiết rút diệp lục
Sau thời gian chiết rút 20 – 30 phút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dd dịch có màu vào các ống đong hay ống nghiệm sạch và trong suốt sao cho không có mẫu TN nào lẫn vào
III./ Bài thu hoạch:
KL: Mỗi nhóm sắc tố có màu đặc trưng của mình
Nhóm diệp lục có màu xanh lục, nhóm carotenoitcó màu vàng
Liên hệ với thực tế: Lá xanh, rau, quả hoa rất cần thiết trong dinh dưỡng của con người, bên cạnh đó còn cung cấp nhiều vitamin A từ lá, quả và củ
V./ Nhận xét đánh giá
Cuối tiết thực hành GV rút ra KL chung của 2 TN
Nhận xét chung về quát trình tiến hành TN của các nhóm
Cho điểm cụ thể các nhóm đúng với thao tác thực hành và tờ tường trình của bài thu
hoạch
Đánh giá tiết dạy
Vệ sinh dụng cụ và lớp học sạch sẽ
VI./ Dặn dò:
Về nhà xem bài thực hành: Phát hiện HH ở TV
GV phân nhóm cụ thể để thực hành cho tiết sau
Y/c HS chuẩn bị mẫu vật: Hạt lúa, ngô, hay các đậu mới nảy mầm
Trang 26BÀI 14:THÍ NGHIỆM PHÁT HIỆN HƠ HẤP Ở THỰC VẬT.
Phát hiện hơ hấp qua sự thải CO2.
Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào các bình bocal hình chuơng
Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U (2 ống chữ L nối liền nhờ ống cao su nhỏ) và phễu thủy tinh Mỗi nhĩm học sinh phải tiến hành cơng việc này trước khi lên lớp khỏang 1g30 đến 2 giờ
Do hơ hấp của hạt, CO2 tích lũy lại trong bình CO2 nặng hơn khơng khí nên nĩ khơng thể khuếch tán qua ống và phễu vào khơng khí xung quanh
Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngồi của ống hình chữ U vào ống đong(cĩ đế)
cĩ chứa nước vơi trong suốt
Sau đĩ, rĩt nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt Nước sẽ đẩy khơng khí ra khỏi bình vào ống nghiệm Vì trong khơng khí giàu CO2 nên nước vơi sẽ đục
Phát hiện hơ hấp qua sự hút O2.
- Lấy 2 phần hạt mới nhú, mỗi phần 50g
- Đổ nước sơi lên một trong hai phần hạt đĩ để giết chết hạt
- Cho mỗi phần hạt vào mỗi ống thủy tinh f43 và nút chặt (chuẩn bị trước giờ thực hành
từ 1g30 đến 2g)
- Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chĩng đưa que diêm đang cháy vào bình Quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra
3 THU HOẠCH
Cuối tiết thực hành GV rút ra KL chung của 2 TN
Nhận xét chung về quát trình tiến hành TN của các nhóm
Cho điểm cụ thể các nhóm đúng với thao tác thực hành và tờ tường trình của bài thu hoạch
Đánh giá tiết dạy
Vệ sinh dụng cụ và lớp học sạch sẽ
4 Dặn dò:
Về nhà xem bài thực hành: Phát hiện HH ở TV
Trang 27Y/c HS chuẩn bị mẫu vật: Hạt lúa, ngô, hay các đậu mới nảy mầm.
Tiết 14: KIỂM TRA 1 TIẾT
4câu 1đ
2 câu 0,5đ 2,5đTrao đổi khống
và nitơ ở thực vật
(2tiết)
6câu 1,5đ
2câu 0,5đ
2câu 0,5đ
2,5đ
Quang hợp
( 2tiết)
6câu 1,5đ
4câu 1đ
2 câu 0,5đ 2,5đ
Hơ hấp
(2tiết)
4câu 1đ
2câu 0,5đ
2câu 0,5đ 2,5đ
Đề kiểm tra
Trường THPT LONG KIẾN Đề kiểm tra 1 tiết
Lớp: 11BAN CƠ BẢN Môn: Sinh học (Thời gian: 45’)
12
13
14
15
16
17
18
19
Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Câu 1: Do nguyên nhân nào mà nhóm thực vật CAM phải cố định đạm vào ban đêm
A Vì ban đêm khí trời mát me, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho nhóm thực vật này
B Vì mọi thực vật đều phải thực hiện pha tối vào ban đêm
C Vì ban đêm mới đủ nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2
D Vì ban đêm khí khổng mới được mở ra
Câu 2: Quang hô hấp là :
A Quá trình hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng
B Quá trình hô hấp của thực vật C4
C Quá trình hô hấp xuất hiện khi cây ngừng quang hợp
D Quá trình hô hấp của thực vật CAM
Câu 3 : Nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào ?
Trang 28A Qua con đường gian bào và con đường tế bào chất
B Qua con đường gian bào và miền lông hút
C Qua miền lông hút và con đường tế bào chất
D Qua miền lông hút và con đường chất nguyên sinh
Câu 4 : Hiện tượng ứ giọt thường gặp ở :
A Cây 1 lá mầm B Cây 2 lá mầm C Cây thân gỗ D Ở tất cả các loài cây Câu 5: Trong những loài cây sau đây cây nào không thoát hơi nước qua mặt trên của lá
A Cây đoạn B Cây thược dược C Cây thường xuân D Tất cả đều saiCâu 6: Cấu tạo của tế bào khí khổng có:
A Mép trong rất dày , mép ngoài mỏng B Mép trong rất mỏng, mép ngoài dày
C Mép trong, mép ngoài đều dày D Mép trong , mép ngoài đều mỏng
Câu 7: Để xác định nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng người ta căn cứ vào đâu
A Hàm lượng của nguyên tố đó trong mô thực vật
B Vai trò của nguyên tố đó trong mô thực vật
C Thành phần của nguyên tố đó trong mô thực vật
D Chức năng của nguyên tố đó trong mô TV
Câu 8: Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion , mở khí khổng là vai trò của nguyên tố dinh dưỡng nào
A Nitơ B Photpho C Kali D Canxi
Câu 9: Vai trò của nguyên tố clo đối với thực vật là
A Thành phần của pro và axit nucleic
B Duy trì cân bằng ion, tham gia quá trình quang phân li nước trong quang hợp
C Thành phần của các xitocrom , hoạt hoá enzim
D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim
Câu 10 : Nước và ion khoáng theo con đường gian bào từ đất vào mạch gỗ của rễ đến nội bì bị chặn lại
A Biểu bì B Vỏ C Tế bào chất D Đai Caspari
Câu 11: Trong các ý nghĩa sau ý nghiã nào không phải là ý nghĩa của sự hình thành amit
A Giải độc cho cây
B Amit là chất xúc tác sinh học cho các phản ứng tổng hợp cacbohidrát và pro
C Amit là nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin
D Amit là nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá trình tổng hợp axit amin và pro khi cơ thể có nhu cầu
Câu 12: Để thí nghiệm về vai trò của phân bón ta pha dung dịch phân NPK với nồng độ như thế nào ?
A 1g / 1 l nước B 5g/ 1l nước C 10g/ 1l nước D 50g/ 1l nước
Câu 13: Quá trình chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử trong đất là do
A VSV sống tự do B VSV sống cộng sinh C VSV kị khí D VSV hiếu khí Câu 14: Trong các cây sau đây cây nào thuộc nhóm thực vật C4
A Khoai B Mía C Đậu D Lúa
Câu 15: Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục , có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp
A P, K, Fe B N, Mg, Fe C P, K, Mn D S, P, K
Câu 16: Nồng độ tối thiểu của CO để cây có thể quang hợp được
Trang 29A Từ 0,008 - 0,01% B Từ 0,08 - 0,1%
C Từ 0,0008 - 0,001% D Từ 0,8 - 1%
Câu 17: Trong quang hợp các nguyên tử oxy của CO2 cuối cùng có mặt ở đâu?
A Oxy thải ra B Glucozơ C Oxy và glucozơ D Glucozơ và nước
Câu 18: Sản phẩm của pha sáng tham gia vào pha tối là :
A O2, ATP B ATP, NADPH C NADPH, H2O D O2, H2O
Câu 19: Oxy được giải phóng trong quang hợp bắt nguồn từ :
A CO2 B C6H12O6 C H2O D ATP
Câu 20:Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là :
A AlPG B AOA C AM D APG
Câu 21: Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C4 là:
A Ribulozơ 5 photphat B Ribulozơ 1, 5 photphát
C Axit Oxalo Axetic D Axit phôtpho glyxeric
Câu 22: Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình cố định CO2 ở nhóm thực vật CAM là :
A AlPG B Ribulozơ 1,5 di photphat C PEP D AOA
Câu 23: Tỉ lệ khối lượng khô của hạt lúa so với tổng khối lượng khô của cây là:
A 25% B.30% C 50% D 60%
Câu 24: Điểm bù ánh sáng là:
A Là cường độ mà tại đó cây đòi hỏi phải có nhiều ánh sáng hơn
B Là cường độ mà tại đó cây có hiệu suất quang hợp cao nhất
C Là cường độ mà tại đó cây có hiệu suất quang hợp thấp nhất
D Là cường độ ánh sáng khi cây có cường dộ QH và cường độ hô hấp bằng nhauCâu 25: Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất cây trồng
A Quang hợp tạo ra 90 -95% tổng lượng chất hữu cơ trong cây
B Quang hợp giúp cây thoát hơi nước hạ nhiệt độ
C QH thúc đẩy sự trao đổi chất và năng lượng của cây giúp cây tăng về khối lượng
D Quang hợp giúp cây tạo ra các chất hữu cơ
Câu 26: Diệp lục chiết rút từ lá tưới hoà tan trong dung môi hữu cơ có màu gì ?
A Màu đỏ B Màu vàng C Màu xanh lục D Màu xanh tím
Câu 27: Sản phẩm của pha sáng là :
A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH
C O2, ATP, NADPH D ATP, NADPH, APG
Câu 28: Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
A O2, ATP, NADPH B ATP, NADPH, CO2
C H2O, ATP, NADPH D NADPH, APG , CO2
Câu 29: Hô hấp kị khí xảy ra ở :
A Tế bào chất B Màng ngoài ti thể C Lưới nội chất D Chất nền ti thểCâu 30 Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí ở thực vật là
A Rượu etilic B Axit lactic C CO2, H2O và ATP D Axit Oxalo axetic
Câu 31 Ta có thể dùng hoá chất nào sau đây để phát hiện hô hấp thải CO2 :
A CaCl2 B Ca(OH)2 C Cồn D Benzen hay Axêton
Câu 32 : Nhiều loài thực vật trên cạn ( thông, sồi ) không có lông hút , rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng nhờ :
A Toàn bộ bề mặt cơ thể B Hệ nấm rễ C Vách tế bào D Lông hút Câu 33: Trong các sắc tố sau sắc tố nào có chức năng chuyển hoá năng lượng ánh sángthành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH
Trang 30A Diệp lục a B Diệp lục b C Carôten D Xantophyn
Câu 34: Vai trò nào sau đây không phải của quá trình thoát hơi nước :
A Tạo ra lực đẩy nước B Tạo ra lực hút nước
C Điều hoà nhiệt độ bề mặt lá D Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào láCâu 35 : Động lực của dòng mạch rây :
A Lực đẩy
B Lực hút của lá
C Lực liên kết giữa các phân tử nước
D Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu ( Giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa )
Câu 36: Người ta phân biệt nhóm thực vật C3 và C4 chủ yếu dựa vào
A Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng hô hấp sáng
B Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường nào
C Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá
D Sự khác nhau ở các phản ứng sáng
Câu 37: Khi ta dùng giấy lọc tẩm dung dịch coban clorua 5% đã sấy khô (có màu xanh
da trời) kẹp vào lá cây tạo thành hệ thống kín thì sau 1 thời gian giấy lọc như thế nào ?
A Chuyển sang màu vàng B Chuyển sang màu hồng
C Chuyển sang màu đỏ D Không chuyển màu
Câu 38: Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C3 là:
A Ri1,5-đi P B AOA C PEP D APG
Câu 39: Hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí có điểm giống nhau là đếu có quá trình :
A Đường phân B Chu trình Crep C Lên men D Chuỗi chuyền điện tửCâu 40: Cấu tạo của lá phù hợp như thế nào với chức năng quang hợp
A Lá có nhiều gân lá B Lá to, dầy, cứng
C Lá có dạng bản mỏng D Cả A, B và C đều đúng
Trang 31Bài 15: TIÊU HOÁ Ở ĐV.
Tiết: 15 I./ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức
Mô tả đựoc quá trình tiêu hoá trong không bào tiêu hoá, túi TH, ống TH
P/b được TH nội bào và Th ngoại bào
Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ TH ở ĐV từ: Chưa có cơ quan TH , túi TH , ống
TH
Thấy đựơc sự khác nhau trong sự hấp thụ các chất từ mtr vào cơ thể ở ĐV và TV
2/ Kĩ năng: Rèn KN phân tích, tổng hợp, tư duy, suy luận.
3/ TĐ:
II./ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Tranh phóng to các hình 15.1 đến 15.6 SGK, Bảng 15 SGK 65, PHT
III./ PHƯƠNG PHÁP:
-Giảng giải, Vấn đáp, Dạy và học hợp tác nhóm.
V./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ktr bài cũ:
-HH ở cây xanh là gì? Chịu ảnh hưởng của mtr ntn?
-HH hiếu khí cóp ưu thế gì so với HH kị khí?
-Trong những trường hợp nào thì diễn ra lên men ở cơ thể TV? Cho VD?
2/ MB: Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên TĐC với mtr thông qua quá trình
hút nước, muối khoáng ở rễ và QH diễn ra ở lá Như vậy, người và ĐV thực hiện TĐC
với mtr ntn?
3/ Nội dung bài:
HĐ 1: KN tiêu hoá
Tổ chức của Gv HĐ của HS Nội dung
Cho HS đọc phần mở bài SGK,
xem và trả lời câu hỏi, đánh dấu
X vào câu trả lời đúng
Có mấy hình thức TH?
Trả lời nội dung câu D
Có 2 hình thức TH: nội bàovà ngoại bào
I./ KN TH:
Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng óc trong TĂ thành cácchất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Có thể xảy ra: bên trong TB (nội bào), bên ngoài Tb (ngoại bào)
HĐ 2: Tìm hiểu Th ở ĐV chưa có cơ quan TH (ĐV đơn bào).
Trang 32Tổ chức của Gv HĐ của HS Nội dung
Cho HS quan sát H.15.1 SGK,
y/c HS mô tả qtr TH và hấp thụ
thức ăn ở trùng đế giày
Nêu hình thức TH?
Quan sát và mô tả: TĂ từ mtr vào cơ thể, hình thành không bào TH enzim lizoxom chất đơn giản vào Tbchất và chất thải được thải ra ngoài
HĐ 3: TH ở ĐV có túi TH (Ruột khoang, giun dẹp)
Tổ chức của GV HĐ của HS Nội dung
Cho HS quan sát H 15.2 SGK
Mô tả qtr TH và hấp thụ ở thuỷ
tức?
Tại sao phải có qtr TH nội bào?
TĂ từ mtr đến miệng đến túi TĂ
TĂ được TH ngoại bào đến nội bào
Qua TH nội bào TĂ còn biến đổi dở dang cơ thể chưa hấp thu được
III./ TH ở ĐV có túi TH (Ruột khoang, giun dẹp):
TĂ vào túi THTĂ có kích thước lớn được TH ngoại bào thành mảng nhỏ, tiếp tục được TH nội bào thành chất đơn giản
HĐ 4: TH ở ĐV có ống TH (ĐV có xương sống và nhiều loài
ĐV không có xương sống)
Tổ chức của GV HĐ của HS Nội dung bài.
TH trong ống TH có ưu điểm
gì so với TH nội bào?
Y/c HS quan sát H 15.3 đến
15.6 SGK, hoàn thành nội
dung pHT số1
-Oáng TH là gì ? Khác với túi
TH ở điểm nào?
-TĂ được TH trong ống TH
ntn? Hoàn thành nội dung PHT
TĂ đi theo 1 chiều
HS thảo luận nhóm và hoàn thành nội dung PHT số 2
IV./ Th ở Đv có ống TH:
Oáng TH được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau, và TĂ đi theo 1 chiều
Khi đi qua ống TH TĂ được biến đổi cơ học và HH thành chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
Các chất không được TH sẽ tàhnh phân ra ngoài qua hậu môn.Mỗi bộ phận có chức năng riêng nên hiệu quả TH cao
Trang 33PHT số 1
Mức độ trộng lẫn TĂ, chất tảhi
Mức độ hoá lỏng của dịch TH
Mức độ chuyên hoá cao của các bộ phận
Chiều đi của TĂ
Đáp án PHT số 1
Mức độ chuyên hoá cao của các bộ phận Thấp CaoChiều đi của TĂ TĂ, chất thải vào ra qua 1 lỗ thông 1 chiều
Đáp án PHT số 2
Miệng Nhai làm nhỏ TĂ Nước bọt chứa men Amilaza
Dạ dày Co bóp trộn dịch vị Dịch dạ dày chứa pepsin
Ruột già Co bóp tống phân Không
VI./ Củng cố:
Câu 1: Tiêu hoá là gì:
A Quá trình biến đổi thức ăn thành chất đơn giản có thể hoà tan được
B Quá trình hấp thu thức ăn từ ống tiêu hoá vào máu
C Sự biến đổi thức ăn thành chất đoen giản hoà tan và hấp thu chúng
D Sự hấp thu và biến đổi thức ăn, “tiêu” trước rồi biến “sau”
Câu 2:Con đường đi của thức ăn của động vật có ống tiêu hoá theo thứ tự là
A Lizoxom không bào tiêu hoá
B Miệng hầu thực quản dạ dầy ruột hậu môn
C Màng tế bào lizoxom không bào bộ máy Gongi
Trang 34D Lỗ miệng túi tiêu hoá nội bào (lizoxom và không bào tiêu hoá)
VII./ Dặn dò:
Về nhà học bài và tar lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 16 “TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT”
+ So sánh ống tiêu hoá ở thú ăn động vật và thú ăn thực vật
+ Cấu trúc của ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Bài 16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
TIẾT 16 I./ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức
Mô tả được ống Th ở thú ăn TV và thú ăn ĐV
SS cấu tạo & chức năng của ống Th ở thú ăn TV và thú ăn ĐV, từ đó rút ra được các
đđ thích nghi
2/ Kĩ năng: Rèn KN SS, phân loại, suy luận.
3/ TĐ: Hthành TG quan duy vật biện chứng là đặc điểm và cấu tạo thích nghi với
nguồn TĂ
II./ Phương tiện dạt học:
Tranh phóng to hình 16.1, 16.2 SGk, PHT, HS chuẩn bị bài trước
III./ PP: Hỏi đáp, GT minh hoạ, khái quát hoá dạy và học hợp tác nhóm.
IV./ Thông tin bổ sung.
V./ Tiến trình vày học:
1/ Ktr bài cũ:
P/b TH ngoại bào và TH nội bào? VD
Ưu điểm của TH TĂ trong ống Th và TĂ trong túi TH?
2/ MB: hãy kể tên 1 số loài ĐV mà em biết? Những loài nào thuộc nhóm ăn thịt?
Những loài nào thuộc nhóm ăn TV? Cơ quan TH ở 2 loài này có điểm nào giống
vàkhác nhau?
3/ Nội dung bài:
HĐ 1:Đặc điểm TH ở thú ăn thịt
Tổ chức của GV HĐ của HS Nội dung
Cho HS quan H 16.2 và n/c
thôgn tin trong SGK: Cấu tạo
miệng, dạ dày, ruột ở nhóm
ăn thịt phù hợp với chức năng
TH ntn? Phát PHT số 1
Bộ phận Cấu tạo và
chức năngRăng
Dạ dày
Ruột non
Quan sát hình đọc thông tin SGK trả lời bằng cách hoàn thành nội dung PHT số 1
Đại diện nhóm trả lời
V./ ĐẶc điểm TH ở thú ăn thịt và thú ăn TV:
1/ Đặc điểm TH ở thú ăn thịt: a/ Răng:
Răng cửa: Lấy thịt ra khỏi xương.Răng nanh: nhọn, dài cắm và giữ mồi
Răng trước hàm và răng ăn thịt: lớncắt thịt thành những mảnh nhỏ dễ nuốt
Trang 35c/ Ruột:
Ruột non ngắn hơn ở thú ăn TV Chất dinh dưỡng được TH HH và hấp thụ tương tự như ở người.Ruột tịt: Không phát triển, không có chức năng TH
HĐ 2: Đặc điểm Th ở thú ăn TV.
cấu tạo của ống Th với các loại
TĂ?
GV KL: TĂ khác nhau thì cấu tạo
của ống TH của chúng cũng thay
đổi đẻ thích nghi với loại TĂ đó
Manh tràng: lớn, chuú¨ nhiều VSV cộng sinh, tiếp tục TH và hấp thụ TĂ
VI./ Củng cố: Phát PHT số 3:
1/ Hãy điền các đđ về cấu tạo và chức năng thích nghi với TĂ củ ống TH vào các cột
tương ứng:
Trang 36Bộ phận ĐV ăn thịt ĐV ăn TV
Răng
Dạ dày
Ruột non
Manh tràng
2/Chức năng của dạ múi khế ở ĐV nhai lại là:
A.Chúa TĂ, TH SH nhờ VSV B TH HH nhờ nước bọt
C TH HH nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước D.Tiết pepsin và HCl TH pr
VII./ Dặn dò:
Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
Đọc bài 17 trước: HH ở ĐV
Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
TIẾT 17I./ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức
Nêu được các đặc điểm chung của các bề mặt hh
Nêu được các cơ quan hh ở nước và ở cạn
GT được tại sao ĐV sống ở nước và ở cạn có khả năng TĐ khí hiệu quả
`2/ Kĩ năng: Rèn KN ss, tư duy.
3/ Thái độ: Hình thành TG quan KH.
II./ Phương tiện:
Tranh về hh của giun đất và cá, lưỡng cư, chim và người…
H.17.1 – 17.5 SGK, PHT, bảng phụ
III./ Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, diễn giải.
IV./ Thông tin bổ sung:
V./ Tiến trình thực hiện:
1/ K IỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu các đặc điểm khác nhau cơ bản về cấu tạo ống Th và qtr TH TĂ của thú ăn thịt vàthú ăn TV?
Nhóm ĐV nào dạ dày chia làm 4 ngăn:
A Trâu, bò, dê, cừu B Chim ăn hạt, gia cầm
C Ngựa, trâu, khỉ, chó D Người, dơi, bò
2/ M Ơ ÛBÀI: Cơ thể ĐV muốn tồn tại ngoài TĐC còn phải TĐ khí với mtr thể hiện qua
hh, đó cũng là nội dung của bài học hôm nay
3/ Nội dung bài mới:
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Kiểu hô hấp Cơ quan hô hấp Hoạt động hô hấp
Đại diện
1 Bề mặt cơ thể Da Chất khí O2 được
trao đổi trực tiếp qua da ẩm ướt
Giun đất
Trang 372.Hệ thống ống khí
ống nhỏ )Trao đổi khí giữa các phiến mang vớimôi trường nước
Trao đổi khí giữa các phế nang với máu
Trang 38-Hs quan sát SGK trang 71 để
trả lời câu lệnh ở phần 1
-Kêu vài Hs nêu đáp án
-Giáo viên chốt lại và nêu đáp
án đúng :B
-Quá trình hô hấp ở động vật
bao gồm các giai đoạn nào ?
-Thế nào là hô hấp ngoài ?Thế
nào là hô hấp trong?
-Bài học hôm nay chỉ đề cập
đến hô hấp ngoài, điểm quan
trọng của hô hấp ngoài cần lưu
ý là bề mặt trong đổi khí
-Dựa vào SGK hãy cho biết bề
mặt trao đổi khí là gì ?
Vai trò của bề mặt trao đổi khí
là gì ?
-Giáo viên chốt lại :bề mặt trao
đổi khí quyết định hiệu quả
trao đổi khí
-Đặc điểm và nguyên tắc trao
đổi khí qua bề mặt trao đổi khí
như thế nào ?
-Khuếch án là gì ?Cho ví dụ cụ
thể
HS1:BHS2:AHS3:D
HS tự ghi khái niệm về hô hấp
Gồm 3giai đoạn :Hô hấp ngoài ,vận chuyển khí ,hô hấptrong
Hô hấp ngoài :là sự trao đổi khí giữa cơ quan hô hấp với môi trường sống
Hô hấp trong là sự trao đổi khígiữa tế bào với máu và hô hấptế bào
Bộ phận cho ôxi từ môi trườngngoài khuếch tán vào trong tế bào (hay máu )và CO2 khuếch tán từ tế bào (máu)ra ngoài gọi là bề mặt trao đổi khí
Vai trò của bề mặt trao đổi khí là dẫn đến hiệu quả trao đổi khí
Hs nêu 4 đặc điểm của bề mặttrao đổi khí
Hs nêu được nguyên tắc trao đổi khí :khuếch tán khí có nồng độ cao đến khí có nồng độ thấp không tiêu hao năng lượng
I Hô hấp là gì ?
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từbên ngoài vào để oxi hoá các chất dinh dưỡng trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống , đồng thờithải CO2 ra ngoài
II.Bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí là bộ phậncho O2 từ môi trường ngoài vào trong tế bào (hoặc máu) và CO2 khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) ra ngoài
-Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí
+ Bề mặt trao đổi khí rộng+ Bề mặ trao đổi khí mỏng vàẩm ước giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua+ Bề mặt trao đổi khí có nhiềumao mạch và máu có nhiều sắc tố hô hấp
+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí
O2 và CO2 để các khí đó được dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
-Nguyên tắc trao đổi khí qua
bề mặt dựa vào cơ chế khuếh tán
Trang 39Phát phiếu học tập cho các
nhóm (2 nhóm /tổ )
-Yêu cầu Hs quan sát các hình
17.1,17.2,17.3,17.5, để trả lời
-Giáo viên cử đại diện 4 nhóm
đem dán ở bảng lớp
Giáo viên chốt lại và trao bảng
phụ để cho học sinh ghi bài
-Yêu cầu học sin h trả lời câu
lệnh ở phần 3,4
-Giáo viên giảng giải :
Phần 3:Hs nắm lại cấu tạo của
mang hình 17.3,17.4
-Nêu lại 4 đặc điểm của bề mặt
trao đổi khí và phân tích
Nhấn mạnh thêm hai điểm làm
tăng hiệu quả trao đổi khí
+ miệng -diềm nắp man
+cách sắp xếp các mao mạch
trong mang
nhờ các đặc điểm trên cá
xương lấy được hơn 80%l lượng
ôxy trong nước
Phần 4(giải quyết câu
lệnh ):Câu 1:
-HS nắm lại cấu tạo của phổi
có đủ các đặc điểm của bề mặt
trao đổi khí
So sánh cơ quan hô hấp của
+Eách :phổi +da
+Chim :phổi +túi khí
+Thú ,người :phổi
phổi là cơ quan trao đổi khí
hiêu quả của động vật trên cạn
Câu 2:bảng 17:Hs về nhà
nghiên cứu và trả lời dựa vào
nguyên tắc khuếch tán
4 hình thức :Hô hấp qua bề mặt cơ chế Hô hấp bằng hệ thống ống khíHô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Kiểu hô hấp Cơ quan
hô hấp
Hoạtđộnghô hấp
Đại diện
1.Bề mặt cơ thể
2 Hệ thống ống khí3.Man
g 4.Phổi
Thời gian làm 10 phút
III.Các hình thức hô hấp
HS kẻ bảng và ghi bài ở bảng phụ của giáo viên
V.CỦNG CỐ :
Trang 40Câu 1: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dười đây trao đổi khí hiệu quả nhất
A Phổi của động vật có vú
B Phổi và da của ếch nhái
C Phổi của bò sát
D Da của giun đất
Câu 2: Động vật nào hô hấp bằng mang.
A Các loài cá B Các loài thân mềm (tôm , cua)
C Các loài chân khớp D Cả A, B và C
Câu 3: Nhóm động vật nào hô hấp bằng phổi
A Các laòi bò sát B Các loài chim
C Các loài thú D Cả A, B và C đều đúng
Câu 4: Động vật nào hô hấp bằng bề mặt cơ thể
A Ruột khoang B Giun dẹp
C Giun tròn D Cả A, B và C đúng
VI DẶN DÒ
Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 75
Xem tiếp bài tuần hoàn máu và xem lại kiến thừc cũ ở lớp 8 có liên quan đến bài ………