Axit silixic và muối silicat - Là chất ở dạng keo, không tan trong nước.. Chỉ muối silicat của KLK tan được trong nước... Silic: - Tính chất hóa học: có cả tính oxi hóa và tính khử.. Si
Trang 2Tiết 31
Bài 22
SILIC
VÀ HỢP CHẤT
CỦA SILIC
Trang 3I SILIC
1 Tính chất vật lí.
Si có 2 dạng tồn tại: Si tinh thể và Si vô định hình.
+ Si tinh thể có cấu trúc
giống kim cương, màu
xám, có ánh kim, nóng
chảy ở 14200C, có tính
bán dẫn
+ Si vô định hình là chất bột,
màu nâu.
Trang 4I SILIC
2 Tính chất hóa học.
-4 0 +2 +4
Si Si Si Si
Trang 5I SILIC
2 Tính chất hóa học.
Si có cả tính oxi hóa và tính khử.
a Tính khử
* Tác dụng với phi kim.
Si + 2F2 → SiF4 (Silictetraflorua)
Si + O2 → SiO2 (Silicđioxit)
0
0
+4
+4
t 0
* Tác dụng với hợp chất.
Si phản ứng dễ với dd kiềm mạnh tạo H2
Si + 2NaOH + H0 2O → Na2SiO+4 3 + 2H2
Trang 6I SILIC
2 Tính chất hóa học.
Si có cả tính oxi hóa và tính khử.
b Tính oxi hóa
Si tác dụng với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao.
Si + Mg → Mg0 t0 2Si (Magiesilixua)-4
a Tính khử
* Si là nguyên tố phổ biến thứ 2, chiếm ~29,5% khối lượng vỏ Trái Đất, sau Oxi
3 Trạng thái tự nhiên.
* Trong tự nhiên, Si chỉ có ở dạng hợp chất, chủ yếu là cát, khoáng vật silicat, aluminosilicat
Si còn có trong cơ thể động vật với lượng nhỏ.
Trang 7I SILIC
4 Ứng dụng và điều chế
a Ứng dụng
Trang 8I SILIC
4 Ứng dụng và điều chế
a Ứng dụng
b Điều chế.
* Trong PTN: SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si cát nghiền mịn bột
t 0
* Trong CN: Khử SiO2 bằng than cốc trong lò điện
ở nhiệt độ cao: SiO2 + 2C → 2CO + Si t0
Trang 9II HỢP CHẤT CỦA SILIC
1 Silic đioxit (SiO2)
* Là chất ở dạng tinh thể, t0nc= 17130C Không tan trong nước.
Trong tự nhiên thường gặp SiO2 ở
dạng khoáng vật thạch anh và cát.
* SiO2 là oxit axit:
SiO 2 pư chậm với kiềm đặc, pư dễ với
kiềm nóng chảy hoặc cacbonat KLK nóng chảy: SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
SiO 2 + Na 2 CO 3 → Na 2 SiO 3 + CO 2
* SiO2 tan trong axit HF do pư:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2 H2O
Pư được dùng để khắc trên thủy tinh.
t 0
t 0
Trang 10II HỢP CHẤT CỦA SILIC
2 Axit silixic và muối silicat
- Là chất ở dạng keo, không tan trong nước
Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3
Na2SiO3 + 2H2O H2SiO3 + 2NaOH.
- Dd Na SiO và K SiO đậm đặc là thủy tinh lỏng
- Trong dd, silicat của KLK thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm:
a Axit silixic
- Axit silixic sấy khô Silicagen (là chất
hút ẩm, hấp phụ nhiều chất)
- Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả
axit cacbonic:
b Muối silicat
- Axit silixic tan trong dd kiềm tạo muối silicat.
Chỉ muối silicat của KLK tan được trong nước.
- Khi đun nóng dễ mất nước: H2SiO3 → SiO2 + H t 0 2O
Trang 111 Silic:
- Tính chất hóa học: có cả tính oxi hóa và tính khử.
- Tính chất của SiO 2 , H 2 SiO 3 , muối silicat.
- Một số ứng dụng quan trọng.
- Ứng dụng và điều chế
2 Hợp chất của Silic:
Nội dung bài học
Trang 12Bài tập.
Bài 1 Silic pư với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A CuSO4, SiO2, H2SO4 (l)
B F2, Ca, KOH
C HCl, dd Fe(NO3)2, CH3COOH
D Na2SiO3, Na3PO4, NaCl
Bài 2 Cho các pư sau: Si + F2 (1); Si + O2 (2);
Si + Ca (3); Si + NaOH (4); SiO2 + KOH (5) Tính khử của Si thể hiện ở những pư nào?
A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (4), (5)
C (3), (4), (5) D (1), (2), (4)
Trang 13Bài tập.
Bài 1 Silic pư với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A CuSO4, SiO2, H2SO4 (l)
B F2, Ca, KOH
C HCl, dd Fe(NO3)2, CH3COOH
D Na2SiO3, Na3PO4, NaCl
B
Bài 2 Cho các pư sau: Si + F2 (1); Si + O2 (2);
Si + Ca (3); Si + NaOH (4); SiO2 + KOH (5) Tính khử của Si thể hiện ở những pư nào?
A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (4), (5)
C (3), (4), (5) D (1), (2), (4).D
Trang 14Bài 3 Những câu nào không đúng trong các câu sau?
A Si và C đều có cả tính khử và tính oxi hóa
B Si và C đều phản ứng được với nhiều kim loại ở t0 cao
C Cả Si và C đều phản ứng được với F2
D Trong thạch anh, muối silicat, Si đều có số oxi hóa +4
E Si tinh thể hoạt động hơn Si vô định hình
Bài tập.
Trang 15Bài 3 Những câu nào không đúng trong các câu sau?
A Si và C đều có cả tính khử và tính oxi hóa
B Si và C đều phản ứng được với nhiều kim loại ở t0 cao
C Cả Si và C đều phản ứng được với F2
D Trong thạch anh, muối silicat, Si đều có số oxi hóa +4
E Si tinh thể hoạt động hơn Si vô định hình
Bài tập.
C
E
Chỉ Si phản ứng được với
F2, C không phản ứng
Si tinh thể có cấu trúc
giống kim cương nên bền
hơn, kém hoạt động hơn
Si vô định hình
Trang 16Bài 4 Trong PTN, ta không để lâu các dd kiềm mạnh như
dd NaOH, dd KOH, trong lọ bằng thủy tinh Vì sao?
Bài tập.
Trả lời: Để tránh phản ứng của SiO2 trong thủy tinh phản
ứng với các kiềm mạnh làm giảm lượng kiềm
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
SiO2 + 2KOH → K2SiO3 + H2O
Trang 17Bài tập.
Bài 5 Để khắc hình hay chữ lên thủy tinh ta làm như sau:
- Phủ 1 lớp nến lên bề mặt thủy tinh
- Khắc hình hoặc chữ trên lớp nến đó
- Rắc bột CaF2 vào rãnh khắc ở trên
- Cho axit H2SO4 vào rãnh chứa CaF2
Nêu cơ sở hóa học của quá trình trên
Trả lời: Cơ sở hóa học của quá trình trên:
1) H2SO4 + CaF2 → CaSO4 + 2HF ⇒ Tạo axit HF
2) 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O ⇒ Thủy tinh bị ăn mòn tạo hình vẽ hoặc chữ cần khắc
Trang 18Về nhà:
1 Học bài, tìm hiểu thực tế ứng dụng của Si và các hợp
chất của Si
2 Làm bài tập SGK, SBT
3 Chuẩn bị giờ sau:
Bài 24: Luyện tập
Tính chất của Cacbon, Silic và hợp chất của chúng
- Ôn lại kiến thức về chất của Cacbon, Silic và hợp chất của chúng
- Chuẩn bị bài tập