1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiền sản giật và sản giật

9 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Tiền sản giật: chẩn đoán và xử trí  NĐTN là...  TSG xảy ra trứơc khi lên cơn SG, là giai đoạn quá độ từ NĐTN biến chứng thành SG. Gđ TSG nặng có thể kéo dài vài giờ, vài ngày, vài tuần hoặc chỉ thoáng qua tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh. TSG được chẩn đoán và xử trí kịp thời có thể phòng ngừa được cơn giật, tránh nguy cơ đe doạ tính mạng cho mẹ và con. Vì thế đứng trước quan điểm điều trị ta nên coi NĐTN thể nặng là tiền sản giật.

Trang 1

Chuyên đề: tiÒn s¶n giËt vµ s¶n giËt CÂU 1: Tiền sản giật: chẩn đoán và xử trí

 NĐTN là

 TSG xảy ra trứơc khi lên cơn SG, là giai đoạn quá độ từ NĐTN biến chứng thành SG Gđ TSG nặng có thể kéo dài vài giờ, vài ngày, vài tuần hoặc chỉ thoáng qua tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh TSG được chẩn đoán và xử trí kịp thời có thể phòng ngừa được cơn giật, tránh nguy cơ đe doạ tính mạng cho mẹ và con Vì thế đứng trước quan điểm điều trị ta nên coi NĐTN thể nặng là tiền sản giật

 TSG xảy ra khoảng 5-10% trong thai nghén và SG khoảng 0,2-0.5%

Các yếu tố thuận lợi: + Con so, mẹ lớn tuổi

+ Mùa lạnh ẩm

+ Đa thai, đa ối

+ Chửa trứng

+ Thai nghén kèm theo ĐTĐ, bệnh mạn tính, THA,

1 Triệu chứng

Trên cơ sở bn có NĐTN nặng với các triệu chứng như:

o HA tâm thu > 160mmHg, và / hoặc HA tâm trương > 110, đo 2lần cách nhau ít nhất 4h khi bn đang nằm nghỉ

o Protein niệu >= 5g/l Protein niệu càng cao bệnh càng nặng Tuy nhiên Pr niệu < 5g/l chưa loại trừ TSG

o Phù toàn thân, tràn dịch màng phổi, cổ chướng Cũng có thể chỉ phù mặt và mắt

o Tăng cân nhanh và nhiều > 2kg/tuần

o Nước tiểu < 400ml/24h, nước tiểu càng giảm càng nặng

o (Trong đó chỉ số HA là quan trọng nhất)

Xuất hiện thêm 1trong các dấu hiệu sau:

o Dấu hiệu thần kinh: bn kêu nhức đầu, đau nhức ở vùng chẩm, thuốc giảm đau ko đỡ

Bn lờ đờ, thờ ơ với ngoại cảnh

o Dấu hiệu thị giác: hoa mắt, chóng mặt, sợ ánh sáng Thị lực giảm dần hoặc đột ngột

o Dấu hiệu tiêu hoá: nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị hoặc hạ sườn P

o Đái ít (<800ml/24h) hoặc vô niệu (<400ml/24h) -> nặng

o Nếu bn xuất hiện thêm 1 trong các triệu chứng:

+ Suy tim + Phù phổi + Khó thở

+ Tím tái + Đau ngực + Thiểu ối

+ Thai kém phát triển trong TC

Thì những triệu chứng chính dù nhẹ cũng nên coi là TSG

Các dấu hiệu CLS của NĐTN nay nặng thêm.

o Máu: – HC, Hb, tiểu cầu

– Protid máu giảm, Albumin giảm – Billirubin tăng cao trong hội chứng HELLP => nặng

– Men gan tăng cao, chức năng gan giảm – A uric > 400, nếu >500 là rất nặng => thể hiện thiếu máu thận Dấu hiệu này xuất hiện sớm và có ý nghĩa tiên lượng

o Tổn thương thận:

− Ure, Creatinin tăng: xuất hiện muôn hơn, có ý nghĩa tiên lượng protein niệu tăng cao ( >6g/l)

− HC, BC, trụ niệu

o Soi đáy mắt: dấu hiệu Gunn, phù gai thị, xuất huyết võng mạc

Trang 2

2 Các thể LS

 TSG đơn thuần phát triển từ NĐTN

 TSG bội thêm phát triển từ thai phụ bị THA mạn tính nay có thêm Pr niệu Pr niệu càng cao bệnh càng nặng Tỉ lệ tử vong mẹ và con rất cao

 TSG có hội chứng Hellp: Huyết tán, men gan tăng

Tiểu cầu giảm < 100000/mmm3

=> Tiên lượng nặng

3 Chẩn đoán xác định dựa vào TS, LS, CLS

Chẩn đoán pb với:

Phù: phù thận, phù tim Phù do gan Phù do giảm dinh dưỡng, do tư thế tử cung.

Đau thượng vị, đau hạ sườn (P): Bệnh lý gan mật, dạ dày- tá tràng

THA mạn tính/ có thai: THA trước tuần thai 20.

Đái protein: bệnh cầu thận, hội chứng thận hư….

Dấu hiệu mờ mắt của bệnh mắt

Dấu hiệu men gan tăng với bệnh viêm gan do VR or gan hoá mỡ do thai

Dấu hiệu suy tim hay phù phổi với bệnh tim kết hợp với thai nghén

4 Theo Dõi

 Tình trạng mẹ

 Tình trạng con: phát hiện suy thai bằng Monitoring SÂ: Dopler

5 Biến chứng

Mẹ: Sản giật, rau bong non, hội chứng HELLP -> xử trí mổ lấy thai.

Con: Suy thai, thai chết lưu.

6 Xử trí: Quan tâm tới mẹ, chú ý đến con

Mục tiêu điều trị: ngăn ngừa cơn giật

o Nếu đáp ứng tốt với điều trị mà thai còn non tháng, có thể giữ thai đến đủ tháng

o Nếu ko đáp ứng sau 1tuần điều trị -> mổ lấy thai cứu mẹ

o Nếu thai đã có khả năng sống nên đình chỉ thai nghén ( cứu mẹ và con)

Điều trị: phải nhập viện để điều trị tại tuyến tỉnh

6.1 Điều dưỡng

 Khẩn trương tích cực để ngăn chặn tiến triển sang SG

Chăm sóc cấp 1:

o Nghỉ ngơi tại giường, nằm nghiêng T nhằm tăng tuần hoàn TC- rau

o Buồng bệnh ám áp, ánh sáng dịu, ít ồn ào, tạo cảm giác thoải mái, tin tg cho BN

 Theo dõi mỗi giờ:HA, M ,nhiệt độ, nhịp thở, nước tiểu, px gân xương tại đầu gối hay khuỷu tay, định lượng pr niệu, hct, đếm tiểu cầu mỗi ngày Đánh giá chức năng gan, thận, RL đông máu, đánh giá tình trạng thai bằng test ko đả kích

Chế độ ăn: Đủ calo, thành phần cân đối, nhiều rau, quả tươi,hạn chế muối

Hạn chế các chất kích thích

 Theo dõi và chuẩn bị dự phòng cơn giật

6.2 Điều trị nội khoa

Ngăn ngừa cơn sản giật: ta cần thực hiện ngay khi có chẩn đoán xđ

o Đông miên nhân tạo (hiện nay ít dùng vì có hại cho gan và thân)

Hỗn hợp gồm: Dolosal 100mg x 1 ống Aminazin 25mg x 1 ống

Trang 3

Pipophen 50mg x 1 ống Glucose 5% x 20ml Trộn đều, tiêm 1/3 dd trên vào TM chậm, sau đó cứ cách 1–2h tiêm bắp 2 ml Tuỳ theo tiến triển của bệnh mà ta ngừng hay thêm liều khác

o Hiện nay dùng MgSO4 kết hợp với Valium

DD MgSO4 15% liều 4-7g/24h Dùng liều cao ở bn thiểu niệu phải đề phòng ngộ độc ( giảm hoặc mất pxạ gân gối) Giải độc bằng tiêm Gluconat Ca 0,5g x 1ống Tiêm vào tm để trung hoà

o Kết hợp thêm Diazepam ( Valium) tiêm tm 4h / lần

Khống chế HA:

o Mục tiêu: ko để HA tăng lên hay hạ xuống quá mức sao cho an toàn cho cả mẹ và

con, ko ảnh hưởng tới tuần hoàn TC-Rau

o Thuốc:

− Dd MgSO4 15% liều 4-7g / 24h truyền tm hay tiêm bắp

− Alpha methyldopa ( Aldomet, Dopegyt) viên 250 mg, tối đa ko quá 3g/24h Dùng liều từ thấp đến cao, chia đều trong ngày

− Dihydralazin viên 10, 20 mg tối đa 200mg/24h Chú ý tác dụng tụt HA khi đứng

− Có thể phối hợp 2-3 loại thuốc sao cho khống chế được HA của bn Tăng liều dần đến khi bn thấy dễ chịu, trchứng ls giảm => dùng liều duy trì

Lợi tiểu : dùng khi nước tiểu < 800ml/24h

Lasix 20mg x 1-2v/ngày Bù thêm KCl Ko dùng kéo dài gây thiểu ối

Bổ xung thêm yếu tố vi lượng

Điều trị biến chứng của NĐTN ( nếu có):suy tim, phù phổi

Điều trị một số triệu chứng khác:

o KS B Lactam chống NK

o Truyền đạm nếu Proid máu giảm

o An thần: Rotunda, Seduxen

o Bổ sung yếu tố vi lượng: B6, Mg-B6, Ca

6.3 Xử trí sản khoa

 Chưa đủ tháng: điều trị nội khoa tích cực, đánh giá kết quả điều trị hàng ngày, nếu đáp ứng có thể giữ thai ( cần rất thận trọng vì time x/h cơn SG lúc nào ko biết trước) Nếu

ko đáp ứng sau 3-5 ngày, nên đình chỉ thai nghén ngay cứu mẹ là chính

 Khi thai đủ tháng: nếu có những đình chỉ khác của mổ lấy thai => MLT

Nếu ko có => đánh giá chỉ số Bishop

o Nếu chỉ số Bishop thuận lợi, áp lực TM trung tâm thấp < 12cm nước, test oxytoxin (–) => truyền tm oxytocin pha với G 5%, theo dõi đẻ đường dưới

o Nếu Bishop < 7đ: là ko thuần lợi => MLT

Trong chuyển dạ:

o Nếu thai ở ngôi chỏm, chờ khi CTC mở 4cm -> bấm ối, rút ngắn chuyển dạ Nếu đủ

đk, đặt forcep Nếu ko, nên MLT sớm

o Nếu thai ở ngôi khác -> MLT

Lưu ý: Trong TSG con thường non yếu và thai thường bị suy => chuẩn bị phương tiện hồi

sức ss

Sau đẻ:

o Chuẩn bị hồi sức ss

Trang 4

o Tiếp tục điều trị các triệu chứng của TSG, theo dõi các biến chứng

Trang 5

7 Phòng bệnh

 Vì nguyên nhân chưa rõ nên dự phòng bệnh này rất khó, chưa có cánh phòng bệnh đặc hiệu

 Chủ yếu nhằm phát hiện sớm, tránh các biến chứng nặng cho mẹ và con

 Chú ý các yếu tố thuận lợi đưa đến TSG qua khai thác bệnh sử gia đình, nội khoa và bệnh

sử lần này

 Đăng kí quản lý thai nghén là khâu cơ bản nhất trong dự phòng TSG-SG

CÂU 2: Sản giật, chẩn đoán và xử trí

 SG là biến chứng của những RL THA hay là bc của NĐTN trong thời kì có thai

 SG được xác định là khi xuất hiện những cơn co giật hoặc hôn mê trên 1người bệnh có hội chứng TSG nặng Đây là một bc cấp tính của TSG nặng, biểu hiện bằng những cơn co giật qua 4gđ, có thể gây tử vong cho mẹ và con trong cơn giật

SG có thể xảy ra trước đẻ (50%), trong (25%) và sau đẻ (25%) (chủ yếu sau đẻ 48h đầu)

I TRIỆU CHỨNG

Trên cơ sở bn đã bị NĐTN, TSG hay TSG bội thêm các triệu chứng như:

- THA > 160/100 mmHg

- Pro niệu > 6g/l

- Tiểu ít, thiểu niệu, vô niệu

- Các dấu hiệu thần kinh

Nay đột ngột xuất hiện cơn sản giật Mỗi cơn sản giật thường qua 4gđ:

1 Giai đoạn xâm nhiễm (kéo dài 30 – 60s)

 Các cơ ở đầu mặt cổ bị kích thích co giật liên tiếp và ko đối xứng

 Mắt: mi mắt nhấp nháy, nhãn cầu đảo đi đảo lại rồi lệch sang bên

 Mặt: nhăn nhúm, sắc mặt thay đổi, lưỡi thè ra thụt vào

 Các tuyến nước bọt, nước mắt tăng tiết => tăng tíêt nước bọt ở miệng

 Cổ: cơ co giật làm đầu lắc lư, cuối cùng ngả vẹo sang 1bên ( phía mắt bị kéo lệch)

 Cơn giật lan xuống 2 tay, làm các ngón tay dúm chụm lại, nhưng ko lan xuống chân mà chuyển sang gđ sau

2 Giai đoạn giật cứng (kéo dài 30s )

 Toàn bộ các cơ trong cơ thể co cứng

 Thân mình ưỡn cong, đầu vẹo sang 1bên, tay chân cứng đờ duỗi thẳng

 Mắt trắng dã, nhãn cầu trợn ngược, đồng tử co nhỏ

 2 hàm răng cắn chặt, miệng sùi bọt mép

 Các cơ hô hấp co cứng => BN ngạt thở, mặt bạnh ra, môi tím lại

3 Giai đoạn giật giãn cách (kéo dài 3 – 5 phút)

 GĐ giật cứng các cơ hô hấp co thắt nên thiếu oxy Các cơ toàn thân giãn ra trong chốc lát,

bn hít vào 1hơi dài, tình trạng ngạt thở tạm thời chấm dứt

 Rồi các cơ trong cơ thể bị kích động, co giật liên tiếp nhưng ko đều

o BN cử động lung tung, đầu ngửa ra sau, nét mặt nhăn nhúm, nhãn cầu đảo đi đảo lại, lười thè ra thụt vào nên dễ cắn phải lưỡi

o Thân mình uốn cong

o 2 tay co giật ko đều như người đánh trống

o 2 chân duỗi thẳng hoặc co đạp dãy dụa nên dễ ngã xuống đất

Trang 6

o Cơ hô hấp lúc co giãn, làm cho nhịp thở ko đều, thở như rít sùi bọt mép do tăng tiết

nc bọt làm tiếng thở kêu lọc xọc và dễ bị ngạt thở

 Gđ này càng kéo dài bệnh càng nặng

 Các cơn co giật như vậy sẽ thưa và nhẹ dần rồi bn lâm vào hôn mê

4 Giai đoạn hôn mê

Tuỳ tình trạng nặng nhẹ của cơn SG, bn có thể hôn mê nhẹ hay hôn mê sâu

4.1 Hôn mê nhẹ

Xảy ra sau cơn giật ngắn, nhẹ và thưa BN mêm man hay ngơ ngác chừng 5-7p rồi tỉnh lại Sau khi tỉnh lại BN thấy bàng hoàng như vừa trải qua cơn ác mộng

4.2 Hôn mê sâu: (kéo dài vài giờ hoặc vài ngày) Thường xảy ra sau 1cơn giật nặng và kéo dài

 Bn mất tri giác, mất px (giác mạc, đồng tử) có khi chỉ còn px nuốt

 Đái ỉa dầm dề, khó thở, ngáy to, lọc sọc ở cổ họng do ứ đọng dịch

 Mặt sưng phù

 Trong cơn hôn mê có thể xuất hiện những cơn giật khác, bn có thể bị biến chứng, chết trong cơn hôn mê

CẬN LÂM SÀNG:

Máu: + HC, TC giảm, Pr máu giảm

+ Men gan, bilirubin tăng cao, ure, creatinin, acid uric tăng

Nước tiểu:

o Bệnh càng nặng số lượng nước tiểu càng giảm -> vô niệu

o Pr niệu > 5g/l, có thể lên tới 30g/l Pr niệu càng cao bệnh càng nặng

Cặn nước tiểu: HC, BC, trụ hạt (+)

Soi đáy mắt: dấu hiệu Gunn, phù gai thị, xuất huyết võng mạc

 SÂ, CT gan thấy tụ máu dưới bao gan

Não: CT thấy phù não, thiếu máu khu trú, huyết khối, chảy máu não

Điện não đồ: 75% thấy bất thường trong vòng 48h của cơn giật

II CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: Dựa vào TS NĐTN, TSG

Triệu chứng LS, CLS Cơn giật với 4 GĐ

III Chẩn đoán phân bịêt với những bệnh có cơn giật và hôn mê

1 Cơn động kinh: – Có tiền sử động kinh trước khi có thai

– BN ko biết trước khi lên cơn – Ko có hội chứng NĐTN

2 Cơn co giật do hạ Ca máu (cơn tetani) – có thể có tiền sử hoặc ko

 Cơn co giật xuất hiện đột ngột hoặc có dấu hiệu báo trước như tăng thân nhiệt, đau bụng, cảm giác kiến bò ở chân tay

 Cơn giật ko qua 4gđ, có dấu hiệu bàn tay người đỡ đẻ

 Ko hôn mê, ko có NĐTN

 Điều trị thử bằng tiêm Ca tm khỏi co giật

3 Cơn co giật do viêm tắc tm sau đẻ

Xuất hiện sau đẻ 1-2 tuần, cơn giật khu trú, ko phù, có sốt nhẹ

4 Cơn hysteria

Trang 7

Biểu hiện của cơn giật ko giống nhau Tuy ko tỉnh nhưng người xung quanh nói bn vẫn biết Ko mất tri giác, ko mất px

5 Hôn mê do ĐTĐ

 Tiền sử ĐTĐ, ko có NĐTN

 Khi hôn mê bn vật vã, tim đập nhanh, thở kiểu Kussmaul, đồng tử giãn, hơi thở có mùi aceton, thân nhiệt giảm

6 Hôn mê do xuất huyết não, tắc mạch não:

Ở bệnh nhân tăng HA mạn, khi có thai HA tăng lên gây xuất huyết não nhưng ko có Pr niệu Tuy nhiên bn bị sản giật cũng có thể bị xuất huyết não màng não Chọc dò dịch não tuỷ thấy hồng cầu

7 Hôn mê do u não, apce não

8 Hôn mê do VMN, viêm não

9 Hôn mê do gan

Tiền sử bệnh gan, xn thấy chức năng gan giảm, SÂ thấy hình ảnh xơ gan, K gan

10 Hôn mê do suy thận:

 Tiền sử bệnh thận

 Phù, THA, pr niệu

 Ure, cre máu cao, HC – BC – trụ niệu

 SÂ thấy thận teo

IV BIẾN CHỨNG

BC xảy ra cho mẹ:

o Cắn phải lưỡi, hay ngạt thở trong cơn giật

o XH não, màng não

o RBN, OAP, viêm thận cấp

o Sau SG để lại: liệt, hôn mê kéo dài, loạn thần,

BC xảy ra cho thai:

o Thai chết lưu trong TC

o Thai suy mạn, kém tăng trưởng, ngạt khi chuyển dạ

o Nhẹ cân khi đẻ so với tuổi thai: tỉ lệ mắc bệnh sau đẻ cao

V XỬ TRÍ

1 Nguyên tắc

 Cứu mẹ là chính

 Chủ yếu là điều trị cơn SG Ko nên mổ trong cơn SG, sau khi hết cơn, điều trị ổn định mới đình chỉ thai nghén, tránh cơn SG tái phát

2 Điều dưỡng

 Chăm sóc: trong cơn SG, bn cần được chăm sóc đặc bịêt

o Phòng bệnh yên tĩnh, ấm áp, tránh mọi kích thích

o Đặt nằm ở giường có vách ngăn, buộc giữ tay chân để tránh ngã

o Ngáng miệng phòng cắn phải lưỡi

o Hút đờm dãi, thở oxy, sonde tiểu theo dõi nước tiểu

o Chống loét, chống NK hô hấp và tiết niệu ( Bn hôn mê nằm lâu)

o Theo dõi mỗi h: M, HA, nhịp thở, nước tiểu, px gân xương

Trang 8

o Đánh giá cơn giật: số cơn, độ dài, khoảng cách các cơn

 Định lượng Pr niệu, hct, đếm tiểu cầu, đánh giá chức năng gan, thận, rl đông máu, tình trạng thai nhi

 Dinh dưỡng: ăn lỏng, tăng đạm, hạn chế muối Ko dùng các chất kích thích Uống đủ nước để đánh giá chức năng lọc của thận

3 Điều trị nội khoa

3.1 Dự phòng cơn giật bằng MgSO 4 là thuốc đầu tay

 Liều tấn công (nếu bn chưa được tiêm MgSO4 ở tuýên trước) là 2-4g dd MgSO4 15% ( 12,5-25ml) tiêm tm thật chậm trong 3-5 phút Liều duy trì sau đó là:

o Tiêm tm chậm 1g/h ( 6ml dd MgSO4 15%) hoặc

o Tiêm bắp 2g ( 12 ml) 4h/lần hoặc

o Pha 6g vào 500ml G 5% truyền tm 30giọt / phút ( 4ống MgSO4 15% x 10mml/ ống) với đk: px gân xương(+), nhịp thở > 16, nước tiểu > 30ml/h

 Theo dõi: mỗi giờ phải xem lại pxgx, nhịp thở, nước tiểu trước khi tiêm liều MgSO4 tiếp theo

 Khi tiêm MgSO4 cần có sẵn trong khay thuốc 10ml Ca gluconat 10%, tiêm tm ngay khi bn có dấu hiệu thở chậm hay ngừng thở trong hay sau khi tiêm MgSO4

 Kết hợp Valium 10mg tiêm tm hoặc tiêm bắp để chống co giật

 Trước đây dùng đông miên Thành phần( như câu 1) Mũi tiêm tm đầu tiên có thể dùng 1/2 – 1/3 liều và thêm những mũi tiêm bắp để duy trì nồng độ thuốc khống chế cơn giật Dùng thuốc đến khi hết cơn Nay ko dùng

 Khi dùng mọi thuốc mà ko cắt được cơn giật thì cho thuốc giãn cơ toàn thân (Cura) và đặt nội khí quản, thở máy ( lịêt cơ hô hấp)

3.2 Khống chế THA

Đầu tay là hydralazin, đb khi HA tâm trương quá cao, tránh xuất huyết não

 Liều: 5-10mg tiêm tm chậm, nếu sau 10-20 phút, HA tâm trương vẫn > 100mmHg thì lặp lại liều 5mg cho đến khi HA hạ Tổng liều là 30 mg/24h

 Nếu ko có hydralazin, có thể dùng labetollo tiêm tm, sau 10 phút HA vẫn cao, tiêm lần hai 20mg, đến 40-80 mg

 Có thể thay bằng nifedipin 5mg nhỏ dưới lưỡi

 Chỉ dùng 1 trong 3 loại trên, theo dõi HA cẩn thận, ko để dưới 140/90 vì có thể tương tác giữa thuốc hạ áp và MgSO4

 Sau đẻ nếu HA vẫn cao, vẫn cần điều trị để chống THA Lúc này ko sợ suy thai, có thể dùng thêm lợi tiểu

3.3 An thần

 Diazepam 10mg tiêm tm chậm trong 2phút

 Chỉ định khi chuyển tuyến, khi ko có MgSO4 và khi đã dùng MgSO4 nhưng ko có hiệu quả

3.4 Lợi tiểu

 Khi có thai, chỉ dùng lợi tiểu Furosemid khi nước tiểu < 30ml/h ( tương đương 800ml/24h) và/ hoặc có triệu chứng đe doạ phù phổi cấp và chỉ sử dụng khi HA trung bình > 70mmHg ( ngưỡng thận để lọc nước tiểu)

 Tiêm Lasix 20ml x 1ống và lặp lại mỗi h sau đến 4lần nếu chưa hết triệu chứng

 Sau đẻ:dùng lợi tiểu theo chỉ định và td chức năng thận nếu vẫn thiểu niệu

Trang 9

3.5 Truyền dịch

Thật hạn chế mặc dù có thể hiện tượng cô đặc máu ( nguy cơ phù phổi và phù não) Chỉ dùng G5% truyền tm chậm để giữ 1lượng đường tm cho thuốc

3.6 Sử dụng trợ tim

Khi có dấu hiệu phù phổi cấp, dùng liều đầu tiên digoxin 0,5mg x 1ống hoặc Cedilanid 0,8 x 1ống tiêm tm Sau đó tuỳ tình trạng tim mà dùng liều duy trì

3.7 Về vấn đề phù phổi cần thuốc lợi tiểu và thuốc trợ tim

3.8 Chống bội nhiễm, chống thiếu oxy và các thuốc khác:

 KS: Bn SG dễ có khả năng nhiễm trùng miệng lưỡi, đường hô hấp, đường tiết niệu đặc biêt là những BN nằm lâu, những bn khi đẻ làm forcep Do đó phải dùng KS dự phòng

β-lactam

 Thở oxy: đb là khi thai còn trong TC: thở oxy qua mũi

 Thuốc trợ tim và vi lượng: digoxin và uabain,vit C, Mg-B6

4 Xử trí sản khoa

SG xảy ra trước đẻ: đình chỉ thai nghén ngay sau khi điều trị TSG hoặc SG đã ổn định

được 24h

Phương pháp ĐCTN:

o Đường ÂĐ nếu Bishop > 5, có đk thuận lợi thì có thể khởi phát chuyển dạ bằng cách tách màng ối, truyền tm Oxytocin và bấm ối khi TC có cơn co tốt, cổ TC bắt đầu thay đổi

o MLT khi CTC và ngôi thai ko thuận lợi để đẻ đường dưới Vô cảm bằng gây mê toàn thân hoặc có thể gây mê ngoài màng cứng nếu ko có RLĐM hay suy thai Chống chỉ định gây tê tuỷ sống vì có thể gây tụt HA rất khó xử trí

 SG xảy ra khi chuyển dạ đẻ: có gắng theo dõi để đẻ đường dưới bằng forcep, tránh nguy cơ cho mẹ do mổ lấy thai Kết hợp điều trị nội khoa

SG xảy ra sau đẻ: điều trị nội khoa, dùng thêm lợi tiểu Loại trừ và xử trí sót rau sau đẻ

Chú ý: sau sinh hay sau mổ cần tiếp tục điều trị nội khoa như trước mổ (trước sinh) ít nhất

24 – 48h sau khi chấm dứt thai, tuỳ theo HA hay pr niệu:

o Nếu HA > 140/90 hay HA tâm trương > 110 cần tiếp tục cho hạ áp loại uống

o Tiếp tục theo dõi sát tình trạng bn như trước khi chấm dứt thai kì vì SG ó thể xảy ra sau sinh (25%) và khi đã xảy ra cơn co giật sau sinh thường rất nặng

o Nếu có băng huyết sau sinh ko được dùng Ergometrin vì có thể làm THA và dẫn đến xuất huyết não

o Đề phòng bội nhiễm vì thể trạng bn rất yếu

Ngày đăng: 27/08/2020, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w