1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiền sản giật tai biến cho mẹ và thai nhi Đề cương sản tổng hợp

2 282 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 23,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 52: Tiền sản giật: các tai biến cho mẹ và cho thai nhi.I.. • TSG là 1 bệnh lý do thai, xuất hiện vào 3 tháng cuối thai kỳ, biểu hiện bằng 3 triệu chứng chính: THA, phù và đái ra prot

Trang 1

Câu 52: Tiền sản giật: các tai biến cho mẹ và cho thai nhi.

I. Đại cương.

• TSG là 1 bệnh lý do thai, xuất hiện vào 3 tháng cuối thai kỳ, biểu hiện bằng 3 triệu chứng chính: THA, phù và đái ra protein

• Bệnh có diễn biến phức tạp và có nhiều biến chứng cho mẹ và cho thai

• Theo quan niệm hiện nay, TSG đc coi là 1 bệnh toàn thân

• Bệnh ko rõ nguyên nhân, có 1 số yếu tố thuận lợi:

− Mùa lanh, ẩm ướt

− Mẹ lớn tuổi, đẻ nhiều lần

− Đa thai, đa ối

− Chửa trứng

− Thai nghén kèm đái đường, bệnh thận mạn tính, THA mạn tính,…

− Tiền sử: TSG, SG, RBN,…

• TSG có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng, tiến triển chậm hay nhanh từ vài giờ, vài ngày đến vài tuần

• Nên chẩn đoán 1 cách thận trọng, nghi ngờ TSG ngay khi có những triệu chứng sơ sài nhất  phòng ngừa tử vong cho mẹ khi chuyển dạ

II. Tai biến.

II.1. Tai biến cho mẹ

• Phù phổi cấp: cơn phù phổi cấp điển hình:

− Ho nhiều, ho khan, trào ra bọt hồng

− Khó thở, mặt tái nhợt hơn là tím, vã mồ hôi, nhịp thở 50 – 60 lần/phút, phải ngồi

để thở

− Nghe phổi: ran ẩm dâng nhanh như nước triều dâng

• Rau bong non:

− Shock

− Đau bụng liên tục

− Âm đạo ra máu loãng, ko đông

− Tử cung co cứng liên tục hoặc tăng trương lực

− Tim thai suy hoặc mất

− Fibrinogen: giảm hoặc bằng 0

• Suy tim:

− Nhịp nhanh, chậm hay loạn nhịp

− Tiếng tim mờ, ngựa phi

− Khó thở, tím tái

− Phù, gan to, TM cổ nổi

− XQ: bóng tim to, có thể tràn dịch màng ngoài tim

• Suy gan:

− Vàng da

− Xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng

− Đau bụng vùng gan

− Tăng men gan (AST, ALT), tỷ lệ prothrombin giảm, bilirubin máu tăng,…

• Suy thận:

− Thiểu niệu (<500ml/24h) hoặc vô niệu (<100ml/24h)

Trang 2

− Bạch cầu niệu, trụ niệu.

− Rối loạn thăng bằng nước, điện giải

− Ure máu tăng, creatinin máu tăng > 106 μmol/l

• Chảy máu: chảy máu trong bao gan, chảy máu võng mạc, DIC

• Sản giật:

− Là 1 trong 5 tai biến sản khoa

− Biểu hiện bằng cơn giật điển hình qua 4 giai đoạn: gđ thâm nhiễm, gđ giật cứng,

gđ giãn cách, và gđ hôn mê

• Tử vong: tất cả các nguyên nhân trên đều có thể gây tử vong mẹ

• Mù tạm thời hoặc vĩnh viễn: tai biến của THA  tổn thương võng mạc

• THA mạn tính sau đẻ: > 6 tuần sau đẻ, HA còn cao  mạn tính

• TSG tái phát ở những lần có thai sau

II.2. Tai biến cho thai nhi.

• Suy thai cấp:

− Lúc đầu tim đập nhanh (>160ck/phút)  chậm (<120 ck/phút)

− Thường là nguyên nhân do rau bong non, phù phổi cấp, sản giật

• Suy thai mạn

− Hậu quả của THA và RL tuần hoàn rau thai

− Cân nặng thấp

− Bong da, ko có lớp mỡ dưới da

• Sơ sinh cân nặng thấp

− < 2500g

− Hậu quả của THA, RL tuần hoàn rau thai  thai suy dinh dưỡng

• Đẻ non:

− Thai bị đẻ trước 38 tuần

− Đa số liên quan đến đình chỉ thai nghén cứu mẹ hoặc con

• Chết ngay sau đẻ:

Thường liên quan đến: đẻ non, SG, RBN

• Bệnh màng trong:

Trẻ bị suy hô hấp  tiên lượng xấu do phải lấy thai quá sớm, quá non

• Chảy máu:

− Chảy máu phổi, chảy máu não – màng não

− Thường liên quan đến non tháng, đình chỉ thai nghén ko đúng kỹ thuật

• Thai nhi dị dạng

• Trẻ chậm phát triển trí tuệ:

Hậu quả của THA, thiếu oxy não, chảy máu não – màng não

• Thai chết lưu trong tử cung

− Biến chứng nặng nhất của TSG

− Phần lớn là hậu quả của biến chứng mẹ: PPC, SG, RBN

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w