Viêm thuốc tránh thai phối hợp: Cơ chế tác dụng, chỉ định – chống chỉ định 1. ĐẠI CƯƠNG Thuốc tránh thai là 1 phương pháp tránh thai có hồi phục bằng cách dùng nội tiết tố (estrogen, progesterone) làm ức chế phóng noãn hay gây trở ngại quá trình thụ tinh và làm tổ của trứng. Đây là phương pháp tránh thai tạm thời có hiệu quả cao. Viên tránh thai kết hợp là thuốc được kết hợp bởi 2 loại Hormon Progestin và Estrogen. Trong đó progestin là thành phần tránh thai chủ yếu, estrogen để giải quyết chảy máu thấm giọt và gây ra máu kinh.
Trang 1Chuyên đề: thuèc tr¸nh thai
Câu 1: Viêm thuốc tránh thai phối hợp: Cơ chế tác dụng, chỉ định –
chống chỉ định
1 ĐẠI CƯƠNG
Thuốc tránh thai là 1 phương pháp tránh thai có hồi phục bằng cách dùng nội tiết tố
(estrogen, progesterone) làm ức chế phóng noãn hay gây trở ngại quá trình thụ tinh và làm
tổ của trứng Đây là phương pháp tránh thai tạm thời có hiệu quả cao
Viên tránh thai kết hợp là thuốc được kết hợp bởi 2 loại Hormon Progestin và Estrogen Trong đó progestin là thành phần tránh thai chủ yếu, estrogen để giải quyết chảy máu thấm giọt và gây ra máu kinh
Phân loại viên tránh thai kết hợp:
Dựa vào lượng Estrogen trong mỗi viên thuốc, có 2 loại:
Viên tránh thai liều cao: hàm lượng EE (Ethinyl – Estradiol) là 50 g/viên
Viên tránh thai liều thấp: hàm lượng EE (Ethinyl – Estradiol) là 20 - 40 g/viên
Hiện nay có viên 15 g
Dựa vào phối hợp giữa 2 loại nội tiết E và P, có 4 loại:
1 Viên tránh thai phối hợp: lượng EE và Progestin giống nhau trong mọi viên của vỉ
thuốc (Ovidon, Marvelon, Microgynon, Eugynon,…)
2 Dạng kế tiếp: phần đầu của vỉ thuốc chỉ có Estrogen, phần sau của vỉ thuốc có cả 2
loại Estrogen và Progestin
3 Dạng 2 pha: hàm lượng EE và Progestin thay đổi 1 lần trong vỉ thuốc
4 Dạng 3 pha: lượng EE và Progestin thay đổi 2 lần trong vỉ thuốc.
2 CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Tác dụng trên 3 nơi: (Cơ chế phối hợp, bổ sung lẫn nhau)
1 Ở trung tâm dưới đồi - tuyến yên (quan trọng nhất):
Ức chế phóng noãn do ức chế trục dưới đồi – tuyến yên dẫn tới giảm FSH, LH; khi đến gần ngày phóng noãn không có đỉnh cao LH do đó ức chế buồng trứng phóng noãn
2 Ở nội mạc TC:
Làm teo nội mạc TC
Làm loạn dưỡng nội mạc TC
=> vì vậy nội mạc TC không thích hợp cho trứng làm tổ
3 Ở tuyến CTC:
Làm giảm tiết nhày ở CTC và làm chất nhày CTC đặc quánh, cản trở sự xâm nhập của tinh trùng
=> Vai trò nổi trội của từng cơ chế khác nhau tùy theo sự kết hợp của từng loại thuốc
3 CHỈ ĐỊNH
Cho tất cả PN muốn tránh thai tạm thời nếu không có chống chỉ định
CĐ ngoài mục đích tránh thai:
Chữa trứng cá
Đau bụng kinh
RLKN do nguyên nhân nội tiết
4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4.1 CCĐ tuyệt đối
Sản khoa:
1
Trang 21 Đang có thai.
2 Đang cho con bú (thuốc giảm lượng sữa mẹ)
3 Bệnh lý nguyên bào nuôi (chứa trứng, chorio)
4 Bệnh ung thư phụ thuộc nội tiết: Ung thư nội mạc TC, ung thư vú
Nội khoa:
1 Tiền sử: huyết khối Đm, TM
2 Bệnh lý có nguy cơ bị bệnh huyết khối: bệnh tĩnh mạch, sau PT, phải nằm lâu
3 TS hoặc hiện tại có thiếu máu cơ tim
4 THA, TBMMN (TS hoặc đang có)
5 ĐTĐ
6 Tăng lipid máu
7 Bệnh lý gan mật tiến triển, vàng da ứ mật, viêm gan B, xơ gan, ung thư gan
8 Suy thận
9 Nguyện thuốc lá ở người trên 35 tuổi
4.2 CCĐ tương đối
Sản khoa:
1 UXTC, u nang BT
2 TS trong lúc có thai tăng cân quá mức hoặc HA cao
Nội khoa:
1 Béo phì
2 TS gia đình có tăng lipid máu, TBMMN
3 Cường tuyến giáp
4 Một số bệnh điều trị lâu, thuốc có phản ứng với thuốc tránh thai kết hợp: thuốc chống lao, nấm, chống co giật (Carbamezin)
5 Bệnh trầm cảm
5 TÁC DỤNG PHỤ
1 Buồn nôn: nhức đầu (do tác dụng của E)
2 Đau vú, căng vú, đặc biệt giữa kỳ kinh (tác dụng của E)
3 Đôi khi gây cảm giác như nghén
4 Giảm lượng sữa mẹ (không dùng khi đang cho con bú)
5 Tăng cân do ứ nước, cao HA (do E)
6 Tăng đông máu, nguy cơ huyết khối tắc mạch
7 Tăng cholesterol, triglycerid máu do tăng chuyển hóa lipid
8 Ảnh hưởng không tốt nội tiết làm nặng thêm Basedow, ĐTĐ
9 Gây vàng da, ứ mật, làm tăng sỏi túi mật
10 Trầm cảm, thay đổi tính tình
11 RL ch/hóa đường: giảm dung nạp đường, có xu hướng tăng G máu
12 Viên tránh thai loại kế tiếp phần đầu ko có progestatif có thể làm tăng tỉ lệ mắc K.NM TC
6 CÁCH SỬ DỤNG
Trước khi uống phải:
Khám, hỏi kỹ tiền sử phát hiện CCĐ, lâm sàng (vú, HA, TC)
Làm xét nghiệm: mỡ máu, đường máu (với >35 tuổi, nghiện thuốc lá)
Bắt đầu uống vào ngày thứ 1 của chu kì kinh
Uống 1 viên/ngày vào giờ nhất định
Uống theo thứ tự chiều mũi tên
Nếu sử dụng vỉ 21 viên:
Uống hết vỉ rồi nghỉ 7 ngày sau đó uống tiếp vỉ khác
Thông thường sau khi nghỉ vài ngày sẽ hành kinh
Nếu sau 7ngày ko hành kinh, cần KT xem có thai ko
2
Trang 3 Với vỉ 28 viên = 21 viên có thuốc và 7 viên không có thuốc:
Uống liên tục cho hết vỉ, chuyển vỉ tiếp theo luôn
Trong khi uống 7viên ko có thuốc sẽ hành kinh
Xử trí quên uống thuốc:
Nếu quên thuốc 1 viên vào buổi tối thì sáng hôm sau uống thêm 1 viên bù và tối uống
1 viên như bình thường
Nếu quên thuốc 2 ngày thì hôm sau và hôm sau nữa trong vòng 2 ngày phải uống mỗi ngày 2 viên Đồng thời áp dụng biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày
Nếu quên 3 viên: bỏ vỉ thuốc đi, đợi ra máu rồi bắt đầu dùng vỉ mới, dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày
Những viên thuốc uống bổ sung do quên phải lấy từ vỉ thuốc khác
Nếu bị tiêu chảy, nôn trong 4h sau khi uống thuốc thì uống như thường lệ, sử dụng biện pháp tránh thai hỗ trợ 7 ngày sau khi nôn, tiêu chảy
Nếu chậm kinh thì đi khám xem có thai không
Nếu có thai khi đang dùng thuốc thì diễn biến thai nghén bình thường không có CĐ phá thai
Sau nạo hút thai nên dùng loại viên kế tiếp để giúp cho nội mạc TC tái tạo tốt, hạn chế dính buồng TC
Ngừng thuốc khi:
Phải PT (trước mổ 4 tuần)
Muốn có thai: nên ngừng thuốc trước khi có thai ít nhất 3 tháng (để nội mạc TC trở về bình thường, hạn chế tỉ lệ đa thai)
Vô kinh
Tránh thai khẩn cấp:
CĐ:
Sau giao hợp không được bảo vệ
Sử dụng các biện pháp tránh thai thất bại: rách BCS, quên uống thuốc
Bị hiếp dâm
Giao hợp ko thường xuyên
Cách uống:
Uống 4 viên càng sớm càng tốt trong vòng 72h sau giao hợp tốt nhất là trong vòng 8h
12h sau uống tiếp 4 viên nữa
Nếu là viên cổ điển chứa 50 mcg: dùng 2 lần cách nhau 12h, mỗi lần 2v
7 HIỆU QUẢ TRÁNH THAI
Tuyệt với với điều kiện uống đều, không quên
1 Ưu điểm
1 Hiệu quả tránh thai cao (100%),
2 Đơn giản, dễ sử dụng, kín đáo
3 Là biện pháp tránh thai có hồi phục
4 KN đều, giảm lượng máu kinh, giảm đau bụng kinh
5 Giảm 1 số hội chứng phụ khoa, giảm viêm FF, giảm u BT cơ năng, giảm bệnh vú lành tính và K vú
6 Giảm GEU
7 Hoàn toàn không liên quan đến giao hợp
2 Nhược điểm
1 Cần cung cấp đều đặn nên thuốc đắt
2 Phải nhớ uống thuốc hàng ngày (dễ quên đối với người mới sử dụng)
3
Trang 43 Nhiều tác dụng phụ
4 Không sử dụng cho PN cho con bú
5 Không phòng được bệnh lây truyền qua đường TD
4
Trang 5Câu 2: Thuốc tránh thai đơn thuần
( viên Progestin liều thấp hay dùng ở VN là Exluton )
1 ĐẠI CƯƠNG
Thuốc tránh thai là phương pháp có hồi phục bằng cách dùng nội tiết tố (Estrogen, Progesterol) làm ức chế phóng noãn hay gây trở ngại quá trình thụ tinh và làm tổ của trứng
Thuốc tránh thai đơn thuần là trong thành phần chỉ có Progestin
Có 2 dạng chính: viên progestin liều nhỏ và progestin liều lớn
Hay dùng hiện nay là loại có progestin liều rất thấp, tên thương mại là Exluton: vỉ 28 viên, mỗi viên có 0,5mg Lynestrenol
2 CƠ CHẾ TRÁNH THAI
1 Ức chế phóng noãn: do ức chế trục dưới đồi – tuyến yên làm giảm FSH, LH
2 Ở nội mạc TC:
Làm teo nội mạc TC
Làm loạn dưỡng nội mạc TC
=> Vì vậy nội mạc TC không thích hợp cho trứng làm tổ
3 Tác dụng lên tuyến CTC
Làm giảm tiết nhày ở CTC và làm chất nhày CTC đặc quánh, cản trở sự xâm nhập của tinh trùng
4 Làm hoàng thể teo sớm
3 CHỈ ĐỊNH
1 Người đang cho con bú
2 PN có nhu cầu tránh thai bằng thuốc mà có CCĐ với Estrogen như: bệnh TM, HA cao, ĐTĐ, RLĐM, huyết khối
3 PN > 45 tuổi hoặc > 35 tuổi hút thuốc lá nhiều
4 Muốn tránh thai khẩn cấp (uống Progesterol) liều cao
4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Đang có thai hoặc nghi có thai
2 RLKN chưa rõ nguyên nhân
3 Bệnh lý gan mật tiến triển, vàng da ứ mật
4 Bệnh ung thư phụ thuộc nội tiết: ung thư NMTC, ung thư vú, ung thư BT, ung thư CTC
5 CÁCH UỐNG
Trước khi uống phải:
Khám, hỏi kỹ tiền sử phát hiện CCĐ, lâm sàng (vú, HA, TC)
Làm xét nghiệm: mỡ máu, đường máu (với người >35 tuổi, nghiện thuốc lá)
Vỉ 28 viên:
Nếu dùng cho sản phụ sau đẻ và cho con bú, tốt nhất là bắt đầu uống sau thời kỳ hậu sản (từ tuần thứ 6 sau đẻ)
Nếu không cho con bú: bất cứ lúc nào trong vòng 4 tuần sau đẻ
Sau sảy, nạo ngay lập tức dùng hoặc trong 7 ngày đầu
Các TH khác bắt đầu uống viên thứ nhất vào ngày đầu kì kinh
Uống ngày 1 viên vào 1 giờ cố định, uống liên tục cho hết vỉ, chuyển vỉ tiếp theo luôn
Xử trí quên uống thuốc:
Quên thì sau khi nhớ lại uống bù ngay
5
Trang 6 Quên thuốc, uống bù chậm quá 3h thì cần sử dụng biện pháp tránh thai khác cho tới khi có hành kinh
Quên 2 viên: bỏ vỉ thuốc đi, khi ra máu dùng vỉ mới, dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong thời gian không uống thuốc, kiêng giao hợp trong 7 ngày khi vẫn tiếp tục uống thuốc
Muốn tránh thai khẩn cấp:
Dùng Postinor (0,75mg levonorgestre) uống 1viên càng sớm càng tốt trong vòng 72h,
sau cuộc giao hợp không được bảo vệ, uống viên thứ 2 sau viên thứ nhất 12h
Chú ý:
Nếu bị tiêu chảy, nôn trong vòng 4h sau khi uống thuốc thì uống như thường lệ, sử dụng biện pháp tránh thai hỗ trợ 7 ngày sau khi nôn, tiêu chảy
Nếu chậm kinh thì đi khám xem có thai không
KT 3 tháng đầu tại cơ sở y tế (cân nặng, HA, toàn thân), định kỳ 1 năm 1 lần khám sản phụ khoa
Nếu có thai khi đang dùng thuốc thì diễn biến thai nghén bình thường, không có CĐ phá thai
Ngưng thuốc khi:
Phải PT (trước mổ 4 tuần)
Muốn có thai: nên ngừng thuốc trước khi có thai ít nhất 3 tháng (để nội mạc TC trở về bình thường, hạn chế tỉ lệ đa thai)
Vô kinh
6 ƯU ĐIỂM
1 Hiệu quả tránh thai cao, đơn giản dễ sử dụng, kín đáo
2 Là biện pháp tránh thai có hồi phục, không ảnh hưởng đến khả năng sinh con sau này
3 Không làm giảm lượng sữa mẹ, hoàn toàn có thể dùng được trong giai đoạn có con bú
4 Phù hợp với những PN CCĐ sử dụng estrogen (đang cho con bú, THA, bệnh TM)
5 Làm giảm nguy cơ K BT và K nội mạc TC
6 Hoàn toàn không liên quan đến giao hợp
7 NHƯỢC ĐIỂM
1 Không có tác dụng phòng tránh bệnh lây lan qua đường TD
2 Phải uống thuốc đều, liên tục đúng giờ quy định
3 Dễ quên, đắt tiền
4 Hiệu quả không cao bằng viên tránh thai kết hợp
8 TÁC DỤNG PHỤ
1 RLKN, kinh thưa nếu kéo dài liên tục có thể vô kinh
2 Ra máu thấm giọt ngoài chu kỳ
3 Buồn nôn, nôn
4 Đau vú
5 Gây u nang BT cơ năng
6
Trang 7So sánh viên thuốc tránh thai kết hợp và đơn thuần
1 GIỐNG NHAU
Đều là phương phỏp trỏnh thai cú hồi phục bằng cỏch sử dụng nội tiết tố làm ức chế
phúng noón hoặc gõy trở ngại trong quỏ trỡnh thụ tinh làm tổ
Thành phần: Đều cú progestin
Cơ chế tỏc dụng giống nhau (tỏc dụng của progestin)
Ức chế trục dưới đồi – tuyến yờn: ức chế phúng noón dẫn tới làm giảm FSH, LH Khi gần đến ngày phúng noón khụng cú đỉnh cao LH, do đú ức chế BT phúng noón
Ở nội mạc TC:
o Làm teo nội mạc TC
o Làm loạn dưỡng nội mạc TC (cỏc tuyến khụng ở vào thời kỳ chế tiết, tuyến ớt, mỏng, teo bộ, khụng cú tiểu ĐM xoắn Màng rụng xuất hiện sớm, Vỡ vậy niờm mạc TC khụng thớch hợp cho trứng làm tổ)
Tỏc dụng lờn tuyến CTC: làm giảm tiết nhày ở CTC và làm chất nhày CTC đặc quỏnh, cản trở sự xõm nhập của tinh trựng
Làm giảm nhu động VT
Ưu điểm:
Hiệu quả trỏnh thai cao, đơn giản
Là biện phỏp trỏnh thai cú hồi phục, khụng ảnh hưởng đến khả năng sinh con sau này
Dễ sử dụng, kớn đỏo
Hoàn toàn khụng liờn quan đến giao hợp
Nhược điểm:
Đều phải nhớ uống thuốc đều đặn
Đắt tiền
Khụng phũng được bệnh lõy lan qua đường TD
CĐ:
Cho những PN muốn dựng thuốc trỏnh thai tạm thời mà khụng cú CCĐ
Trỏnh thai khẩn cấp
CCĐ:
PN ra mỏu bất thường AĐ
Bệnh gan mật, ĐTĐ
Khối u phụ thuộc nội tiết
Khỏc nhau:
STT Đặc
điểm Viờn thuốc trỏnh thai kết hợp Viờn thuốc trỏnh thai đơn thuần
phần Cú cả Estrogen và Progestin liều thấp Chỉ cú Progestin liều thấp
Ức chế hoàn toàn trục dưới đồi – tuyến yờn
Ức chế phúng noón hoàn toàn
Ức chế khụng hoàn toàn trục dưới đồi – tuyến yờn
Ức chế phúng noón khụng rừ ràng
dụng
phụ
Nhiều tỏc dụng phụ do estrogen gõy ra:
Giảm lượng sữa, tăng nguy cơ rối
Ít gõy tỏc dụng phụ hơn do khụng cú Estrogen:
Khụng gõy ảnh hưởng tiết sữa,
7
Trang 8loạn đông máu =>CCĐ cho con bú.
Buồn nôn, nhức đầu, vú căng và cảm giác như nghén
Không gây chảy máu thấm giọt
Giảm trứng cá
không ảnh hưởng tới thai => Sử dụng được cho PN đang cho con bú
Không gây triệu chứng giống nghén
Có thể gây máu chảy thấm giọt (vì không có estrogen)
Dùng phổ biến cho PN trong độ tuổi sinh đẻ và có nhu cầu tránh thai tạm thời
Điều trị một số bệnh trứng cá, thống kinh, rong kinh
Dùng phỏ biến cho PN trong độ tuổi sinh đẻ và có nhu cầu tránh thai tạm thời mà có CCĐ với viẹn tránh thai kết hợp và đang cho con bú
Tất cả PN đang có bệnh hoặc tiền sử
có bệnh mà estrogen có thể làm nặng thêm (gan, thận…)
Đang cho con bú
TS hoặc hiện tại có RLĐM
TS huyết khối ĐM, viêm tắc TM
Tăng lipid máu, bệnh tim mạch
Sau phẫu thuật, phải nằm lâu, THA, TBMMN (TS hoặc đang có)
Bệnh lý nguyên bào nuôi (chửa trứng, chorio)
Không có CCĐ với những bệnh mà estrogen làm nặng thêm như thuốc tránh thai kết hợp
quả
Hiệu quả tránh thai cao hơn thuốc tránh thai đơn thuần
Hiệu quả tránh thai thấp hơn thuốc tránh thai kết hợp
8
Trang 9Thuèc tiªm tr¸nh thai
1 ĐẠI CƯƠNG
DMPA ( Biệt dược: Depoprovera) là loại thuốc tránh thai có progesterol liều 150mg, tiêm bắp 1 mũi có tác dụng tránh thai trong 3 tháng
Là phương pháp có hiệu quả cao, tác dụng lâu dài, có hồi phục, bảo đảm sự tiện lợi kín đáo cho người dùng
Biệt dược khác: Noristerat ( NET-EN ) 200mg TB 3 mũi đầu cách nhau 2 tháng Các mũi sau cách nhau 3 tháng
2 CƠ CHẾ
Ức chế phóng noãn
Teo nội mạc TC, loạn dưỡng niêm mạc TC
Làm đặc chất nhầy ở CTC, giảm tiết nhầy
3 CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
CĐ:
1 Muốn tránh thai trong thời gian ít nhất 2 năm nhưng lại không thích hợp với các biện pháp tránh thai hàng ngày ( BCS, VTTT)
2 Chưa có thai lần nào
3 Tuổi 16-40
4 Đang cho con bú: 6 tuần sau đẻ
5 Bị tác dụngphụ do dùng nhiều thuốc có estrogen hay có CCĐ với estrogen
6 Muốn dùng 1 biện pháp kín đáo thuận tiện
CCĐ:
1 Đang có thai hoặc nghi có thai
2 Dưới 16 tuổi
3 Ra huyết bất thường không rõ nguyên nhân ( RLKN chưa rõ nguyên nhân)
4 Đang bị hay đã bị khối u phụ thuộc nội tiết… K NMTC, K vú…
5 Đang bị hay đã bị bệnh tim mạch, ĐTĐ, viêm gan, K gan
4 THỜI ĐIỂM DÙNG
4.1 Mũi đầu tiên: phụ thuộc vào tình trạng riêng của từng khách hàng:
Sau sinh:
Nếu cho con bú: tiềm sau sinh 6 tuần
Nếu không cho con bú: tiêm sau sinh 3 tuần
Sau phá thai: tiêm ngay hoặc trong vòng 7 ngày sau phá thai, sẩy thai.
Trong chu kỳ kinh nguyệt:
Tiêm trong vòng 7 ngày kể từ ngày đầu tiên
Hoặc vào bất kỳ ngày nào trong tháng nếu chắc chắn khách hàng không có thai và phải dùng BCS hoặc kiêng giao hợp trong vòng 2 ngày sau tiêm ( Sợ nội mặc TC đã đủ cho trừng làm tổ mà thuốc chưa có tác dụng)
4.2 Khoảng cánh giũa 2mũi
DMPA: 13 tuần 2-4 tuần
NET-EN: 2tháng 1-2 tuần
5 NGỪNG THUỐC KHI
Bệnh nhân muốn có thai ( nên ngừng trước khi có thai 3-6 tháng để NMTC phát triển)
Bệnh nhân muốn chuyển sang một phương pháp khác
Vũ Thị Hà – Tổ 7 Y6B – Ôn thi nội trú – Ngoại khoa 9
Trang 10 Có tác dụng phụ của thuốc.
6 TÁC DỤNG PHỤ- XỬ TRÍ
1 Chảy máu kéo dài và nhiều, băng kinh Thường xảy ra trong 1-2 tháng đầu sau mũi tiêm thứ 1, hoặc sau khi dùng kéo dài nhiều năm ( nội mạc TC bị teo quá)
Điều trị:
Uống viên TTT kết hợp 7-12 ngày
Tuyệt đối không được nạo buồng TC
2 Mất kinh: Thường không có ai yêu cầu chữa Nên loại trừ có thai và tư vấn
3 Ra máu thấm giọt: (vì không có estrogen)
4 Cương vú nhẹ: Thường cũng không có yêu cầu chữa Nếu cương và đã dùng thuốc giảm đau (Paracetamol, Diclofenac, Mofen…)
5 Buồn nôn
7 ƯU ĐIỂM
1 Hiệu quả cao (90,6%)
2 Có tác dụng lâu dài (1mũi tránh thai trong 3 tháng)
3 Kín đáo, thuận tiện, an toàn
4 Không phải nhớ uống thuốc hàng ngày
5 Không ảnh hưởng tới tình dục
6 Dùng được cho người đang cho con bú (sau sinh 6 tuần) và không ảnh hưởng đến tiết sữa
7 Dùng được cho người trên 35 tuổi có CCĐ với Estrogen
8 Giảm lượng máu kinh (do làm teo NMTC)
9 Góp phần làm giảm nguy cơ UXTC, u vú, ung thư NMTC, u BT
10 Giảm nguy cơ GEU
8 NHƯỢC ĐIỂM
1 Sau khi ngừng uống thuốc thì chậm có thai (do thuốc có tác dụng lâu dài) Chậm hơn 2 –
4 tháng so với các thuốc tránh thai khác
2 RL kinh nguyệt Thường xuất hiện mất kinh sau 9 – 12 tháng sử dụng Đôi khi gây kinh nhiều
3 Ko thể lấy ra nếu có tác dụng ko mong muốn
4 Khó chịu và có thể có BC khi tiêm
5 Không phòng được bệnh lây truyền qua đường TD
Vũ Thị Hà – Tổ 7 Y6B – Ôn thi nội trú – Ngoại khoa 10