Câu 1: Chỉ định, CCĐ, tai biến của các pp ĐCTN trong 3 tháng đầu ĐCTN là việc sử dụng 1 pp nào đó có thể là thủ thuật, PT hay thuốc để kết thúc sự mang thai, đưa các sp quả thai nghén ra khỏi đường SD của người mẹ. ĐCTN trong 3 tháng đầu, chủ yếu do thai ngoài ý muốn. Một số ít do bệnh lý của mẹ không cho phép duy trì thai nghén hoặc do bệnh lý của bào thai.
Trang 1Đình Chỉ Thai Nghén
Câu 1: Chỉ định, CCĐ, tai biến của các pp ĐCTN trong 3 tháng đầu
− ĐCTN là việc sử dụng 1 pp nào đó có thể là thủ thuật, PT hay thuốc để kết thúc sự mang thai, đưa các sp quả thai nghén ra khỏi đường SD của người mẹ
− ĐCTN trong 3 tháng đầu, chủ yếu do thai ngoài ý muốn Một số ít do bệnh lý của mẹ không cho phép duy trì thai nghén hoặc do bệnh lý của bào thai
I CÁC PHƯƠNG PHÁP
1 Hút thai bằng bơm Kartmann
CĐ:
− Hút điều hòa KN: cho PN chậm kinh < 6 tuần vô kinh => dùng bơm Kartmann 1 van
− Hút thai: cho PN có thai to: 7 – 12 tuần vô kinh
ĐK áp dụng:
− Phải được chẩn đoán chắc chắn là có thai trong TC
− Thường sử dụng ĐCTN không phải lý do bệnh lý
− Được tư vấn và tự nguyện
CCĐ:
− Có viêm nhiễm đường SD chưa điều trị khỏi
− Đang có nhiễm khuẩn toàn thân
− Không thực hiện ở tuyến xã với người có bệnh lý mạn tính (TM, HA, thận)
2 Nạo thai
CĐ:
− Cho tất cả PN có ≤ 12 tuần vô kinh mà đã được CĐ có thai trong TC
− Không có bơm Kartmann để hút thai
− Dùng để phá thai bệnh lý
− Được tư vấn và tự nguyện
CCĐ:
− NK toàn thân hay NK đường SD chưa điều trị khỏi
− Không thực hiện ở tuyến xã với người bệnh có bệnh lý mạn tính (TM, HA, thận)
− Khi tuổi thai > 12 tuần
3 Dùng thuốc
Dùng Prostaglandin đường uống (Cytotec) phối hợp với RU486 (là thuốc kháng Progesteron)
CĐ:
− PN vô kinh < 7 tuần, đã được CĐ có thai trong TC
− Được tư vấn và tự nguyện
− Không có dị ứng với Protaglandin
CCĐ:
− Đang điều trị bằng Corticoid hoặc thuốc RLĐM
− Đang cho con bú
− TC có sẹo mổ cũ
− Dị ứng với Prostaglandin
− Bệnh lý TM, RLĐM
− Bệnh lý tuyến thượng thận
Trang 2II Tai Biến
1 Tai biến do việc hút thai, nạo thai
Choáng trong hay sau nạo hút thai:
− Nguyên nhân: Do tâm lý, do đau, do chảy máu hoặc do thủng TC
− Giảm đau, an thần, thở Oxy
− Kiểm tra nguyên nhân chảy máu để xử trí
− Bù dịch nếu mất máu nhiều, nếu cần truyền máu
− Nếu thủng TC => mổ, khâu phục hồi
Chảy máu:
− Nguyên nhân:
+ Do nạo hút thai chưa sạch (sót rau, sót màng)
+ GEU
+ TC co hồi kém
+ Thủng TC
+ Rách CTC
− Xử trí:
+ Hút, nạo lại
+ Thuốc co hồi TC
+ Kháng sinh dự phòng NK
+ Nếu là thủng TC => mổ, khâu lại
+ Nếu là GEU => mổ cắt bỏ khối chửa
Thủng TC:
− Nguyên nhân:
+ TC quá mềm, tư thế không thuận lợi
+ Hút nạo thai sai kỹ thuật, thô bạo
− Xử trí: Mổ khâu phục hồi TC, KS liều cao
Nhiễm khuẩn:
− Nguyên nhân:
+ Sót rau, màng
+ Không đảm bảo vô khuẩn khi làm thủ thuật
− Xử trí:
+ Hút, nạo lại nếu còn sót TC
+ KS liều cao
Thai vẫn phát triển:
− Nguyên nhân:
+ Do nạo hút quá sớm mà TC ở tư thế không thuận lợi để nạo hút => thai sót
+ Người làm thủ thuật thiếu KN
+ Thai ngoài TC vẫn phát triển
− Xử trí:
+ Nạo hút lại, KS
+ Nếu là GEU => mổ cắt bỏ khối chửa
Tai biến xa:
− Dính buồng TC:
+ Phát hiện dựa vào SA hoặc chụp buồng TC có thuốc cản quang
+ Đề phòng: cho estrogen sau khi làm thủ thuật => kích thước niêm mạc
Trang 3− Hẹp hay tắc vòi trứng.
− Nguy cơ GEU những làn có thai sau
Sau nạo hút cần theo dõi tình trạng toàn thân, sự ra máu AĐ để phát hiện sớm các B/c
2 Tai biến do việc dùng thuốc
Tác dụng phụ của thuốc:
− Dị ứng hay shock thuốc: Xử trí: ngừng thuốc ngay, hồi sức tích cực chống shock, thở oxy, trợ tim, truyền dịch, an thần
− Sốt, ỉa chảy
Vỡ TC:
− Xử trí: Mổ khâu TC hoặc cắt TC bán phần tùy tổn thương, HS tích cực
− Dự phòng: TD sát cơn co TC khi sử dụng thuốc
− Không sử dụng thuốc cho PN có tiền sử mổ TC
Câu 2: CĐ, CCĐ, tai biến, xử trí của các PP ĐCTN trong 3 tháng giữa
và 3 tháng cuối
I Các Phương Pháp ĐCTN Trong 3 Yháng Giữa
Có nhiều pp được áp dụng nhưng sau 1 thời gian ngắn, 1 số pp tỏ ra không hiệu quả, nên
hiện nay còn 1 số pp sau:
1 PP đặt túi nước ngoài buồng ối (Kovas cải tiến)
Nguyên lý: Kích thích gây cơn co TC, gây sảy thai như 1 cuộc chuyển dạ
Chỉ định:
− Tuổi thai 18-24 tuần.
− ĐCTN không phải là bệnh lý
− Được tư vấn và tự nguyện
CCĐ:
− Mẹ bị bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hay NK đường sinh dục chưa điều trị khỏi
− Mẹ bị bệnh mãn tính
− Thai chết lưu (dễ vỡ ối => NK)
− Cơ sở y tế không có khả năng phẫu thuật
Tai biến:
− Choáng:
o Do đau, tâm lý lo sợ, chảy máu, thủng TC
o Xử trí:
+ Tư vấn kỹ, giảm đau, an thần, thở oxy
+ Bù nước điện giải, truyền máu nếu mất máu nhiều
+ Nếu thủng TC => mổ, khâu
− Chảy máu:
o Nguyên nhân
+ Do kỹ thuật đưa túi và sonde vào sai
+ Do rau bong non, sót rau, sót màng, TC co hồi kém
Trang 4+ Rau bong mà CTC không mở đc
o Xử trí:
+ Nếu thai chưa ra thì lấy thai và rau ra nhanh chóng bằng nong và gắp thai
+ Nếu thai đã ra => kiểm soát TC bằng tay hoặc nạo lại bằng dụng cụ
+ Thuốc co hồi TC
+ Kháng sinh chống nhiễm khuẩn
− Nhiễm khuẩn:
o Do đưa vật lạ vào buồng TC nhất là sau vỡ ối
o Thủ thuật không vô khuẩn, chảy máu
o Xử trí: bằng kháng sinh toàn thân
− Vỡ TC:
o Do kỹ thuật đặt túi nước sai
o Xử trí: Nong CTC, gắp thai ra
o Mổ khâu thủng TC
2 Phương pháp dùng thuốc.
Nguyên lý: gây cơn co TC => đẩy thai ra ngoài.
Dùng Protagladin (cytotec) đường uống hoặc đặt ÂĐ với liều 100-200mcg mỗi 6h/lần Theo dõi đến khi rau và thai ra như cuộc đẻ non, sau đó KSTC bằng tay hoặc nạo lại bằng dụng cụ
Chỉ định:
− ĐCTN cho thai nghén ở 3 tháng giữa
− Mẹ tự nguyện sau khi đc tư vấn kỹ
− Mẹ không có chống chỉ định
CCĐ:
− Mẹ bị dị ứng với thuốc
− Mẹ có sẹo mổ cũ ở TC
− Mẹ có bệnh lý tim mạch
− Tại các cơ sở y tế không có khả năng phẫu thuật lấy thai
Tai biến và xử trí:
− Sốc phản vệ do thuốc: Xử trí: ngừng thuốc ngay, co mạch, trợ tim, thở oxy, truyền dịch
− Vỡ TC: do cơn co TC quá mạnh, TC có sẹo mổ cũ Xử trí: mổ khâu vết rách hoặc cắt TC bán phần tùy tổn thương và KS chống nhiễm khuẩn
− Một số tác dụng phụ của thuốc: Ỉa chảy, sốt
3 Phương pháp nong và gắp sau khi đã làm mềm CTC bằng thuốc
Nguyên lý:
− Làm mềm CTC bằng thuốc Cytotec, rồi nong và gắp thai hoặc nạo thai
− Dùng 400mcg Cytotec đặt AĐ hoặc ngậm trong má để làm mềm và mở CTC Theo dõi chờ 4-6h, dùng tiếp liều khác nếu cần Sau đó nong thêm và gắp, nạo bằng bộ dụng cụ chuyên biệt
Chỉ định: thai từ 13-18 tuần
CCĐ:
− Thai trên 18 tuần: quá to không gắp đc
− Mẹ dị ứng thuốc
Trang 5− Mẹ có sẹo mổ cũ ở TC
− Mẹ bị bệnh tim mạch, rối loạn đông máu
− Bệnh lý NK toàn thân hoặc tại chỗ chưa điều trị khỏi
− Cơ sở y tế không có khả năng phẫu thuật
Tai biến và xử trí
− Choáng: do tâm lý, đau, chảy máu, thủng TC
o Xử trí: tư vấn trước thủ thuật
+ Giảm đau, an thần, thở oxy
+ Kiểm tra nguyên nhân chảy máu để xử trí
+ Truyền dịch, truyền máu nếu mất máu nhiều
+ Nếu thủng TC thì mổ khâu
− Chảy máu:
o Nguyên nhân:
+ Do nạo còn sót rau, sót màng
+ TC co hồi kém
+ Thủng TC, rách CTC
o Xử trí:
+ Nạo lại
+ Thuốc co hồi TC
+ KS dự phòng NK
+ Nếu thủng TC => mổ, khâu Rách CTC => khâu, KS
− Thủng TC:
o Nguyên nhân
+ Do kỹ thuật sai, xương thai quá rắn
+ TC quá mềm, tư thế không thuận lợi (gập trước hoặc sau quá)
+ Nạo thai sai kỹ thuật, thô bạo
o Xử trí: mổ khâu lỗ thủng, KS liều cao
− NK:
o Do nạo sót tổ chức, không đảm bảo vô khẩn
o Xử trí: nạo lại nếu còn sót tổ chức, KS liều cao
− Tai biến xa:
o Dính buồng TC
o Hẹp tắc vòi chứng
o Nguy cơ rau tiền đạo những lần có thai sau
4 Phương pháp mổ lấy thai hoặc cắt TC bán phần cả khối
Chỉ định:
− Khi bệnh lý của mẹ không cho phép áp dụng các pp ĐCTN khác
− Cản trở tiền đạo
− Thiếu máu nặng
− Suy tim mất bù
− THA, TBMMN, điều trị nội khoa không kết quả
− Tiền sử mổ sa sinh dục, rò bàng quang – AĐ, rò trực tràng – ÂĐ
− TC có sẹo mổ cũ
− K CTC tại chỗ hoặc xâm lấn
Trang 6 Tai biến:
− Sốc phản vệ do gây mê
− Chảy máu, NK
− Tổn thương tạng xung quanh
II Các PP ĐCTN Trong 3 Tháng Cuối
Các pp gây chuyển dạ gồm có:
1 Dùng oxytocin truyền nhỏ giọt
− Chỉ số Bishop < 7đ
− Khung chậu bất thường
− U tiền đạo, Rau tiền đạo
− TC có sẹo mổ cũ
− Mẹ có bệnh nội khoa nặng
− Mẹ có tiền sử mổ sa sinh dục, rò bàng quan AĐ, rò trực tràng AĐ
− K CTC tại chỗ hoặc xâm lấn
− Nếu con có thể sống đc mà ngôi thai bất thường, đa thai, có dấu hiệu suy thai
− Tại cơ sở y tế không có khả năng phẫu thuật
− Vỡ TC:
o Nguyên nhân: không đánh giá, tiên lượng được các yếu tố không thuận lợi như TC có sẹo mổ cũ, u tiền đạo, bất tương xứng thai và khung chậu, quá liều thuốc
o Xử trí:
+ An thần, giảm co
+ Mổ cấp cứu lấy thai ra và xử lý vỡ TC
− Chảy máu:
o Nguyên nhân:
+ Rau bong non, sau đẻ sót rau, sót màng
+ TC co hồi kém, đờ TC sau sổ thai
+ Vỡ TC, rách CTC
o Xử trí:
+ Kiểm soát TC, thuốc co hồi TC
+ KS dự phòng NK
+ Nếu thủng TC => mổ khâu Rách CTC => khâu
− NK:
o Ng.nhân
+ Do sót rau sót màng
+ Không đảm bảo vô khuẩn
o Xử trí:
+ Nạo lại nếu sót tổ chức
+ KS liều cao
Trang 7 Chỉ định: cho các trường hợp ĐCTN không có CCĐ
CCĐ:
− Mẹ có dị ứng với thuốc
− Mẹ có sẹo mổ cũ TC
− U tiền đạo
− Bất tương xứng thai và khung chậu
− Bệnh lý tim mạch, huyết khối
− Tại cơ sở y tế không có khả năng phẫu thuật
Tai biến:
− Tác dụng phụ của thuốc: Dị ứng sốc thuốc => ngừng thuốc ngay, hồi sức chống sốc, co mạch, trợ tim, thở oxy, truyền dịch
− Vỡ TC:
o Xử trí: mổ khâu lỗ thủng hoặc cắt TC bán phần tùy tổn thương
o Phòng: theo dõi sát cơn co TC khi dùng thuốc, không dùng cho người có tiền sử mổ TC
− Chảy máu
− Dọa vỡ TC, đờ TC sau lấy thai, rách CTC, rách, sót rau, sót màng
o Xử trí: Kiểm soát TC, thuốc co hồi TC, KS dự phòng nhiễm khuẩn
o Nếu thủng TC => mổ khâu Rách CTC => khâu
3 Phương pháp mổ lấy thai
Chỉ định:
− Với mẹ:
o Khung chậu bất thường
o Cản trở tiền đạo: u tiền đạo, rau tiền đạo trung tâm
o TC có sẹo mổ cũ
o Bệnh lý nội khoa nặng
o AĐ chít hẹp bẩm sinh
o TC đôi, TC 2 sừng
o Tiền sử mở sa sinh dục, rò bàng quang –AĐ, rò trực tràng AĐ
− Với con:
o Dấu hiệu suy thai
o Ngôi thai bất thường
o Đa thai
Chỉ định mổ cấp cứu:
− Chảy máu do: Rau tiền đạo trung tâm
− Rau bong non thể trung bình, thể nặng
− Dọa vỡ TC
− Sa dây rau (khi con còn sống)
Chỉ định mổ trong chuyển dạ:
− Đẻ khó do CTC không tiến triển
− Đẻ khó do nguyên nhân cơ học, nghiệm pháp lọt ngôi chỏm thất bại
− Đẻ khó do rối loạn cơn co TC
− Suy thai cấp trong chuyển dạ
CCĐ: Cơn phù phổi cấp, cơn sản giật
Tai biến:
− Sốc phản vệ do gây mê
Trang 8− Chảy máu, nhiễm khuẩn
− Tổn thương tạng xung quanh