• Định nghĩa thai suy cấp • Suy thai cấp trong chuyển dạ là một tình trạng thiếu oxy đến thai khi có cơn co tử cung gây toan hóa thai, đe dọa đến sự sống và sức khỏe thai.. Một số thuật
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
THAI SUY
Trang 2• Định nghĩa thai suy cấp
• Suy thai cấp trong chuyển dạ là một tình
trạng thiếu oxy đến thai khi có cơn co tử cung gây toan hóa thai, đe dọa đến sự sống và sức khỏe thai Tình trạng thiếu oxy này có thể để lại di chứng về tâm thần cũng như vận động của trẻ về sau
• “ Thai suy” là một thuật ngữ
Chỉ một tình trạng thai cĩ nguy cơ tổn thương
hay chết trong chuyển dạ
Trang 3Một số thuật ngữ
• Bại não
– Gây ra bởi tình trạng thiếu oxy/toan máu/bất
thường lưu lượng máu trong não thai nhi trước
sanh
• Bệnh lý thiếu oxy não
– Gây ra bởi sự tăng lactate trong chuyển dạ
hay vào lúc sanh
Trang 4Bệnh lý thiếu oxy não
• Định nghĩa bao gồm
– Toan chuyển hóa thai (lactate cao)
– Trẻ Apgar thấp
– Tổn thương đa cơ quan
– Không do nhiễm trùng, các bất thường chuyển hóa hay các dị tật thai
– Độ 2,3 có đến 65% bất thường não kéo dài
– Xảy ra gần 4/1000 trường hợp sanh
Trang 5• Điều gì gây tổn thương hay gây chết thai nhi?
Trang 7NGUYÊN NHÂN
• Do thai: TQG, thai SDD, thai dị tật, xung
khắc máu mẹ con.
• Do phần phụ của thai: NTD, NBN, bánh
nhau xơ hóa, ối vỡ non, sa dây rốn
• Do mẹ: RL cơn gò, bệnh lý nội khoa
nặng
• Do thầy thuốc: tăng co
Trang 8– Do sự giảm lưu lượng máu/cung cấp oxy cho thai
• Giảm lưu lượng máu mẹ (mẹ chảy máu/hạ huyết áp)
• Chức năng nhau bất thường (tiền sản giật)
• Giảm lưu lượng máu dây rốn (chèn ép rốn)
• Giảm trao đổi oxy tại bánh nhau (nhau bong)
• Giảm tống máu tim thai nhi (nhịp chậm do chèn ép đầu thai nhi kéo dài)
Trang 9Cơ sở khoa học- chứng
cứ
Trang 10Theo dõi tim thai bằng máy
Áp lực O2 thay đổi
Những thay đổi hậu tải
Những thay đổi áp lực nội sọ
Trang 11Nhịp giảm
sớm
• do sự chèn ép rốn
• do chèn ép đầu thai
nhi
Nhịp giảm sớm xuất
hiện và kết thúc cùng lúc với cơn co
TC
Trang 12Cung c ấp máu nhau thai ở tình trạng nghỉ ngơi
pO 2 = 2.0 – 4.0 kPa
Chức năng nhau thai bình thường
Trang 13Cung cấp máu nhau thai trong cơn gò
pO2 = 1.8 – 2.5 kPa
Chức năng nhau thai bình thường
Trang 14Động mạch chủ
Trang 16Nhịp giảm muộn
• Thiếu máu nhau
• Nhiễm toan máu
Trang 17Nhịp giảm muộn hay giảm biên độ DĐNT.
• do chu kỳ
• thức ngủ của thai
• làm tim đập chậm lại
để bảo vệ các cơ
quan quan trọng
• một thai bệnh lý
• thiếu lưu lượng máu
tới thai
• nồng độ oxy trong máu
thấp
• do thuốc
Trang 18IVC
Trang 19Cung c ấp máu nhau thai ở tình trạng nghỉ ngơi
pO 2 = 1.8 – 2.5 kPa
Thiếu máu nhau
Trang 20Cung c ấp máu nhau thai trong cơn gò
pO 2 < 1.5 kPa
thiếu máu nhau
pO 2 = 1.8 – 2.5 kPa
pO 2 = 1.5 – 1.8 kPa
Trang 21Cung c ấp máu nhau thai sau cơn gò
pO 2 < 1.5 kPa
Thiếu máu nhau
pO 2 = 1.8 – 2.5 kPa
Trang 22Nhịp tim
thai 120–100 lần/phút Trên 160 lần/phút Dưới 120 lần/phút
Trang 232.Thay đổi về nước ối
1 Nước ối có màu
2 Khi mới ra phân su nước ối có màu
xanh
3 Nếu xung khắc máu giữa mẹ và con, do xuất hiện sắc tố mật (bilirubin) nước ối sẽ có màu hoàng kim
4 Nếu có màu đỏ, ngoài các nguyên
nhân chảy máu 3 tháng cuối có thể là rách mạch tiền đạo của bánh rau
Độ pH hay nồng độ lactat máu da đầu thai nhi :
pH < 7,15 – 7 hay [lactat] >5mMol/l
Trang 24Nước ối
• sự hiện diện phân su trong nước ối
– được xem như là dấu hiệu thai trưởng thành – không phải là dấu hiệu cảnh báo thai suy cấp.
• do
– sự chèn ép bụng thai nhi trong quá trình CD – không phải là dấu hiệu cảnh báo thai suy cấp trừ khi CD kéo dài.
• sự hiện diện phân su trong nước ối + bất thường biểu đồ tim thai là dấu hiệu cảnh báo.
• Khi sanh cần thiết hút nước ối và dự phòng trẻ hít phân su.
Trang 25TỒN TẠI
1 Không đánh giá được yếu tố thời gian?
2 Ý nghĩa các nhịp giảm sớm, giảm muộn, bất định? Hay
các nhịp bất thường kết hợp với nhau? Có liên quan nhiễm toan?
3 Theo dõi CD như thế nào phát hiện được thai suy?
4 Chẩn đoán (+) giả cao ? Tăng tỷ lệ MLT
Trang 26Xếp loại đặc điểm CTG RCOG Guidelines, 2001
tăng quảKết
ứng Bình thường 100-109
161-180 ≤ 5 trong
40-90 ph
Giảm sớm Giảm bất định
1 nhịp giảm kéo dài 3’
Không có nhịp tăng/
không có bất thường khác không có ý nghĩa chẩn đoán
Không đáp ứngNghi ngờ
90 ph
Giảm bất định trầm trọng
Giảm muộn Giảm kéo dài
> 3’
Bất thường
Trang 27Tiêu chuẩn Kết quả
Có 1 đặc điểm KHÔNG ĐÁP
ỨNG
và
3 đặc điểm ĐÁP ỨNG
Nghi bệnh lý
Có ≥ 2 đặc điểm KHÔNG ĐÁP
Trang 28
– 2 lần tăng nhịp tim thai trong 10 ph
– hoặc 4 lần tăng nhịp tim thai/30 ph
Trang 29Dấu hiệu trước sanh- Tiên lượng
• Dấu hiệu không đáp ứng
Trang 30Bất thường trầm trọng Cho sanh
ngay, tìm hiểu lý do sau:
Nhịp giảm dao động tự nhiên
Nhịp giảm sau cơn gò
Braxton-Hicks.
(Lavery, Clin Obstet
Gynecol, 1982, 25, 689)
Tỷ lệ dương tính giả cao >50%
Nhưng tỷ lệ âm tính giả rất thấp
Nâng cao giá trị tiên đóan bệnh?
Trang 31Trung gian Cho sanh
Yếu tố quan trọng và quyết định
để chẩn đoán thai suy cấp
Để biết
o độ nguy hiểm của thai
o độ nhiễm toan
pH máu da đầu thai nhi
Trang 32XỬ TRÍ
Xử trí nguyên nhân
• Tìm nguyên nhân gây suy thai để xử trí
Xử trí triệu chứng: Hồi sức tim thai
1 Thay đổi tư thế, nằm nghiêng trái, phải.
2 Cho thở O2.
3 Bù dịch: Lactate Ringer truyền tĩnh mạch
chảy nhanh.
4 Đo pH máu da đầu thai nhi khi đủ điều
kiện.
Trang 33XỬ TRÍ
• Xử trí sản khoa
• Ngưng Oxytocine nếu đang dùng.
• Lấy thai ra ngay và tìm lý do sau:
Trang 34• Nếu [lactate]<5Mmol/L Sổ thai tự nhiên vì:
– pH máu thai nhi giảm khi thai phụ cố gắng rặn sanh
– pH thay đổi do thay đổi tưới máu tử cung khi rặn
Dặc biệt khi áp lực trong ổ bụng lên đến 300mmHg
– Khi rặn chủ động pH tụt 0.1 đơn vị mỗi 25 phút,
(mỗi 18 phút ở người con rạ Steer et al, 2000, High Risk Obstetrics
– pH còn sẽ giăm nhiều hơn khi đã có tình trạng
giảm tươi máu thai nhi trước đó.
Giai đọan 2
Trang 35• Việc tưới máu tử cung không bị ảnh
hưởng nếu như không có cố gắng rặn sanh của thai phụ.
• “giai đọan 2” có thể kéo dài lên tới 5
giờ ở thai phụ gây tê ngòai màng cứng.
• Thai nhi không đáp ứng trong giai đọan 2 này và nên được theo dõi như trong giai đọan 1
– Roberts 2005, J Midwifery Womens Health, 47, 2
Giai đọan 2
Trang 36• theo dõi tim thai bằng máy liên tục
• kết hợp với đo nồng độ lactate
giảm đáng kể tỷ lệ trẻ bị ngạt sau
sanh
giảm tỷ lệ mổ lấy thai
• không có trường hợp nào thai
chết trong chuyển dạ
• Độ chính xác của phương pháp
này là 96%
(theo Henrry Muray - Hội nghị sản phụ khoa
Châu Á Thái Bình Dương 4/2008)
Một số ít trường hợp sản phụ được theo dõi bằng máy liên tục nhưng vẫn bị bỏ sót
là do
Sự diễn dịch của biểu đồ tim thai không được tiêu chuẩn hóa.
Sự giải thích giữa biểu đồ tim thai và tình trạng thai không phù hợp.
Chưa có sự hiểu biết rõ về mối liên hệ giữa thay đổi bất thường tim thai và tình trạng cân bằng kiềm toan.
(Theo Parer and King, Am J Obstel Gynecol 2000)
Trang 37KẾT LUẬN
• Yếu tố chính gây suy thai do nhiễm toan làm tổn thương não không hồi phục.
• Có phác đồ td CD hợp lý để phát hiện ST.
• Tiêu chuẩn vàng CĐ + : [lactat] > 5mMol/L
• Nên kết hợp CTG và đo [lactat] máu.
• Nắm rõ sinh lý – bệnh lý biểu hiện ở CTG.
• Lấy thai ra ngay ở ca đặc biệt.
Hy vọng : không thai chết trong CD Giảm % ngạt
Giảm % MLT vì thai suy Giảm % MLT vì thai suy
Trang 38Dao chuyên dùng và máy đo lactate máu da đầu thai
Trang 53Chân thành cám ơn