Công nghệ sản xuất nước tương
Trang 2CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
NƯỚC TƯƠNG
Trang 4• Nguyên liệu chính
• Đậu nành (soy-bean):
Trang 5Thành phần acid amin trong protein đậu nành
2,6 5,4
1,3 4,3
5,0 1,3
1,6 5,9
7,7 1,1
7.7 5.4
4.3 5
1.3 1.6
5.9
Đậu nành
0.31 0.95
1.18 1.36
1.08 0.73
0.94 0.22
0.61 1.07
Trứng
Histidine Arginine
Izoleucine Leucine
Valine Threonine
Phenylalanine Tryptophan
Methionine Lysine
Trang 6• Bã đậu nành
Đậu nành sau khi ép lấy dầu gọi là bã đậu nành
Thành phần hóa học khô đậu nành (tính theo % chất khô)
5,5 5,8
5,0 44,5
29,2 10
Tro (%)
Cellulose (%)
Lipit (%)
Protid (%)
Glucid (%)
Độ ẩm
(%)
Đậu nành trước khi đem chế biến thành nước tương
phải qua giai đoạn ép lấy dầu
Trang 71 Đậu phộng
Đậu phộng có tên khoa học là Arachis hypogea
Đậu phộng có nguồn gốc từ Nam Mỹ Protein : chiếm 26.9% trọng lượng khô của hạt
Trang 8: Thành phần hóa học của đậu phộng (tính theo % chất khô)
2,2 2,4
2,4 15,2
43,6 26,9
7,3
Khác (%)
Tro (%)
Cellulose (%)
Glucid (%)
Lipid (%)
Protid (%) Nước
(%)
Trang 9• Nguyên liệu phụ
B t mì ộ
Nước Muối ăn Phụ gia bảo quản: benzoatnatri
•Bột mì
Bảng 6 : Thành phần hoá học của bột mì (% khối lượng)
36mg(%) 76mg(%)
0.48mg(%) 1.78%
12.48%
73.80%
11.61%
Ca PP
Vitamin B1 Lipid
Protein Glucid
Nước
Trang 10Protein của bột mì có 4 loại: albumine, prolamine, globuline, và gluteline Trong 4 loại này, chủ yếu là gluteline và prolamine, chiếm khoảng 75% toàn lượng protid của bột mì.
2 Nước
Độ pH của nước nên đạt 6,5 – 7,5
Độ cứng của nước trung bình khoảng 8-170
Hàm lượng khoáng và các chất hữu cơ khác không quá 500-600 mg/lít Số lượng vi sinh vật không quá 20-100/ 1 cm3 nước
3 Muối ăn
Độ tinh sạch yêu cầu 92-97%.
Có độ ẩm không quá 4%
Muối khi hòa tan vào nước không có vị chát
Trang 114 Phụ gia bảo quản
Trong sản xuất nước tương, phụ gia bảo quản thường
được sử dụng là Benzoate natri
Công thức cấu tạo:
Trang 12• Nấm mốc Aspergillus Oryzaze
Mốc là cơ sở để sản xuất nước tương lên men, chất lượng mốc ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và hiệu suất sử dụng nguyên liệu
Chủng nấm mốc trong sản xuất nước tương lên men là nấm mốc
Asp oryzae, nấm mốc này có màu vàng nên người ta quen gọi là
mốc vàng
Trang 13Nấm Aspergillus Oryzae
Trang 15Rang Nghiền
Bột mì Khô đậu nành
Phối liệu và trộn nước
Ủ Hấp Đánh tơi và làm nguội Làm nguội
Chai, nút
Rửa sạch Làm nguội
Nuôi mốc Đánh tơi Trộn Thuỷ phân
Lọc Phối trộn Thanh trùng Vô chai, dán nhãn
Mốc giống
Nước muối
B ã
Nước muối
Ngâm rửa Lọc rút
B ã
Benzoat Natri
Trích ly
Nước muối
Nước Bã 3
Trang 16Máy nghiền trục vít Máy nghiền 2 trục
Trang 17Thieát bò thuûy phaân
Trang 18Thiết bị lọc
Thiết bị lọc thủ công Thiết bị lọc khung bản
Trang 19Thiết bị thanh trùng
Thiết bị có dạng vỏ áo chịu áp lực, hơi nước gia nhiệt được cho vào giữa hai lớp vỏ để gia nhiệt cho dung dịch bên trong Đây là quá trình truyền nhiệt gián tiếp
Trang 20Thiết bị rửa chai
Trang 21Thiết bị rót chai
Trang 22Thiết bị dán nhãn
Trang 23ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Chỉ tiêu cảm quan của nước tương
- Ngọt vừa, sau khi nếm thử không có cảm giác khé cổ, hơi có vị chua, không có mùi mốc hay có vị không thích hợp khác
- Ngọt đậm, sau khi nếm thử không có cảm giác khé cổ, hơi có vị chua, không có mùi mốc hay có vị không thích hợp khác
- Ngọt của mì chính, sau khi nếm không có cảm giác khé cổ, không có vị chua, đắng, không có vị lạ
Vị
- Thơm ngon, không khét, có mùi tương, không có các mùi không thích hợp khác
- Thơm ngon, không khét, không có các mùi đặc trưng của mốc
- Thơm ngon, không khét, không có các mùi không thích hợp khác
Loại đặc biệtTên chỉ tiêu
Chỉ tiêu hóa lý: (TCVN 1763 – 75) (867/1998/QĐ – BYT ngày 04/4/1998)
Trang 24230 230
Hàm lượng NaCl không
nhỏ hơn
1 1.2
Hàm lượng acid tính theo
số ml NaOH 0.1N
không lớn hơn
2 2.5
Hàm lượng Nitơ amoniac
không nhỏ hơn
5 6.5
Hàm lượng Nitơ amin
không nhỏ hơn
11 14
Hàm lượng Nitơ toàn phần
không nhỏ hơn
Nước tương hạng 2 Nước tương hạng 1
Mức (g/l) Các chỉ tiêu
•Chỉ tiêu hóa học : (TCVN 1763 – 76)
Trang 26www.08sh1n.uni.cc