1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn sử dụng đất và đề xuất giải pháp

100 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 17,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Nghiên cứu biến động sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia bởi nó là tư liệu sảnxuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bốcác khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.Biến động sử dụng đất là một trong những động lực chính làm biến đổi môi trườngtoàn cầu, là trung tâm của những tranh luận về phát triển bền vững Biến động sửdụng đất làm ảnh hưởng đến hệ thống chức năng của Trái đất, gây nhiều hậu quả nhưthay đổi thảm thực vật, biến đổi các đặc tính lý hóa của đất, các nguồn tài nguyênđộng, thực vật Mặc dù, biến động sử dụng đất xảy ra ở từng khu vực nhưng lại tácđộng tiêu cực trên phạm vi toàn cầu [13] Do đó, những hiểu biết về nguyên nhân,động lực cũng như ảnh hưởng của biến động sử dụng đất có vai trò rất quan trọng

Ở Việt Nam, áp lực về gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã tác độngmạnh mẽ đến sử dụng đất Diện tích đất để phát triển các khu dân cư nông thôn và đôthị tăng lên, đất sản xuất nông nghiệp ở các khu vực đồng bằng bị thu hẹp Theo dõibiến động sử dụng đất sẽ cung cấp thông tin chính xác những thay đổi về diện tích, vềmục đích sử dụng, từ đó có định hướng sử dụng đất hiệu quả và hợp lý cho tương lai

là một huyện thuộc phía Nam tỉnh , có diện tích tự nhiên 140.180,45

ha [9] Địa hình với vùng núi, đồi, ở phía Tây ven biển là một dải cồn cát trắng, vùnggiữa trung tâm là một dải đồng bằng hẹp tọa lạc dọc theo hai bên bờ sông Kiến Giang.Định hướng của huyện là phát triển toàn diện khu trung tâm hiện có, mở rộng du lịch,dịch vụ về phía Đông, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, xâydựng hạ tầng một cách đồng bộ Chính vì điều đó đã làm cho cơ cấu sử dụng đất trênđịa bàn huyện cũng có những biến động mạnh Bên cạnh đó, áp lực đối với đất đaingày càng cao đặc biệt là các vấn đề như giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất cũng như nhiều biến động khác đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhànước để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời đảm bảo sự ổn định về mọi mặtcủa đời sống

Xuất phát từ những lý do nêu trên, với mong muốn hiểu rõ thêm về các yếu tố

tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quá trình biến động sử dụng đất, tìm ra

Trang 2

các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa bàn

trong quá trình phát triển, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu biến động sử dụng đất

và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai ”.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

+Thấy được nguyên nhân và xu thế biến động sử dụng đất

+ Đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, tác giả thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của

- Nghiên cứu đặc điểm sử dụng đất và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcác năm 2005, 2015

- Phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2015

- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội đến biến động sử dụngđất

- Phân tích hiệu quả một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện

- Trên cơ sở các căn cứ để đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý đất đai

Trang 3

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biến động sửdụng đất giai đoạn 2005 - 2015 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đấtđai .

4 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các loại bản đồ, các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, tình hình sử dụng đất, các báo cáo, các dự án nhằm kế thừa các tư liệu đã có củakhu vực nghiên cứu Thu thập những thông tin về quá trình đô thị hóa và tình hình thựchiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, cũng như những thông tin về tình hình sửdụng và biến động đất đai trên địa bàn nghiên cứu Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu

từ các cơ quan nhà nước như phòng Tài nguyên và Môi trường, văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất, chi cục thống kê , sở Tài nguyên và Môi trường, sở Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn, sở Xây dựng tỉnh …để sử dụng vào mục đíchphân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra, khảo sát thực địa để kiểm tra các thông tin thu thập được về tình hình

sử dụng và biến động sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu với sự hỗ trợ của thiết bịGPS cầm tay

Do địa bàn rộng, địa hình phức tạp vì vậy để tiến hành thực hiện nộidung nghiên cứu đề tài tác giả đã xây dựng các tuyến khảo sát đặc trưng và đại diệncho vấn đề nghiên cứu trên toàn lãnh thổ, cụ thể là:

Trang 4

+ Tuyến 1: Tuyến khảo sát dọc theo Quốc Lộ 1A từ đến , đại diệncho các xã đồng bằng ven biển.

+ Tuyến 2: Tuyến khảo sát dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh từ thị trấn NôngTrường đến hết xã đại diện cho các xã trung du miền núi

+ Tuyến 3: Tuyến khảo sát chạy dọc theo sông Kiến giang đại diện cho các xãđồng bằng trung tâm

b) Phương pháp phân tích không gian trong GIS

- Sử dụng phần mềm ArcGIS 10.1 tiến hành biên tập bản đồ sử dụng đất

- Sử dụng chức năng phân tích không gian trong phần mềm ArcGIS 10.1 đểchồng xếp bản đồ và tính toán biến động

- Sử dụng các chức năng phân tích không gian để tạo bản đồ độ dốc, độ cao,khoảng cách đến đường giao thông chính, khoảng cách đến sông suối và trung tâm xã,thị trấn

- Sử dụng công cụ chọn mẫu ngẫu nhiên trong phần mềm ArcGIS 10.1 để lấymẫu phục vụ phân tích hồi quy

c) Phương pháp phân tích hồi quy logistic đa biến

Tiến hành phân tích hồi quy logistic đa biến bằng phần mềm SPSS 2.0 để xácđịnh mối tương quan giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến biếnđộng sử dụng đất Mô hình hàm hồi quy logistic đa biến có dạng [13]:

Hoặc có thể viết

Trong đó: X1, X2, , Xn: Các biến độc lập trong mô hình hồi quy

B1, B2, , Bn: Hệ số của các biến độc lập trong mô hình hồi quy

Trang 5

B0: Hằng số

P(Y=1) là xác suất xảy ra biến động sử dụng đất

Độ phù hợp tổng thể của mô hình được đánh giá dựa vào chỉ tiêu -2LL (-2loglikelihood) Giá trị -2LL càng nhỏ thể hiện độ phù hợp cao, giá trị nhỏ nhất của -2LL

là 0 (tức là không có sai số) khi đó mô hình có độ phù hợp hoàn hảo

Với độ tin cậy 95%, các biến độc lập được coi là có ý nghĩa và tương quan vớibiến động sử dụng đất khi giá trị P- value (Sig) <0,05

Hệ số xác định R2 đánh giá mô hình có giải thích tốt mối liên hệ giữa biến phụthuộc Y và biến độc lập X hay không Giá trị R2 nằm trong khoảng từ 0 - 1

Tiến hành xử lý thống kê với 10.000 điểm mẫu được xác định bằng công cụchọn mẫu ngẫu nhiên trong ArcGIS 10.1 Mỗi điểm là một pixel số liệu Trong đó biếnphụ thuộc là biến động sử dụng đất, nếu biến động xảy ra thì biến phụ thuộc có giá trị

1, nếu không xảy biến động thì biến phụ thuộc có giá trị 0 Các biến độc lập bao gồm

độ cao, độ dốc, khoảng cách tới sông suối, khoảng cách đường giao thông chính,khoảng cách tới trung tâm xã, thị trấn, chính sách

Bảng 1: Các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic đa biến

5 KC đến trung tâm xã,thị trấn Định lượng km Phân tích không gian GIS

Trang 6

Các biến độ cao, độ dốc khoảng cách tới đường giao thông, khoảng cách đếnsông suối, trung tâm xã được tạo bởi công cụ trong ArcToolbox Biến chính sách đượcxác định từ kết quả điều tra thu thập số liệu và phân tích trong GIS Những xã thựchiện các chính sách của chương trình 135, xã điểm cho mô hình xây dựng nông thônmới được gán mã 1, những xã không nằm trong diện thực hiện được gán mã 0

d) Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia

Là phương pháp sử dụng bảng hỏi để đối tượng tham gia điền vào nhằm mụcđích thu thập thông tin, trong quá trình thu thập, người phỏng vấn có thể xác định tínhchính xác của thông tin thông qua hành vi, tâm lý của người được phỏng vấn

Chọn hộ điều tra: Trước tiên chỉ chọn các hộ nông nghiệp, sử dụng phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên để lựa chọn các hộ gia đình tham gia phỏng vấn Đối vớivùng gò đồi chọn xã đại diện là , vùng đồng bằng là xã và vùng ven biểnđiều tra tại xã Số hộ điều tra được tính theo công thức:

Trong đó:

N: Tổng số hộ trên đơn vị điều tra

n: Số phiếu điều tra

e: Mức ý nghĩa (Với độ tin cậy của ước lượng là 95% thì e = 0,05)

Số lượng hộ điều tra được thể hiện trong bảng sau

Bảng 2: Số phiếu điều tra tại các xã nghiên cứu

Trang 7

e) Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm ArcGIS10.1 để tính diện tích biến động, phần mềm SPSS

20 để xử lý số liệu tương quan hồi quy Xuất kết quả, xử lý số liệu bằng bảng và biểu

đồ trên Microsoft Excel, SPSS

f) Phương pháp ứng dụng mô hình toán học để dự báo sự thay đổi các kiểu

sử dụng đất trong tương lai

Dự báo về sự thay đổi các kiểu sử dụng đất theo thời gian theo phương trìnhtoán học sau [24]:

Vt2 = M * Vt1 (1)

Trong đó: M: Tỉ lệ thay đổi của các kiểu sử dụng đất trong khoảng thời gianthu thập số liệu

Vt1: Diện tích của kiểu sử dụng đất tại thời điểm thứ nhất

Vt2: Diện tích của kiểu sử dụng đất tại thời điểm t

Để tiến hành dự báo trước tiên cần xác định được khoảng thời gian dự báo Trên

cơ sở kết quả đánh giá biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu giai đoạn 2005 đến

2015, nghiên cứu đã ứng dụng mô hình phân tích chuỗi Markov nhằm dự báo biếnđộng sử dụng đất theo công thức sau [24]:

TDB = TCT + (TCT - TCD) (2)

Trong đó: TDB: Thời điểm dự báo

TCT: Mốc thời gian cận trên của quá trình đánh giá

TCD: Mốc thời gian cận dưới của quá trình đánh giá

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a) Ý nghĩa khoa học

Đề tài tiến hành nghiên cứu hiện trạng, phân tích nguyên nhân và xu thế biếnđộng sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2015 bằng việc ứng dụng công nghệ GIS nhằm hoànthiện phương pháp luận và quy trình nghiên cứu biến động tài nguyên đất đai Đồngthời, bổ sung thêm cơ sở khoa học để đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý tài nguyên đất bền vững ở lãnh thổ cấp huyện

Trang 8

b) Ý nghĩa thực tiễn

Giúp cho địa phương, cơ quan chuyên môn tổng hợp, cập nhật, nắm bắt thôngtin liên quan biến động sử dụng đất và những tác động của nó đến tình hình quản lýNhà nước về đất đai nhằm tăng cường công tác quản lý tài nguyên đất hiệu quả và hợp

lý hơn

Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích biến động sử dụng đất của giai đoạn

2005 - 2015, đề tài đã làm rõ được xu thế và nguyên nhân biến động các loại hình sửdụng đất, làm cơ sở và đề xuất được các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên đất đai

ở khu vực nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai

1.1.1.1 Khái niệm

Trước khi tìm hiểu khái niệm về đất đai, cần phải hiểu được khái niệm về đất Vềmặt thuật ngữ khoa học hai khái niệm này có sự phân biệt nhất định, cần phải phân biệt

được “đất” và “đất đai” Trong tiếng Anh đất tương đương với từ “soil” có nghĩa trùng

với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó, còn đất đai tương đương

với từ “land” có ý nghĩa về phạm vi không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ [3].

Theo nhà bác học người Nga V.V.Docutraev (1846 - 1903): Đất trên bề mặt lụcđịa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phứctạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương [14]

Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồmtất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình,

hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể độngthực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại [14]

Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinhthái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnhhưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất [16]

1.1.1.2 Vai trò của đất đai

Đất đai là nơi lưu trữ tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, cung cấp khônggian cho con người để ở, để xây dựng khu công nghiệp và vui chơi giải trí Là nơi sảnxuất, cung cấp thức ăn, gỗ, củi và các vật liệu sinh học khác, là môi trường sống củamọi sinh vật, là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn toàncầu Đất đai là một yếu tố cơ bản của sản xuất, vừa là đối tượng lao động vừa là tưliệu lao động Đất đai là đối tượng lao động vì đó là nơi để con người thực hiện cáchoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm Đất đai còn

là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng

Trang 10

một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hoá học, sinh vật học và cáctính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [33].

Lịch sử nhân loại cho thấy, đất đai luôn luôn gắn liền với quá trình phát triểnkinh tế, xã hội Trong luận điểm nổi tiếng của mình, nhà kinh tế học William Petty(1623-1687) cho rằng “Lao động là cha, còn đất đai là mẹ của của cải” Cũng theoPhan Huy Chú “Của báu của một nước không có gì bằng đất đai Nhân dân và của cảiđều do đấy mà ra” [22]

1.1.2 Sử dụng đất và quản lý sử dụng đất

1.1.2.1 Sử dụng đất

Sử dụng đất là hoạt động của con người tác động vào đất đai nhằm đạt kếtquả mong muốn trong quá trình sử dụng Theo FAO (1999), sử dụng đất được thựchiện bởi con người bao gồm các hoạt động cải tiến môi trường tự nhiên hoặc nhữngvùng hoang vu vào sản xuất như đồng ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân cư.Thực chất sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệgiữa con người với đất đai [33]

Theo Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), có nhiều kiểu sử dụng đấtbao gồm: sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng), sửdụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn nuôi), sử dụng đất vì mục đích bảo vệ vàtheo các chức năng đặc biệt như đường sá, dân cư, công nghiệp [16]

Con người sử dụng đất nghĩa là tạo thêm tính năng cho đất đồng thời cũngthay đổi chức năng của đất và môi trường Vì vậy việc sử dụng đất phải được dựatrên những cơ sở khoa học và cân nhắc tới sự bền vững

Theo Luật Đất đai năm 2013 có các nguyên tắc sử dụng đất sau:

- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất

- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi íchchính đáng của người sử dụng đất xung quanh

- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sửdụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 11

1.1.2.2 Quản lý sử dụng đất

Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýmột cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằmđạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất [13]

Quản lý sử dụng đất là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai trongkhông gian theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai hiện tại [43]

Ngày nay, do vai trò quan trọng của tài nguyên đất và yêu cầu đa chức năng, đamục đích của khoa học quản lý về đất đai, cần hoàn thiện hơn nữa phương pháp luận

và các phương pháp triển khai công việc của quản lý đất đai

Quản lý nhà nước đối với đất đai là sự tác động liên tục, có định hướng mụctiêu của bộ máy nhà nước lên đối tượng sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu chung

đề ra trong những điều kiện và môi trường kinh tế nhất định, trên nguyên tắc cao nhấtNhà nước là đại diện sở hữu toàn dân về đất đai trực tiếp tham gia vận hành thị trường,

để thực hiện quyền về kinh tế của sở hữu và các chức năng khác của Nhà nước Khaithác, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đồng thời có biện pháp bảo vệđất và môi trường sống theo hướng sử dụng bền vững quỹ đất

Nội dung của quản lý nhà nước đối với đất đai là việc Nhà nước sử dụng nhữngphương pháp, biện pháp, những phương tiện, công cụ quản lý, thông qua hoạt độngcủa bộ máy quản lý để thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước đối với đất đai,nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất đã đặt ra

Luật Đất đai năm 2013 quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý [18]

Tóm lại, quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơquan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đấtđai, đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất, trong việc phânphối lại vốn đất theo quy hoạch; trong việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng đất

1.1.3 Phân loại đất đai

Tùy theo mục đích sử dụng đất có thể có những cách phân loại khác nhaunhưng đều nhằm mục tiêu chung là nắm chắc các loại đất để bố trí sử dụng và quản lý

Trang 12

chúng Phân loại đất đai theo mục đích sử dụng nhằm nắm được hiện trạng đất đaiđang sử dụng vào mục đích khác nhau như thế nào, số lượng, cơ cấu của mỗi loạitrong tổng số là bao nhiêu, những biến động của mỗi loại đất này là bao nhiêu.

Ở Việt Nam, Luật Đất đai đầu tiên (1987) quy định đất đai được phân làm 5 loạitheo mục đích sử dụng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đấtchuyên dùng và đất chưa sử dụng Luật Đất đai 1993 quy định đất đai được phân thành

6 loại theo mục đích sử dụng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cưnông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng

Cách phân loại đất theo Luật Đất đai 1987 và Luật Đất đai 1993 vừa theo mụcđích sử dụng, lại theo địa bàn gây nên có sự chồng chéo Để khắc phục tình trạng này,Luật Đất đai 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 quy định căn cứ theo mục đích sửdụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nôngnghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Luật Đất đai 2013 vẫn giữ cách phân loại thành 3nhóm như Luật Đất đai 2003 với từng loại đất chi tiết trong nhóm như sau:

- Nhóm đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí

nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo

vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồngthủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất sử dụng vào mục đích không

thuộc nhóm đất nông nghiệp, bao gồm đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo,tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi,kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác

- Đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo

quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng,núi đá không có rừng cây [5]

Tóm lại, theo mục đích sử dụng, đất đai ở nước ta hiện nay được chia làm 3nhóm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Với tốc độ công

Trang 13

nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng cao như hiện nay, đất nông nghiệp và đất chưa sửdụng luôn có xu hướng chuyển sang đất phi nông nghiệp với diện tích ngày càng lớn.

1.1.4 Biến động sử dụng đất

1.1.4.1 Khái niệm biến động sử dụng đất

Biến động sử dụng đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đấtgây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liên quan đến tăngtrưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và sự thay đổi thểchế, chính sách Biến động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tàinguyên thiên nhiên như sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặc tính vật lý củađất, trong quần thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu [13]

Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất là đánh giá được sự thay đổi về loạihình sử dụng đất qua các thời điểm dưới sự tác động từ các yếu tố tự nhiên, kinh tế -

xã hội, sự khai thác, sử dụng của con người Mọi vật trên thế giới tự nhiên không baogiờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi sự biến động đó

là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên Như vậy, để khai thác tàinguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này vàkhông làm suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động củađất Sự biến động đất đai do con người sử dụng vào các mục đích có thể phù hợp haykhông phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh sử dụng đất đai

có tác động xấu đến môi trường sinh thái

1.1.4.2 Các trường hợp biến động sử dụng đất

Quá trình sử dụng đất đã nãy sinh các trường hợp biến động sử dụng đất như sau:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất;

- Nhà nước thu hồi đất, mất đất do thiên tai;

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

- Thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

Trang 14

- Thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

- Chuyển mục đích sử dụng đất;

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thutiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chungcủa vợ và chồng;

- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sửdụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quảhòa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền côngnhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,quyết định hoặc bản án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thihành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phùhợp với pháp luật;

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

1.1.4.3 Nguyên nhân của biến động sử dụng đất

Biến động sử dụng đất xẩy ra do các nguyên nhân chủ quan và khách quan sau:

- Do nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 15

- Do nhu cầu chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp theo quyđịnh của pháp luật về các quyền của người sử dụng đất.

- Do tự nhiên gây ra: thiên tai, đất bồi,…

- Do cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất do mất giấy, thay đổi tên chủ hộ

1.1.4.4 Ý nghĩa của đánh giá biến động sử dụng đất

Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụngđất đai Là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội có hiệuquả và bảo vệ môi trường sinh thái Mặt khác khi đánh giá biến động sử dụng đất cho

ta biết nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực Dựa vào vị trí địa lý, diện tích tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bốcác ngành, các lĩnh vực kinh tế, những điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với nền kinh

tế và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, để từ đó đưa

ra những phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các phương pháp sửdụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, bảo vệ môi trường sinh thái Do đó, đánh giá biếnđộng sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng, là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hútnguồn vốn đầu tư từ bên ngoài để phát triển đúng hướng, ổn định trên tất cả mọi lĩnhvực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia

Trang 16

- Điều kiện thủy văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thủy văn, thủy địachất cụ thể, quyết định cung cấp nguồn nước cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sửdụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước.

- Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô diệntích, hình thể mảnh đất

- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra tiền

đề sử dụng đất

* Yếu tố kinh tế - xã hội

- Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện để

sử dụng đất, trình độ lao động phản ảnh trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo đất

- Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vậtchất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất

- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuấtdựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp, do đó cũng quyết định hình thức vàmức độ khai thác sử dụng đất

- Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng đất đaiphụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

- Chế độ kinh tế - xã hội: Phản ánh trình độ phát triển phương thức sản xuất,quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào, do đó quy định cả phươngthức khai thác và hiệu quả sử dụng đất

1.2 Chuỗi Markov

1.2.1 Khái niệm

Chuỗi Markov: Trong toán học, một chuỗi Markov đặt theo tên nhà toán họcNgười Nga Andrei Andreyevich Markov, là một quá trình ngẫu nhiên theo thời gianvới tính chất Markov Trong một quá trình như vậy, quá khứ không liên quan đến việctiên đoán tương lai mà việc đó chỉ phụ thuộc theo kiến thức về hiện tại [19]

Markov như một mô hình phát triển của kinh tế xã hội và khoa học nghiên cứucuối những năm 1950 Ứng dụng thực nghiệm của chuỗi Markov trong đô thị và phân

Trang 17

tích khu vực bắt đầu xuất hiện vào những năm 1960 Một trong những ứng dụng đầu

là Clark sử dụng của chuỗi Markov để mô phỏng biến động của nhà cho thuê ở cácthành phố Mỹ Clark mô tả sự biến động của những vùng điều tra dân số từ 10 nămkhác nhau trong bốn thành phố khác nhau (Detroit, Pittsburg, Indianapolis và StLouis) trong giai đoạn từ năm 1940 đến 1960 Một ứng dụng khác của Lever đã tìmcách mô tả việc phân cấp của sản xuất trong khu vực Clydeside của Glasgow,Scotland, Vương quốc Anh [36]

1.2.2 Ứng dụng chuỗi Markov

Nhiều nghiên cứu gần đây sử dụng chuỗi Markov để dự đoán sử dụng đất đãtìm cách để mở rộng phạm vi áp dụng của các mô hình Turner so sánh kết quả củamột mô hình chuỗi Markov với hai mô hình mô phỏng không gian khác nhau để dựbáo những thay đổi lâu dài vùng Piedmont phía bắc Georgia McMillen và McDonald

đã chứng minh các khớp nối của chuỗi Markov với các mô hình hồi quy Để ước tínhảnh hưởng của giá trị đất trên phân vùng thay đổi mà họ ước tính một chức năng để dựđoán giá trị đất, sau đó phục vụ như giải thích cho các xác suất chuyển đổi của một matrận thay đổi sử dụng đất Weng tích hợp việc sử dụng các hệ thống thông tin địa lý vàkhả năng viễn thám với một mô hình chuỗi Markov để dự đoán những hậu quả sửdụng đất có thể có của đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng ở đồng bằng sôngZhujiang của Trung Quốc Cuối cùng, Levinson và Chen cung cấp một mô hình chuỗiMarkov thay đổi sử dụng đất trong khu vực Twin Cities [37]

Ngoài ra Chuỗi Markov có rất nhiều ứng dụng, các hệ thống Markov xuất hiệnnhiều trong vật lí, đặc biệt là cơ học thống kê Chuỗi Markov có thể dùng để mô hìnhhóa nhiều quá trình trong lí thuyết hàng đợi và thống kê PageRank của một trang webdùng bởi Google được định nghĩa bằng một chuỗi Markov Chuỗi Markov cũng cónhiều ứng dụng trong mô hình sinh học, đặc biệt là trong tiến trình dân số Một ứngdụng của chuỗi Markov gần đây là ở thống kê địa chất Chuỗi Markov cũng có thểứng dụng trong nhiều trò game Trong ngành quản lý đất đai: Người ta còn ứng dụngGIS, và chuỗi Markov vào phân tích sự thay đổi sử dụng đất, là ứng dụng mà đề tàinghiên cứu đáng hướng đến

Trang 18

1.3 Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Biến động sử dụng đất là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa con người

và môi trường Biến động sử dụng đất cũng ảnh hưởng tới con người và hệ thống tựnhiên theo không gian và thời gian [42]

Trong thời gian đầu, những nghiên cứu về biến động sử dụng đất chỉ đơn giản

là phát hiện những thay đổi sử dụng đất ở những khu vực cụ thể bằng kỹ thuật viễnthám và GIS [13] Song song với việc xác định được biến động sử dụng đất các nhàkhoa học đã nhận ra rằng đó là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự biến đổi môi trường

Vì vậy những nghiên cứu về biến động sử dụng dụng đất lúc này tập trung phân tíchnhững nguyên nhân, động lực thúc đẩy và ảnh hưởng của biến động sử dụng đất đếncác vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái

Trước tiên phải kể đến dự án quốc tế về nghiên cứu biến động sử dụng đất vàlớp phủ (LUCC - Land use and Cover Change) được thực hiện và điều hành bởi nhiềutrường đại học và các viện nghiên cứu như Đại học Clark, Mỹ (1994 - 1996), ViệnCartografic de Catalunya, Tây Ban Nha (1997 - 1999) và Đại học Công giáoLouvain, Bỉ (2000 - 2005) Mục tiêu của dự án là tăng cường sự hiểu biết về nhữngtác động của con người và động thái sinh lý của biến động đất đai đến những thayđổi về độ che phủ đất Dự án cũng nghiên cứu phát triển các mô hình toàn cầu để cảithiện năng lực dự đoán biến động sử dụng đất và ở những khu vực nhạy cảm

Tại Trung Quốc, một nghiên cứu về vấn đề này đã sử dụng tư liệu ảnh vệtinh Landsat xác định được biến động sử dụng đất tại thành phố Daqing tỉnhHeilongjiang, từ năm 1997 đến 2007 Kết quả nghiên cứu cho thấy, đất xây dựng,đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng tăng lên gấp đôi trong khi các vùng đất ngậpnước giảm đi 60% Nguyên nhân dẫn đến thay đổi sử dụng đất ở khu vực nghiêncứu là quản lý đất đai, dân số và các chính sách kinh tế - xã hội [43]

Trong một nghiên cứu khác được tiến hành tại khu vực thủ đô của Ấn Độ,bằng tư liệu viễn thám và phân tích không gian trong GIS, kết quả nghiên cứu đã xácđịnh, đất sản xuất nông nghiệp tăng 67,4% từ năm 1989 đến năm 1998 nhưng từ năm

1998 đến 2006 chỉ tăng 5,7% Đất xây dựng tăng chủ yếu là do gia tăng dân số đôthị Các tác giả cho rằng biến động sử dụng đất chịu ảnh hưởng của yếu tố kinh tế

Trang 19

xã hội và những thay đổi trong sử dụng đất nông nghiệp phụ thuộc vào chi phí lợi íchtrong sản xuất nông nghiệp [35].

Về sự kết hợp của vệ tinh viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), và chuỗiMarkov trong phân tích và dự đoán thay đổi sử dụng đất đã được K.W.Mubea và cộng

sự thực hiện trong đề tài “Assessing Applycation Of Markov Chain Analysis Inpredicting Land Cover Change: A Case Study Of Nakuru Municipality” Trong nghiên

cứu này, kết quả cho thấy tình hình phát triển đô thị không đồng đều, diện tích đất rừng

bị mất mát đáng kể và quá trình thay đổi sử dụng đất đã không ổn định Nghiên cứu chothấy rằng việc tích hợp của vệ tinh viễn thám và GIS có thể là một phương pháp hiệuquả để phân tích các mô hình không gian - thời gian của sự thay đổi sử dụng đất Hộinhập sâu hơn của hai kỹ thuật này với mô hình Markov đã hỗ trợ hiệu quả trong việc mô

tả, phân tích và dự đoán quá trình biến đổi sử dụng đất Kết quả dự đoán về sử dụng đấtcho năm 2015 là sự gia tăng đáng kể của đất đô thị và nông nghiệp [35]

Các công trình nghiên cứu khác sử dụng mô hình thực nghiệm để đánh giábiến động sử dụng đất bằng tư liệu viễn thám Dữ liệu của mô hình là hình ảnh trên

tư liệu viễn thám hoặc đo được bằng GIS như khoảng cách hoặc dữ liệu đất, độ dốc,

độ cao hoặc yếu tố kinh tế xã hội như dân số, tổng sản phẩm quốc nội Trong nhiềutrường hợp mô hình ứng dụng để xác định không gian thay đổi sử dụng đất khá tốt.Tuy vậy mô hình này cũng không thành công trong giải thích hành vi của con ngườidẫn đến biến động sử dụng đất [35]

Hiện nay, trên thế giới một số nhà khoa học sử dụng mô hình không gian đểxác định nguyên nhân và ảnh hưởng của biến động sử dụng đất, lớp phủ đến vấn đề

xã hội và môi trường Các biến của mô hình gồm dữ liệu thống kê (dân số, tăngtrưởng kinh tế ), bản đồ đất, bản đồ sử dụng đất, lớp phủ và các dữ liệu thu thập từđiều tra phỏng vấn hộ gia đình hay các nhà quản lý Dữ liệu được đưa vào mô hìnhbằng kỹ thuật GIS và các kỹ thuật máy tính khác [44]

Mô hình không gian sẽ xác định được quá trình biến động sử dụng đất, tácđộng của chúng có thể được sử dụng để thiết lập mối quan hệ nhân quả của biến động

sử dụng đất trong quá khứ Vì vậy, mô hình là công cụ hữu ích cho người quản lý đấtđai và hoạch định chính sách, cung cấp dự báo những thay đổi sử dụng đất trongtương lai

Trang 20

1.3.2 Tại Việt Nam

Các công trình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng thường được công bố thành hai hướng chính là nghiên cứu ứngdụng bao gồm các kỹ thuật, thuật toán chiết xuất thông tin từ dữ liệu viễn thám, môhình hóa quá trình biến động sử dụng đất và hướng nghiên cứu mối quan hệ giữa biếnđộng sử dụng đất, với các yếu tố kinh tế - xã hội

Đối với hướng thứ nhất, các nghiên cứu thường dùng các dữ liệu bản đồ vàtrong rất nhiều trường hợp, dữ liệu ảnh vệ tinh là nguồn thông tin chủ yếu Đây làlĩnh vực mà các tác giả trong nước có nhiều nghiên cứu hơn cả như các công trìnhứng dụng tư liệu ảnh viễn thám và công nghệ GIS để xác định biến động sử dụng đất

do quá trình đô thị hóa, phá rừng để mở rộng sản xuất nông nghiệp

Đối với hướng nghiên cứu thứ hai, các tác giả nước ngoài cũng chiếm phần lớncác công bố Từ năm 1998 đến năm 2002 trong nghiên cứu chuyên đề củachương trình nghiên cứu Hệ thống nông nghiệp miền núi (SAM), Castella và ĐặngĐình Quang (2002) cho rằng: Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên ở bất kỳ thời điểmnào cũng không ổn định đó là hậu quả của những biến động sử dụng đất trước đó vàcác phương thức quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên Những biến động trong sửdụng đất và phương thức quản lý tài nguyên chịu ảnh hưởng bởi các chính sách củanhà nước Cảnh quan sử dụng đất và nguồn tài nguyên chịu ảnh hưởng của phươngthức sử dụng đất và ngược lại Còn quyết định của người dân bị ảnh hưởng bởi nhậnthức của họ, tình trạng môi trường và điều kiện kinh tế xã hội Dựa trên kết quả điềutra khảo sát ở mức độ thôn bản, các tác giả phân tích tác động của nhân tố bên trong

và bên ngoài thôn bản tới biến động sử dụng đất, mối quan hệ thống kê giữa các biến

số kinh tế xã hội và địa lý được giải thích bằng phương pháp PCA Kết quả nghiêncứu đã chỉ ra những nhân tố chính dẫn đến thay đổi sử dụng đất là chính sách, khảnăng tiếp cận, tăng dân số Các nhân tố bên trong như sức ép dân số, các chiến lượcsản xuất, các quy định về quản lý tài nguyên chắc chắn sẽ quyết định các động thái sửdụng đất trong tương lai [10]

Năm 2011, Ngô Thế Ân đã nghiên cứu ứng dụng mô hình tác tố (Agent –based) nhằm mô phỏng tác động của chính sách đến biến động sử dụng đất tại bản

Trang 21

Bình Sơn, xã Tà Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng,

mô hình tác tố phù hợp cho việc mô phỏng tác động của chính sách đến biến động

sử dụng đất Các thuật toán về sự phản hồi chính sách của người dân trong mô hìnhdựa vào lợi ích mong đợi, trách nhiệm chấp hành và mức độ ảnh hưởng của cơ quantriển khai chính sách Mô hình có độ tin cậy cao và có khả năng dùng để dự báobiến động sử dụng đất [2]

Để đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến biếnđộng sử dụng đất lưu vực Suối Muội, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, tác giả VũKim Chi (2009) đã sử dụng dữ liệu ảnh máy bay kết hợp với phân tích thống kê.Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại lưu vực Suối Muội yếu tố ảnh hưởng đến biếnđộng sử dụng đất là độ cao, đá gốc, khoảng cách đến quốc lộ 6, khoảng cách đếnkhu dân cư và dân tộc [6]

Gần đây phổ biến việc sử dụng công nghệ thành lập bản đồ biến động sử dụngđất với rất nhiều công cụ trong đó có GIS Chẳng hạn như đề tài “Ứng dụng GIS thànhlập bản đồ biến động sử dụng đất huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La giai đoạn 1995 - 2005”(Đoàn Đức Lâm, 2010) tác giả đã phân tích, đánh giá và thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất dựa trên nghiên cứu, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng lập các matrận biến động và dùng các công cụ Microstation, Mapinfo và ArcGIS 10.1 [15]

Trong đề tài “Ứng dụng Mô hình MarKov và Cellular mô hình MarKov vàCellular Automata trong nghiên cứu dự báo biến đổi lớp phủ bề mặt” (Trần Anh Tuấn,2011), tác giả đã nghiên cứu đánh giá sự biến đổi của đất đô thị thành phố Hà Nội bêncạnh đó ứng dụng mô hình phân tích chuỗi Markov kết hợp với thuật toán mạng tựđộng để dự báo biến đổi lớp phủ mặt đất khu vực nghiên cứu từ năm 2014 tới năm

Trang 22

1.4 Quy trình nghiên cứu

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Chồng ghép dữ liệu bằng GIS

Điều tra, thu thập dữ liệu

Chuyển đổi và chuẩn hoá dữ liệu

Bản đồ hiện

trạng sử dụng

đất năm 2015

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005

Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2015 Bản đồ các biến độc lập

Biến phụ thuộc Các biến độc lập

Phân tích hồi quy bằng SPSS

Nguyên nhân biến động

Chuỗi Markov

Lấy mẫu ngẫu nhiên trong GIS

Phân tích bằng Exell

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT

Hình 2.1: Sơ đồ hành chính

Toàn huyện có 28 đơn vị hành chính cấp xã trong đó có 26 xã và 2 thị trấn: thịtrấn Kiến Giang, thị trấn Nông Trường , các xã An Thủy, Cam Thủy, DươngThủy, Hoa Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Liên Thủy, Lộc Thủy,Mai Thủy, Mỹ Thủy, Ngân Thủy, Ngư Thủy Bắc, , Ngư Thủy Nam, , ,Sen Thủy, Sơn Thủy, , Thanh Thủy, Trường Thủy, Văn Thủy, Xuân Thủy

Trang 24

Lãnh thổ nghiên cứu có đường bờ biển kéo dài gần 30 km với địa hình đa dạng,phức tạp góp phần tạo nên những nét đặc trưng riêng về khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng

và hệ động thực vật Bên cạnh đó là cửa ngõ phía nam của tỉnh , có hệthống các trục giao thông chính như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, tỉnh lộ 565đang được đầu tư nâng cấp sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển và công nghiệphóa, hiện đại hóa

- Hệ tầng Long Đại: Nhìn chung, có cấu trúc phân nhịp khá rõ, bao gồm các

trầm tích lục nguyên xen kẽ với các trầm tích sét, rất ít carbonat, vắng mặt phun trào.Chúng bị biến chất không đều trong phạm vi từ tướng đá phiến argilit đến tướng đáphiến muscovit Các đá của hệ tầng Long Đại là môi trường thuận lợi cho sự tích tụvàng cùng các kim loại nhóm đa kim để tạo nên các thân quặng nguồn gốc nhiệt dịch.Các tập đá phiến đen giàu vật chất hữu cơ và graphit rất thuận lợi cho sự tích tụ cáckhoáng vật pyrit, chancopyrit, vàng Hệ tầng Long Đại bao trùm lên các xã phía Tây

và Tây Nam của huyện [29]

- Hệ tầng Đại Giang: Bao gồm chủ yếu là trầm tích lục nguyên hạt mịn, có

carbonat và phần lót đáy có cuội kết cơ sở phủ bất chỉnh hợp lên trên hệ tầng LongĐại Hệ tầng Đại Giang do A.M Mareichev xác lập năm 1965 với tuổi Silur Ông chorằng hệ tầng Đại Giang có quan hệ chuyển tiếp trên thành tạo flys hệ tầng Long Đại.Đặc trưng của hệ tầng này xuất hiện ở các xã như Sơn Thủy, , thị Trấn NôngTrường [29]

- Hệ Đệ Tứ: Các trầm tích Đệ Tứ vùng đồng bằng ven biển đa dạng về

nguồn gốc, biến đổi mạnh mẽ theo không gian và thời gian Theo chiều từ lục địa ra

Trang 25

biển, các tường chuyển tiếp cho nhau liên tục tạo thành tập hợp các tướng eluvi -deluvi(ed) - trầm tích sông (a) - trầm tích sông, biển (am) - trầm tích biển (m) [29]

2.1.1.2 Địa hình địa mạo

Với các chỉ tiêu phân loại địa hình theo nguồn gốc và trắc lượng hình thái địahình được chia làm ba lớp: núi thấp, đồi và đồng bằng Địa hình nghiêng trungbình 60 theo hướng Tây - Bắc, Đông - Nam, đồi núi chiếm 77% diện tích tự nhiên [23]

- Địa hình núi thấp: Vùng núi thấp chiếm phần nhiều diện tích đất của huyện,

có độ cao trung bình 600 - 800 m, độ dốc 20 - 250 được hình thành sau vận độngHecxini muộn, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, tập trung ở phía Tây đường HồChí Minh đến biên giới Việt - Lào, phân bố chủ yếu ở xã Sơn Thuỷ, Lâm Thủy, NgânThủy và Kim Thủy Đây là một phần của dãy Trường Sơn gồm nhiều núi đá vôi, địahình chia cắt mạnh, nhiều hẻm sâu và phía trên mặt ít gặp dòng chảy Trong vùng núi

có thung lũng đất đai khá màu mỡ, có điều kiện để phát triển chăn nuôi gia súc, trồngcây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày [23]

- Địa hình gò đồi: Vùng gò đồi là vùng chuyển tiếp từ khu vực núi thấp ở phía

Tây với vùng đồng bằng ở phía Đông, có nguồn gốc bóc mòn tổng hợp, độ cao trungbình từ 30 - 100 m dọc 2 bên đường Hồ Chí Minh Đông kéo dài từ Bắc xuống Namhuyện, thuộc thị trấn Nông trường và các xã: Hoa Thuỷ, Sơn Thuỷ, Phú Thuỷ Diện tích đất đồi chiếm khoảng 21,5% diện tích đất tự nhiên Càng về phía Nam, vùngđồi càng được mở rộng Địa hình vùng gò đồi thường có dạng úp bát sườn thoải, nhiềucây bụi, độ dốc bình quân từ 10 -200 Đây là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triểncây lâm nghiệp, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc với quy mô tương đối lớn [23]

- Địa hình đồng bằng: Bao gồm đồng bằng phù sa nội đồng và đồng bằng cát ven biển.

+ Đối với vùng đồng phù sa nội đồng: Có địa hình thấp, bằng phẳng, chiều rộng(Đông- Tây) bình quân 5 - 7 km, độ cao từ (-2,00) đến (+2,50 m) Giữa đồng bằng cósông Kiến Giang và các phụ lưu gồm: Rào Sen, Rào An Mã, Rào Ngò, Mỹ Đức, Phú

Kỳ, Thạch Bàn Vùng đồng bằng có độ cao không lớn, hàng năm thường bị ngập lụt

từ 2 đến 3 m và được phù sa bồi đắp nên đất đai khá màu mỡ, vùng này có nhiều nơithấp hơn mực nước biển nên chịu ảnh hưởng của thủy triều vì vậy hay bị nhiễm mặn,chua phèn Đây là nơi tập trung sản xuất lương thực, thực phẩm chính của huyện với

Trang 26

các loại cây chủ yếu như lúa, khoai lang, lạc, rau, củ, quả, nuôi thủy sản, chăn nuôilợn, gia cầm

+ Đồng bằng cát ven biển chủ yếu gồm các đồn cát, đụn cát, đồi cát có độ caodưới 10m, tuy nhiên cũng có những cồn cát cao đến 30 m Diện tích vùng cát chiếmkhoảng 11,46% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Thành phần của đất chủ yếu là cáthạt mịn, lượng SiO2 chiếm 97 - 99%, độ liên kết kém nên dễ bị di động do gió, dòngchảy Vùng cát ven biển có nước ngầm khá phong phú, ngoài ra có một số bàu, đầmnước ngọt như Bàu Sen, Bàu Dum là nguồn cung cấp nước cho sản xuất và đồi sốngcủa nhân dân trong vùng Vùng cát ven biển có tiềm năng về phát triển nghề biển vàđặc biệt là phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp và du lịch biển [23]

2.2.2 Khí hậu và thủy văn

2.2.2.1 Khí hậu

Bảng 2.1: Số liệu khí hậu từ năm 2005 - 2015 tại

Năm

Yếu tố khí tượng Nhiệt độ trung

bình (0C)

Độ ẩm trung bình (%)

Lượng mưa (mm/năm)

Tổng số giờ nắng (giờ/năm)

Trang 27

Hình 2.2: Biêu đồ Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa trung bình từ

năm 2005 - 2015

Số liệu ở bảng 2.1 và hình 2.2 cho thấy trong giai đoạn từ 2005 đến 2015 nhiệt

độ trung bình có biến động, tuy nhiên không lớn lắm, nhiệt độ trung bình hằng nămgiao động trong khoảng từ 23,70C đến 26,00C Nhiệt độ trung bình thấp nhất là năm

2011 (23,70C) Nhiệt độ trung bình cao nhất là năm 2015 (26,00C) Đối lập với nhiệt

độ thì ẩm độ trung bình có xu hướng tăng trong giai đoạn từ 2005 - 2011 và có xuhướng giảm trong giai đoạn từ 2011 - 2015

Hình 2.2 cũng cho thấy lượng mưa hằng năm biến động khác nhau Lượng mưatrung bình thấp nhất là năm 2006 với 1610,4 mm Lượng mưa cao nhất trong giai đoạnnày là năm 2010 (2701,2 mm) Năm 2015 lượng mưa trên toàn huyện rất ít (chỉ đạt1612,7 mm) bởi đây là năm nắng nóng và khô hạn kèo dài trong nhiều tháng, gây ảnhhưởng đến cơ cấu, sự sinh trưởng phát triển của cây trồng

Qua bảng 2.1 ta cũng thấy rằng tổng số giờ nắng năm 2015 lên đến 1994,0giờ, đạt mức cao nhất trong giai đoạn điều tra, thấp nhất là năm 2011 với tổng số là1413,6 giờ Ngoài những đặc điểm trên, cũng mang nhưng đặc trưng của khíhậu miền trung với nhiều hiện tượng khí hậu cực đoan hằng năm như hạn hán, lũ

Trang 28

thụt, bão và lốc xoáy Điều này có tác động sâu sắc đến quá trình biến động sử dụngđất cũng như cơ cấu và năng suất của các loại cây trồng trên địa bàn huyện.

2.2.2.2 Thủy văn

Huyện Lệ Thuỷ có con sông chính là Kiến Giang và các sông suối nhỏ như:Rào Con, Rào Ngò, Rào Sen, Phú Hoà, Phú Kỳ, Mỹ Đức Trên sông Kiến Giang doxây dựng đập ngăn mặn An Lạc để lấy nước tưới và sinh hoạt nên đã phần nào điềuhòa dòng chảy và lưu lượng nước sông đổ về hạ lưu, góp phần cải tạo đất đai đặc biệt

là các khu vực trồng lúa nước ở các xã đồng bằng trung tâm

Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sông Kiến Giang Ởthượng lưu sông chịu ảnh hưởng chủ yếu là mưa và lượng nước ngầm thường xuyêncung cấp cho sông Mùa mưa vùng hạ lưu sông từ tháng IX đến tháng XI, chậm hơnthượng nguồn một tháng nhưng vì cùng một con sông nên chịu ảnh hưởng của chế độthuỷ văn vùng thượng lưu, do đó mùa lũ cũng tương tự như vùng thượng lưu Trênsông Kiến Giang, mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII

2.2.3 Thổ nhưỡng và sinh vật

2.2.3.1 Thổ nhưỡng

Quá trình tương tác giữa nền tảng vật chất rắn, địa hình, nguồn dinh dưỡng từ

đá mẹ với đặc điểm sinh khí hậu địa phương và các tác nhân xã hội đã tạo nên sự đadạng cho lớp vỏ thổ nhưỡng Qua nghiên cứu điều tra phân loại đất ở huyện Lệ Thuỷ

có 20 loại đất thuộc 10 nhóm đất với 33 đơn vị đất Trong đó nhóm đất xám có diệntích lớn nhất với khoảng 101.169,38 ha chiếm 72,17% diện tích đất tự nhiên của toànhuyện, phân bố ở các xã phía Tây và phía Nam của huyện Đất được hình thành, pháttriển trên các loại đá mẹ khác nhau như: đá cát, đá phiến sa, đá granit Kế đến là nhómđất cát có diện tích khá lơn gồm 2 đơn vị đất là: Cồn cát trắng vàng (Cc) và đất cátbiển trung tính ít chua (C), tập trung chủ yếu ở các xã Ngư Thủy Bắc, , Ngư ThủyNam, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Thanh Thủy, Cam Thủy Ở khu vực đất cát ven biểnmột số nơi được cải tạo để trồng cây hàng năm đặc biệt là cây khoai lang cho năngsuất cao Chiếm diện tích nhỏ nhất là nhóm đất mặn với khoảng 545,59 ha, được hìnhthành từ những sản phẩm phù sa sông, lắng đọng trong môi trường nước mặn, phân bố

ở vùng hạ lưu sông Kiến Giang (Hồng Thủy, An Thủy )

Trang 30

Nhóm đất phù sa có diện tích khoảng 6.035,81 ha phân bố tập trung ở vùngđồng bằng nội đồng là sản phẩm phù sa của sông Kiến Giang và các sông suối khácphân bố nhiều ở các xã: Văn Thuỷ, Xuân Thuỷ, Mai Thuỷ, Mỹ Thuỷ, Liên Thuỷ,Phong Thuỷ, Lộc Thuỷ Đất phù sa chua hầu hết diện tích đã được sử dụng trong nôngnghiệp Ở những nơi cao trồng các loại cây trồng cạn ngắn ngày, ở những nơi thấptrồng 2 vụ lúa cho năng suất trung bình.

Qua bảng 2.2 có thể thấy được các loại đất của khá phong phú, đa dạng,tuy nhiên phần lớn vẫn là đất xám và đất cát, đồng thời do điều kiện địa hình và đặcđiểm khí hậu nên phần lớn đất nghèo dinh dưỡng, một số nơi bị xói mòn, rửa trôi Để đáp ứng được yêu cầu sản xuất và phát triển nông nghiệp cần phải có sự đầu

tư cải tạo, bồi dưỡng đất

2.2.3.2 Sinh vật

Với nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 240C và độ ẩm khoảng 83% là nhữngđiều kiện thuận lợi để hình thành nên những kiểu thảm thực vật đa dạng Ngoài cácloại cây gỗ lá rộng thường xanh thuộc kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng còn có các loạidây thân leo, cây phụ sinh, cây phong lan biểu sinh, các loài tre nứa, thảm thực vậtthủy sinh, các trảng cỏ cây bụi thứ sinh, thảm thực vật quần hệ nông nghiệp và dải philao vùng cát ven biển

Thảm thực vật rừng tự nhiên mang đặc trưng của vành đai thực vật nhiệt đớihiện nay có diện tích 67.340,80 ha, chiếm 48,04% diện tích đất tự nhiên Ở tầng cao

điển hình là một số loài như Chò chỉ (Parashorea sinensis); Chò nâu (Dipterocarpus tokinensis); các loài cây họ trám như Trám trắng (Canarium album), Trám đen (Canarium tramdenum); Lim xanh (Erythorophuleum fordii) Thực vật ở trên núi có độ cao từ 300 - 400 m có một số loài ưu thế như họ Quế (Lauraceae), Trâm (Syzygium),

họ Mảng cầu (Annonaceae), họ Cau Dừa Arecaceae), Mật tật (Licuala)

Ở tầng thấp có cây bụi, gỗ nhỏ, dương xỉ và các loài dây leo Ở những vùng bịcháy hoặc tập quán đốt rừng làm nương rẫy sau khi bị bỏ hoang xuất hiện các khoảngquần xã tre nứa, chuối rừng và sim, mua

Rừng trồng chiếm một diện tích khá lớn trong các kiểu thảm thực vật củahuyện Rừng trồng vừa có mục đích sản xuất vừa có mục đích phòng hộ của toànhuyện hiện nay là 26.827,60 ha chiếm 19,14% diện tích đất tự nhiên Các loài cây

Trang 31

trồng rừng bao gồm thông nhựa, thông hai lá (Pinus merkusina); các loại Keo lá tràm (Acacia spp); cây Phi lao (Casuarina equysetifolia); các loài Bạch đàn (Eucalyptus spp) và Tràm (Burseraceae)

Thảm thực vật thuộc quần hệ nông nghiệp: Đặc trưng cho là cây lúanước với diện tích hiện tại là 10.946,33 ha, chiếm 7,8% diện tích tự nhiên, hầu hết lúađược trồng hai vụ mỗi năm cho năng suất trung bình 47,81 tạ/ha Ngoài ra hệ sinh tháinông nghiệp của huyện cũng rất đa dạng với nhiều loại hình cây trồng như các loại câylấy củ, lấy quả, cây thực phẩm, gia vị (ớt, mè, cà chua, rau các loại ); Cây ăn quả(cam, chanh, bưởi, chuối, mít, nhãn, dứa ); Cây hàng năm (khoai lang, sắn, ngô, lạc,đậu tương, đậu đỏ ); Cây công nghiệp lâu năm (chè, cao su, hồ tiêu )

2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.3.1.1 Tăng trưởng và chuyên dịch cơ cấu kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện đạt ổn định, chất lượng tăngtrưởng của một số ngành, thương mại - dịch vụ, nông lâm thủy sản đạt ở mức khá Giátrị sản xuất và thu nhập bình quân đầu người hàng năm tiếp tục được cải thiện

Bảng 2.3: Chuyên dịch cơ cấu kinh tế

Đơn vị tính: Tỷ đồng, %

Nguồn: [8, 9]

Trong năm 2015 giá trị sản xuất của các ngành kinh tế tăng 10,19%, trong đó:Ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 4,83%; Công nghiệp- xây dựng tăng 12,91%;dịch vụ tăng 15,10% Cơ cấu kinh tế của huyện có tỷ trọng như sau: Nông nghiệp- lâmnghiệp - thủy sản chiếm 35,52%; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựngchiếm 27,15%; Thương mại - dịch vụ chiếm 37,33%

Trang 32

Cơ cấu kinh tế của huyện theo GDP phù hợp với xu thế chung của cả tỉnh, cácphân ngành công nghiệp có lợi thế của huyện được tập trung đầu tư và chiếm tỷ trọngngày càng lớn Tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp – thuỷ sản giảm phù hợp với quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỷ trọng các phân ngành dịch vụ, thương mại tăngtrong những năm qua

2.3.1.2 Thực trạng phát triên các ngành kinh tế

Kinh tế của về cơ bản vẫn là sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sảnxuất ngành nông nghiệp trong 10 năm qua có giảm dần nhưng vẫn chiếm trên 35%tổng giá trị sản xuất, lao động trong ngành nông lâm ngư nghiệp vẫn chiếm trên 70%tổng số lao động đang hoạt động trong nền kinh tế, điều kiện sản xuất nông nghiệp củahuyện còn gặp nhiều khó khăn mang tính tự cung tự cấp, sản xuất nhỏ, năng suất laođộng thấp Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu, cơ cấu trong nội bộ cácngành kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm chuyển dịch Thực tế cho thấy, côngnghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của huyện, chưa có những sản phẩmđạt chất lượng cao, có ít thương hiệu được khẳng định trên thị trường Có các khucông nghiệp Cam Liên và khu công nghiệp Bang nhưng còn vắng bóng các nhà đầu tư

có tiềm lực kinh tế mạnh, có công nghệ cao và mới, có kỹ thuật tiên tiến; thiếu hụt lựclượng lao động có chất lượng cao Các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng còn nhỏ trongGDP, chưa khai thác hết tiềm năng du lịch của huyện

2.3.2 Dân số, lao động, việc làm và nguồn nhân lực

2.3.2.1 Dân số

Theo số liệu thống kê dân số dân số huyện năm 2006 có 139.985 người(trong đó nữ giới có 70.503 người, nam giới có 69.482 người) mật độ dân số trungbình là 99,86 người/km2 Đến năm 2015 dân số huyện có 142.718 người (trong đó nữgiới có 71.533 người, nam giới có 71.185 người) mật độ dân số trung bình là 101,81người/km2, tăng 2.733 người so với năm 2006 Dân số của huyện phân bố không đồngđều giữa các đơn vị hành chính Năm 2015 mật độ dân số cao nhất là thị trấn KiếnGiang với 1.992,08 người/km2, trong khi đó đơn vị có mật độ thấp nhất là xã LâmThuỷ với 5,94 người/km2

Trang 33

Bảng 2.4: Dân số giai đoạn 2006 - 2015

(Người)

Mật độ dân số (Người/km 2)

Tỷ lệ sinh (‰)

Tỷ lệ chết (‰)

Tỷ lệ tăng

tự nhiên (‰)

2.3.2.2 Lao động và việc làm và nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có xu hướng tăng dần, tuy nhiên để đáp ứng nhu cầuphát triển mạnh như hiện nay cần huy động hơn nữa nguồn lao động đặc biệt là laođộng có tay nghề trong các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

1 LĐ trong ngành nông lâm nghiệp và thủy sản 61.109 57.508 56.417

1 LĐ trong ngành nông lâm nghiệp và thủy sản 84,87 74,90 67,69

Nguồn: [8, 9]

Theo thống kê, đến cuối năm 2015 huyện Lệ Thuỷ có 84.189 người trong độtuổi lao động, trong đó có 83.342 người làm việc trong các ngành kinh tế Cơ cấu laođộng của huyện đang có sự chuyển dịch khá tích cực với xu thế giảm dần lao độngnông, lâm nghiệp thủy sản sang các ngành thương mai, dịch vụ, công nghiệp Năm

2006 tỷ lệ lao lao động, phân bố trong các ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản là chiếm84,87%; công nghiệp, xây dựng chiếm 7,33 %; thương mại - dịch vụ chiếm 7,80% thìđến năm 2015 tỷ lệ này đã có sự thay đổi rõ rệt Đặc biệt tỷ lệ lao động trong ngànhdịch vụ đã tăng lên 20,37% trong tổng số các ngành kinh tế

Trang 34

2.3.3 Cơ sở hạ tầng

2.3.3.1 Giao thông

Hiện tại trên địa bàn huyện 28/28 số xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã,

hệ thống giao thông của huyện với những tuyến chính như đường sắt Bắc - Nam, cáctuyến quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh; đường sông; đường tỉnh 565; đường huyện,

hệ thống đường trục xã và giao thông nông thôn đang được huyện quan tâm đầu tư mởrộng và nâng cấp theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới Đường tỉnh 565 (tỉnh lộ 16cũ) bắt đầu từ ngã tư Cam Liên đi qua trung tâm thị trấn, nối liền quốc lộ 1A vớiđường Hồ Chí Minh nhánh đông là tuyến đường quan trọng trong việc liên kiết kinh tếgiữa các xã phía tây và phía đông Dự kiến đến năm 2020 khi tuyến đường này đượcnâng cấp lên thành quốc lộ nối với nước CHDCND Lào qua cửa khẩu Chút Mút dàihơn 72 km sẽ tạo thêm động lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện

2.3.3.2 Thuỷ lợi

Toàn huyện có 25 hồ chứa và đập dâng lớn nhỏ, 36 đập dâng với tổng dung tíchchứa trên 200 triệu m3 nước, trong đó có một số công trình lớn như Hồ An Mã dungtích 63 triệu m3, Hồ Cẩm Ly 41 triệu m3, Hồ Phú Kỳ 12 triệu m3, và một số hồ chứanhỏ như: Hồ Thanh Sơn, Hồ Đập Làng, Hồ Tiền Phong Ngoài ra, trên vùng cát cómột số Bàu nước ngọt như Bàu Sen, Bàu Dum góp phần đáng kể trong việc cung cấpnguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn Ngoài

ra trên địa bàn huyện còn có các tuyến sông phân bố đều khắp trên địa bàn các xã rấtcần thiết cho việc chủ động tưới tiêu, sinh hoạt dân sinh

2.3.3.3 Năng lượng - bưu chính viễn thông

Hiện nay trên toàn huyện có 200 trạm biến áp đang vận hành với tổng công suất41.000 KVA, có 1 trạm 110/22/35 KV công suất 25.000 KVA cung cấp cho 69 trạm 15

- 22/0,4 KV công suất 9.610 KVA, huyện đã xây dựng được 334 km đường dây caotrung thế; 86,502 km đường dây 0,4 KV ; 600 km đường dây 0,2 KV Mạng lưới điệncung cấp với tổng lượng điện tiêu thụ trên 65 triệu KWh/năm

Mạng lưới bưu chính viễn thông của huyện ngày càng được phát triển đáp ứngnhu cầu thông tin liên lạc, góp phần tích cực trong việc khai thác thông tin phục vụ

Trang 35

cho sản xuất, phòng chống lụt bão, cũng như giao lưu với các vùng xung quanh.Toàn huyện có 5 tổng đài, 10 bưu cục đảm bảo phục vụ theo nhu cầu của người dântrên địa bàn.

2.3.3.4 Y tế

Huyện đã thực hiện tốt các chương trình môi trường quốc gia y tế, y tế dự phòng,chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, củng cố và nâng cao mạnglưới y tế xã, thị trấn và y tế thôn, bản Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh

an toàn thực phẩm; khống chế tỷ lệ nhiễm các bệnh xã hội trong cộng đồng dân cư,phấn đấu giảm mức sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên Củng cố xây dựng đội ngũcộng tác viên, cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách dân số có năng lực, có tráchnhiệm Phấn đấu hạ tỷ lệ mắc bệnh và chết do các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng,

hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh xã hội Hiện nay có 23/28 cơ sở đạt chuẩn quốc gia về y tế

2.3.3.5 Giáo dục đào tạo

Hiện tại trên địa bàn của huyện 30 trường mầm non, 32 trường tiểu học, 30trường THCS, 6 trường THPT Toàn huyện có 63/98 trường đạt chuẩn quốc gia, trong

đó có 7 trường đạt chuẩn mức độ 2, trong đó cấp học mầm non 13/30 trường, tiểu học28/32 trường, THCS 19/30 trường, THPT 3/6 trường

Toàn huyện có 100% xã được công nhận xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểuhọc Hệ thống trường, lớp đã phát triển đều ở các cấp học, ngành học cả về quy môtrường lớp và học sinh, coi trọng chất lượng đại trà, đồng thời duy trì tốt chất lượngmũi nhọn Đến nay đội ngũ cán bộ công chức, viên chức cấp huyện, cấp xã cơ bản đãđược chuẩn hóa và có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên ngày càng tăng Công táchướng nghiệp dạy nghề, phong trào xây dựng trường điểm chất lượng cao, trường đạtchuẩn Quốc gia được triển khai thực hiện tốt

2.3.3.6 Văn hóa thê thao du lịch

Tỉnh nói chung và huyện Lệ Thuỷ nói riêng là khu vực chuyển tiếp nềnvăn hoá giữa các miền Bắc - Nam, đồng thời cũng là nơi tạo hoá để lại cảnh quan thiênnhiên kỳ vĩ mở ra tiềm năng cho sự phát triển các loại hình văn hoá, du lịch

Huyện Lệ Thuỷ có một số di tích lịch sử được Bộ Văn Hoá công nhận là: Lăng

mộ Nguyễn Hữu Cảnh, miếu Thần Hoàng, chùa An Xá, Xuân Bồ, khu vực Tổng trạm

Trang 36

thông tin A72 Ngoài ra Lệ Thuỷ còn có hơn 30 km bờ biển, một số nơi có thể làm bãitắm và nghỉ ngơi giải trí.Toàn huyện có 82,5% làng, bản, tổ dân phố văn hóa, 94,9% cơquan đơn vị văn hóa, 83% gia đình văn hóa

2.4 Tình hình sử dụng đất qua các thời kỳ

Cơ cấu (%)

2.6 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự

2.9 Đất sông, suối mặt nước chuyên dùng SMN 2.872,86 2,05

(Nguồn: Xuất số liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 )

Trang 37

Hình 2.4: Biêu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2005

2.4.1.1 Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp của huyện năm 2005 có diện tích là 120.051,91 ha, chiếm85,64% diện tích đất tự nhiên bao gồm: đất trồng lúa đất trồng cây hàng năm khác, đấttrồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đấtnông nghiệp khác Trong đó:

- Đất trồng lúa có diện tích 10.157,59 ha chiếm 7,25% diện tích đất tự nhiên vàchiếm 8,46% diện tích đất nông nghiệp Tập trung chủ yếu ở các xã: An Thủy, HoaThủy, Hồng Thủy, , Lộc Thủy Hầu hết các diện tích đất trồng lúa của huyện đềucho năng suất cao, tuy nhiên về mùa mưa lũ bị ngập, nhất là vụ hè thu Vì vậy, để đẩynhanh công tác thu hoạch tránh ngập úng, có nhiều diện tích sử dụng lúa tái sinh

- Đất trồng cây hàng năm có diện tích 4.926,40 ha, chiếm 3,51% diện tích đất tựnhiên và chiếm 4,10% diện tích đất nông nghiệp Tập trung chủ yếu ở các xã TânThủy, , Mỹ Thủy, Kim Thủy Diện tích đất trồng cây hàng năm chủ yếu trông cácloại hoa màu, cây thuốc, đất trồng cỏ hoặc cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc,đất vườn tạp

- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 2.417,96 chiếm 1,72% diện tích đất tự nhiên

và chiếm 2,01% diện tích đất nông nghiệp Tập trung chủ yếu ở các xã Trường Thủy,Sơn Thủy, , Ngân Thủy Các diện tích này chủ yếu để trồng các loại cây côngnghiệp và cây ăn quả, đặc biệt là cây cao su

Trang 38

- Đất rừng phòng hộ có diện tích 34.921,40 chiếm 24,91% diện tích đất tự nhiên

và chiếm 29,09% diện tích đất nông nghiệp Tập trung chủ yếu ở các , Ngư ThủyBắc, , Ngư Thủy Nam, Ngân Thủy, Kim Thủy Rừng phòng hộ đối với các xãvùng ven biển chủ yếu là trồng cây phi lao chắn cát, các xã vùng núi là rừng tự nhiênphòng hộ

- Đất rừng sản xuất có diện tích 67.512,85 ha chiếm 48,16% diện tích đất tựnhiên và chiếm 56,24% diện tích đất nông nghiệp Hầu hết các xã đều có diện tích đấtrừng sản xuất chủ yếu là để trồng các loại cây lấy gỗ, keo tràm và thông nhựa

- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 102,11 ha, chiếm 0,07% diện tích đất

tự nhiên và chiếm 0,09% diện tích đất nông nghiệp Tập trung chủ yếu ở các xã AnThủy, Tân Thủy, Cam Thủy, Ngân Thủy chủ yếu nuôi cá nước ngọt và các loạithủy sản ngọt

- Đất nông nghiệp khác có diện tích 13,60 ha, chiếm 0,01 % diện tích đất tựnhiên, có ở xã Liên Thủy và thị trấn Nông Trường là các hợp tác xã sản xuấtnông nghiệp, vùng ươm giống cây công nghiệp và trang trại chăn nuôi

2.4.1.2 Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp năm 2005 của huyện có tổng diện tích là 7.271,53 ha,chiếm 5,19% tổng diện tích tự nhiên của huyện Trong đó các loại đất có mục đíchcông cộng và sông suối mặt nước chuyên dùng chiếm chiếm một diện tích khá lớn

- Đất quốc phòng, an ninh có diện tích 99,82 ha, chiếm 0,07% diện tích đất tựnhiên và chiếm 1,37% diện tích đất phi nông nghiệp chủ yếu ở các xã Tân Thủy, HoaThủy, Kim Thủy Là nơi đóng quân và các thao trường huấn luyện, thao trường bắncủa xã, huyện, tỉnh

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có diện tích 89,01 ha, chiếm 0,06%diện tích đất tự nhiên và chiếm 1,22% diện tích đất phi nông nghiệp Tập trung chủyếu ở thị trấn Kiến Giang, thị trấn Nông Trường , xã Sơn Thủy Đây là đất chothuê dùng để sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ và khai thác vật liệu xây dựng,cát sỏi lòng sông

- Đất có mục đích công cộng có diện tích 3.089,84 ha, chiếm 2,20% diện tíchđất tự nhiên và chiếm 42,49% diện tích đất phi nông nghiệp Đây là đất để phát triển

Trang 39

cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, công trình nănglượng và hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục, y tế, chợ và các điểm di tích lịch sửvăn hóa.

- Đất ở tại nông thôn có diện tích 648,99 ha chiếm 0,46% diện tích đất tự nhiên

và chiếm 8,93% diện tích đất phi nông nghiệp Đất ở nông thôn có sự chênh lệch lớngiữa các xã Đối với các xã vùng đồng bằng như An Thủy đất ở nông thôn có diện tích46,03 ha, trong khi đó các xã ở vùng biển như chỉ có 8,56 ha

- Đất ở tại đô thị có diện tích 56,15 ha, chiếm 0,04% diện tích đất tự nhiên vàchiếm 0,77% diện tích đất phi nông nghiệp Đất ở đô thị của huyện bao gồm thị trấnNông trường diện tích 24,60 ha và thị trấn Kiến Giang vớ diện tích 31,55 ha

- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp có diện tích 50,78 ha, chiếm 0,04%diện tích đất tự nhiên và chiếm 0,05% diện tích đất phi nông nghiệp Chủ yếu là trụ sở

cơ quan hành chính nhà nước như trụ sở của UBND các xã, thị trấn, trụ sở UBNDhuyện và các ngành chức năng

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích 360,75 ha, chiếm 0,26% diện tíchđất tự nhiên và chiếm 4,96% diện tích đất phi nông nghiệp Diện tích lớn nhất là ở xãMai Thủy với 50,60 ha, trong khi đó thị trấn Kiến Giang chỉ có 0,11 ha đất nghĩa trangnghĩa địa

- Đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng có diện tích 3,33 ha chiếm 0,05% diện tích đấtphi nông nghiệp, toàn bộ là đất cơ sở tín ngưỡng như các nhà thờ họ, đình chùa, miếu

- Đất sông suối mặt nước chuyên dùng 2.872.86 ha, chiếm 2,05% diện tích đất

tự nhiên và chiếm 39,51% diện tích đất phi nông nghiệp Chủ yếu là diện tích các sôngsuối, các hồ chứa nước, tập trung diện tích lớn ở , Ngân Thủy, Kim Thủy, HồngThủy

2.4.1.3 Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng năm 2005 có diện tích 12.857,01 ha, chiếm 9,17% tổng diệntích tự nhiên của huyện Trong đó đất đồi núi chưa sử dụng tập trung nhiều ở các xãphía Tây đường Hồ Chí Minh như Sơn Thủy, , Lâm Thủy, Ngân Thủy, Kim Thủy

Ở đây tập trung nhiều dãy núi đá vôi có thể khai thác làm vật liệu xây dựng thông

Trang 40

thường và làm phụ gia cho các nhà máy xi măng Ngoài ra một diện tích đất cát venbiển khá lớn có hàm lượng silic cao cũng chưa được khai thác đưa vào sử dụng

Cơ cấu (%)

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính 140.180,45 100,00

2.6 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự

(Nguồn: Xuất số liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 )

Ngày đăng: 25/08/2020, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w