Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị thành phố hội an trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị thành phố hội an trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị thành phố hội an trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị thành phố hội an trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị thành phố hội an trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị thành phố hội an trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị thành phố hội an trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị Thành phố Hội An trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn thiết kế quy mô dân số đô thị để tính quy mô diện tích 14
mỗi loại đất 14
Bảng 4.1 Dân số và lao động trên địa bàn thành phố năm 2016 35
Bảng 4.2 Phân bố các trận lũ theo thời gian từ tháng 9-12 40
Bảng 4.3 Diễn biến mặn theo dọc sông Thu Bồn - Hội An 44
Bảng 4.4 Thống kê bão từ 2005- 2009 48
Bảng 4.5 Cơ cấu, diện tích các loại đất xây dựng đô thị của thành phố Hội An tính đến ngày 31/12/2016 57
Bảng 4.5 Hiện trạng thực hiện các công trình TM-DV-DL trong kỳ kế hoạch 59
Bảng 4.6 Các công trình đang được triển khai xây dựng trong kế hoạch để phục vụ du lịch của thành phố năm 2017 60
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp TP Hội An năm 2016 60
Bảng 4.8 Thống kê nhà ở theo loại nhà ở năm 2011 62
Bảng 4.9 Hiện trạng sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp năm 2016 64
Bảng 4.10 Danh mục các công trình vui chơi giải trí công cộng đang được thành phố tập trung đầu tư xây dựng trong kỳ kế hoạch năm 2016 66
Bảng 4.11 Thống kê hiện trạng các tuyến giao thông chính ( đường bộ) 73
Bảng 4.12 Các công trình giao thông đang được xây dựng trong địa bàn thành phố .76
Trang 3DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ quản lý chất thải rắn hiện nay 80 Biểu đồ 2.1 Nồng độ khí CO2 trong khí quyển tăng lên từ năm 1870 đến năm2000 5Biểu đồ 4.2 Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan phân theo đơn vị hành chínhnăm 2016 63Biểu đồ 4.3 Diện tích đất xây dựng trụ sở công trình sự nghiệp năm 2016 (ha) 65
Trang 4
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các dòng bức xạ và hiệu ứng nhà kính 5
Hình 4.1 Sơ đồ hành chính Thành Phố Hội An 26
Hình 4.2 Sơ đồ thổ nhưỡng thành phố Hội An 29
Hình 4.3 Hiện trạng giao thông TP Hội An 37
Hình 4.4 Xói lở tại bờ biển Cửa Đại 46
Hình 4.5 Vị trí các điểm nóng của các loại hình thiên tai 51
Hình 4.6 Trung tâm lịch sử thành phố bao gồm khu phố cổ và vùng cận phố cổ 52 Hình 4.7 Sơ đồ vùng hành lang chuyển tiếp 53
Hình 4.8 Sơ đồ khu vực phát triển 54
Hình 4.9 Sơ đồ khu vực dự trữ phát triển 55
Hình 4.10 Sơ đồ hành lang kết nối các khu vực đô thị với nhau 55
Hình 4.11 Sơ đồ phân bố hệ thống môi trường cây xanh trên địa bàn thành phố 67
Hình 4.12 Các vùng sinh thái của Hội An 69
Hình 4.13 Sơ đồ phân tích đất xây dựng đô thị 70
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
16 CN-ĐT-DV Công nghiệp – Đô thị - Dịch vụ
17 HEC –RAS Mô hình tính toán thủy lực để xác định
vùng ngập lụt
20 TM-DV-DL Thương mại- Dịch vụ- Du lịch
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu và những tác động từ biến đổi khí hậu 4
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm và phân loại đất đô thị 9
2.1.3 Quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô thị 11
2.1.4 Căn cứ pháp lý 14
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
2.2.1 Ảnh hưởng biến đổi khí hậu lên các đô thị ven biển trên thế giới 15
2.2.2 Ảnh hưởng biến đổi khí hậu lên các đô thị ven biển Việt Nam 16
2.2.3 Quy hoạch xây dựng đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu 17
2.2.4 Đánh giá công tác quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đât đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu 19
2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
3.3 Phương pháp nghiên cứu 23
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu 23
Trang 73.3.3 Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp 24
3.3.4 Phương pháp phân tích chính sách 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành Phố Hội An 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội 34
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường Thành phố Hội An 38
4.2 Thực trạng công tác quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị Hội An trong bối cảnh BĐKH 39
4.2.1 Tác động của BĐKH đến Thành phố Hội An 39
4.2.2 Thực trạng công tác quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị Hội An 52
4 3 Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất đô thị Hội An trong bối cảnh BĐKH 78
4.3.1 Đánh giá chung 78
4.3.2 Đánh giá cụ thể 79
4.4 Giải pháp cho quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị Hội An thích ứng với biến đổi khí hậu 83
4.4.1 Giải pháp về hướng phát triển không gian đô thị 83
4.4.2 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng 84
4.4.3 Giải pháp xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị 85
4.4.4 Giải pháp quy hoạch nhà ở và tầm cao xây dựng 86
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Kiến nghị 90
PHẦN 6 TÀI LIỆU KHAM KHẢO 92
PHẦN 7 PHỤ LỤC 94
Trang 8PHẦN 1.
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết đất đai là yếu tố tự nhiên quan trọng, là điều kiệncần thiết cho mọi hoạt động sản xuất của con người, là cơ sở nền tảng choviệc xây dựng các cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là địa bàn phân bốcác khu dân cư Đất đai có một vi trí cố định, với một lượng có hạn trên phạm
vi toàn cầu và phạm vi từng quốc gia.Vì vậy việc quản lý sử dụng đất đai làmột vấn đề cấp thiết, nhất là trong thời kỳ hiện nay, thời kỳ mà tốc độ phát triển
đô thị, tốc độ đô thị hoá đang tăng nhanh Trong phát triển đô thị và đô thị hoá
đã nảy sinh rất nhiều vấn đề trong sử dụng đất đô thị, một trong số đó là nhữngtác động từ BĐKH
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang là vấn đề thời sự nóng bỏng, nókhông chỉ đơn thuần là vấn đề về môi trường mà còn là vấn đề về phát triển,thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý
và các chính khách trên thế giới Kofi Annan đã ví biến đổi khí hậu như mộtmối đe doạ đối với hoà bình và an ninh toàn cầu, có mức độ nguy hiểm xếpngang hàng với xung đột vũ trang, buôn lậu vũ khí hay nghèo đói Biểu hiện rõnét nhất là hiện tượng thời tiết bất thường, trái đất đang nóng lên; hậu quả làmbăng tan, mực nước biển dâng cao, mưa lũ, bão lốc, giông tố gia tăng Conngười đã và đang phải đối mặt với những tác động khôn lường của biến đổikhí hậu như dịch bệnh, đói nghèo, mất nơi ăn chốn ở, thiếu đất canh tác, sựsuy giảm đa dạng sinh học Biến đổi khí hậu đang đe doạ nghiêm trọng đến lợiích sống còn của nhiều dân tộc, nhiều quốc gia trên khắp hành tinh này, trong
đó có Việt Nam mà biểu hiện rõ rệt nhất ở các đô thị ven biển Miền Trungtrong đó có thành phố Hội An
Hội An là thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam mang những nét đặc biệt về
tự nhiên, văn hóa và lịch sử, đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thếgiới vào năm 1999, Cù Lao Chàm của Hội An được công nhận là Khu bảo tồnsinh quyển của UNESCO năm 2009 Hiện nay Hội An đã trở thành điểm du lịchquan trọng của tỉnh Quảng Nam nói riêng và miền Trung nói chung Hội Anđang đặt mục tiêu xây dựng thành phố sinh thái, phát triên bền vững Tuy nhiên
do vị trí địa lý nằm ở vùng cửa sông ven biển nên Hội An đang phải chịu tácđộng mạnh mẽ của các tai biến tự nhiên đang ngày thêm trầm trọng và phức tạpbởi biến đổi khí hậu toàn cầu (mực nước biển dâng, lượng mưa bất thường,
Trang 9nhiệt độ tăng, hạn hán kéo dài ).
Xuất phát từ tình hình thực tiễn nêu trên, được sự phân công của Khoa Tàinguyên đất và Môi trường nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Huế cùng với sự
hướng dẫn của Thầy giáo Hồ Việt Hoàng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh
giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị Thành phố Hội An trong bối cảnh biến đổi khí hậu “ nhằm đánh giá công tác
quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất đô thị của địa phương trong thờigian qua và đề xuất giải pháp thích ứng trong tương lai
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kếhoạch sử dụng đất đô thị thành phố Hội An trong bối cảnh biến đổi khí hậu.Đồng thời đề xuất các giải pháp trong công tác quy hoạch xây dựng đô thị và kếhoạch sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu, khắc phục những mặt tồn tại,giúp sử dụng đất hiệu quả và ổn định kinh tế - xã hội ở Thành phố Hội An
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Điều tra, khảo sát hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Tổng hợp tài liệu để phân tích những tác động của biến đổi khí hậu đến thànhphố Hội An
- Tập trung đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sửdụng đất đô thị trong thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH
- Đề xuất các giải pháp cho công tác lập quy hoạch xây dựng và kế hoạch sửdụng đất đô thị Thành phố thích ứng với biến đổi khí hậu
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Để đạt được mục đích trên cần nắm vững các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội của khu vực nghiên cứu
- Đánh giá công tác quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô thị một cáchkhách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi
Trang 101.4 Ý nghĩa của đề tài
- Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho lập quy hoạch xây dựng
và SDĐ đô thị nhằm phát triển KT-XH thành phố Hội An thích ứng vớiBĐKH
Trang 11PHẦN 2.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Khái quát về biến đổi khí hậu và những tác động từ biến đổi khí hậu
2.1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu ( BĐKH)
Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bìnhhoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vàithập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bêntrong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thayđổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất (CTMTQG vềỨng phó với BĐKH)
Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi của trạng thái khí hậu do các hoạt độngtrực tiếp hay gián tiếp của con người gây ra sự thay đổi thành phần của khíquyển toàn cầu và nó được thêm vào sự biến đổi khí hậu tự nhiên quan sát đượctrong các thời kỳ có thể so sánh được (Công ước khung của Liên hợp quốc vềBĐKH)
Biến đổi khí hậu: đề cập đến sự thay đổi về trạng thái của khí hậu mà có
thể xác định được (ví dụ sử dụng các phương pháp thống kê…) diễn ra trongmột thời kỳ dài, thường là một thập kỷ hoặc lâu hơn Biến đổi khí hậu đề cậpđến bất cứ biến đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biến đổi của tựnhiên do hệ quả các hoạt động của con người (Ủy ban liên chính phủ vềBĐKH)
2.1.1.2 Các nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu
Trong giai đoạn hiện nay, BĐKH chịu ảnh hưởng bởi các nguyên nhân tự nhiên:Bức xạ mặt trời: có chu kỳ hoạt động 11 năm nhưng không có xu thế tănghay giảm trong 2 thế kỷ qua
Hoạt động của núi lửa: một số đợt phun trào lớn vào thời kỳ 1880 – 1920
và 1960 – 1991 (Pinatubo ở Philippine)
Ngoài ra, nguyên nhân chính góp phần làm gia tăng nhanh chóng tiến trìnhbiến đổi khí hậu trên toàn cầu là do tác động của con người Tiêu biểu là sự nónglên của toàn cầu đã được khẳng định là do hoạt động của con người Kể từ thời kỳtiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử dụng ngày càng nhiều
Trang 12năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua
đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí gây hiệu ứng nhà kính, làmtăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất
Hình 2.1 Các dòng bức xạ và hiệu ứng nhà kính
Biểu đồ 2.1 Nồng độ khí CO 2 trong khí quyển tăng lên từ năm 1870 đến năm 2000
Những số liệu về hàm lượng khí CO2 trong khí quyển được xác định từ cáclõi băng được khoan ở Greenland và Nam cực cho thấy, trong suốt chu kỳ băng
hà và tan băng (khoảng 18.000 năm trước), hàm lượng khí CO2 trong khí quyểnchỉ khoảng 180 – 200ppm, nghĩa là chỉ bằng khoảng 70% so với thời kỳ tiềncông nghiệp (280ppm) Từ khoảng năm 1980 hàm lượng khí CO2 bắt đầu tănglên, vượt con số 300ppm và đạt 379ppm vào năm 2005, nghĩa là tăng khoảng31% so với thời kỳ tiền công nghiệp, vượt xa mức khí CO2 tự nhiên trongkhoảng 650 nghìn năm qua
Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí mêtan (CH4), oxit nitơ (N2O)cũng tăng lần lượt từ 715ppb và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên
Trang 131.774ppb (151%) và 319ppb (17%) vào năm 2005 Riêng các chất khí chlorofluorocarbon (CFCs) vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấpnhiều lần khí CO2, vừa là chất phá hủy tầng ozon bình lưu, chỉ mới có trong khíquyển do con người sản xuất ra kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩmphát triển.
Hiệu ứng nhà kính chính là nguyên nhân gây tác động đến khí hậu của toàn cầu:
- Nhiệt độ toàn cầu (trái đất) tăng lên
- Tăng nhiệt độ trong đại dương
- Nhiệt độ của trái đất tăng sẽ làm tan băng ở Bắc và Nam cực nhanh hơn, mựcnước biển dâng cao Khi đó nhiều vùng, lãnh thổ sẽ bị ngập chìm, có thể là ngậpchìm vĩnh viễn trong nước
- Khí hậu của trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu có xu hướng thayđổi Toàn bộ điều kiện sống của con người bị tác động theo hướng tiêu cực.Hoạt động sản xuất nông, công, lâm, thủy sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng
- Nhiều loại bệnh tật mới xuất hiện, các dịch bệnh sẽ ngày càng nguy hiểm vàlan truyền gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Do đó, có thể kết luận rằng hiệu ứng nhà kính trong công cuộc cách mạngcông nghiệp và nông nghiệp là những tác nhân trực tiếp gây ra hiện tượngBĐKH toàn cầu
2.1.1.3 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
Hiện nay có rất nhiều vấn đề xảy ra bất thường đều cho rằng là do biến đổikhí hậu (BĐKH) nhưng không phải tất cả là do BĐKH mà các biểu hiện chủ yếucủa biến đổi khí hậu là:
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sốngcủa con người và các sinh vật trên Trái Đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đấtthấp, các đảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khácnhau của Trái Đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệsinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trìnhtuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
Trang 14- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phầncủa thủy quyển, sinh quyển và địa quyển.
2.1.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu
a Tác động đến tài nguyên – Môi trường
* Tài nguyên nước
Do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu nên các lớp băng tuyết sẽ bị tannhanh trong những thập niên tới Trong thế kỷ XX, mực nước biển tại châu
á dâng lên trung bình 2,4 mm/năm, riêng thập niên vừa qua là 3,1 mm/năm, dựbáo sẽ tiếp tục dâng cao hơn trong thế kỷ XXI khoảng 2,8mm - 4,3 mm/năm.Mực nước biển dâng lên có thể nhấn chìm nhiều vùng rộng lớn, nơi ởcủa hàng triệu người sống ở các khu vực thấp ở Việt Nam, Bangladesh, Ấn Độ
và Trung Quốc, làm khan hiếm nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á doBĐKH đã làm thu hẹp các dòng sông băng ở dãy Hymalayas
* Tài nguyên không khí
Môi trường không khí được xem là môi trường trung gian tác động trựctiếp hoặc gián tiếp đến các môi trường khác Nó là nơi chứa các chất độc hại gâynên biến đổi khí hậu và chính biến đổi khí hậu sẽ tác động ngược lại môi trườngkhông khí, làm cho chất lượng không khó ngày càng xấu hơn
Tại hội nghị khoa học đánh giá về tình trạng và hậu quả của Trái Đất ấmdẫn lên tại trường đại học Oxford (Anh Quốc) đã đưa ra kết quả nghiên cứu đó
là nhiệt độ toàn cầu có thể tăng lên 4 độ đến năm 2050 nếu phát thải khí nhàkính vẫn có xu hướng tiếp tục tăng như hiện nay Các nhà khoa học cũng chorằng nhiệt độ ấm dần lên sẽ ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến một số khuvực như Bắc Cực, Tây và Nam Phi vì tại những vùng này nhiệt độ sẽ tăng thêmtới 10 độ
Trang 15* Tác động đến con người
- Sức khỏe :
Kết quả nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với con người do
tổ chức Global Humnitarian Forum vừa công bố cho biết, hiện nay biến đổi khíhậu đã cướp đi mạng sống của 300.000 người mỗi năm và ảnh hưởng đến cuộcsống của 300 triệu người trên trái đất do tác động từ những đợt nắng nóng, lũ lụt
và cháy rừng gây ra
Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người, dẫnđến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnhthần kinh
Thiên tai như bão, nước dâng, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, sạt lở đất.v.v giatăng về cường độ và tầng suất là tăng số người bị thiệt mạng và ảnh hưởng giántiếp đến sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, bệnh tật
Biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốtxuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côntrùng, sinh vật mang bệnh, làm tăng số người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan
- Kinh tế:
Tất cả những nước đều chịu tác động của BĐKH, nhưng những nước bị tácđộng đầu tiên và nhiều nhất lại là những nước và cộng đồng dân cư nghèo nàn,mặc dù họ đóng góp ít nhất vào nguyên nhân BĐKH.Tuy nhiên hiện tượng thờitiết bất thường bao gồm lũ lụt, hạn hán, bão củng đang gia tăng ngay cả ở nhữngnước giàu
Việt Nam là nước đang phát triển, phát thải khí nhà kính gây hiệu ứng nhàkính ở mức độ còn thấp, nhưng lại phải hứng chịu nhiều tác động của BĐKH.Theo đánh giá của ngân hàng thế giới (2007), Việt Nam là một trong số cácnước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đóvùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long bị ngập chìm nhiềunhất Nếu mực nước dâng 1m sẽ có 10 % dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thấtkhoảng 10 % GDP, nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnhhưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 25 % GDP
Trang 162.1.2 Khái niệm và đặc điểm và phân loại đất đô thị
2.1.2.1 Khái niệm
Theo luật đất đai 2013 đất đai được phân thành 3 loại là đất nông nghiệp,đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng trong đó đất phi nông nghiệp đượcchia làm các loại đất sau: đất ở tại nông thôn, đất ở đại đô thị, đất xây dựngtrụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất côngtrình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh nông nghiệp, đất sử dụng vào mụcđích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đất làm nghĩa trang, nghĩađịa, nhà tang lễ, đất sông ngòi kênh rạch, đất mặt nước chuyên dùng, đất làmnhà nghỉ, làm trại cho người lao động
Điều 144 Luật đất đai 2013 có nêu khái niệm: "Đất ở tại các đô thị bao gồmđất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao,trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sửdụng đất
Luật đất đai 2013 không phân loại đất đât đô thị riêng nên căn cứ theođiều 55 luật đất đai năm 1993 và điều 1 Nghị Định 88/CP ngày 17-08-1994của chính phủ về quản lý đô thị:
- Đất đô thị nội thành, nội thị xã, thị trấn, được sử dựng để xây dựng nhà ở, trụ
sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục
vụ công cộng, quốc phòng an ninh và các mục đích khác
- Đất ngoại thành, ngoại thị đó có quy hoạch đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất đô thị Như vậy theo khái niệm trên thì đất đô thị được hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp:+ Theo nghĩa hẹp: Đất đô thị là đất nội thành, nội thị
+ Theo nghĩa rộng: Đất đô thị còn bao gồm cả đất ngoại thành có quy hoạchđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Trên cơ sở quy định đó, đất đô thị bao gồm đất nội thành, nội thị, đất ven
đô đã được đô thị hoá Được quy hoạch sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các
cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụlợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và các mục đích khác[5], [8]
Trang 172.1.2.2 Đặc điểm đất đô thị
Đặc điểm của đất đai là tính cố hữu, tư liệu sản xuất gắn với hoạt động củacon người nhưng đất đô thị có những đặc trưng chủ yếu để phân biệt với các loạiđất khác:
Có nguồn gốc từ đất tự nhiên hoặc đất nông nghiệp được trang bị cơ sở hạtầng công cộng khi chuyển mục đích sử dụng
Việc sử dụng đất đô thị phải căn cứ vào qui hoạch và dự án đầu tư được phêduyệt
Khi người sử dụng đất có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đang sửdụng thì phải được UBND tỉnh thành phố cho phép
Từng lô đất trong đô thị có vị trí cố định, mỗi vị trí có đặc thù riêng khônggiống với bất kì vị trí nào
Ngoài ra đất đô thị cũng là tài sản đặc biệt có giá trị cao hơn so với các loạiđất khác bởi vị trí và cơ sở hạ tầng trên đất
Có sự mất cân đối giữa cung và cầu, do quá trình đô thị hoá diễn ra nhanhchóng trong những năm gần đây làm cho dân số đô thị tăng nhanh (về cơ học)cầu tăng nhanh nhưng cung bị hạn chế mất cân đối
Nó là công cụ cho việc thực hiện và quản lý sử dụng đất một cách khoa họccủa nhà nước, bởi vì khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ chonhu cầu sử dụng đất đai và quyền lợi của toàn xã hội góp phần giải quyết tốt cácmối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất để sử dụng một cách có hiệu quả bảo
vệ đất và nâng cao hiệu quả
2.1.2.3 Phân loại đất đô thị
Đất đô thị được phân chia thành các loại chủ yếu sau:
* Phân loại theo mục đích sử dụng
- Đất dành cho các công trình công cộng như đường giao thông, các công trìnhgiao thông tĩnh, các nhà ga, bến bãi, các công trình cấp thoát nước, các đườngdây tải điện, thông tin liên lạc
- Đất dùng vào các mục đích an ninh quốc phòng, các cơ quan ngoại giao vàcác khu vực hành chính đặc biệt
- Đất ở dân cư: bao gồm cả diện tích đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trìnhphục vụ sinh hoạt và không gian theo qui định về xây dựng và thiết kế nhà ở
Trang 18- Đất chuyên dùng: xây dựng trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, vuichơi, giả trí, các công sở và khu vực hành chính, các trung tâm thương mại,buôn bán, các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Đất chưa sử dụng đến: là đất được quy hoạch để phát triển đô thị nhưngchưa sử dụng
- Đất nông, lâm, ngư nghiệp đô thị: Gồm diện tích các hồ nuôi trồng thuỷsản, các khu vực trồng cây xanh, trồng hoa, cây cảnh, các phố vườn
* Phân loại theo quy hoạch xây dựng đô thị, đất đô thị bao gồm
- Đất dân dụng: là đất ở, đất phục vụ công cộng, đất cây xanh, đất giaothông và đất các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Đất ngoài khu dân dụng: đất nông nghiệp, đất kho bãi, đất các trung tâmchuyên ngành, đất cơ quan ngoài đô thị, đất quốc phòng an ninh, đất chuyêndùng khác, đất chưa sử dụng
* Phân loại theo nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tuỳ theo mục đích
sử dụng, đất đô thị gồm 3 loại:
- Đất cho thuê, chủ yếu để xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh vàgiao đất sử dụng có thời hạn
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất
* Việc sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải tuân theo các quy định về bảo vệmôi trường, mỹ quan đô thị
+ Đất đô thị phải được xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng
+ Mức sử dụng đất vào các công trình xây dựng phải tuân theo các tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định [9]
2.1.3 Quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô thị
2.1.3.1 Quy hoạch xây dựng đô thị
Quy hoạch đô thị là một bộ phận của quy hoạch không gian có mục tiêutrọng tâm là nghiên cứu những vấn đề về phát triển và quy hoạch xây dựng đôthị, các điểm dân cư đô thị Quy hoạch đô thị có liên quan đến nhiều lĩnh vựckhoa học chuyên ngành nhằm giải quyết tổng hợp những vấn đề về tổ chức sảnxuất, xã hội, đời sống vật chất, tinh thần và nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân; tổ
Trang 19chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nghệ thuật kiến trúc và tạo lập môi trường sống
đô thị
Đô thị hoá phát triển kéo theo sự gia tăng về số lượng dân cư đô thị, đòi hỏi
sự gia tăng về đất đai xây dựng Chức năng và hoạt động của đô thị ngày càng
đa dạng và phức tạp, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao và liên tục đổimới Vì vậy quy hoạch đô thị là những hoạt động định hướng của con người tácđộng vào không gian kinh tế và xã hội, vào môi trường tự nhiên và nhân tạo, vàocuộc sống cộng đồng xã hội nhằm thõa mãn những nhu cầu của con người Côngtác quy hoạch đô thị phải đạt được 3 mục tiêu sau đây:
+ Tạo lập tối ưu cho việc sử dụng các điều kiện không gian cho quá trình sảnxuất mở rộng của xã hội
+ Phát triển toàn diện, tổng hợp những điều kiện sống, điều kiện lao động vànhững tiền đề phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng của con người
+ Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi giữa con người với thiên nhiên, khai thác vàbảo vệ tài nguyên môi trường
Việc thiết kế quy hoạch đô thị thường gồm 2 hoặc 3 giai đoạn chủ yếu: xâydựng quy hoạch sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị, quy hoạch tổng thể và quy hoạchchi tiết Quy hoạch sơ đồ phát triển cơ cấu đô thị mang tính định hướng pháttriển đô thị trong thời gian 25 - 30 năm; quy hoạch tổng thể đô thị xác định rõcấu trúc đô thị trong thời gian 10 - 15 năm; thiết kế quy hoạch chi tiết các bộphận của đô thị là việc cụ thể hoá hình khối không gian, đường nét, màu sắc và
bộ mặt kiến trúc trục phố, trung tâm, các khu ở, sản xuất và nghỉ ngơi, giải trícủa đô thị
2.1.3.2 Lập kế hoạch và phân phối đất đai xây dựng đô thị
Việc phân bố đất đai sử dụng vào xây dựng đô thị có thể chia thành cácnhóm chính sau đây:
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung: bao gồm đất để xây dựng cáccông trình sản xuất, kho tàng, các xí nghiệp dịch vụ sản xuất, hành chính quản
lý, đào tạo, nghiên cứu và giao thông phục vụ các hoạt động sản xuất và đi lạicủa người lao động.Ngoài ra còn có thể bố trí trong khu đất công nghiệp cáccông trình dịch vụ công cộng, thể thao và nghỉ ngơi giải trí
- Đất các khu ở: bao gồm đất để xây dựng các khu ở mới và các khu ở cũ(thường gọi là khu hỗn hợp ở, làm việc) Trong các khu đất ở dùng để xây dựngnhà ở có các công trình dịch vụ công cộng, đất cây xanh, thể dục thể thao vàgiao thông phục vụ cho khu ở Ngoài ra còn bố trí trong khu ở các cơ sở sản xuất
Trang 20không độc hại và sử dụng đất ít, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ sởnghiên cứu khoa học, thực nghiệm và tiểu thủ công nghiệp.
- Đất khu trung tâm đô thị: bao gồm đất trung tâm đô thị, các trung tâm phụ vàtrung tâm chức năng của đô thị trong các khu quận dùng để xây dựng các côngtrình hành chính - chính trị, dịch vụ cung cấp hàng hoá vật chất, văn hoá, giáodục đào tạo, nghỉ dưỡng du lịch và các công trình giao thông Ngoài ra còn cóthể bố trí trong các khu đất trung tâm của đô thị các nhà ở, khách sạn, các côngtrình nghỉ ngơi, giải trí, các cơ sở sản xuất không độc hại, chiếm ít diện tích, các
cơ sở làm việc cao tầng
- Đất cây xanh, thể dục thể thao bao gồm đất vườn hoa, công viên, các bờ sông,
bờ hồ, các mảng rừng cây nhỏ, các khu vườn (trồng hoa, ươm cây) và đất xâydựng các công trình và sân bãi thể dục, thể thao, cấp đô thị
Trong khu đất cây xanh, thể dục thể thao có thể bố trí các công trình dịch vụcông cộng nhà ở, nhà nghỉ khu cắm lều trại nghỉ mát, các cơ sở sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp đô thị
- Đất giao thông: bao gồm đất xây dựng các tuyến đường chính, đường khu vực,đường trục đi bộ lớn, tuyến đường sắt, bến bãi giao thông tĩnh, ga đỗ xe và một
số công trình dịch vụ kỹ thuật giao thông Trong quy hoạch đất giao thông cầnđặc biệt lưu ý đến đất dành cho các công trình ngầm như đường cấp, thoát nước,đường dây điện và dây thông tin
Ngoài ra, đất đô thị còn gồm một số khu đất đặc biệt không trực thuộc quản
lý trực tiếp của đô thị như khu ngoại giao đoàn, khu doanh trại quân đội, các khunghỉ dưỡng, các cơ quan đặc biệt của Nhà nước
Khi lập kế hoạch thiết kế đất xây dựng đô thị người ta phải căn cứ vào dựkiến quy mô dân số đô thị để tính quy mô diện tích mỗi loại đất theo các tiêuchuẩn thiết kế sau đây:
Trang 21Bảng 2.1 Tiêu chuẩn thiết kế quy mô dân số đô thị để tính quy mô diện tích
mỗi loại đất
Loại đất Diện tích bình quân (m 2 /người) Cơ cấu (%)
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 10 – 12 10 - 12
- Đất cây xanh, thể dục thể thao: 15 – 22 15 - 22
(Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy hoạch xây dựng 2014)
Sự dao động của các chỉ tiêu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa hình củakhu đất xây dựng, địa chất công trình của khu đất xây dựng, số tầng cao củacông trình, hiện trạng tự nhiên và xây dựng của đô thị
Đối với chỉ tiêu diện tích đất bình quân đầu người, các đô thị nhỏ thườnglấy chỉ tiêu cao, các đô thị lớn lấy chỉ tiêu thấp
2.1.4 Căn cứ pháp lý
- Luật Đất Đai 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số Điều của Luật đất đai
- Luật quy hoạch đô thị 2015
- Luật quy hoạch đô thị 2009
- Công ước khung về thay đổi khí hậu của Liên hợp quốc
- Nghị định 88-CP ngày 17/08/1994 về quản lý và sử dụng đất đô thị
- Nghị định 42/2009 NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- Nghị định 29/2007/NĐ-CP về quản lý kiến trúc đô thị
- Nghị định 44/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạchxây dựng
Trang 22- Nghị định 37/2010/NĐ-CP về Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý Quy hoạch
đô thị
- Nghị định 38/2010/NĐ-CP về Quản lý cảnh quan, kiến trúc đô thị
- Nghị định 80/2014/NĐ-CP về Thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư 1/2016/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình
hạ tầng kỹ thuật
- Thông tư 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị
- Thông tư 19/2010/TT-BXD về Lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
- Thông tư 01/2013/TT-BXD về xác định và quản lý chi phí lập, thẩm định quyhoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Thông tư 08/2016/TT-BTNMT Quy định về đánh giá tác động của biến đổi khíhậu và đánh giá khi hậu quốc gia
- Quyết định 2623/QĐ-TTg phê duyệt đề án “ Phát triển các đô thị Việt Namứng phó với BĐKH giai đoạn 2013-2020”
- Quyết định 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứngphó với biến đổi khí hậu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quy chuẩn Việt Nam 01/2014/BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,quy chuẩnxây dựng
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Ảnh hưởng biến đổi khí hậu lên các đô thị ven biển trên thế giới
a Thượng Hải
Thiên tai, lũ lụt nghiêm trọng ở Thượng Hải đã xảy ra thời gian gần đây
Có lẽ những mất mát của thành phố gần đây (3000 người chết và 16 triệu ngườiphải di cư trong đợt lũ lụt năm 1998) khiến chính phủ Trung Quốc quan tâm đếnthiên tai, thể hiện trong việc chiến lược lâu dài Lập kế hoạch và chủ yếu là nỗlực trồng rừng đã được thực hiện để giảm chảy tràn ở vùng cao
Tuy nhiên, sự tác động đồng thời của nước biển dâng cùng với việctăng mạnh về tần số của mưa và lũ lụt nặng gặp nhau ở địa hình của ThượngHải trong một vùng trũng thấp, đất lún xuống do các túi nước ngầm bị khai tháccạn kiệt, một vùng đất ngập nước dễ bị ngập và lũ lụt dễ xảy ra trong khu vực,các khó khăn khi di chuyển chỗ ở, không có chỗ để ở, nước sạch cho sinh hoạt
và thiệt hại do tình trạng nghèo của họ Hệ thống vệ sinh và xử lý chất thải
Trang 23kém cùng với thu nhập không được tốt của họ cũng là những khó khăn chothành phố này, các điểm này kết hợp lại cùng tác động sẽ gây rủi ro đáng kểcho phần lớn cư dân của thành phố và nền kinh tế Thượng Hải.
b Mumbai
Thiệt hại lớn nhất của BĐKH ở Mumbai liên quan đến lượng mưa và bãolụt cực đại, như lũ lụt nặng đã từng xảy ra trong tháng 7/2005 Các đặc điểmđịa hình đa dạng của Munbai, nhiều vùng đất ngập nước và lũ lụt sâu trongkhu vực, các công trình xây dựng yếu kém, điều kiện về sinh kém và xử lý chấtthải kém và khả năng chống chọi kém, cùng nhau tạo ra một thế căng thẳng,xung đột với hạ tầng cơ sở và điều kiện môi trường, xã hội của Mumbai Dân sốquá đông tạo ra một số đặc điểm khó đương đầu cho Mumbai
Tuy nhiên, người ta ghi nhận rằng năng lực đối phó của Mumbai là mộtthế mạnh đặc biệt do kết quả của mạng lưới xã hội và hợp tác trong các hìnhthức hiệp hội khu nhà ổ chuột Điều này nổi lên như một phần quan trọng củakhả năng phục hồi của Mumbai trong hoàn cảnh BĐKH Đó là một hệ thốngđối phó giúp giảm thiểu rủi ro
c Rio de Janero
Nhiệt độ tăng lên cùng với hạn hán tạo nên căng thẳng nhiệt độ choviệc cung cấp nước của Rio.Vấn đề quản lý thất thoát có thể tiếp cản trở thànhphố trong việc phát triển mạnh mẽ hơn nguồn nước ngọt và hệ thống phânphối Bên cạnh đó là lũ lụt và sói mòn, sạt lở đất khi nước biển dâng ngày mộttăng mạnh Cộng thêm điều kiện xây dựng yếu kém, sử dụng đất thiếu sự antoàn và mật độ dân cư cao cùng với nghèo đói do bất bình đẳng thu nhập, tỷ
lệ tội phạm cao và nhiều vấn đề về vệ sinh và phân loại rác thải
Cuối cùng, nước biển dâng tác động mạnh đến du lịch mà kinh tế củaRio chủ yếu dựa trên hoạt động của bãi biển thành phố Đây là một áp lực lớn,bởi sự thu hẹp bãi biển của Rio là do sạt lỡ sườn dốc và đồi núi
Mặc dù nền kinh tế của Rio De Janero là khá mạnh, nhưng một phần đáng
kể GDP của cả nước sẽ bị thụt giảm khi có những thay đổi nếu xảy ra thiên taigiống như đã xảy ra lũ lụt năm 1967 và 1988
2.2.2 Ảnh hưởng biến đổi khí hậu lên các đô thị ven biển Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia ven biển, có tổng chiều dài bờ biển khoảng 3.260
km, phần diện tích biển nước ta chiếm 29% diện tích Biển Đông, rộng gấp 3 lầndiện tích lãnh thổ đất liền Việt Nam là một trong 5 nước chịu ảnh hưởng nặng
Trang 24nề nhất (69%) của tình trạng biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng Hằngnăm, hàng chục triệu người phải chịu đựng và sống chung với những diễn biếnthất thường của thời tiết, những ảnh hưởng do BĐKH gây ra: triều cường, bão,
lũ, xâm thực mặn, nước biển dâng, sạt lở, nắng nóng, rét đậm rét hại, mưa đá làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế, tác độngđến cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị như hệ thống giao thông, cấp thoát nước,phá hủy kiến trúc cảnh quan sinh thái ven biển và môi trường đô thị, ảnhhưởng đến sinh kế và tăng tình trạng bệnh tật, đói nghèo đô thị BĐKH sẽ tácđộng trực tiếp và gián tiếp đến toàn bộ môi trường sống của con người và tựnhiên, tạo nên những thách thức to lớn đối với sự phát triển đô thị, điểm dân cưnông thôn, đặc biệt là đối với các đô thị ven biển
Theo dự báo đến cuối thế kỷ XXI, khi nước biển dâng 75cm (so với thời
kỳ 1980-1999) hàng trăm đô thị ven biển của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng trựctiếp bởi BĐKH và nước biển dâng Thành phố Hội An – một đô thị cổ, thànhphố du lịch của tỉnh Quảng Nam có đặc trưng sinh thái đất thấp vùng ven biểnmiền trung nên cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng nặng nề và ngày mộtnghiêm trọng từ BĐKH
Trước thực trạng đáng báo động trên, các nhà hoạch định cần có nhữngquyết sách mạnh mẽ hơn trong vấn đề quy hoạch đô thị, môi trường để ứng phóvới tình trạng BĐKH - được coi là một trong những vấn đề cấp thiết của thếgiới Các nhà khoa học nhận định đô thị ven biển Việt Nam đang ngày càng tụthậu so với thế giới, vì vậy cần xây dựng chiến lược đô thị quốc gia hợp lý; đẩymạnh quy hoạch đồng bộ trên toàn quốc; đổi mới phương pháp quản lý pháttriển đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị; đổi mới thể chế quy hoạch đôthị, nhất là đối với các đô thị ven biển luôn phải đối diện và sống chung với triềucường, bão lũ
2.2.3 Quy hoạch xây dựng đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu
Khu vực ven biển và hải đảo nước ta tập trung phần lớn các đô thị, điểmdân cư nông thôn Đến năm 2009, tại 34/63 tỉnh ven biển và ĐBSCL có 405 đôthị, với dân số ước tính đến 20 triệu người, trong đó có khoảng 4,1 triệu ngườisống trong 45 đô thị có vị trí nằm kề sát biển và vùng cửa sông lớn Tại đây hội
tụ những tài nguyên quan trọng và có giá trị phục vụ phát triển kinh tế xã hội.Trong thời gian qua, các đô thị khu vực ven biển và hải đảo đã phát triểnmạnh mẽ về chất lượng; hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tếđang từng bước phát triển và hoàn thiện Phát huy lợi thế về tài nguyên và vị thế
Trang 25của khu vực biển đảo, nhiều đô thị trở thành trung tâm công nghiệp, thương mạidịch vụ của vùng, của cả nước và khu vực, trở thành cầu nối quan trọng giữaViệt Nam với thế giới trên con đường hội nhập kinh tế Hệ thống đô thị khu vựcven biển đã đóng góp quan trọng trong tiến trình phát triển đất nước theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Bên cạnh đó, nội dung quy hoạch xây dựng đô thị đang từng bước phù hợpvới đặc thù của đô thị ven biển thông qua việc tổ chức phân khu chức năng, pháttriển không gian, xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cáckhu giải trí, công trình dịch vụ du lịch, khu cây xanh, bảo vệ cảnh quan tàinguyên môi trường đô thị và khu dân cư
Hiện tượng biến đổi khí hậu là một trong những thách thức đối với các đôthị ven biển Biến đổi khí hậu với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu vàmực nước biển dâng, do sự mất cân bằng của hệ sinh – khí quyển thế giới gâynên hiệu ứng nhà kính Những tác động chủ yếu của BĐKH gồm: sự giatăng nhiệt độ; nước biển dâng, bão và áp thấp nhiệt đới; lũ lụt, lũ quét và sạt lở đất; hạn hán và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác BĐKH sẽ tác động trựctiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ môi trường vật chất và xã hội nước ta, tạo nênnhững thách thức to lớn đối với các đô thị, điểm dân cư nông thôn cả nước nóichung, hệ thống đô thị ven biển nói riêng
Tác động của BĐKH đối với đô thị không chỉ trong 20-50 năm nữa mớixảy ra như dự báo của các tổ chức khoa học mà thực tế là đang hiện hữu, đặcbiệt trong những ngày gần đây với các hiện tượng thời tiết bất thường trên đấtnước ta Việc ứng phó với BĐKH không chỉ cho đô thị Việt Nam sau năm 2025đến năm 2050 và tương lai xa hơn, mà còn hết sức cần thiết cho đô thị đươngđại, bởi vì nếu đô thị hiện nay chịu rủi ro, thiệt hại bởi BĐKH thì việc ứng phótrong tương lai cũng không còn giá trị
* Để ứng phó kịp thời với BĐKH trong hoạt động quy hoạch đô thị ViệtNam cần thực hiện các nội dung sau:
- Cần nhận thức toàn diện về BĐKH và tác động của nó đối với mối quan hệgiữa các yếu tố tạo lập đô thị gồm: yếu tố tự nhiên, công trình nhân tạo, hoạtđộng kinh tế – văn hoá- xã hội, mọi cá nhân, cộng đồng và xã hội ở đô thị
- Từ nhận thức trên, đổi mới phương pháp quản lý phát triển đô thị mang tínhđơn ngành, nặng về phát triển hình thái không gian vật chất, thiếu linh hoạt sangphương pháp tiếp cận phát triển đô thị bền vững ứng phó với BĐKH
- Đổi mới phương pháp, nội dung lập, tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị: trên
Trang 26cơ sở cách tiếp cận nêu trên, xây dựng, phát triển các đô thị “xanh” hơn, thânthiện với môi trường với lượng phát thải thấp, khai thác và bảo tồn tài nguyênbền vững Tích hợp yếu tố BĐKH, nội dung phát triển các ngành ứng phó vớiBĐKH, sự tham gia của cộng đồng theo phương pháp Chiến lược phát triển đôthị (CDS), đồng thời áp dụng công nghệ mới về hệ thống thông tin địa lý (GIS),các phương pháp, công cụ quản lý kinh tế đô thị trong nền kinh tế thị trường vàocác quy hoạch và kế hoạch phát triển đô thị Việt Nam.
- Cần điều chỉnh qui định của các luật pháp theo hướng lồng ghép nội dung pháttriển và quản lý đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên, khai thác
sử dụng công trình đô thị, bảo vệ môi trường, cảnh quan, di sản đô thị ứng phóvới BĐKH
- Xác định các giải pháp về quy hoạch đô thị ứng phó với BĐKH.Các giải phápứng phó với BĐKH cần được mọi ngành, mọi cấp kịp thời xác định và tổ chứctriển khai bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững và trường tồn của các đô thịnước ta trong đó có các đô thị ven biển trong thế kỷ XXI
2.2.4 Đánh giá công tác quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đât đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Để đánh giá công tác quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất
đô thị, tôi sẽ thực hiện nghiên cứu những tác động của BĐKH lên Thành phố,lên các khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp, mức độ ảnh hưởng, đánh giá dựa trêncác yếu tố cơ bản để xem xét là: tình trạng dễ bị ảnh hưởng, độ nhạy cảm cũngnhư quy mô, mức độ nghiêm trọng của các tác động đồng thời tìm ra được cácđiểm nóng về tác động BĐKH trên địa bàn Lồng ghép những ảnh hưởng đãnhận định từ BĐKH với thực trạng quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụngđất đô thị để đánh giá hiệu quả của quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ nàytrong thích ứng và giảm nhẹ các tác động theo tiêu chí đánh giá sau:
Trang 27Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá công tác quy hoạch xây đô thị trong dựng thích ứng
biến đổi khí hậu.
Lũ lụt
Nhà ở và các côngtrình xây dựng
- Quy hoạch code nền
- Giải pháp kỹ thuật công trình (đắp nền, bờ bao,nhà trên cọc, …)
- Đảm bảo các yếu tố kỹ thuật xây dựng (hệ kếtcấu, mái, vách bao che )
- Đảm bảo các yếu tố mật độ và tầm cao xây dựng
- Tránh quy hoạch khu dân cư và các công trìnhphát triển đô thị ở vị trí có nguy cơ bị ngập lụt
- Các hành lang đảm bảo thoát lũ an toàn
- Hệ thống thoát nước riêng
- Nguồn cung cấp nước linh hoạt (nước ngồn vànước mặt)
Xâm
nhập mặn
Nhà ở và các côngtrình xây dựng
- Đảm bảo các yếu tố kỹ thuật xây dựng chống ănmòn hóa học
- Tránh quy hoạch các công trình đô thị ở vị trí đất
- Tránh quy hoạch các công trình đô thị ở vị trí đất
có nguy cơ sạt lở
- Quy hoạch hệ thống đê, kè
- Duy trì hệ sinh thái ven biển, hệ thống rừng ngậpmặn
- Kiểm soát vấn đề khai thác cát ven biển
- Quy hoạch tái định cư cho người dân
Bồi lắng Giao thông đườngthủy, thoát lũ - Phương án nạo vét, kiểm soát bồi lắng
Bão Nhà ở và các côngtrình xây dựng - Kết cấu nhà và các công trình xây dựng- Duy trì hệ thống rừng chắn gió ven biển
(Nguồn: Phòng quản lý đô thị thành phố Hội An )
Trang 282.3 Một số nghiên cứu có liên quan
- Hội thảo quốc gia về Quy hoạch đô thị chống ngập, thích ứng BĐKHđược tổ chức vào ngày 27/10 do UBND thành phố Cần Thơ và Viện chuyển đổimôi trường và xã hội (ISET) chủ trì thực hiện Hội thảo đã tập trung bàn vềnhững vấn đề như: Định hướng trong quy hoạch thích ứng biến đổi khí hậu,nước biển dâng vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Quy hoạch xây dựng Đồngbằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu; Xây dựng và áp dụng bộchỉ số đánh giá khả năng chống chịu ở khu vực đô thị; Xu hướng và mô hìnhphát triển đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biển đổi khíhậu Nhiều nguyên nhân cũng như giải pháp giúp đô thị Đồng bằng sông CửuLong tăng khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu đã được đưa ra tại Hội thảo
Là vùng đất thấp, tỷ lệ phù sa bồi đắp hàng năm ngày càng ít trong khi tốc độxây dựng, đô thị hóa của các địa phương ngày càng nhanh, cộng với việc mựcnước biển dâng cao đã khiến mặt bằng châu thổ sông Cửu Long bị lún, ngậpúng Qua Hội thảo, các chuyên gia cũng kiến nghị nhiều giải pháp trong đó việcthoát nước đi nơi khác nên được thay thế bằng việc tạo thêm nhiều không gianchứa nước, có thể thay đổi độ sâu, rộng khi cần thiết Đây cũng là giải pháp màCần Thơ đang bước đầu triển khai bằng dự án cải tạo kênh, rạch; nâng cấp đô thịtrên toàn thành phố Thành phố Cần Thơ cũng kiến nghị các ngành chức năng từtrung ương đến địa phương nên tập trung xây dựng một bộ cơ sở dữ liệu đủmạnh, đủ độ tin cậy để làm nền tảng cho công tác chống ngập trong tương lai
- Đề tài “Xây dựng giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho
các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long” do Viện Quy hoạch Xây dựng miền
Nam (SISP) chủ trì thực hiện
Theo báo cáo, việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thích ứng BĐKH vànước biển dâng đối với các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long là rất cầnthiết Theo dự báo của quốc tế và các nghiên cứu trong nước, kết hợp tình hìnhthực tế những năm gần đây đã cho thấy, vùng đồng bằng sông Cửu Long – mộtkhu vực trọng điểm về kinh tế-xã hội của cả nước - là vùng trực tiếp bị ảnhhưởng nặng nề bởi BĐKH và nước biển dâng, cụ thể là tình trạng ngập lụt, xâmnhập mặn, xói lở và sụt lún diễn ra ngày càng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng lớnđến việc phân bố dân cư, hạ tầng kỹ thuật và phát triển sản xuất, cũng như đờisống sinh hoạt của người dân
Trong quá trình nghiên cứu về tác động của BĐKH và nước biển dâng đốivới các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long, nhóm nghiên cứu thực hiện đềtài đã tiến hành phân tích, đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng đối
Trang 29với các đô thị bao gồm: sự thay đổi nhiệt độ, thời tiết, tình trạng ngập lụt, sạt lở,trượt, lún đất, hạn hán, nhiễm mặn và các tác động do thiên tai và thảm họatrong lịch sử, từ đó phân loại đô thị theo mức độ ảnh hưởng của BĐKH; nghiêncứu xu hướng phát triển đô thị và dịch chuyển dân cư do BĐKH, đánh giá áp lựccủa sự dịch chuyển dân cư ảnh hướng tới cấu trúc không gian và phát triển đôthị, phân tích tác động của phát triển đô thị đến hạ tầng kỹ thuật và xã hội;nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý đô thị thích ứng BĐKH và nước biểndâng Đề tài đã đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho các đôthị theo 5 vùng dựa trên mức độ ảnh hưởng của BĐKH và nước biển dâng, trong
đó có các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc, và quản lý đô thị thích ứng vớiBĐKH Thông qua các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đề tài
đã đưa ra cái nhìn tổng quan về tác động của BĐKH và nước biển dâng đối vớikhu vực, đi sâu nghiên cứu về quá trình đô thị hóa và các đặc điểm hình tháikhông gian của các đô thị, đề xuất các giải pháp ứng phó BĐKH và nước biểndâng đối với các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tuy nhiên chưa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu trên địa bàn thành phốHội An, tỉnh Quảng Nam Nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này “Đánh giáthực trạng quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị trong bốicảnh biến đổi khí hậu”
Trang 30PHẦN 3.
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của Thành phố Hội An
- Công tác lập quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô thị ở TP Hội An trong bối cảnh BĐKH
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Thành phố Hội An
- Phạm vi thời gian thực hiện đề tài: 2/1/2017 – 6/5/2017
- Phạm vi thời gian về thu thập số liệu: Số liệu thu thập từ năm 2005 đến 2016
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hội An
- Xác định những tác động của biến đổi khí hậu đến TP Hội An
- Thực trạng quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô thị thành phố Hội An
- Đánh giá thực trạng quy hoạch xây dựng, kế hoạch SDĐ đô thị thành phố Hội
An trong bối cảnh biến đổi khí hậu
- Đề xuất giải pháp cho công tác lập quy hoạch xây dựng và kế hoạch SDĐ đô
thị thành phố Hội An thích ứng BĐKH
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu
3.3.1.1 Sô liệu thứ cấp
Các tài liệu thu thập tại Chi nhánh Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai Hội An như:điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, báo cáo thống kê kiểm kê diện tích năm 2016 Các tài liệu thu thập tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường TP Hội An như:+ Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020
+ Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố
+ Báo cáo kế hoạch SDĐ từ 2014-2016
Trang 31+ Các loại bản đồ : bản đồ hành chính, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ giao thông,bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến 2020.
+ Các chuyên đề về lũ lụt, môi trường, xâm nhập mặn
Các tài liệu thu thập tại Phòng quản lý đô thị thành phố Hội An như: báocáo điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố, bảng thống kê hiện trạnggiao thông, nhà ở
Các tài liệu thu thập tại Phòng Kinh Tế Thành phố Hội An như: Thiệt hạibão lũ từ 2010-2016, báo cáo tình hình sạc lỡ Cửa Đại
Thu thập và tham khảo giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đếnvấn đề nghiên cứu
Hà, rừng dừa Cẩm Thanh và Thôn Đồng Nà- Cẩm Hà
Khảo sát mức độ xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, công trình côngcộng, vui chơi giải trí trong khu vực đô thị, tổng hợp các tài liệu nghiên cứu kếthợp với hiện trạng xây dựng để đánh giá khách quan hơn việc quy hoạch xâydựng tại các điểm nóng bị tác động của thiên tai
3.3.3 Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp
Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp là phương pháp thu thập các thông tin về thời tiết, khí hậu, các loại thiên tai thường xảy ra trên địa bàn vàmức độ hoạt động của nó,thiệt hại về vật chất lẫn tinh thần của các loại thiên tai
đó và các giải pháp khắc phục.Các thông tin về hiện trạng sử dụng các loại đất,phân phối tỷ lệ sử dụng đất cho từng địa phương, các định hướng quy hoạch sửdụng đất cho tương lai, các công trình đang được xây dựng trên địa bàn.Trên cơ
sở những tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích để có cái nhìn
Trang 32khách quan hơn về BĐKH tại địa phương và thấy được việc phân phối tỷ lệ sửdụng đất có hiệu quả hay không trong hiện tại lẫn tương lai từ đó đưa ra nhữnggiải pháp phù hợp.
đô thị, đánh giá môi trường chiến lược v.v.Các kết quả phân tích chính sách là
cơ sở khoa học cho việc đề xuất hướng điều chỉnh chính sách, đề xuất các giảipháp thực thi chính sách sao cho hiệu quả hơn, phù hợp hơn
Trang 33PHẦN 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành Phố Hội An
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Ranh giới được xác định:
- Phía Đông giáp : Biển Đông
- Phía Tây giáp : Huyện Điện Bàn và huyện Duy Xuyên
- Phía Nam giáp : Huyện Duy Xuyên
- Phía Bắc giáp : Huyện Điện Bàn
Hình 4.1 Sơ đồ hành chính Thành Phố Hội An
(Nguồn: http://hoian.gov.vn/cmspages/sitemap/bandohanhchinh.aspx)
Thành phố Hội An có 13 đơn vị hành chính bao gồm 9 phường: Minh An,Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Phô, Thanh Hà, Tân An, Cẩm Châu, Cẩm An, CửaĐại và 3 xã ven đô Cẩm Hà, Cẩm Thanh, Cẩm Kim và 1 xã hải đảo Tân Hiệp
Trang 34Với vị trí địa lý kinh tế đặc biệt, là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Quảng Nam,tiếp giáp thành phố Đà Nẵng là vùng kinh tế phát triển năng động của cả nước.Phía Đông thành phố Hội An có 7km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp thuận lợicho phát triển du lịch và một ngư trường khá rộng với nguồn hải sản khá dồidào, có đảo Cù Lao Chàm (rộng 1.591 ha) với những đặc sản nổi tiếng, đồngthời là nơi rất thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái biển đảo Là thành phố vớicác hoạt động kinh tế trọng điểm của tỉnh mang tính liên vùng như phát triểncông nghiệp, đô thị và du lịch đã tạo động lực và tiềm năng rất lớn về phát triểnkinh tế - xã hội cho địa phương
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Thành phố Hội An nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ, sát khu bờbiển, hình thành trên dải cồn cát của cửa sông, địa hình toàn vùng có dạng đồicát thoải, độ dốc trung bình 0,015o Nhìn chung, địa hình thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam; toàn bộ thành phố có 2 dạng địa hình:
+ Địa hình đồng bằng: Đây là địa hình chủ yếu, do có nhiều sông chảy quanên địa hình bị chia cắt thành nhiều mảnh nhỏ hẹp, rất đa dạng và phức tạp
+ Địa hình hải đảo: Đặc điểm địa hình của xã Tân Hiệp chủ yếu là đồi núithấp, hầu hết các đảo nhỏ có đỉnh hình chóp cụt, cao độ lớn nhất so với mặt biểndao động từ 70 - 517m.Đảo lớn nhất là Hòn Lao có một dãy núi xếp theo hìnhcánh cung từ Tây Bắc xuống Đông Nam độ cao dao động từ +167 m (Tục Cả)đến +517 m (đỉnh Hòn Điền) chia Hòn Lao thành 2 sườn có địa thế khác nhau:sườn Đông có độ dốc lớn, đá tảng bao quanh chân núi hiểm trở không có bãi bồiven biển; sườn Tây dốc thoải ít đá tảng, nhiều bãi bồi ven biển thuận lợi choviệc định cư, phát triển dịch vụ du lịch, đây là nơi tàu thuyền có thể cập bến,trao đổi hàng hoá và trú ẩn khi có bão
Nhìn chung với dạng địa hình phần lớn là đồng bằng ven biển nên rất thuậnlợi trong sản xuất và phát triển kinh tế Dạng địa hình ven biển rất thuận lợi đểphát triển sản xuất kinh doanh nhất là phát triển du lịch biển Độ dốc thấp, mức
độ chia cắt yếu nên các hiện tượng sạt lở đất, rửa trôi ít xảy ra
Với lợi thế về địa hình, địa mạo, thành phố Hội An là khu vực trọng điểmcủa tỉnh để đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch Đây là các ngành
Trang 35kinh tế mũi nhọn, đưa Hội An trở thành một trong những trung tâm kinh tế - vănhóa phía Bắc của tỉnh Quảng Nam.
4.1.1.3 Khí hậu
Thành phố Hội An có chế độ khí hậu mang những tính chất và đặc điểmcủa khí hậu Việt Nam, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên ngoài nhữngđặc trưng chung, Hội An là khu vực ven biển Trung Bộ nên có những tính chấtriêng, mang tính địa phương do điều kiện địa hình đem lại
- Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 270C, cao nhất là 380C và thấpnhất là 160C
- Độ ẩm trung bình năm là 83%, mùa khô 75%, mùa mưa 85% Khí hậu Hội An
có đặc điểm nóng ẩm, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bão và mùa nắng nóng kếthợp thêm tính chất khí hậu duyên hải Miền Trung
- Tổng lượng mưa bình quân 2.504,57mm/năm, lượng mưa cao nhất vào tháng
10, 11 trung bình 550-1000mm/tháng, thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4 trungbình 23-40mm/tháng
- Số giờ chiếu nắng trung bình năm là 2158 giờ, tháng lớn nhất là tháng 5 với
248 giờ và tháng thấp nhất là tháng 12 với 12 giờ
- Chế độ gió: có hai mùa khá rõ, mùa mưa trùng với gió mùa Đông Bắc, mùakhô trùng với gió mùa Tây Nam Ngoài ra, trong năm còn chịu ảnh hưởng củagió Đông Nam khá mát, dễ chịu xen giữa các đợt gió Đông Bắc cũng như gióTây Nam
- Bão: thường xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11 Các cơn bão thường kéo theonhững trận mưa lớn gây lũ lụt cho toàn khu vực
Nhìn chung, khí hậu ở thành phố Hội An mang đặc điểm chung của khí hậunhiệt đới ẩm gió mùa với các đặc tính của khu vực ven biển Sự biến thiên nhiệt
độ qua các tháng không lớn, chế độ nhiệt tương đối đồng đều Với nhiệt độ ấm
áp tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Trong nămthường xuất hiện nhiều cơn bão và tần suất xuất hiện đều có ở các tháng gâythiệt hại cho sản xuất, dân sinh, chế độ mưa phân hoá theo mùa trong nămkhông đồng đều gây khô hạn trong mùa khô và ngập lũ, xói lở trong mùa mưa
4.1.1.4 Thủy văn
Thành phố Hội An có hai con sông chính là sông Hội An và sông Đế Võng.
Trang 36- Sông Hội An: Là đoạn cuối của sông Thu Bồn, chảy ra biển Đông ở Cửa Đại,đoạn chảy qua thành phố dài khoảng 8,5km, rộng trung bình 120-240m.
- Sông Đế Võng: Xuất phát từ xã Điện Dương, huyện Điện Bàn, chạy dọc từ
Tây sang Đông ở phía Bắc thành phố Hội An Chiều dài đoạn chảy qua thànhphố: 8,5km, chiều rộng trung bình từ 80 - 100m
- Thuỷ triều: Biển Hội An chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ triều của biển MiềnTrung Trung Bộ, mỗi ngày thuỷ triều lên xuống 2 lần (bán nhật triều) Biên độdao động của thủy triều trung bình là 0,6m Triều max = 1,4m, triều min =0,00m Trong các cơn bão có những đợt sóng có biên độ rất lớn, cao độ cao nhấtcủa sóng lên đến 3,40m ở khoảng cách 50m so với bờ biển, gây thiệt hại cho tàuthuyền neo đậu Về mùa khô, do nước sông xuống thấp, nước biển thâm nhậpsâu vào lục địa gây mặn ảnh hưởng lớn cho vấn đề dân sinh kinh tế Độ nhiễmmặn trung bình ở Hội An là 12%, rất ảnh hưởng tới sinh hoạt của nhân dân Tóm lại, Hội An có điều kiện thuận lợi về cung cấp nước cho phát triển sảnxuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác cũng như dân sinh Ngoài nhu cầuphục vụ cho sinh hoạt và sản xuất hệ thống thuỷ văn của Hội An còn được đưavào khai thác phục vụ du lịch trong những năm qua đem lại hiệu quả kinh tế rấtcao Tuy nhiên, để sử dụng mang tính chất bền vững cần có biện pháp hợp lý đểgiảm bớt sự ô nhiễm nguồn nước của các dòng sông trên địa bàn thành phố đểxứng đáng là thành phố du lịch mà tỉnh Quảng Nam nói chung và thành phố Hội
An nói riêng đang hướng đến
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra, thành phố gồm có 5 nhóm đất chính:
Trang 37Hình 4.2 Sơ đồ thổ nhưỡng thành phố Hội An
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên Môi Trường Hội An)
a) Nhóm đất cát: Được hình thành do kết quả lắng đọng trầm tích từ thượngnguồn sông Thu Bồn, có diện tích 1.705,11 ha chiếm 27,63% tổng diện tích tựnhiên của thành phố, bao gồm 2 loại: đất cồn cát trắng vàng và đất cát biển.Phân bố chủ yếu ở xã Tân Hiệp, xã Cẩm Hà, phường Cẩm Phô, phường SơnPhong, phường Cẩm An và phường Minh An
Nhóm đất cồn cát trắng vàng: Phân bố chủ yếu ở các khu vực ven biển Đất
có thành phần cơ giới hạt thô, cấu tượng rời rạc, khả năng giữ nước kém Nhìnchung đất cồn cát có phẩu diện chưa phân hoá rõ, phần lớn đất này hiện nayđược trồng các loại cây lâu năm và cải tạo sản xuất nông nghiệp
Nhóm đất cát ven biển: Loại đất này khả năng giữ nước kém thành phần cơgiới hạt khô, tơi, rời rạc, độ phì thấp nên sản xuất nông nghiệp đem lại hiệu quảkinh tế không cao Hiện nay loại đất này đang được khai thác để xây dựng cơ sở
hạ tầng, phát triển du lịch đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố
b) Nhóm đất mặn: Được hình thành do các loại đất phù sa, đất cát biển bị nhiễmmặn, có diện tích 1.793,36 ha chiếm 29,06% tổng diện tích tự nhiên của thànhphố Phân bố chủ yếu ở xã Cẩm Thanh, Cẩm Hà, Cẩm Kim và phường CẩmChâu Nhóm đất này rất thích hợp với mục đích nuôi trồng thủy sản nước mặn,nước lợ
c) Nhóm đất phù sa: Được hình thành do bồi đắp phù sa của hệ thống sông ThuBồn, có diện tích 854,72 ha chiếm 13,85% tổng diện tích tự nhiên của thànhphố, bao gồm 3 loại: đất phù sa được bồi hàng năm, đất phù sa không được bồihàng năm và đất phù sa glây Phân bố chủ yếu ở xã Tân Hiệp, Cẩm Hà, CẩmThanh, Cẩm Kim, phường Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Châu và Minh An Nhómđất phù sa rất thích hợp cho các loại cây trồng, hiện đang được khai thác hầu hếtvào mục đích sản xuất nông nghiệp, các loại cây trồng đều sinh trưởng tốt vàcho năng suất cao, đặc biệt là cây lúa Tuy nhiên do quỹ đất hạn chế, chịu áp lựcđất đai ngày càng cao do nhu cầu phát triển đô thị, công nghiệp, phát triển hạtầng nên diện tích đất phù sa dành cho mục đích sản xuất nông nghiệp đangdần bị thu hẹp
Trang 38d) Nhóm đất dốc tụ: được hình thành do quá trình rửa trôi xói mòn đất đồi núi vàtích tụ lại khu vực thấp, có diện tích 14,81 ha chiếm 0,24% tổng diện tích tựnhiên của thành phố, phân bố chủ yếu ở chân núi Cù Lao Chàm thuộc xã TânHiệp Sản phẩm dốc tụ thường hỗn tạp, phẩu diện thường ít phân hoá, có lẫnnhiều mảnh đá vụn sắc cạnh Thành phần cơ giới thường thịt nhẹ, có phản ứngchua Phần lớn đất dốc tụ có tầng dày, nhiều hữu cơ, độ phì khá Hiện nay phầnlớn đất dốc tụ được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp.
e) Nhóm đất xám phát triển trên đá mác ma axít: Được hình thành trên sản phẩmphong hóa của đá granit giàu thạch anh, có diện tích 1.803,24 ha chiếm 29,22%tổng diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố chủ yếu ở xã Tân Hiệp
Nhìn chung tài nguyên đất của thành phố Hội An tương đối phong phú đápứng được nhu cầu phát triển chung của thành phố Tuy nhiên hiện nay quá trình
đô thị hoá diễn ra nhanh nên sẽ tác động đến tài nguyên đất bên cạnh đó việcxâm nhập mặn của nước biển hàng năm đã làm cho nguồn tài nguyên đất ngàycàng bị ô nhiễm.Vì vậy thành phố Hội An cần có biện pháp ngăn mặn cũng nhưgiải quyết triệt để lượng chất thải hàng ngày của các xí nghiệp, khu dân cư đểkhông làm ô nhiễm môi trường đất
* Tài nguyên nước:
- Nước mặt: Có các sông Thu Bồn, sông Cổ Cò, Sông Đế Võng trong đósông Thu Bồn là một trong những nguồn cung cấp nước quan trọng với lưulượng tới hàng tỷ mét khối nước mỗi năm Với hệ thống sông phân bố tương đốiđồng đều nên nguồn nước mặt cung cấp đầy đủ nước tưới nhiều nhất là vàotháng 10,11, ít nhất là vào tháng 5,6,7
- Nước ngầm: Vùng ven sông có nước ngầm mạch nông và thường bị nhiễmmặn Các vùng cách xa biển thường có nước ngầm mạch sâu, không bị nhiễm mặn
và không ảnh hưởng đến nền móng công trình xây dựng đến độ sâu 10m
Trang 39* Tài nguyên biển:
Tài nguyên biển của thành phố Hội An rất phong phú, với bờ biển dài 7km
có bãi tắm đẹp như bãi tắm Cửa Đại Hiện nay tận dụng lợi thế về vị trí địa lýnhư tiếp giáp với thành phố Đà Nẵng cũng đang đẩy mạnh phát triển du lịchbiển, nằm gần di sản văn hoá thế giới Mỹ Sơn nên thành phố Hội An đang đầu
tư phát triển du lịch biển để thu hút du khách trong chuổi du lịch Đà Nẵng – Hội
An - Mỹ Sơn Ngoài tiềm năng phát triển du lịch, biển Hội An là vùng ngưtrường tập trung lớn trữ lượng cá, tôm, mực và các loại rong, tảo biển
Nằm về phía Đông của thành phố là biển Cù Lao Chàm có dải san hô trảirộng trên 165 ha gồm 188 loài, 61 giống thuộc 13 họ khác nhau và hơn 200 loài
cá cùng nhiều loài rong, tảo, cỏ biển, sinh vật đáy thân mềm, giáp xác, da gai;các loài hải sản quý hiếm như tôm hùm, ốc hương, hải sâm, ngọc trai, đồi mồi,cua đá, vú nàng …được phân bố với mật độ dày đặc Ngoài ra biển đảo Cù LaoChàm còn được khai thác phục vụ du lịch thu hút đông đảo du khách trong vàngoài nước đến tham quan
* Tài nguyên nhân văn:
Hội An là vùng đất có những đặc điểm lịch sử và địa lý nhân văn rất riêngbiệt Mảnh đất nơi đây có một lịch sử lâu đời và là nơi gặp gỡ, giao thoa củanhiều nền văn hóa Khi Hội An trở thành thương cảng quốc tế sầm uất, nơi đây
đã tiếp nhận nhiều cư dân mới đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau Điều nàygiúp cho Hội An có được một nền văn hóa nhiều tầng, nhiều lớp và đa dạng, thểhiện ở tất cả các hình thái văn hóa phi vật thể như phong tục tập quán, văn họcdân gian, ẩm thực, lễ hội Một đặc điểm nổi bật khác của văn hóa Hội An là tínhbình dân Với những giá trị nổi bật, tại kỳ họp lần thứ 23 cuối năm 1999, Tổchức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO) đã công nhận
đô thị cổ Hội An là một di sản văn hóa thế giới, dựa trên hai tiêu chí:
- Hội An là biểu hiện vật thể nổi bật của sự kết hợp các nền văn hóa quacác thời kỳ trong một thương cảng quốc tế
- Hội An là điển hình tiêu biểu về một cảng thị châu Á truyền thống đượcbảo tồn một cách hoàn hảo
Trải qua các thời kỳ phát triển đã để lại nơi đây bề dày lịch sử đấu tranh gìngiữ đất nước với hàng chục khu di tích Trong số các di tích có 28 di tích đãđược Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch cấp bằng công nhận di tích cấp quốc gia, 108
di tích được tỉnh Quảng Nam ra quyết định bảo vệ trùng tu Riêng trong khu vực
1 của đô thị cổ Hội An, thuộc phường Minh An, hiện có 1.107 di tích kiến trúc,
Trang 40trong đó có 46 di tích xếp loại đặc biệt, 94 di tích loại 1, số còn lại được xếp loại
từ 2 đến 4 Trong tổng số di tích có đến 932 di tích thuộc sở hữu của tư nhân vàtập thể, chiếm hơn 84% tổng số di tích tại Hội An hiện nay Chính quyền cũngnhư nhân dân thành phố Hội An đã rất cố gắng trong việc lưu giữ những giá trịvăn hóa, lịch sử nhằm giáo dục cho thế hệ mai sau giữ gìn và phát huy nhữngtruyền thống tốt đẹp của cha ông
Hội An nổi tiếng với các loại hình nghệ thuật như hát bài chòi, nghệ thuật
cổ truyền Ngành nghề đa dạng như: Nghề mộc (làng mộc Kim Bồng), nghềthuốc, làm lồng đèn (Hội An), làm gốm mỹ nghệ (Thanh Hà), trồng rau (làngrau Trà Quế), để phục vụ nhu cầu đời sống của mình, đồng thời cũng làm nên
sự phồn thịnh, tấp nập cho cảng thị Hội An từ thế kỷ VII - cuối thế kỷ XVIII,đầu thế kỷ XIX
Thành phố Hội An đang trên đà phát triển, nhân tố con người luôn đóng vaitrò vô cùng quan trọng Ngày nay với số lượng trường học, số học sinh cũng như
số giáo viên đang hoạt động dạy và học trên địa bàn thành phố rất lớn, sự quyếttâm đào tạo nguồn nhân lực của lãnh đạo và nhân dân thành phố là tiền đề rấtquan trọng để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
4.1.1.6 Thực trạng môi trường
* Thực trạng môi trường nước
Môi trường nước mặt nhìn chung chưa có báo động ô nhiễm, song chấtlượng nước có dấu hiệu suy giảm Đặc biệt nhánh sông Hoài chảy qua trungtâm đô thị là nơi tiếp nhận nước thải của chợ Hội An, nước thải sinh hoạt,nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp, nhà hàng, khách sạn nên tiềm
ẩn nguy cơ ô nhiễm cao
Theo tính toán của Phòng Tài nguyên và Môi trường Hội An, mỗi ngày90.000 dân địa phương và hàng trăm khách sạn, nhà hàng ở Hội An thải ramôi trường khoảng 16.000m³ nước thải, trong đó phần lớn đổ qua kênh ChùaCầu Trong năm 2009 và 2010, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phốHội An đã lấy mẫu nước thải từ các nhà hàng, khách sạn và cả nhà dân khuvực gần Chùa Cầu để kiểm tra, kết quả hầu hết các mẫu đều có chỉ tiêu BOD5
và Coliforms vượt tiêu chuẩn cho phép
Môi trường nước biển ven bờ còn rất sạch, chưa có dấu hiệu ô nhiễm chấthữu cơ, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật và dầu mỡ
* Thực trạng môi trường không khí