1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI

94 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI

Trang 1

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

VỀ ĐẤT ĐAI TẠI …

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ quýbáu của các thầy cô giáo , Trường Đặc biệt là thầy giáo, đã tận tìnhchỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành được luận văn của mình

Tôi xin ghi nhận và chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các thầy, các cô

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, công chức của Văn phòng

Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cũng như cácđồng chí cán bộ, công chức của Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường cáchuyện, thành phố trên địa bàn đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thậpthông tin, số liệu

Trang 4

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai 5

1.1.2 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai 6

1.1.3 Tố cáo và giải quyết tố cáo về đất đai 8

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 9

1.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng về giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai 9

1.2.2 Chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai 11

1.2.3 Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai 13

1.2.4 Những ưu điểm, nhược điểm, hạn chế của các quy định pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai 19

1.2.5 Cơ sở thực tiễn về các vấn đề nghiên cứu ở một số nước trên thế giới 21

1.2.6 Các công trình nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến đề tài 23

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Mục tiêu cụ thể 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 5

2.3.1 Phương pháp thu thập thập số liệu thứ cấp 25

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26

2.3.3 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và cán bộ liên quan 26

2.3.4 Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh .28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28

3.1.2 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn 32

3.2 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai từ năm 2004 đến năm 2013 40 3.2.1 Tình hình tranh chấp, khiếu nại và tố cáo đất đai 40

3.2.2 Nội dung và nguyên nhân tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 44

3.3 Đánh giá kết quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn 49

3.3.1 Đánh giá nguồn lực đầu tư cho công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 49

3.3.2 Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 52

3.3.3 Tồn tại, hạn chế trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 58

3.3.4 Nghiên cứu một số vụ việc điển hình 61

3.4 Bài học kinh nghiệm 66

3.5 Nhiệm vụ và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong thời gian tới 68

3.5.1 Dự báo tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 68

3.5.2 Nhiệm vụ và giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 69

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Đề nghị 73

2.1 Đối với cấp Trương ương 73

2.2 Đối với địa phương 73

2.3 Đối với đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cán bộ công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp, KNTC đất đai 73

2.4 Đối với người dân 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục các văn bản pháp luật quy định về giải quyết tranh chấp, 11 khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai 11 Bảng 3.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2013 31 Bảng 3.2 Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành có liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 33 Bảng 3.3 Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ hộ gia đình, cá nhân 36 Bảng 3.4 Thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho tổ chức 37 Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 38 Bảng 3.6 Tình hình các vụ việc tranh chấp quyền sử dụng đất giai đoạn 2004 - 2013 41 Bảng 3.7 Tình hình tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2004 - 2013 .42 Bảng 3.8 Phân loại đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết trong lĩnh vực đất đai giai đoạn 2004 – 2013 43 Bảng 3.9 Thực trạng cán bộ tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở cấp tỉnh năm 2013 50 Bảng 3.10 Thực trạng cán bộ tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ở cấp huyện năm 2013 50 Bảng 3.11 Thực trạng đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã năm 2013 51 Bảng 3.12 Kết quả giải quyết các vụ việc tranh chấp quyền sử dụng đất trong lĩnh vực đất đai giai đoạn 2004 – 2013 53 Bảng 3.13 Kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại trong lĩnh vực đất đai giai đoạn 2004 - 2013 56 Bảng 3.14 Kết quả giải quyết các vụ tố cáo liên quan đến đất đai từ 2004 - 2013 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính tỉnh .29 Hình 3.2 Cơ cấu các loại đất của năm 2013 39

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong bất kỳ một xã hội nào, khi có các đối tượng quản lý, sử dụng đất khácnhau cùng tồn tại và phát triển thì việc nảy sinh mâu thuẫn là một tất yếu khách quan.Nguyên nhân của những mâu thuẫn đó, chủ yếu là do lợi ích chưa hài hòa hoặc do chủthể chưa đồng thuận trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình và nhữngngười có liên quan Từ những mâu thuẫn đó, xã hội chứng kiến hiện tượng tranh chấp,khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai Đòi hỏi các cơ quan công quyền của Nhà nướcphải xây dựng chế tài và công cụ để giải quyết

Đối với nước ta hiện nay, khi đã hội nhập sâu vào nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước thực hiện cơ chế đất có giá thì tranh chấp đất đai,khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đất đai đang có xu hướng ngày càng tăng

Nhiều nơi trong cả nước, tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của công dântrong lĩnh vực đất đai diễn ra gay gắt, phức tạp Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơquan ở Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhậnvới cách giải quyết của chính quyền địa phương Số lượng công dân đến khiếu nại trựctiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan ở Trung ương hàng nămcao Một số vụ việc công dân tụ tập thành đoàn, đi xe, căng cờ, biểu ngữ… kéo đếncác cơ quan chính quyền, Đảng,… nhằm gây áp lực đòi được giải quyết quyền lợi theoyêu cầu mà báo chí phản ánh Số lượng công dân tập trung đông chủ yếu ở các kỳ họpHội đồng nhân dân, Quốc hội, Đại hội đảng, có nơi các đối tượng còn huy động cả phụnữ, người già, trẻ em bao vây trụ sở chính quyền xã, huyện, tỉnh, doanh nghiệp gâyảnh hưởng đến an ninh trật tự và an toàn xã hội

Về nội dung các vụ việc khiếu nại, tập trung chủ yếu các vụ liên quan đến việcNhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội, như đòi đượcbồi thường đất ở, nâng giá bồi thường, tăng tiền hỗ trợ, bố trí tái định cư, giải quyếtviệc làm; đòi lại đất cũ, nhà ở, tranh chấp ranh giới sử dụng đất, đòi quyền thừa kế đấtđai và tài sản gắn liền với đất, tranh chấp địa giới hành chính Ngoài ra, có một sốkhiếu nại liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính, về thái độ phục vụ củacán bộ, công chức, viên chức hoặc thậm chí cả quyết định giải quyết khiếu nại của c ơquan hành chính nhà nước có thẩm quyền mà người dân không thoả mãn…

Về nội dung tố cáo, chủ yếu là tố cáo cán bộ, công chức làm sai chính sách, tiêucực, tham nhũng trong quản lý đất đai; thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếunại, bao che người bị tố cáo, không xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hàng năm Bộ nhận được gần10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Trang 10

của công dân 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó đơn thuộc lĩnhvực đất đai chiếm 98,6% tổng số đơn mà Bộ nhận được Các địa phương có nhiều đơngửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường là thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Cần Thơ,Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, ĐồngNai, Kiên Giang và Tây Ninh (bình quân mỗi địa phương có gần 500 lượt đơnthư/năm) [7].

Một số vụ việc đặc biệt nghiêm trọng đã xảy ra, nổi lên trong số đó là vụ chínhquyền cưỡng chế đầm nuôi tôm ông Đoàn Văn Vương ở Tiên Lãng – Hải Phòng, vụông Đặng Ngọc Viết xả súng ở Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Bình đãgây hoang mang dư luận

Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáoliên quan đến đất đai, theo đánh giá của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngNguyễn Minh Quang, công tác quản lý nhà nước về đất đai còn một số hạn chế, nhất làtrong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ vàtái định cư, các thủ tục hành chính về đất đai Lợi ích của nhà nước và người dân cóđất bị thu hồi chưa được đảm bảo tương xứng; nguồn lực về đất đai chưa được pháthuy đầy đủ; thị trường bất động sản phát triển không ổn định, thiếu lành mạnh, giaodịch ngầm còn khá phổ biến; tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai còn diễnbiến phức tạp [36]

Về mặt pháp lý, khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được quy địnhtrong Hiến pháp và pháp luật, là công cụ pháp lý để công dân bảo vệ quyền và lợi íchcủa mình khi bị xâm phạm Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaiđược Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng, bằng việc ban hành các đường lối, chủtrương chỉ đạo cũng như chính sách, pháp luật để quản lý Gần đây nhất là Nghị quyết

số 19-NQ/TW, ngày 31/10/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ươngkhóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnhtoàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại [4] Đặc biệt chỉ đạo tập trung hoàn thiện dựthảo Luật đất đai sửa đổi, bổ sung để trình kỳ họp 6, Quốc Hội Khoá XIII thông qua,vào ngày 29/11/2013, chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014

Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Kết quả giải quyết tranhchấp, khiếu nại, tố cáo góp phần ổn định tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội tạiđịa phương, đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật trong quản lý nhà nước và

là phương thức để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,

cơ quan, tổ chức

Trang 11

Trên địa bàn , tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai cũng xảy

ra thường xuyên, số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo hàng năm khá cao Từ năm 2004đến 2013, các cơ quan trên địa bàn tỉnh đã có nhiều cố gắng giải quyết các vụ việctranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, do đó đã đạt được những kết quả nhất định, tạo

cơ sở cho việc bảo đảm và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnhvực đất đai Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số yếu kém, hạn chế như còn thiếutrách nhiệm, chưa nhận thức đầy đủ về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai của một bộ phận cán bộ; chất lượng giải quyết còn thấp, số lượng vụviệc giải quyết sai còn nhiều; trong khi giải quyết còn vi phạm quy định về thẩmquyền, về trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo; nhiều Quyết định giảiquyết khiếu nại, tranh chấp, Kết luận giải quyết tố cáo đã có hiệu lực pháp luật nhưngchậm thi hành hoặc không thi hành; công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luậtkhiếu nại, tố cáo chưa được quan tâm đúng mức; một số vi phạm pháp luật khiếu nại,

tố cáo chưa được xử lý nghiêm minh

Để nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai thìviệc nghiên cứu, tìm hiểu các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai là hết sứcrất cần thiết nhằm giúp các cơ quan liên quan bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách,pháp luật đất đai trong thời kỳ xây dựng nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủnghĩa và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay

Trên cơ sở các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khiếu nại, tố cáo vàxuất phát từ thực tiễn công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trênđịa bàn , với mục đích góp phần đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác

giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, tôi chọn đề tài: “Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai tại ” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản

lý đất đai

2 Mục đích

Mục tiêu nghiên cứu của của đề tài nhằm tìm ra những nguyên nhân, tồn tại,khó khăn, vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đấtđai trên địa bàn Từ đó, đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm nâng caohiệu lực, hiệu quả giải quyết các vụ việc Đồng thời, đưa ra những giải pháp phòngngừa Nhằm, hạn chế tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu, phân tích các khái niệm tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;đặc điểm, nội dung các vụ việc trong thời gian qua; nghiên cứu hệ thống văn bản quy

Trang 12

định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; phân tích,tổng hợp kết quả giải quyết các vụ việc Từ đó chỉ ra những điểm bất cập, chưa hợp lýmang tính quy luật khách quan, cần phải điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả thực hiện Đề tài là một văn bản tham khảo có ý nghĩa đối với các cấpchính quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Là một bức tranh sinh động thể hiện rõ thựctrạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; cho thấy tình hình giải quyết và kết quảgiải quyết các vụ việc đó của các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) các cấp Đặcbiệt, chỉ ra những điểm hạn chế, bất cập trong giải quyết các vụ việc Từ đó, đề xuấtnhững giải pháp điều chỉnh, cải tiến có giá trị thực tiễn cao

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai, được hiểu đó là sự mâu thuẫn, bất đồng trong việc xác địnhquyền quản lý, quyền sử dụng đối với đất đai, phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp tronglĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai

Nhìn ở góc độ cụ thể hơn, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụtrong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, phát sinh giữa các chủ thể tham gia quan hệpháp luật đất đai

Trong thực tế, tranh chấp đất đai được hiểu là sự tranh chấp về quyền quản lý,quyền sử dụng một khu đất, một thửa đất hoặc một phần của nó mà mỗi bên đều chorằng mình có quyền đó và được pháp luật quy định và bảo hộ

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp vềquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đấtđai” [48]

Có thể nói, tranh chấp đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích,

về quyền, nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai Trong

đa số các trường hợp tranh chấp đất đai thì các bên không thể tự giải quyết được, màNhà nước phải đứng ra giải quyết

Hiện nay, có các dạng tranh chấp đất đai cơ bản sau: tranh chấp đòi lại đất, đòilại tài sản gắn liền với đất; tranh chấp về quyền thừa kế; tranh chấp khi vợ chồng lyhôn; tranh chấp ranh giới liền kề; tranh chấp giữa người dân với các nông, lâm trường;giữa đồng bào đi xây dựng kinh tế mới với đồng bào sở tại Một dạng tranh chấp khácnữa đó là tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính

Theo Nguyễn Ngọc Hoà (1999): "Giải quyết tranh chấp đất đai là giải quyết bấtđồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức và trên cơ sở đó phục hồi các quyềnlợi hợp pháp bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi viphạm pháp luật về đất đai" [21]

Trong quan hệ pháp luật đất đai, việc xem xét giải quyết tranh chấp đất đai làmột trong những biện pháp quan trọng để pháp luật đất đai phát huy được vai trò trongđời sống xã hội Thông qua việc giải quyết tranh chấp đất đai, Nhà nước điều chỉnhcác quan hệ đất đai cho phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của xã hội Đồng thời,giáo dục ý thức tuân thủ và tôn trọng pháp luật cho mọi công dân, ngăn ngừa những viphạm pháp luật có thể xảy ra

Trang 14

Việc giải quyết tranh chấp đất đai là tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở phápluật nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân Trên cơ sở đóphục hồi các quyền lợi hợp pháp cho bên bị xâm phạm đồng thời bắt buộc bên vi phạmphải gánh chịu những hậu quả pháp lý do hành vi của họ gây ra.

Như vậy, giải quyết tranh chấp đất đai là việc vận dụng đúng đắn các quy địnhcủa pháp luật để bảo vệ tốt nhất các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Đối với tranh chấp địa giới hành chính, việc giải quyết được giao cho các cơquan hành chính và cơ quan lập pháp thực hiện Đây là một kiểu tranh chấp đặc biệt vì

có liên quan đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau và thường dai dẳng, khó giải quyếtdứt điểm Do đó, trong quá trình giải quyết phải huy động sự tham gia của cả hệ thốngchính trị

1.1.2 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai

Về lịch sử xuất hiện, thuật ngữ “khiếu nại” ở Việt Nam được sử dụng lần đầutiên trong văn bản chính thức của Nhà nước Việt Nam, đó là Sắc lệnh số 64/SL do Chủtịch Hồ Chí Minh ký ngày 23/11/1945 về Thành lập Ban Thanh tra đặc biệt Tại Điều

2 Sắc lệnh số 64/SL quy định: “…Ban Thanh tra đặc biệt có toàn quyền: Nhận các đơnkhiếu nại của nhân dân…” [9] Khiếu nại của nhân dân ở đây là sự khiếu nại đối vớichính quyền khi người khiếu nại cho rằng cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước cónhững hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quyền lợi của mình Thực chất, đóchính là sự khiếu nại những hành vi nảy sinh trong bộ máy HCNN, do những ngườilàm trong các cơ quan HCNN thực hiện

Ngày nay, khiếu nại là thuật ngữ thường được sử dụng trong các văn bản pháp

lý, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trong cuộc sống Trong các công trìnhnghiên cứu, các tác giả đã đưa ra nhiều định nghĩa, khái niệm về khiếu nại TheoHoàng Phê (2010), khiếu nại là: “đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét một việc làm màmình không đồng ý, cho là trái phép hay không hợp lý” [34] Theo Viện Khoa họcpháp lý - Bộ Tư pháp (2006): “Khiếu nại hành chính là yêu cầu cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyếtđịnh kỷ luật cán bộ công chức khi cho rằng các quyết định hay hành vi đó xâm phạmđến quyền, lợi ích hợp pháp của mình” [63]

Theo Luật Khiếu nại năm 2011 thì: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổchức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chínhcủa cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN hoặc quyết định

kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là tráipháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình” [43]

Trang 15

Từ các khai niệm trên thì chúng ta thấy rằng việc khiếu nại hành chính phát sinhkhi quyền, lợi ích hợp pháp của công dân bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hànhchính, hành vi hành chính Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ,công chức thực hiện quyền khiếu nại Người bị khiếu nại là cơ quan HCNN hoặcngười có thẩm quyền trong cơ quan HCNN có quyết định hành chính, hành vi hànhchính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán

bộ, công chức bị khiếu nại

Trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, việc giải quyết khiếu nại nhằm đảm bảocho mọi quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất và giữa những người sử dụngđất với nhau được thực hiện theo đúng chính sách, pháp luật đất đai Khiếu nại về đấtđai là việc công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xemxét lại những quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai khi cócăn cứ cho rằng những quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật,xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Khoản 2 Điều 264 Luật số 64/2010/QH12 Luật Tố Tụng Hành chính đã đượcQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông quangày 24 tháng 11 năm 2010 nêu rõ: “Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết địnhhành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai” [42]

Tại Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềthi hành Luật đất đai thì các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếunại bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất; Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng(GPMB), tái định cư; Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ; Quyếtđịnh gia hạn thời hạn sử dụng đất hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếunại là hành vi của cán bộ công chức nhà nước khi thực hiện công việc liên quan trựctiếp đến các quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụngđất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp và thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ, bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư và hành vi gia hạn thời hạn sử dụng đất cho người sử dụng đất [10]

Các quyết định hành chính, hành vi hành chính nói trên nếu bị khiếu nại sẽđược giải quyết theo quy định của Luật Đất đai Ngoài các trường hợp đã viện dẫn ởtrên, nếu các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai mà bịkhiếu nại thì việc giải quyết tuân thủ theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo(KNTC)

Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giảiquyết khiếu nại Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật [63]

Trang 16

Như vậy, có thể hiểu, giải quyết khiếu nại về đất đai của các cơ quan HCNN làhoạt động kiểm tra, xác minh kết luận về tính hợp pháp và tính hợp lý của quyết địnhhành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai bị khiếu nại thuộc thẩm quyềngiải quyết của các cơ quan HCNN để có biện pháp giải quyết theo quy định của phápluật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức và lợi íchchung của nhà nước và xã hội

1.1.3 Tố cáo và giải quyết tố cáo về đất đai

Theo Từ điển Tiếng Việt dành cho học sinh phổ thông thì tố cáo là “nói rõ việclàm sai trái của ai trước cơ quan pháp luật hoặc trước dư luận” [49]

Theo Luật Tố cáo năm 2011, tố cáo được hiểu là việc công dân theo thủ tục do luậtnày quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạmpháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hạilợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức [44]

Từ những khái niệm trên, chúng ta thấy rằng, tố cáo chính là vạch rõ tội của mộtngười trước dư luận, cộng đồng xã hội hoặc trước cơ quan quản lý nhà nước Đốitượng của tố cáo là người thực hiện hành vi trái đạo đức, phong tục tập quán, quy ướccủa cộng đồng xã hội, vi phạm pháp luật của nhà nước, gây thiệt hại hoặc đe doạ gâythiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, công dân.Mục đích của tố cáo là nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, công dân

Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhântrong việc quản lý, sử dụng đất gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhànước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì mọi công dân cóquyền báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết để giải quyết theo quyđịnh của pháp luật Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chứctrong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viênchức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm tiếp người tố cáo, tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúngquy định của pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cầnthiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra, bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ,tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín, việc làm, bí mật cho người tố cáo; bảo đảm quyếtđịnh xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về quyết định xử lý của mình [44]

Trang 17

Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền về nội dung tố cáo của tổ chức, công dân thực hiện quyền tố cáo Người bị

tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo

Theo Điều 139 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “1 Cá nhân có quyền tố cáo viphạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai; 2 Việc giải quyết tố cáo vi phạm phápluật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại,

tố cáo” Như vậy, thẩm quyền, trình tự và thủ tục giải quyết tố cáo về đất đai đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về KNTC [38]

Từ những phân tích trên, có thể hiểu, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản

lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai là việc tổ chức, công dân báo cho cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến đất đai của

cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đó để xác minh, kết luận, giải quyết theo luật định

Giải quyết tố cáo về đất đai của các cơ quan HCNN là việc kiểm tra, xác minh,kết luận về tính hợp pháp của hành vi bị tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơquan HCNN để có biện pháp giải quyết đúng quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của các bên liên quan

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng về giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai

Công tác giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai luôn được Đảng và Nhà nướcđặc biệt quan tâm từ trước đến nay Xem đây là một nhiệm vụ không kém phần quantrọng để giữ vững trật tự xã hội, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, gópphần phát triển kinh tế xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng của đất nước

Để lãnh đạo, chỉ đạo công tác tiếp công dân và giải quyết tranh chấp, KNTC của

cả hệ thống chính trị, ngày 06/3/2002, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉthị số 09- CT/TW về một số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong việc giải quyết khiếunại hiện nay; ngày 10/01/2008 [2]

Năm 2008, Bộ Chính trị ban hành Kết luận số 130/TB-TW về tình hình kết quảgiải quyết khiếu nại tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới Trong

đó, đã nhấn mạnh đến trách nhiệm của cấp uỷ và chính quyền các cấp trong công táctiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo mà trực tiếp là đồng chí Bí thư phải lãnh đạocông tác này, phân công cho các đồng chí trong Ban thường vụ cấp uỷ theo dõi, chỉđạo công tác giải quyết KNTC và đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng nhằmngăn ngừa và giải quyết KNTC của công dân [5]

Trang 18

Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết Trung ương bảykhoá IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm tăng cường sự chỉ đạo, lãnh đạo Trong

đó, nhấn mạnh nội dung công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai [3]

Năm 2012, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ sáu khóa XI đã banhành Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 về tiếp tục đổi mới chính sách, phápluật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng đểđến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Trong

đó, đã nhấn mạnh:

“Các cơ quan có thẩm quyền phải tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm cáctranh chấp, KNTC về đất đai theo đúng quy định của pháp luật về KNTC, tố tụng hànhchính, tố tụng dân sự; công bố công khai kết quả giải quyết

Củng cố, kiện toàn hệ thống thanh tra đất đai, tòa án các cấp; nâng cao năng lựcđội ngũ cán bộ xét xử đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độcho đội ngũ thanh tra viên, cán bộ xét xử, giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai Ràsoát, sửa đổi bổ sung chế tài xử lý đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm” [4]

Ngày 26/5/2014, Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 35/CT-TW về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.Trong đó, đã đánh giá lại 10 năm thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 06/3/2002 củaBan Bí thư và hơn 5 năm thực hiện Thông báo số 130 – TB/TW, ngày 10/01/2008 của

Bộ Chính trị Đồng thời, để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác tiếp côngdân và giải quyết KNTC, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, Bộ Chính trị

đã đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để chỉ đạo thực hiện [6]

Có thể nói, tranh chấp, KNTC về đất đai đang là một thách thức, một vấn đề lớnđối với toàn bộ hệ thống chính trị của nước ta, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo quyết liệt, tậptrung thống nhất của Trung ương Đảng, sự quyết tâm đồng sức, đồng lòng của các cấp

ủy đảng và chính quyền các cấp, kể cả hệ thống các cơ quan trong khối mặt trận tổquốc Việt Nam Việc giải quyết dứt điểm, có hiệu quả các vụ việc tranh chấp, KNTC

về đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc duy trì sự ổn định chính trị, trật tự

an toàn xã hội trong cả nước và ở từng địa phương, cơ sở Để làm được việc này, Đảng

ta đã xác định và đề ra những quyết sách sát đúng, kịp thời, phù hợp với tình hình mớiđể chỉ đạo toàn bộ hệ thống chính trị triển khai thực hiện Cho nên, vấn đề đổi mớicông tác giải quyết tranh chấp, KNTC trong lĩnh vực đất đai, hoàn thiện và xây dựng

hệ thống pháp luật quản lý đất đai, tăng cường năng lực cho tổ chức bộ máy làm côngtác này là yêu cầu khách quan mà Đảng ta phải tập trung lãnh đạo

Trang 19

1.2.2 Chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai

Để những chủ trương, đường lối của Đảng đi vào cuộc sống, Quốc Hội, Chínhphủ đã cụ thể hoá thành các văn bản quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơquan Nhà nước; trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết các vụ việc tranh chấp KNTC liênquan đến đất đai Các văn bản này có sự sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế để phù hợpvới các văn bản cấp trên và tình hình đất nước Đặc biệt, các quy định này ngày cànghoàn thiện, chi tiết hơn, từng bước khắc phục sự mâu thuẫn, chồng chéo lẫn nhau

Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp, KNTC về đấtđai được hệ thống hóa ở bảng 1.1:

Bảng 1.1 Danh mục các văn bản pháp luật quy định về giải quyết tranh chấp,

khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai

Trích yếu nội dung

Luật Khiếu nại, tố cáo: quy định về khiếu nại, tố cáo vàgiải quyết KNTC Hết hiệu lực thi hành [37]

Hết hiệu lực thi hành2

Luật số

26/2004/QH11

ngày 15/6/2004

Quốchội

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tốcáo năm 1998 Hết hiệu lực thi hành [39]

Hết hiệu lực thi hành3

Luật số

58/2005/QH11

ngày 29/11/2005

Quốchội

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tốcáo năm 1998 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004) [40]Hết hiệu lực thi hành

Luật Đất đai: quy định về quản lý và sử dụng đất đai.Trong đó Chương VI, mục 2 quy định về giải quyết tranhchấp, KNTC về đất đai [38]

Luật Tố tụng hành chính: quy định về hoạt động tố tụng

hành chính Trong đó, có các điều sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật đất đai năm 2003 về thẩm quyền giải quyếtTCĐĐ và khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hànhchính, hành vi hành chính về quản lý đất đai [42]

Luật Thanh tra: quy định về tổ chức, hoạt động thanh tranhà nước và thanh tra nhân dân, trong đó có quy định vềchức năng, nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo củaThanh tra tỉnh, huyện và Thanh tra Sở [41]

Luật Khiếu nại: quy định về khiếu nại và giải quyết khiếunại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính

của cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơquan HCNN [43]

8 Luật số Quốc Luật Tố cáo: quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối

Trang 20

03/2011/QH13

ngày 11/11/2011 hội

với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ công chức,viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và đối vớihành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân

về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực [44]

Luật hoà giải cơ sở: quy định nguyên tắc, chính sách củaNhà nước về hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên, tổ hòa giải;hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổchức trong hoạt động hòa giải ở cơ sở [46]

10 Luật số 42/2013/QH13

ngày 25/11/2013

Quốchội

Luật tiếp công dân: quy định về trách nhiệm tiếp côngdân; quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động tiếp công dântại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân của cơquan, tổ chức, đơn vị và điều kiện bảo đảm cho hoạt độngtiếp công dân [47]

Luật Đất đai: quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyềnhạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàndân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độquản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất đối với đất đai Trong đó Chương 13 quy định

về giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai (Luật này cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 [48]

Về thi hành Luật Đất đai, trong đó Chương XII quy định

về giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai [10]

Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận QSDĐ,thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất đai Chương VI bổ sung một số quy địnhđối với giải quyết khiếu nại về đất đai [11]

Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thuhồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư [12]

Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại: quyđịnh cụ thể về nhiều người cùng khiếu nại về một nộidung, công khai và thi hành quyết định giải quyết khiếunại, quy định về tiếp công dân…[13]

Quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo: quy định

về trường hợp nhiều người cùng tố cáo về một nội dung,công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành

vi vi phạm bị tố cáo, bảo vệ người tố cáo và chế độ khenthưởng đối với người có thành tích trong tố cáo [14]

17 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP

ngày 27/02/2014

Chínhphủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thihành của Luật hoà giải cơ sở [15]

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai,trong đó Mục 3 thuộc Chương VII quy định về trình tự,thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai [16]

Trang 21

Hệ thống chính sách pháp luật về quản lý đất đai và giải quyết tranh chấp,KNTC về đất đai là nội dung giữ vị trí quan trọng nhất trong trong công tác quản lýNhà nước về tài nguyên đất, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, vi phạmquyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

1.2.3 Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai

Trong giải quyết các vụ việc tranh chấp, KNTC về đất đai, chúng ta tuân thủtrình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết theo Luật định Cụ thể như sau:

1.2.3.1 Về giải quyết tranh chấp đất đai

Trong giải quyết tranh chấp đất đai, chúng ta có hai dạng tranh chấp cơ bản sau:

a Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ)

Xét về bản chất, tranh chấp đất đai loại này là một dạng tranh chấp dân sự vànguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận tự nguyện phải được đặt lên hàng đầu [52]

Trong trường hợp các bên không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhândân (UBND) xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp UBND xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên củaMặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai Thời hạn hoà giải là

ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận được đơn Kếtquả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bêntranh chấp và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất Trường hợp kết quảhoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND xã, phường, thị trấn chuyển kết quảhoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lýđất đai [10]

- Theo Luật Đất đai năm 2003, tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại UBND

xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giảiquyết như sau:

+ Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc có mộttrong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm

2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết;

+ Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự không có giấy chứng nhận QSDĐ hoặckhông có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của LuậtĐất đai năm 2003 thì các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan hành chính để được giảiquyết Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết đối vớiTCĐĐ giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau Trường hợp Chủ tịchUBND cấp huyện giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý vớiquyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực

Trang 22

thuộc trung ương giải quyết hoặc khởi kiện ra Toà án theo quy định của Luật tố tụnghành chính.

Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết đối với TCĐĐgiữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trungương giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giảiquyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởikiện ra Toà án nhân dân theo quy định của Luật tố tụng hành chính [38]

- Theo Luật đất đai 2013, việc hòa giải tranh chấp đất đai quy định như sau: (1)Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranhchấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở; (2) Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấpkhông hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp đểhòa giải; (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giảitranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phốihợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặttrận, các tổ chức xã hội khác Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp

xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêucầu giải quyết tranh chấp đất đai; (4) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản cóchữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủyban nhân dân cấp xã Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp; (5) Đối với trường hợp hòa giải thành mà

có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửibiên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấpđất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên

và Môi trường đối với các trường hợp khác [48]

- Luật Đất đai 2013 quy định, Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy bannhân dân cấp xã mà không thành thì thẩm quyền giải quyết quy định như sau: (1)Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy

tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì doTòa án nhân dân giải quyết; (2) Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứngnhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thìđương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theoquy định sau đây: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; (3) Trường hợp đương sựlựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải

Trang 23

quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau: Trường hợp tranh chấp giữa hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giảiquyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của phápluật về tố tụng hành chính; Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức,

cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý vớiquyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hànhchính; (4) Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều nàyphải ra quyết định giải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lựcthi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành Trường hợp các bênkhông chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành [48]

b Đối với việc giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính

Theo Điều 137, Luật Đất đai năm 2003, TCĐĐ liên quan đến địa giới hànhchính giữa các đơn vị hành chính do UBND của đơn vị hành chính đó cùng phối hợpgiải quyết Trong trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thayđổi địa giới hành chính thì tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệmcung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giảiquyết TCĐĐ liên quan đến địa giới hành chính Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơquan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợpvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết TCĐĐ liên quan đến địa giới hànhchính [38]

Theo Luật đất đai năm 2013, tranh chấp địa giới hành chính giữa các đơn vịhành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối hợp giảiquyết Trường hợp không đạt được sự nhất trí về phân định địa giới hành chính hoặcviệc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quyđịnh như sau: (1) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chínhtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định; (2)Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụQuốc hội quyết định [48]

1.2.3.2 Về giải quyết khiếu nại

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, quy định thủ trưởng các cơ quan HCNN(UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND) có thẩm quyền giải quyết

Trang 24

khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán

bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; đồng thời giải quyết khiếu nại lần hai đối vớiquyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng cơ quan HCNN cấp dướitrực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thờihạn nhưng chưa được giải quyết [43]

Như vậy, thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc về người có quyết địnhhành chính, hành vi hành chính; thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai do thủ trưởng

cơ quan cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu giảiquyết Việc quy định thẩm quyền giải quyết lần đầu như vậy là phù hợp với cơ chếquản lý hiện nay, đồng thời tạo điều kiện cho việc giải quyết khiếu nại được chính xác,kịp thời Đồng thời, việc quy định như vậy sẽ tạo điều kiện cho người có quyết địnhhành chính, hành vi hành chính có cơ hội tự sửa chữa những sai sót có thể có trong quátrình quản lý của mình, tránh gây mất thời gian, công sức của các cơ quan khác Tuynhiên, nếu người khiếu nại không đồng tình với quyết định giải quyết khiếu nại lầnđầu thì có quyền khiếu nại lần hai Việc quy định Thủ trưởng cơ quan cấp trên trựctiếp của người có quyết định hành chính, hành vi hành chính giải quyết lần hai đối vớiquyết định hành chính đã được người có quyết định hành chính, hành vi hành chínhgiải quyết lần đầu còn khiếu nại là phù hợp, làm cho công tác giải quyết khiếu nạiđược khách quan và công bằng hơn

Theo điều 162 của Luật đất đai năm 2003, các quyết định hành chính, hành vihành chính bị khiếu nại bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưngdụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ,GPMB, tái định cư, cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ, quyết định gia hạn thờigian sử dụng đất hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi củacán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc để ra các quyết định hành chínhnêu trên [38]

Về trình tự thủ tục, theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011 thì trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho ngườikhiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quanthanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý

do Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đốivới vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45ngày, kể từ ngày thụ lý Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyếtkhiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạngiải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý Việc giảiquyết khiếu nại lần đầu bao gồm các nội dung: thẩm tra, xác minh, tổ chức đối thoại,

Trang 25

ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, gửi quyết định đó cho người khiếunại và các bên liên quan [43].

Trong thời hạn 30 ngày mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại khôngđồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần haihoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Thời gian, trình tự giải quyết khiếu nại lần hai của cơ quan HCNN thực hiệntương tự như giải quyết khiếu nại lần đầu [43]

Theo Điều 204, Luật đất đai 2013 thì giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về tranhchấp đất đai được quy định như sau: (1) Người sử dụng đất, người có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hànhchính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai; (2) Trình tự, thủ tục giải quyết khiếunại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định củapháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính,hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hànhchính [48]

1.2.3.3 Về giải quyết tố cáo

Theo Luật Tố cáo năm 2011, việc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối vớihành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiệnnhiệm vụ, công vụ được xác định như sau: (1) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trongviệc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của ngườiđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan,

tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết (2) Tố cáo hành vi viphạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viênchức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơquan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức bị tố cáo phối hợp với các

cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết (3) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trongviệc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tộiphạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụnghình sự [44]

Về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, côngchức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan HCNN được quy định nhưsau: (1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền giải quyết tốcáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ,công chức do mình quản lý trực tiếp (2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị

Trang 26

xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luậttrong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp (3)Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việcthực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơquan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm,quản lý trực tiếp (4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm

vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu,cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vàcán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp (5) Tổng cục trưởng, Cụctrưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyềngiải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ củangười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấptương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp (6) Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm phápluật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức domình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp (7) Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộtrưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, PhóThủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp [44]

Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2011 thì trình tự giải quyết tố cáo được quyđịnh như sau: (1) Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo (2) Xác minh nội dung tố cáo (3)Kết luận nội dung tố cáo (4) Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo (5) Công khaikết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo [44]

Về hình thức tố cáo thì có thể bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp đối với hình thức

tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tố cáo viết đơnhoặc người tiếp nhận phải ghi nội dung tố cáo và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặcđiểm chỉ để xác nhận [44]

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đốivới vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tốcáo Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạngiải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá

60 ngày [44]

Trang 27

Khi xác minh nội dung tố cáo thì người giải quyết tố cáo tiến hành xác minhhoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cung cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân cótrách nhiệm xác minh nội dung tố cáo.

Khi kết luận nội dung tố cáo, trước hết phải căn cứ vào nội dung tố cáo, văn bảngiải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ cóliên quan, người giải quyết tố cáo phải kết luận bằng văn bản về nội dung tố cáo Kếtluận nội dung tố cáo phải có các nội dung sau đây: Kết quả xác minh nội dung tố cáo;Kết luận việc tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; xác định trách nhiệm của từng cánhân về những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; Các biện pháp xử lý theothẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền(nếu có) [44]

* Theo Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 thì giảiquyết tố cáo về đất đai được quy định như sau:

- Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai;

- Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thựchiện theo quy định của pháp luật về tố cáo [48]

1.2.4 Những ưu điểm, nhược điểm, hạn chế của các quy định pháp luật hiện hành

về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai

1.2.4.1 Ưu điểm

Hệ thống pháp luật giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai được ban hành kháđầy đủ Trong đó, trọng tâm vẫn là Luật khiếu nại, Luật tố cáo, Luật đất đai và cácNghị định hướng dẫn thi hành Ngoài ra, có những Luật liên quan khác như Luật hoàgiải cơ sở, Luật tiếp công dân những văn bản này đã quy định cơ bản, rõ ràng trình

tự, thủ tục và thẩm quyền, thời hạn và cách thức giải quyết đối với từng loại vụ việc

Đã phân định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp, hạn chế được sự chồng chéo,mâu thuẫn

Đồng thời, hệ thống pháp luật cũng thường xuyên được điều chỉnh, sửa đổi, bổsung cho phù hợp với tình hình mới Do đó, đã giúp giải quyết tương đối tốt các vụviệc tranh chấp, KNTC về đất đai, góp phần giữ vững trật tự, an toàn xã hội, thúc đẩyphát triển kinh tế nước nhà

Đối với chính quyền tỉnh , trong thời gian qua đã tuân thủ thực hiện tốtcác quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai Tỉnh đã chútrọng ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thuộc thẩm quyền theoLuật định, chủ yếu là tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai (giá đất, hạn mứcgiao đất, bồi thường GPMB ), các văn bản này đã có tác động tích cực trên địa bàntỉnh

Trang 28

1.2.4.2 Nhược điểm, hạn chế

a Hệ thống văn bản pháp luật rườm rà, phức tạp

Qua hệ thống các văn bản QPPL quy định về giải quyết tranh chấp, KNTC vềđất đai được ban hành trong giai đoạn từ 2004 đến 2013 (tại Bảng 1.1) có thể thấy cácvăn bản pháp luật quy định về giải quyết KNTC có số lượng lớn, nội dung chứa đựngquy phạp pháp luật của các văn bản rộng, phức tạp, làm khó khăn cho quá trình ápdụng thực hiện

Khi giải quyết một vụ việc nào liên quan đến đất đai, phải nghiên cứu, áp dụngđồng thời các văn bản pháp luật về KNTC và các văn bản về đất đai Điều này, đòi hỏicán bộ, công chức thực thi các nhiệm vụ này, phải nghiên cứu, nắm bắt đầy đủ các vănbản quy định và phải có những kinh nghiệm nhất định mới thực hiện được nhiệm vụcông tác này

b Một số quy định chồng chéo, mâu thuẫn

Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, đã có một số quy định về giải quyết khiếunại trong lĩnh vực đất đai khác với quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 Sau

đó, khi Luật Khiếu nại, Tố cáo được sửa đổi (vào các năm 2004 và 2005), nhiều quyđịnh về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai trong Luật Đất đai năm 2003 đãkhông còn phù hợp, đòi hỏi phải được sửa đổi, bổ sung Một nội dung cần phải sửa đổi

là quy định liên quan đến “quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng” Theo Điều 2Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005 đã bãibỏ Khoản 15 Điều 2 Luật Khiếu nại, tố cáo về việc giải thích rằng: Quyết định giảiquyết khiếu nại cuối cùng là quyết định có hiệu lực thi hành và người khiếu nại khôngđược quyền khiếu nại tiếp Ở lần sửa đổi này, cụm từ “quyết định này là quyết địnhgiải quyết khiếu nại cuối cùng” tại đoạn 2 Điều 54 của Luật Khiếu nại, tố cáo cũngđược thay bằng cụm từ “quyết định này là quyết định có hiệu lực thi hành” [40] Nhưvậy, kể từ thời điểm đó, không còn quy định: “quyết định giải quyết khiếu nại cuốicùng” trong giải quyết khiếu nại

Mặt khác, Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi, bổ sung năm 2005 đã có quy định: khikhông đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại dù là quyết định giải quyết lần nào,người khởi kiện đều được quyền khởi kiện ra Tòa án Đây là quy định mới, rộng mởhơn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp người dân Trong khi đó, Điểm a Khoản 2Điều 138 Luật Đất đai năm 2003 lại quy định: “Trường hợp khiếu nại quyết định hànhchính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyếtđịnh giải quyết thì có quyền khởi kiện tại TAND hoặc tiếp tục khiếu nại đến chủ tịchUBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trong trường hợp khiếu nại đến Chủtịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định của UBND tỉnh,

Trang 29

thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng” Như vậy, theoquy định này, nếu như người khiếu nại không đồng tình với quyết định giải quyết củaChủ tịch UBND cấp tỉnh thì vẫn buộc phải chấp nhận Ngoài ra, theo Luật Tố tụngHành chính thì trong trường hợp này cũng cho phép khởi kiện ra toà án.

Một sự xung đột đáng chú ý nữa giữa hai Luật này là quy định về thời hiệu có

sự khác nhau: Theo Điều 31, Luật Khiếu nại, tố cáo, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kểtừ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính Tuynhiên, tại Điểm c, Khoản 2, Điều 138 Luật Đất đai lại quy định thời hiệu khiếu nạiquyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai là 30 ngày, kể từ ngàynhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính đó [38]

Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Luật đất đai 2003 quy định là Chủ tịchUBND cấp tỉnh, cấp huyện Tuy nhiên, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) vàUBND quy định là UBND cấp tỉnh, cấp huyện

Ngoài ra, có một số quy định của pháp luật đất đai về giải quyết tranh chấp đấtđai mà trong thực tế rất khó áp dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả trong giải quyết tranhchấp đất đai trong thời gian qua, đó là: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 thìhòa giải tranh chấp đất đai là trình tự thủ tục bắt buộc, quan trọng trong quá trình giảiquyết các vụ việc tranh chấp về QSDĐ Trong những năm qua, UBND cấp xã vớitrách nhiệm theo quy định đã chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các thành viên, các tổ chức xã hội khác đã thực hiện hòa giải thành công nhiều vụ việc tranhchấp đất đai, chấm dứt vụ việc từ cơ sở Tuy nhiên, Luật Đất đai năm 2003 không quiđịnh biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được các bên tranh chấp thống nhất có hiệulực pháp luật hay không, quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi đã ký vào biên bảnhoà giải là như thế nào Điều này, dẫn đến một thực trạng có một số vụ việc tranh chấpđất đai sau khi đã được chính quyền cơ sở sử dụng nhiều phương pháp và thời gianhòa giải thành công, nhưng sau đó một trong các bên tranh chấp lại gửi đơn yêu cầugiải quyết và các cấp chính quyền phải tiếp tục hòa giải, giải quyết lại vụ việc

Theo Điều 204, Luật Đất đai năm 2013, việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện vềđất đai được quy định như sau: “1 Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụliên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặchành vi hành chính về quản lý đất đai; 2 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếunại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính

về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính” [48]

1.2.5 Cơ sở thực tiễn về các vấn đề nghiên cứu ở một số nước trên thế giới

Qua tìm hiểu một số tài liệu nghiên cứu ở một số nước trên thế giới, thì thấyrằng, đa số các nước đều rất chú trọng đến công tác giải quyết KNTC về đất đai, một

Trang 30

số nước cũng có sự tương đồng như ở Việt Nam Việc giải quyết các vụ việc vẫn dohai hệ thống cơ quan chính thực hiện đó là: Tòa án và hệ thống cơ quan HCNN Một

số nước còn coi việc giải quyết khiếu nại qua cấp hành chính là thủ tục bắt buộc trướckhi người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính hoặc tòa án tưpháp Đa số các nước vẫn cho phép công dân có quyền lựa chọn khiếu nại đến cơ quanhành chính - cơ quan đã ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hànhchính để thực hiện việc khiếu nại Điểm đáng lưu ý là hầu hết các nước đều xác địnhkhiếu nại hành chính dù đã được giải quyết bởi cơ quan hành chính hoặc cơ quanchuyên trách giải quyết khiếu nại hành chính thì đương sự vẫn có quyền khởi kiện vụ

án hành chính tại Tòa án [1] Chúng ta có thể tìm hiểu cụ thể ở một số nước sau:

1.2.5.2 Cộng hòa Pháp và Cộng hòa liên bang Đức

Việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Cộng hoà Pháp và Cộng hoà Liên bangĐức được giao cho một cơ quan xét xử đặc biệt là các toà án hành chính độc lập hoàntoàn với các toà án tư pháp Cộng hòa Pháp là nước có lịch sử hơn 200 năm về tổchức, thực hiện hoạt động tài phán hành chính; Cộng hòa liên bang Đức có Tòa ánhành chính từ nửa sau thể kỷ 19 Đến nay, cả hai nước này đều có hệ thống cơ quan tàiphán hành chính được tổ chức và hoạt động rất chặt chẽ, song việc giải quyết khiếu nạihành chính vẫn được coi trọng Nguyên nhân là do các nước này quan niệm rằng Tòa

án hành chính chỉ giải quyết tính hợp pháp của các quyết định hành chính mà khôngthể giải quyết được các vấn đề phức tạp phát sinh trong quá trình quản lý, điều hànhkinh tế xã hội như các cơ quan hành chính [30]

1.2.5.3 Hoa Kỳ

Pháp luật Hoa Kỳ quy định trường hợp tranh chấp hành chính đã được cơ quanhành chính hoặc cơ quan tài phán hành chính giải quyết mà đương sự vẫn tiếp tụckhiếu kiện tới Tòa án thì Tòa án không xem xét lại nội dung sự việc mà chỉ xem xétviệc áp dụng pháp luật của cơ quan hành chính hoặc cơ quan chuyên trách giải quyếtkhiếu nại hành chính trong quá trình giải quyết trước đó [31]

Trang 31

1.2.5.4 Hàn Quốc

Hàn Quốc là nước theo chế độ nhất hệ tài phán - tức là chỉ có một hệ thống tòa

án mà không có Tòa án hành chính riêng biệt chuyên xét xử các khiếu kiện hànhchính Theo Luật tố tụng hành chính của Hàn Quốc thì đơn khiếu nại quyết định hànhchính trước tiên do cơ quan đó giải quyết Nếu quá 02 tháng mà đơn khiếu nại khôngđược giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì cóquyền khởi kiện tại Tòa án [30]

1.2.5.5 Trung Quốc

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là nước thành lập hệ thống Tòa hành chính từnhững năm 1990 Luật tố tụng hành chính Trung Quốc có những điều khoản liên quanđến khiếu nại hành chính Khiếu nại hành chính không phải là một trình tự bắt buộc.Người khiếu nại không buộc phải khiếu nại tới cơ quan hành chính trước khi khởi kiện

ra toà án Tuy nhiên, nếu luật hoặc văn bản pháp quy có quy định thì nó trở thành điềukiện bắt buộc Cơ quan hành chính phải giải quyết khiếu nại trong thời gian hai tháng

kề từ ngày nhận được khiếu nại Trường hợp không có sự thống nhất quá trình khiếunại hành chính, người khiếu nại có thể kiện ra Toà án hành chính trong thời hạn 15ngày kể từ ngày nhận được thống báo trả lời của cơ quan hành chính [30]

1.3 Các công trình nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến đề tài

Ở Việt Nam, vấn đề tranh chấp, KNTC về đất đai và công tác giải quyết tranhchấp, KNTC đất đai đã được nhiều tác giả nghiên cứu đề cập đến ở những góc độ lýluận và thực tiễn khác nhau Trong đó, nổi lên các đề tài, công trình sau:

- Giáo trình Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo (năm 2008) do Trần MinhHương chủ biên đã đưa ra những vấn đề lý luận về bộ máy thanh tra, khái niệm, đặcđiểm hệ thống thanh tra nhà nước, các hoạt động thanh tra nói chung; những vấn đề vềkhiếu nại, giải quyết khiếu nại; tố cáo và giải quyết tố cáo [27]

- Nghiên cứu trên địa bàn một số tỉnh, có một số đề tài đáng chú ý sau:

+ Đề tài “Thủ tục giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước một số vấn đề lý luận và thực tiễn tại thành phố Tuy Hoà, Phú Yên” (Năm 2010) củatác giả Nguyễn Thị Thuý Hồng, Đề tài đã tập trung phân tích những nội dung lý luận

-về thủ tục hành chính và nêu rõ vai trò của thủ tục giải quyết khiếu nại đối với việcđảm bảo hiệu quả của hoạt động giải quyết khiếu nại của cơ quan HCNN Phân tíchnội dung của pháp luật hiện hành về thủ tục giải quyết khiếu nại Nêu và phân tíchnhững kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc trong công tác giải quyết khiếu nạitrên địa bàn thành phố khi áp dụng những quy định của pháp luật về thủ tục giải quyếtkhiếu nại Trên cơ sở những đánh giá khái quát về thực trạng một số quy định củapháp luật về thủ tục giải quyết khiếu nại rút ra từ thực tiến ở thành phố Tuy Hòa tác

Trang 32

giả đề cập đến những phương hướng và đề xuất cụ thể góp phần hoàn thiện pháp luật

về thủ tục giải quyết khiếu nại của cơ quan HCNN ở nước ta hiện nay [25]

+ Đề tài “Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai của cơ quan hành chính nhànước - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn tại thành phố Hà Nội” (Năm 2011), tác giảNguyễn Thị Thu Hương đi sâu nghiên cứu vấn đề phân định thẩm quyền của cơ quanHCNN trong việc giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai trên cơ sở nghiên cứu cácvấn đề lý luận và phân tích những hạn chế, tồn tại của thực tiễn công tác giải quyếtkhiếu nại hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thành phố Hà Nội để đưa ra những giảipháp phù hợp hoàn thiện chế định pháp luật về phân định thẩm quyền giải quyết khiếunại hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai nhằm nâng cao hiệu quảcông tác giải quyết khiếu nại đất đai, tăng cường pháp chế XHCN, đảm bảo cho côngdân thực hiện tốt quyền khiếu kiện hành chính của mình [26]

Ngoài ra, có một số chuyên đề, đề tài đáng chú ý sau:

+ Chuyên đề “Tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo về đất đai” (năm 2009) do Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáodục pháp luật của Chính phủ ban hành [23];

+ Một số bài viết đăng trên tạp chí Cộng sản như: “Những chuyển biến về tìnhhình kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hành chính – Hiệu quả từ mộtchủ trương đúng” (2013) của tác giả Huỳnh Phong Tranh [51] Đã đề cập đến tình hình

và chủ trương, kết quả giải quyết KNTC về đất đai của các cơ quan HCNN và đề racác giải pháp đối với công tác giải quyết tranh chấp KNTC, đất đai ở các góc độkhác nhau

+ Một số bài viết đăng trên tạp chí Tài nguyên và Môi trường như: “Vấn đề hòagiải trong giải quyết tranh chấp đất đai” (2013) của tác giả Đỗ Xuân Trọng [52]; “Đôiđiều rút ra từ vụ xả súng ở Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Thái Bình”(2013)của Đăng Tuyên [53] Đề cập đến một số khía cạnh thực tiễn về hoà giải tranh chấp đấtđai và bồi thường GPMB Cũng như bài học kinh nghiệm cho các cơ quan nhà nướctrong giải quyết tranh chấp đất đai

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các đề tài, bài viết nêu trên đã đề cậpđến thực tình hình tranh chấp, KNTC về đất đai, công tác giải quyết các vụ việc đó,những mặt làm được, chưa làm được, những ưu điểm, hạn chế của hệ thống chính sáchpháp luật Một số công trình, đề tài đã nghiên cứu một cách khá toàn diện đầy đủ, đisâu vào một số nội dung, tuy nhiên, cũng có một số công trình, bài viết chỉ nghiên cứutrong một chừng mực nhất định, chỉ nêu thực trạng, nêu những bất cập vướng mắctrong thi hành pháp luật về tranh chấp, KNTC và đề xuất những giải pháp chủ yếutheo hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp, KNTC

về đất đai

Trang 33

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước vềđất đai trên địa bàn tỉnh

- Tình hình tranh chấp, KNTC về đất đai trên địa bàn tỉnh từ năm 2004 đến 2013

- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai trên địa bàn tỉnhgiai đoạn 2004 đến 2013

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, KNTC

về đất đai trong thời gian tới

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các văn bản liên quan đến đất đai và KNTC như: Luật Đất đai năm

1993, 2000 và 2003, 2013, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tố tụng hành chính vàcác Nghị định, Thông tư, các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành có liên quan

- Các báo cáo, tài liệu liên quan đến tình hình và công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại và tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh, Sở Nội

vụ, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2004-2013 Một số báocáo của UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Tham khảo các công trình đã nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứucủa các tác giả, bằng hình thức tham khảo trên mạng internet

- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Tham khảo Sổ đăng ký theo dõi và xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo của các cơquan HCNN

Trang 34

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3.2.1 Xây dựng bảng hỏi điều tra phỏng vấn các đối tượng liên quan đến đề tài

- Lập bảng hỏi điều tra phỏng vấn: Bảng hỏi được thiết kế gồm bảng hỏi mở vàbảng hỏi phỏng vấn sâu

+ Bảng hỏi mở: để phỏng vấn các đối tượng có đơn KNTC và yêu cầu giảiquyết tranh chấp đất đai Thông tin cấu trúc nội dung bảng hỏi mở gồm các nội dung:hỏi về các giấy tờ về QSDĐ, sở hữu tài sản gắn liền với đất, nội dung kKNTC, tranhchấp, thời điểm xảy ra tranh chấp; yêu cầu, nguyện vọng giải quyết KNTC, tranh chấpđất đai

+ Bảng hỏi phỏng vấn sâu: để phỏng vấn đội ngũ cán bộ, công chức, thanh traviên tham gia công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai trong các cơquan HCNN Thông tin cấu trúc nội dung bảng hỏi gồm các nội dung: các dạngKNTC, tranh chấp đất đai thường gặp; các câu hỏi đánh giá về trình tự, thủ tục giảiquyết, đánh giá công tác giải quyết KNTC, tranh chấp đất đai; yêu cầu, dự báo tìnhhình khiếu nại tố cáo về đất đai trong thời gian tới

2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu phỏng vấn: 35 mẫu

- Phỏng vấn trực tiếp 10 người dân có đơn tranh chấp, khiếu nại về đất đai

- Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ của các cơ quan HCNN, theo 2 nhóm đốitượng:

+ Đối tượng 1: công chức chuyên môn nghiệp vụ trực tiếp tiếp công dân và tiếpnhận đơn thư và giải quyết các vụ tranh chấp, KNTC về đất đai tại các cơ quanHCNN: 10 người

+ Đối tượng 2: Lãnh Sở Tài nguyên Môi trường, Thanh tra tỉnh, cán bộLãnh đạo cấp phòng của Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra Sở Tài nguyên Môitrường, Thanh tra tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Thanh trahuyện: 15 người

2.3.3 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và cán bộ liên quan

Tham vấn ý kiến các chuyên gia và các cơ quan liên quan, cụ thể là một số cán

bộ của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh,Báo , Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện, cán bộ địa chính xã vềtình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai

Hình thức tham vấn: trao đổi trực tiếp hoặc qua điện thoại

Số lượng người đã tham vấn: 20 người

Trang 35

2.3.4 Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu

- Thiết kế bảng hỏi trên phần mềm word

- Ghi chép vào sổ kết quả tham vấn các chuyên gia và cán bộ liên quan

- Sử dụng phần mềm excel để nhập và phân tích số liệu, kiểm tra độ chính xáccủa số liệu

- Trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài bằng phần phần mềm word

- Sử dụng phần mềm microstation để biên tập bản đồ hành chính, hiện trạng sửdụng đất tỉnh

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

là một tỉnh được hình thành lâu đời trong lịch sử, qua nhiều giai đoạnphát triển cùng với cả nước

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

ạ Vị trí địa lý

là tỉnh thuộc vùng Toạ độ địa lý của tỉnh từ … đến … vĩ độBắc và … đến … kinh độ Đông Phía Bắc giáp huyện ………(tỉnh ); phíaNam giáp huyện và phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp nước …………

Tỉnh có tổng diện tích tự nhiên … km2 với 10 đơn vị hành chính, bao gồmthành phố …., thị xã và … huyện Thành phố … là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh

Nằm trên địa bàn tỉnh có các trục giao thông huyết mạch xuyên Việt chạy quặ , đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc - Nam), ……, Đây là điều kiện rấtthuận lợi để mở rộng giao lưu văn hóa, chính trị; hợp tác phát triển kinh tế vớicác địa phương trong cả nước và quốc tế, đặc biệt là với nước bạn Lào, vùng Đông bắc

Trang 37

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính tỉnh

b Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình của khá phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối và đồi núi;hướng thấp dần từ Tây sang Đông, Đông Nam Trên toàn lãnh thổ tỉnh, diện tích đồinúi chiếm gần 81%; bãi cát và cồn cát ven biển chiếm 7,5%; đồng bằng chiếm 11,5%.Chia thành 4 dạng địa hình chính:

- Địa hình núi cao: Phân bố ở phía Tây từ dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp,chiếm diện tích lớn nhất, có độ cao từ 250 - 2.000 m, độ dốc 20 - 300 Địa hình phâncắt mạnh, độ dốc lớn, quá trình xâm thực và rửa trôi mạnh Các khối núi điển hình làĐộng Voi Mẹp, Động Sa Mui, Động Châu, Động Vàng

Trang 38

- Địa hình núi thấp, đồi gò (vùng trung du): Là phần chuyển tiếp từ địa hình núicao đến địa hình đồng bằng, có độ cao từ 50 - 250m Địa hình núi thấp, đồi gò tạo nêncác dải thoải, lượn sóng, độ phân cắt từ sâu đến trung bình Các khối điển hình là khốibazan - có độ cao xấp xỉ 100 - 250m; khối bazan nằm sát venbiển, có độ cao từ 50 - 100m.

- Địa hình đồng bằng: Bao gồm đồng bằng dọc thuộc các huyện , , , được bồi đắp phù sa từ các sông , và .Vùng này địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao từ 25-30m

- Địa hình ven biển: Chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biển kéodài từ Vĩnh Thái ( ) đến giáp ; chiều rộng trung bình 4-5km Địa hìnhtương đối bằng phẳng độ cao 5 - 15m, đột xuất đến 31m (cao điểm tại NhĩThượng, )

c Đặc điểm khí hậu, thời tiết

nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt cao, chế độ ánhsáng và mưa, ẩm dồi dào, là tỉnh có khí hậu khá khắc nghiệt: Từ tháng 3 đến tháng 9chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh, thường gây nên hạn hán; từtháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưalớn, thường xảy ra lũ lụt

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 230 - 25,50C Mùa lạnh có 3 tháng(tháng 12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuống thấp, tháng lạnh nhất nhiệt độ xuống dưới200C Mùa nóng nhiệt độ cao (trung bình 28 - 300C), tháng nóng nhất là tháng 6, 7,nhiệt độ tối cao có thể lên tới 400 - 420C Biên độ nhiệt trung bình giữa các thángtrong năm chênh lệch 70 - 90C

- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân khá cao khoảng từ 2.100 - 2.400 mm(riêng năm 2005 đạt 3.032 mm) Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 2năm sau, lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10, 11 (chiếm 70% lượng mưa

cả năm)

- Bão và lũ lụt: Nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão Mùa bãothường từ tháng 7 đến tháng 11 (tập trung các tháng 8 - 10)

Trang 39

3.1.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Những chỉ tiêu chủ yếu như sau:

Bảng 3.1 Chỉ tiêu phát tri n kinh t xã h i n m 2013 ển kinh tế xã hội năm 2013 ế xã hội năm 2013 ội năm 2013 ăm 2013

2 Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tỷ đồng 8.200

13 Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh % 85,6

“Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2013”

Trang 40

Nhìn chung, là một tỉnh nghèo thuộc khu vực Duyên hải , nền kinh

tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế còn thấp so với mứctăng trưởng chung của vùng và các tỉnh lân cận Kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào các nhân

tố phát triển theo chiều rộng, tập trung phát triển những sản phẩm truyền thống, côngnghệ thấp, sử dụng nhiều lao động, chất lượng hạn chế, khả năng cạnh tranh kém Tàinguyên tự nhiên và nguồn lao động chưa được khai thác triệt để

Cơ cấu kinh tế đang có hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng

và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp

Về dân số: Theo số liệu tổng điều tra dân số, dân số toàn tỉnh là 599.221 người(trong đó nữ giới có 301.763 người và nam giới có 297.458 người), dân số khu vựcthành thị chiếm 28,02%, chiếm 71,98% Trên địa bàn tỉnh gồm 3 dân tộc chính là dântộc Kinh (chiếm 87,13%) Vân Kiều (chiếm 10,47%), Pa Cô (chiếm 2,14%), các dântộc còn lại chiếm 0,26% Đồng bào dân tộc thiểu số tập trung chủ yếu ở hai huyện ĐaKrông, và một số xã thuộc các huyện , huyện , huyện

Mật độ dân số bình quân của tỉnh là 126 người/km2 (thấp hơn mức trung bìnhcủa cả nước 260 người/km2, là 207 người/km2) Dân số của tỉnh phân bố khôngđồng đều giữa các đơn vị hành chính, mật độ dân số cao nhất là thành phố 1.137 người/km2; trong khi đó đơn vị có mật độ thấp nhất là huyện Đa Krông 30người/km2; huyện 65 người/km2

3.1.2 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

3.1.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện

Trong thời gian qua, UBDN tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để triển khai thihành Luật Đất đai năm 2003 và các Luật có liên quan Việc ban hành văn bản đã thựchiện đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản QPPL Những văn bản này đãgóp phần quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.Danh mục các văn bản thể hiện chi tiết ở biểu 3.2

Bên cạnh đó, UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cũng tổ chức nhiều hộinghị tập huấn phổ biến pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ các cấp và cán

bộ TN & MT Ngoài ra, tổ chức tuyên truyền pháp luật đất đai qua nhiều hình thứcnhư: tiếp dân, trợ giúp pháp lý, lồng ghép các chương trình, chuyên mục trên đài, báo

và các phương tiện thông tin đại chúng khác

Ngày đăng: 01/08/2020, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đainăm 2003
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
17. Huỳnh Văn Chương (2010), “Bàn luận về khái niệm đất và quản lý đất đai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn luận về khái niệm đất và quản lý đất đai
Tác giả: Huỳnh Văn Chương
Năm: 2010
18. Huỳnh Văn Chương (2012), Giáo trình Đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá đất
Tác giả: Huỳnh Văn Chương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2012
19. Trần Văn Dương (2011), “Sự xung đột giữa Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật đất đai trong qui định về giải quyết khiếu nại đất đai”, Tạp chí Thanh tra, Thanh tra Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự xung đột giữa Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật đấtđai trong qui định về giải quyết khiếu nại đất đai”, "Tạp chí Thanh tra
Tác giả: Trần Văn Dương
Năm: 2011
20. Nguyễn Mạnh Hiển (2013), “chín nhiệm vụ trọng tâm của ngành quản lý đất đai”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (số 177 tháng 10/2013), Tạp chí lý luận, khoa học và nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: chín nhiệm vụ trọng tâm của ngành quản lý đấtđai”, "Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (số 177 tháng 10/2013)
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hiển
Năm: 2013
21. Nguyễn Ngọc Hoà (1999), Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích thuật ngữ luật học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hoà
Nhà XB: NXB Côngan nhân dân
Năm: 1999
24. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam (2010), Từ điển Bách Khoa, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từđiển Bách Khoa
Tác giả: Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2010
25. Nguyễn Thị Thuý Hồng (2010), Thủ tục giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn tại thành phố Tuy Hoà, Phú Yên, Trường Đại học Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục giải quyết khiếu nại của các cơ quanhành chính nhà nước- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn tại thành phố Tuy Hoà, PhúYên
Tác giả: Nguyễn Thị Thuý Hồng
Năm: 2010
26. Nguyễn Thị Thu Hương (2011), Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai của cơ quan hành chính nhà nước – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn tại thành phố Hà Nội, Trường Đại học Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai củacơ quan hành chính nhà nước – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn tại thành phố HàNội
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2011
27. Trần Minh Hương (2007), Giáo trình công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác thanh tra và giải quyết khiếunại, tố cáo
Tác giả: Trần Minh Hương
Nhà XB: NXB Công an Nhân dân
Năm: 2007
29. Đinh Văn Minh (1995), Tài phán hành chính so sánh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài phán hành chính so sánh
Tác giả: Đinh Văn Minh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốcgia
Năm: 1995
30. Đinh Văn Minh (2009), “Tài phán hành chính một số nước trên thế giới”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp (số 151 tháng 7 năm 2009), Văn phòng Quốc hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài phán hành chính một số nước trên thế giới”, "Tạpchí Nghiên cứu lập pháp (số 151 tháng 7 năm 2009)
Tác giả: Đinh Văn Minh
Năm: 2009
31. Đinh Văn Minh (2010), “Tài phán hành chính Hoa Kỳ”, Tạp chí Thanh tra, Thanh tra Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài phán hành chính Hoa Kỳ”," Tạp chí Thanh tra
Tác giả: Đinh Văn Minh
Năm: 2010
33. Doãn Hồng Nhung (2012), “Những bất cập trong giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở tại tòa án”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (số 137 tháng 02/2012), Tạp chí lý luận, khoa học và nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bất cập trong giải quyết tranh chấp đất đaivà nhà ở tại tòa án”, "Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (số 137 tháng 02/2012)
Tác giả: Doãn Hồng Nhung
Năm: 2012
34. Hoàng Phê (2010), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Từ Điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ Điển Bách Khoa
Năm: 2010
35. Nguyễn Thị Phượng (2010), “Mô hình giải quyết khiếu nại, khiếu kiện hành chính ở một số nước trên thế giới”, Tạp chí Thanh tra, Thanh tra Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình giải quyết khiếu nại, khiếu kiện hànhchính ở một số nước trên thế giới”, "Tạp chí Thanh tra
Tác giả: Nguyễn Thị Phượng
Năm: 2010
36. Nguyễn Minh Quang (2014), “Đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, tạo động lực cho đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Cộng sản (số 857 tháng 3/2014), Cơ quan lý luận và chính trị của Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, tạo độnglực cho đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, "Tạp chí Cộngsản (số 857 tháng 3/2014)
Tác giả: Nguyễn Minh Quang
Năm: 2014
37. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998), Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khiếu nại,tố cáo năm 1998
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
38. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất đai năm 2003, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đainăm 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
41. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Thanh tra năm 2010, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thanh tranăm 2010
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w