Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm huyện
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất của huyện năm 42Bảng 4.2 Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức, ban ngànhtrong huyện 44
Bảng 4.3 Phân bố diện tích đất lâm nghiệp tại các xã trên địa bàn Huyện 46
Bảng 4.11 Diễn biến cháy rừng qua các năm ( - )61
Bảng 4.12 Mức độ tham gia của các bên liên quan vào công tác quản lýbảo vệ và phát triển rừng ở 67
Trang 3DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện diện tích trồng rừng từ năm đến 53Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình vi phạm lâm luật từ năm đến 56Biểu đồ 4.3 Lực lượng tham gia công tác PCCCR từ năm đến 59Biểu đồ 4.4 Biểu đồ biểu thị tình hình cháy rừng từ năm đến 62Biểu đồ 4.5 Mức độ tham gia của các bên liên quan68
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hạt kiểm lâm 47
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ Venn về vai trò và ảnh hưởn của các bên liên quan trong quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Hạt kiểm lâm 65
HÌNH ẢNH
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện , tỉnh 27
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLRPH: Ban quản lý rừng phòng hộ
UBND: Uỷ ban nhân dân
BĐKH: Biến đổi khí hậu
FAO: Tổ chức lương thực thế giới
ITTO: Tổ chức gỗ rừng nhiệt đới quốc tế
INSERM: Viện nghiên cứu y tế và dược phẩm quốc giaLS: Lâm sản
LSNG: Lâm sản ngoài gỗ
LT: Lâm trường
NLGMN: Nguyên liệu giấy miền Nam
PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng
QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
WCMC: Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới
Trang 5MỤC LỤC Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ1
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU3
2.1 Cơ sở khoa học3
2.1.1 Vai trò của rừng đối với kinh tế - xã hội3
2.1.2 Vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường của rừng4
2.1.3 Khái niệm về rừng5
2.1.4 Khái niệm quản lý, bảo vệ rừng6
2.1.5 Nguyên tắc bảo vệ phát triển rừng6
2.2 Cơ sở thực tiễn liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng7
2.2.1 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên thế giới7
2.2.2 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam11
2.2.3 Diễn biến về tài nguyên rừng và công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
ở tỉnh 18
2.3 Cở sở pháp lý trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng20
2.3.1 Luật và các chính sách liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng202.3.2 Các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến việc quản lý, bảo vệ
Trang 63.3.1 Mục tiêu chung24
3.3.2 Mục tiêu cụ thể24
3.4 Nội dung nghiên cứu25
3.4.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu25
3.4.2 Thực trạng chung về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địabàn huyện 25
3.4.3 Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Hạt kiểmlâm 25
3.4.4 Vai trò của các bên liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triểnrừng tại Hạt kiểm lâm 25
3.4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệphát triển rừng tại Hạt kiểm lâm 25
3.5 Phương pháp nghiên cứu25
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp25
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp25
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu26
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU27
4.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên27
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội34
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội40
4.2 Thực trạng chung về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địabàn huyện 41
4.2.1 Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất chung của toàn huyện41
4.2.2 Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện 43
4.2.3 Hiện trạng phân bố đất lâm nghiệp tại các xã trong địa bàn quản lý củaHạt kiểm lâm 45
4.3 Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Hạt kiểm lâm 47
Trang 74.3.1 Cơ cấu tổ chức của Hạt kiểm lâm 47
4.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hạt kiểm lâm 47
4.3.3 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Hạt kiểm lâm 484.4 Vai trò các bên liên quan trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng
ở Hạt kiểm lâm huyện 65
4.4.1 Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan thể hiện qua sơ đồ Venn654.4.2 Mức độ tham gia của các bên liên quan67
4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệphát triển rừng tại Hạt kiểm lâm 68
4.5.1 Giải pháp về phát triển tài nguyên rừng69
4.5.2 Giải pháp về quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng70
Phần 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ73
Trang 8TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Giới thiệu đề tài
Với những giá trị to lớn của rừng và tình hình khai thác, vận chuyển, muabán lâm sản trái phép diễn ra ngày càng nhiều thì quản lý, bảo vệ và phát triểnrừng là một công tác rất quan trọng hiện nay Thế nhưng, công tác quản lý cònkém hiệu quả, thủ đoạn vi phạm tinh vi, việc chấp hành pháp luật còn thiếunghiêm túc, ý thức của người dân chưa cao, đội ngũ cán bộ bảo vệ rừng cònnon kém đã làm cơ sở cho những hành vi vi phạm diễn ra, xâm hại đến tàinguyên rừng ngày càng nghiêm trọng
là một huyện đang phát triển, đời sống của người dân hầu như phụthuộc vào rừng thì xâm hại rừng là không thể tránh khỏi Đứng trước tình hình
đó, công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng ở Hạt kiểm lâm Huyện
được đặc biệt quan tâm Đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm huyện , Tỉnh ” đã thể hiện rõ tình hình hoạt động, công tác quản
lý bảo vệ và phát triển rừng ở Hạt kiểm lâm , từ đó đưa ra các giải pháp
để nâng cao hiệu quả
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và pháttriển rừng ở Hạt kiểm lâm nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quảcông tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Hạt kiểm lâm
Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu hoạt động của Hạt kiểm lâm ; đánh giáthực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Hạt kiểm lâm ;
từ đó đề xuất một sos giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo
vệ và phát triển bền vững
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ sách, báo,báo cáo, các chủ trương, chính sách,quyết định liên quan đến quản lý bảo vệ vàphát triển rừng ở Hạt kiểm lâm
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phỏng vấn cán bộ kiểm lâm, cán
bộ xã, người dân; sử dụng sơ đồ Venn để phân tích vai trò và ảnh hưởng củacác bên liên quan trong công tác QLBVR; điều tra thực địa nắm rõ hơn về hiệntrạng rừng cũng như công tác quản lý, bảo vệ rừng ở Hạt kiểm lâm
Trang 9 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm excel để tổng hợp vàphân tích số liệu.
Từ những tồn tại, đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tácquản lý bảo vệ, phát triển rừng ở Hạt kiểm lâm
Kết luận
Huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội với nhiều thuận lợi,khó khăn, cần nâng cao đời sống người dân và thực hiện tốt công tác QLBVR
Tình hình vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn Hạt quản
lý vẫn đang diễn ra, hành vi viphamj tinh vi, lực lượng kiểm lâm còn mỏng,thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, công tác xử lý vi phạm đúng pháp luậtnhưng vẫn chưa thực sự răn đe; công tác PCCCR được triển khai thực hiệnthường xuyên, phát hiện và xử lyys kịp thời các vụ cháy nên hạn chế tối đa hậuquả gây ra; công tác trồng rừng được thực hiện tốt
Kiến nghị
Các ban, ngành liên quan tăng cường phối hợp chặt chẽ trong công tácquản lý bảo vệ và phát triển rừng, các ngành chức năng cần quan tâm hỗ trợkinh phí, mua sắm các trang thiết bị để tăng cường cho Hạt kiểm lâm; huy độngcác lực lượng tham gia tích cực vào công tác QLBVR và PCCCR; tiến hànhgiao đất giao rừng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức
Trang 10Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới rừng từ lâu là lá phổi xanh của Trái Đất, nếu như tất cả thựcvật trên Trái đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khí tuyệt đối là 64%)thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%) và các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%),dưỡng khí để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật và sâu bọ trên TráiĐất trong khoảng 2 năm Không những thế rừng còn đóng vai trò như một độnglực phát triển nền kinh tế ở những nước có nền kinh tế đang phát triển bởinhững lâm sản gỗ và phi gỗ mà rừng cung cấp
Rừng Việt Nam là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phongphú, chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, là nguồn cung cấpnhiều sản phẩm cho xã hội, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắnvới đời sống nhân dân và sự sống còn của dân tộc Theo tài liệu mà Maurandcông bố trong công trình “Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 rừngnước ta vẫn còn khoảng 14,3 triệu ha, che phủ 43,7% diện tích lãnh thô Vàothời kì đó độ che phủ ờ Bắc Bộ vào khoảng 68%, ở Trung Bộ khoảng 44% và ờNam Bộ vào khoảng 13% Trước năm 1945, rừng nguyên sinh ở Việt Nam bịphá hoại rất nhiều và chỉ còn lại ở những nơi xa xôi, hiểm trở, nhưng do khảnăng phục hồi của rừng rất cao nên những khu rừng già có trữ lượng cao(250m3 - 300m3), vẫn còn khá phổ biến ở nhiều vùng núi Việt Nam
Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm 1943 đến đầu những năm 1990,đặc biệt từ năm 1980 - 1995 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, bình quân mỗinăm hơn 100 ngàn ha rừng bị mất Sự suy giảm tài nguyên rừng không nhữnglàm giảm tính đa dạng sinh học, mất đi nguồn gen sinh vật quý và những giá trịvăn hóa tồn tại trong nó mà còn làm xuất hiện hàng loạt các hiện tượng biến đổikhí hậu như hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn hay gần đây nhất là lũ quét, sạt
lở, gây thiệt hại nặng nề về người và của, an ninh lương thực bị đe dọa Đó làcâu trả lời của thiên nhiên với chính những gì mà con người đã gây ra
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng rừng ờ nước ta bị suy giảm lạichính là do con người không có ý thức bảo vệ, khai thác săn bắn bừa bãi vớimục đích lợi ích cá nhân Ngoài yếu tố trên còn có những yếu tố sát thực khácnhư đốt phá rừng trái phép, nạn du canh, du cư đốt nương làm rẫy cùa các đồngbào dân tộc miền núi đã làm cho trữ lượng rừng của nước ta bị suy giảmnghiêm trọng Bên cạnh đó thì hệ thống pháp luật về rừng, về tổ chức của lực
Trang 11lượng kiếm lâm chưa hoàn chỉnh, hoạt động thiếu thống nhất, đồng bộ, nênhiệu lực quản lý của nhà nước về công tác quản lý bảo vệ rừng bị giảm sút,không phát huy được sức mạnh tổng hợp của lực lượng kiểm lâm nhân dân.Đây là bài toán khó, cần sự nghiên cứu tổng hợp và có một giải pháp cụ thể đốivới công tác quản lý bảo vệ rừng.
Để khắc phục và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tới mứcthấp nhất những tác hại dẫn đến việc rừng bị suy giảm Đảng và nhà nước ta đãkịp thời có những chủ trương chính sách về quản lý bảo vệ rừng như: Nghịđịnh số 99/2009/NĐ-CP, Thông tư số 34/2009.TT-BNNPPTNT, Luật bảo vệ vàphát triển rừng, các Dự án như 327, 661, 147 đã và đang được triển khai
Ở huyện - tỉnh với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thiên taihạn hán diễn ra khá nghiêm trọng, do đó công tác quản lý tài nguyên rừng đòihỏi phải được chú trọng và quan tâm hàng đầu Tài nguyên rừng suy giảm đồngthời nó sẽ kéo theo đời sống người dân nói chung và người dân nói riêng càng khó khăn hơn Do đó việc quản lý, bảo vệ rừng hiện có và pháttriển trồng rừng mới trên diện tích đất hoang hóa là hết sức cần thiết Để gópphần vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng trên địa bàn
huyện được tốt hơn, chúng tôi muốn tiến hành đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn của Hạt kiểm lâm huyện , tỉnh ” Từ đó đưa ra những giải
pháp cụ thể để khắc phục những khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý, bảo
vệ và phát triển tài nguyên rừng của địa phương nhằm quản lý có hiệu quả vàbền vững tài nguyên rừng trên địa bàn
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Vai trò của rừng đối với kinh tế - xã hội
2.1.1.1 Vai trò của rừng đối với kinh tế
Rừng cung cấp một sản lượng lớn lâm sản phục vụ nhu cầu của người tiêudùng Từ các loại gỗ, tre, nứa các nhà kinh doanh thiết kế tạo ra hàng trăm mặthàng đa dạng và phong phú như trang sức, mĩ nghệ, dụng cụ lao động, thuyền
bè truyền thống cho tới nhà ở hay đồ dùng gia đình hiện đại Tùy vào đặcđiểm tính chất của từng loại cây mà chúng ta có sản phẩm phù hợp Chẳng hạn
gỗ huỳnh, săng lẻ, sao nhẹ, bền, xẻ ván dài, ngâm trong nước mặn không bị hà
ăn nên được làm ván các loại thuyền đi trên biển Gỗ Lim, gỗ Sến là thứ gỗ bềnthiên niên nên thường được dùng làm đình chùa, cung điện, chỉ ghép mộng chứkhông đóng đinh mà vẫn giữ được công trình hàng thế kỷ
Dược liệu rừng là nguồn dược liệu vô giá Từ ngàn xưa, con người đã khaithác các sản phẩm của rừng để làm thuốc chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe Ngàynay, nhiều quốc gia đã phát triển ngành khoa học “dược liệu rừng” nhằm khaithác có hiệu quả hơn nữa nguồn dược liệu vô cùng phong phú của rừng và tìmkiếm các phương thuốc chữa bệnh nan y
Du lịch sinh thái là một dịch vụ của rừng cần sử dụng một cách bền vững.Nhiều dự án phát triển du lịch sinh thái được hình thành gắn liền với các vườnquốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng có cảnh quan đặc biệt Dulịch sinh thái không chỉ phục vụ nhu cầu về mặt tinh thần mà còn tăng thêm thunhập cho dân địa phương Thông quá đó, người dân đã gắn bó với rừng hơn,tham gia tích cực hơn trong công tác bảo vệ và xây dựng rừng Thêm một vấn
đề đặt ra về môi trường bị ảnh hưởng bởi hoạt động du lịch và làm thế nào đểquản lý môi trường nói chung và của các loài động vật nói riêng
2.1.1.2 Vai trò của rừng đối với xã hộị
Ổn định dân cư: Cùng với rừng, người dân được nhà nước hỗ trợ đất sảnxuất rừng, vốn cùng với các biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thunhập cho người dân Giúp dân thấy được lợi ích của rừng, gắn bó với rừng hơn,
từ đó người dân sẽ ổn định nơi ở, sinh sống
Trang 13Tạo nguồn thu nhập: Rừng và sản phẩm từ rừng mang lại thu nhập chongười dân Cây rừng được dân khai thác làm nguyên vật liệu thông qua hoạtđộng mua bán trao đổi giữa dân và các công ty, đại lý, nhà phân phối Khôngchỉ ở trong nước, các sản phẩm còn được xuất khẩu ra thị trường ngoài làmtăng giá trị sản phẩm Vì vậy, thu nhập người dân cũng tăng lên Hoạt động dulịch được mở rộng là nguồn thu nhập mới cho dân Rừng mang lại thực phẩm,dược liệu tự nhiên có giá trị cho con người.
2.1.2 Vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường của rừng
Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc làm giảm đáng
kể lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống bề mặt trái đất do che phủ của tán rừng
là rất lớn so với các loại hình sử dụng đất khác, đặc biệt là vai trò hết sức quantrọng của rừng trong việc duy trì chu trình carbon trên trái đất mà nhờ đó nó cótác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu
Thực vật sống mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng có khả năng giữ lại vàtích trữ lượng lớn carbon trong khí quyển Vì thế sự tồn tại của thực vật và các
hệ sinh thái rừng có vai trò đáng kể trong việc chống lại hiện tượng ấm lên toàncầu và ổn định khí hậu Theo thống kê, toàn bộ diện tích rừng thế giới lưu giữkhoảng 283 Gt (Giga tấn 2) carbon trong sinh khối và trong trong toàn hệ sinhthái rừng là 638 Gt (gồm cả trữ lượng carbon trong đất tính đến độ sâu 30cm).Lượng carbon này lớn hơn nhiều so với lượng carbon trong khí quyển Vớichức năng này của rừng, hoạt động trồng rừng, tái trồng rừng và quản lý bềnvững các hệ sinh thái rừng được coi là một trong các giải pháp quan trọng trongtiến trình cắt giảm khí nhà kính nêu ra trong Nghị định thư Kyoto để tiến tớimục tiêu ngăn ngừa sự biến đổi khí hậu toàn cầu và bảo vệ môi trường
Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: Ở vùng có đủrừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nhất là trên đồinúi dốc tác dụng ấy có hiệu quả lớn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặctính lý hóa và vi sinh vật học của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duytrì Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ Điều này thể hiện ở quy luật phổ biến:rừng tốt tạo ra đất tốt, và đất tốt nuôi lại rừng tốt
Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa dễ xảy
ra rất nhanh chóng và mãnh liệt Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đất trốngmỗi năm bị rửa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ ha Đồng thời các quá trìnhferalitic, tích tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, hóa đá ong, lại tăng cường lên,làm cho đất mất tính chất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị
Trang 14khô hạn, thiếu chất dinh dưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến cằn cỗi,trơ sỏi đá Thể hiện một quy luật cũng khá phổ biến, đối lập với qui luật trên,tức là rừng mất thì đất kiệt và đất kiệt thì rừng cũng bị suy vong.
Rừng điều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn: Rừng có vai trò điềuhòa nguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó vào lượng nước ngấmxuống đất và vào tầng nước ngầm Khắc phục được xói mòn đất, hạn chế lắngđọng lòng sông, lòng hồ, điều hòa được dòng chảy của các con sông, con suối(tăng lượng nước sông, nước suối vào mùa khô, giảm lượng nước sông suốivào mùa mưa) Rừng có vai trò rất lớn trong việc chống cát di động ven biển,che chở cho vùng đất bên trong nội địa, rừng bảo vệ đê biển, cải hóa vùng chuaphèn, cung cấp gỗ, lâm sản Rừng là nơi cư trú của rất nhiều các loài động vật.Động vật rừng nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguồn gen quý, da lông,sừng thú là những mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Rừng Việt Nam rất phong phú Với đặc trưng về khí hậu, có gió mùaĐông Nam thổi tới, gió lạnh Đông Bắc tràn về, gió từ cao nguyên Tây Tạng vàsườn đông dãy Hymalaya, gió Tây Nam từ Ấn Độ Dương đi qua đem các loạihạt giống của các loài cây di cư đến nước ta Vì vậy, thảm thực vật nước ta rấtphong phú
Một số loài cây trở nên hiếm có và có mặt trong núi rừng Việt Nam: câyBao Báp ở Châu Phi, cây tay rế quấn ở Châu Mỹ Ngoài ra, với đặc điểm sôngngoài, rừng Việt Nam đã hình thành nên các loài cây đặc hữu riêng cho từngvùng Có loài chỉ sống trong bùn lầy, có cây sống vùng nước mặt… đồng thờitạo nên các trái cây rừng đặc trưng chỉ có tại vùng đó Môi trường sống đa dạng
và phong phú là điều kiện để động vật rừng phát triển
Vì vậy, rừng không chỉ là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựngcông nghiệp, thức ăn cho người, dược liệu, thức ăn chăn nuôi mà còn là nguồn
dự trữ các gen quý hiếm của động thực vật rừng
2.1.3 Khái niệm về rừng
Có nhiều cách định nghĩa rừng khác nhau nhưng hầu hết đều định nghĩadựa vào phạm vi không gian, hệ thống sinh vật và cảnh quan địa lý: Rừng làmột tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi khônggian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov, 1930)
Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của cảnh quan địa
lý Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thểcác cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển
Trang 15của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau với hoàn cảnhbên ngoài (M.E.Tcachenco 1952).
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản củasinh quyển địa cầu (I.S.Mê lê Khôp, 1974) Rừng cũng có thể hiểu bằng mộtcách khác là đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm Rừng tự nhiên 9,77 triệu ha,chiếm 84,37% Rừng trồng 1,81 triệu ha, chiếm 14,63% Rừng có sự cân bằngđặc biệt về trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuầnhoàn sinh vật; đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêmvào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác
Rừng là một tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thểtrong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúngvới hoàn cảnh trong tổng hợp đó, rừng luôn có sự cân bằng động, có tính ổnđịnh, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh
và những biến đổi về số lượng sinh vật Những khả năng này được hìnhthành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và của chọn lọc tự nhiên ở tất cả cácthành phần rừng
2.1.4 Khái niệm quản lý, bảo vệ rừng
Quản lý, bảo vệ rừng là tổ hợp nhiều hoạt động lâm nghiệp như: Tuần tra,giám sát, phòng cháy chữa cháy, phòng trừ sâu bệnh hại, ngăn chặn nhữnghành phi phá hoại rừng và các hoạt động vi phạm lâm luật,… nhằm mục đíchgiữ vững vốn rừng hiện có, cải thiện hiện trạng rừng nhằm mục đích phát triểntài nguyên rừng trong tương lai
Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cánhân Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lýrừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để pháthuy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôitái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kếthợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tếgắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sảnphẩm rừng
2.1.5 Nguyên tắc bảo vệ phát triển rừng
Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững vềkinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế
Trang 16hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chếquản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cánhân Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lýrừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý đểphát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanhnuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có;kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừngkinh tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trịsản phẩm rừng
Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và đấtphải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoánghề rừng
Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tếcủa rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữalợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủyếu bằng nghề rừng
Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụngrừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, khônglàm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác
2.2 Cơ sở thực tiễn liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
2.2.1 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên thế giới
Hàng chục ngàn năm trước đây, rừng bao phủ khoảng một phần hai diệntích bề mặt Trái đất Ngày nay rừng chỉ còn chiếm chưa đầy một phần ba diệntích đất liền của Trái đất (tức là khoảng 4 tỷ hecta) Cụ thể trên toàn thế giới,ước tính có khoảng 3.870 triệu ha rừng, trong đó 95% là rừng tự nhiên và 5%
là rừng trồng Hiện nay chỉ có 5% các nguồn tài nguyên rừng trên thế giớiđược quản lý có hiệu quả Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệpquốc cho biết:
Đến nay, những cánh rừng che phủ gần 30% diện tích đất trên thế giới,song 10 nước là Australia, Brazil, Canada, Trung Quốc, Cộng hòa dân chủnhân dân Côngô, Ấn Độ, Inđônêxia, Pêru, Nga và Hoa Kì chiếm 2/3 tổng diện
Trang 17tích rừng Tám mươi tư phần trăm diện tích rừng trên thế giới thuộc quyền sởhữu của nhà nước, nhưng quyền sở hữu tư nhân đang tăng lên Và hơn 300triệu hecta rừng phục vụ cho mục đích bảo tồn đất và nước.
Trong giai đoạn 2000 - 2010, diện tích rừng thực tế bị mất hàng năm là5,2 triệu ha/năm Con số này đã giảm so với giai đoạn 1990 - 2000 từ ướctính là 8,9 triệu ha/năm, tương đương với tốc độ mất rừng thực trên thế giới
là 0,18 %/năm
Theo FAO, từ năm 2000 - 2010, Nam Mỹ và Châu Phi lại tiếp tục bị mấtdiện tích rừng khá lớn Từ năm 2000 - 2010, Nam Mỹ mất khoảng 4 triệu harừng mỗi năm, Châu Phi mất khoảng 3,4 triệu ha/năm Cũng trong giai đoạnnày, Châu Đại Dương có báo cáo suy giảm diện tích rừng Bắc và Trung Mỹkhông có sự thay đổi nhiều lắm so với giai đoạn năm 2000, rừng vẫn tiếp tụcđược trồng Trong giai đoạn này, diện tích rừng của Châu Âu tiếp tục được mởrộng, mặc dù tỉ lệ che phủ vẫn thấp hơn giai đoạn 1990 Riêng Châu Á tăng 2,2triệu ha/năm, mặc dù mất rừng ở giai đoạn 1990, nhưng từ 2000 - 2010 đã mởrộng quy mô trồng rừng ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam Tuy vậy diện tíchrừng vẫn tiếp tục bị mất ở Nam và Đông Nam Á Theo báo cáo, khoảng 13triệu ha rừng được chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc bị mất do các nguyênnhân tự nhiên mỗi năm, giảm 3 triệu ha so với giai đoạn 1990 là 16 triệuha/năm Giai đoạn 1990, Brazil và Inđônêxia có tỷ lệ mất rừng cao nhất, đếnnay đã giảm đáng kể
Từ năm 2000, ở Australia, hạn hán nặng và cháy rừng đã làm trầm trọngthêm sự mất rừng Những cánh rừng nguyên sinh chưa có dấu hiệu tàn phá rõràng từ các hoạt động của con người, hiện nay chiếm 36% tổng diện tích rừngcủa thế giới, song những cánh rừng này đang biến mất hoặc đang bị thay đổivới tỷ lệ 6 triệu ha/năm vì nạn chặt phá rừng hoặc khai thác gỗ chọn lọc Mộttrong những khu vực có diện tích rừng giảm nhanh nhất thế giới là Châu Phi,
Mỹ Latinh và vùng Carribe Châu Phi chiếm 19% diện tích rừng thế giới, chỉtrong 15 năm (1990 - 2005), khu vực này đã mất 8 triệu ha (chiếm 11,4% tổngdiện tích rừng bị mất)
Diện tích rừng tại khu vực Mỹ Latinh và Carribe chiếm 47% diện tíchrừng toàn cầu mỗi năm cũng bị tàn phá dữ dội Nạn phá rừng tăng nhanh ở cácnước đang phát triển Theo FAO, tình trạng này sẽ không giảm trong trongtương lai bởi giá lương thực và giá dầu thô tăng cao sẽ khiến rừng tiếp tục bị sửdụng trong việc lấy động thực vật để chế biến thành lương thực, thực phẩm
Trang 18Châu Á Thái Bình Dương chiếm hơn một nửa dân số thế giới, đây cũng là khuvực có mật độ dân cư đông đúc trên thế giới Kéo theo đó, nhu cầu về gỗ vàviệc sản xuất gỗ sẽ tiếp tục tăng cùng với sự gia tăng của dân số và mức thunhập của người dân Hàng năm thế giới mất đi 12,4 triệu ha rừng nhiệt đới tạicác nước đang phát triển Tỷ lệ phá rừng của Indonesia là 2 triệu hecta mỗinăm, bằng khoảng 1/3 tổng số nạn phá rừng trên thế giới, tương đương vớilượng 2 tỉ tấn Carbon thải vào khí quyển.
Có thể nói rằng tài nguyên rừng trên Trái đất ngày càng bị thu hẹp về diệntích và trữ lượng trong những năm qua Đầu thế kỉ 20 diện tích rừng thế giới là
6 tỷ ha; 1958 4,4 tỷ ha; 1973 3,8 tỷ ha; 1995 2,3 tỷ ha Việc suy thoái rừng đã
và đang gây ra những hiệu quả nghiêm trọng
Một nghiên cứu mới vừa được công bố tại Liên Hiệp Quốc cho biết dohiện tượng thời tiết thay đổi đã làm giảm mạnh sản lượng lương thực thế giới.Các kho ngũ cốc của Thế giới đã giảm xuống mức thấp nhất trong lịch sử vàkhó có thể phục hồi do sự biến đổi của khí hậu Vụ thu hoạch lúa gạo của thếgiới năm 2003 giảm khoảng 93 triệu tấn, làm cho kho dự trữ gạo giảm xuốngmức thấp nhất trong vòng 30 năm nay Giá gạo và giá lúa mỳ đang tăng cao.Suy thoái rừng là một trong những nguyên nhân làm cho 840 triệu người trênthế giới bị bỏ đói Theo số liệu của ITTO (Tổ chức gỗ rừng nhiệt đới quốc tế)diện tích rừng nhiệt đới bị mất từ năm 2000 đến 2005 đã tăng tới 8,5% so vớithập kỉ 90 của thế kỷ trước Diện tích rừng nguyên sinh bị mất trong khoảngthời gian từ 2000 đến 2005 đã tăng 24% so với cả thập kỷ cuối thế kỉ 20 Tạikhóa họp thứ 58 Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc, theo các số liệu công bố tạikhóa họp này, năm 2002 trên thế giới có 500 vụ thảm họa lớn làm hơn 10.000người chết, 600 triệu người bị ảnh hưởng, gây thiệt hại về vật chất lên đến 55 tỷUSD, tiền bảo hiểm chi trả cho các vụ thảm họa lên tới 13 tỷ USD Trong quýI/2003, các thảm họa như hạn hán, lũ lụt, gió nóng, nhiệt độ lên cao đã làmhàng nghìn người chết và gây thiệt hại lớn về kinh tế Riêng trận lụt ở Châu Âutháng 8/2003 đã gây thiệt hại hơn 20 tỷ USD Ngày 25/9, Chính phủ Pháp chobiết theo số liệu của Viện nghiên cứu y tế và dược phẩm quốc gia (INSERM)trong đợt nắng nóng đột ngột vừa qua, nhiệt độ trên 40 độ C, số người thiệtmạng cao hơn số liệu ban đầu công bố 3.500 người, nay công bố con số chínhthức có 14.802 người thiệt mạng Nghiên cứu chung của các nhà khoa học Mỹ,Nga và Canada cũng khẳng định hiện tượng biến đổi khí hậu có liên quan đếntình trạng cháy rừng ở Siberie
Trang 19Trước những thực trạng suy thoái tài nguyên rừng và những hậu quả gây
ra do suy thoái rừng thì công tác phát triển rừng và quản lý bảo vệ đã được cảthế giới quan tâm Nhiều nước đã đầu tư trồng rừng, chẳng hạn, kể từ thập niên
50 của thế kỉ 20 đến nay, Trung Quốc đã lập kì tích về trồng cây gây rừng Từnăm 1981 đến 2002, cả nước Trung Quốc tổng cộng trồng cây nghĩa vụ hơn39,8 tỷ cây Hiện nay Trung Quốc đã có 46,67 triệu ha cây trồng, chiếm khoảng26% diện tích cây trồng trên thế giới, đứng hàng đầu thế giới, tỷ lệ tán cây chephủ là 16,55% Trong tình hình tài nguyên rừng thế giới tiếp tục bị giảm xuống,diện tích rừng và diện tích rừng tăng thêm của Trung Quốc đều giữ đà tăng,được cơ quan môi trường Liên hợp quốc xếp vào danh sách một trong 15 nước
có diện tích rừng nhiều nhất thế giới
Diện tích trồng rừng trên toàn thế giới ngày càng được mở rộng, từ 17,8triệu ha năm 1980 lên 43,6 triệu ha năm 1990 và đạt lên tới trên 187 triệu hanăm 2000 Diện tích trồng mới trung bình hàng năm khoảng 4,5 triệu ha.Những nước có diện tích trồng rừng lớn nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Liên BangNga, Hoa Kì,… Hiện nay xu thế toàn cầu là hướng đến nhờ cậy nhiều hơn nữavào các khu rừng trồng là nguồn cung cấp gỗ công nghiệp Phát triển các di sảnrừng toàn cầu đang được thực hiện, một nửa diện tích rừng trồng trên thế giới
có tuổi thọ gần 15 năm Châu Á dẫn đầu về trồng rừng, năm 2000, khoảng 62%tất cả các khu rừng trồng là ở Châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu là cácchâu lục được Liên hợp quốc công nhận có tốc độ phát triển rừng bền vững.Theo số liệu của FAO, trong 5 năm từ 2000 đến 2005, Châu Á Thái BìnhDương đã trồng lại được 0,56 triệu hecta rừng mỗi năm, góp phần bù lại 0,92triệu hecta rừng tự nhiên bị mất mỗi năm hồi cuối thế kỷ trước Sáu trong số 10nước trên thế giới có diện tích trồng rừng lớn nhất là các nước Châu Á gồmViệt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc Năm 2005 rừng trồng đạtcon số 270 triệu ha, chiếm 7% diện tích rừng trên thế giới và 30% diện tích đấtđai Sự tái sinh này tương đối nhanh, tán rừng che phủ kín chỉ sau 15 năm khicây cao hơn và rậm rạp hơn, đem lại môi trường sống cho các sinh vật thíchnghi với môi trường…
Các chuyên gia cho rằng vai trò của rừng trồng sẽ ngày càng quan trọngkhi gỗ trở thành nguồn nguyên liệu chủ chốt đối với ngành công nghiệp vànguồn năng lượng sinh học ngày càng có tính cạnh tranh nhờ vai trò hạn chếbiến đổi khí hậu (BĐKH)
Trang 20Theo nghiên cứu của Jim Carle, Trưởng ban phát triển tài nguyên rừngthuộc FAO và các cộng sự của ông, rừng trồng hạn chế BĐKH thông qua việchấp thụ 1,5 tỷ tấn carbon mỗi năm Đồng thời kết quả điều tra tại 61 quốc giachiếm 95% diện tích rừng trồng cũng cho thấy chúng còn giúp giảm thiểu áplực khai thác lên những cánh rừng tự nhiên Khoảng 350.000km2 diện tích rừngnguyên sinh bị con người chặt phá đang hồi sinh, theo Greg Asner, ở việnCarnegie có trụ sở ở Washington, người thuyết trình tại hội nghị chuyên đề.Con số đó chiếm một phẩy bảy phần trăm rừng nguyên sinh.
Bên cạnh việc phát triển vốn rừng thì công tác quản lý bảo vệ rừng cũng
đã thu hút không ít nước trên thế giới: Nhiều nước gần đây đã Ban hành cáclệnh cấm nhập khẩu và hạn chế khai thác gỗ, nhằm cố gắng bảo tồn tài nguyênrừng nước mình, hoặc ứng phó với các thiên tai (như lở đất và lũ lụt) ít nhiều bịquy là do khai thác thương mại quá mức Tại một số nước, các lệnh cấm và hạnchế này góp phần vào bảo tồn các khu rừng tự nhiên Bên cạnh đó, sự tham giacủa cộng đồng địa phương vào quản lý rừng là nét quan trọng của các chínhsách và các chương trình quốc gia về rừng trên toàn thế giới Nhiều cơ quanrừng quốc gia đang thực hiện quá trình phân quyền, tổ chức lại và thu hẹpphạm vi, với các kết quả nhất định Đối mặt với vấn đề thiếu hụt tài chính vànhân lực, chính phủ đang chuyển hướng để cho các cộng đồng địa phương hỗtrợ cho bảo vệ và quản lý các khu rừng do nhà nước sở hữu Các hệ thống quản
lý rừng đang phát triển nhanh chóng, tương ứng với các vai trò và trách nhiệmcủa chính phủ, khu vực tư nhân và xã hội dân sự Tiếng nói của các tổ chức lớntrên thế giới ngày càng quan trọng trong các cuộc thương lượng quốc tế vềrừng Chính phủ có trách nhiệm hơn trong các hoạt động thông qua tư nhân hóacác xí nghiệp do nhà nước sở hữu hoặc sửa đổi các cam kết về chuyển nhượng.Ngày càng có nhiều công ty thực hiện các thực tiễn tự nguyện và tiên phongđược chấp nhận về mặt môi trường và xã hội Các công ty tăng cường hợp tácvới nhau, với các cộng đồng và các nhóm môi trường liên quan đến quản lýrừng bền vững Châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu là các châu lục đượcLHQ công nhận có tốc độ phát triển rừng bền vững
2.2.2 Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu hecta, trong đó diện tíchphần đất liền khoảng 31,2 triệu ha, xếp hàng thứ 58 trong tổng số 200 nước trênthế giới, trải dài gần 15 vĩ độ (từ 8030’ - 22022’ vĩ độ Bắc) và hơn 70 kinh độĐông (từ 102030’ - 109020’ kinh độ Đông) Theo số liệu thống kê rừng năm
2003 của Viện Điều tra quy hoạch rừng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
Trang 21thôn, diện tích rừng và đất rừng của Việt Nam là 18.886.473 ha Diện tích núi
đá là 1.012.625 ha, phần lớn diện tích trên là núi đá vôi, chiếm gần 5,4% tổngdiện tích đất lâm nghiệp cả nước Hiện nay diện tích núi đá được phân chiatheo các chức năng như sau: Rừng phòng hộ: 803.329 ha, trong đó diện tích núi
đá có rừng là 398.808 ha; Rừng đặc dụng: 166.326 ha, diện tích núi đá có rừng
là 152.089 ha; Rừng sản xuất: 19.945 ha, diện tích có rừng là 19.945 ha Tàinguyên rừng của Việt Nam chủ yếu là ở Tây Nguyên, các tỉnh dọc Trường Sơn,vùng Trung Du và rừng núi Bắc Bộ Nằm trong vùng thuộc khu hệ rừng mưanhiệt đới, rừng nước ta nổi tiếng về tài nguyên gỗ, nhất là đặc sản có giá trị.Tài nguyên rừng Việt Nam phong phú về gỗ nhiệt đới, nổi tiếng là gỗ tưthiết (Đinh, Lim, Sến, Táu) và các lâm sản, đặc sản khác như Tre nứa, Songmây, Quế, Hồi, Cánh kiến cùng nhiều chim thú quý hiếm như Tê giác, Bò xám,
Hổ, Voi, Sao La, Công, Trĩ, Gà Lôi, Phượng hoàng,…
Độ đa dạng sinh học: Đúng như WCMC (Trung tâm Giám sát bảo tồn thếgiới) đánh giá Việt Nam là 1 trong 16 nước có đa dạng sinh học cao nhất thế giới
Về thực vật:
Theo điều tra của Cục Kiểm lâm, hệ thực vật Việt Nam rất phong phú với12.000 loài thực vật có mạch (đã định tên được khoảng 7.000 loài thực vật bậccao), 620 loài nấm, 820 loài rêu Hơn 2.300 loài thực vật đã được sử dụng làmlương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, lấy gỗ, tinh dầu, vậtliệu xây dựng Hệ thực vật Việt Nam có mức độ đặc hữu cao, tập trung ở 4 vùngchính là Hoàng Liên Sơn Trong đó có 1 số loài quý hiếm như: Gõ đỏ, Gụ mật,Hoàng Liên Chân Gà, Pơ Mu,… Trữ lượng gỗ toàn quốc là 751.468.487 m3 trong
đó trữ lượng gỗ rừng tự nhiên là 720.890.315 m3 chiếm 95,9%, trữ lượng gỗ rừngtrồng là 30.578.172 m3 chiếm 4,1% Ngoài ra các nhà thực vật học của Đại họcQuốc gia Hà Nội thống kê được 826 loài nấm, trong đó ngành Basidiomycota 758loài, Ascomycota 60 loài, Zygomycota 5 loài, Myxomycota 19 loài, và 1.000 loàitảo Như vậy, số loài thực vật Việt Nam đã biết là 12.680 loài
Về động vật:
Hệ động vật cũng rất phong phú với khoảng 280 loài thú, 828 loài chim,
180 loài bò sát, 80 loài lưỡng cư, 471 loài cá nước ngọt, khoảng 2.500 loài cábiển và 5.500 loài côn trùng Mức độ đặc hữu rất cao: 78 loài và loài phụ thú,hơn 100 loài và loài phụ chim, 7 loài linh trưởng và những loài đặc hữu đẹp củaViệt Nam Trong thế kỉ XX, 10 loài thú mới đã được phát hiện trên thế giới thìtại nước ta có 4 loài: Sao La, Mang Lớn, Mang Trường Sơn, Mang Pù Hoạt
Trang 22Trên cơ sở nhiều tài liệu đã công bố từ trước tới 2003 và theo hiệu chỉnhcủa Brummit (1992), các nhà thực vật học của Đại học Quốc gia Hà Nội đãthống kê số taxon của hệ thực vật bậc cao của Việt Nam có 11.080 loài thuộc2.428 chi và 395 họ.
Tình hình suy giảm rừng:
Việt Nam cũng có tình trạng chung như những nước đang phát triển khác,diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng Theo bản đồ rừng của Maurand vàonăm 1945 thì rừng nước ta có 14,352 triệu ha rừng, chiếm tỉ lệ 43,8% so vớidiện tích tự nhiên
Theo số liệu điều tra của Viện quy hoạch rừng thì năm 1975 còn 9,5 triệu
ha rừng, chiếm 29,1% diện tích tự nhiên, đến năm 1981 còn 7,4 triệu ha, chiếm24%, đến năm 1989 có 9,3 triệu ha, trong đó có những rừng mới trồng Diệntích rừng ngập mặn suy giảm nhanh chóng Việt Nam từ chỗ có gần nửa triệuhecta rừng ngập mặn tự nhiên vào năm 1943, đến năm 2000 diện tích rừngngập mặn chỉ còn khoảng hơn 150.000 ha, trong đó gần 80% là rừng mới trồng.Trong khoảng 20 năm qua (từ 1985), diện tích rừng ngập mặn bị mất khoảng200.000ha, phần lớn là rừng tự nhiên có giá trị cao
Độ che phủ rừng:
Trước đây, tài nguyên rừng Việt Nam giàu có với tỷ lệ che phủ 43,8%diện tích cả nước Nhưng do khai phá bừa bãi, hậu quả chiến tranh là nhữngnguyên nhân chính gây mất đi diện tích rừng Trong hai cuộc kháng chiến, rừngViệt Nam đã hứng chịu khoảng 72 triệu lít thuốc diệt cỏ, 13 triệu tấn bom đạn,dẫn tới hơn 2 triệu hecta rừng nhiệt đới bị hủy diệt Nên chỉ còn 28,6% (1975 -1976) và còn 18,2% (1993) Đến nay nhờ có chính sách phù hợp, diện tích rừng
đã tăng lên: Năm 2003 là 34,4%, năm 2004 là 35,8% Gần đây, diện tích rừngtuy có tăng lên 37% (2005), nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh cũng vẫn chỉ ở mứckhoảng 8% so với 50% của các nước trong khu vực Trong những năm gần đây,Đảng và Nhà nước đã quan tâm phát triển lâm nghiệp, thông qua các chínhsách hỗ trợ bằng các Chương trình 327, Chương trình 661,… diện tích rừng đãtăng lên đáng kể
Theo Viện điều tra quy hoạch rừng, năm 1943, diện tích rừng của nước tađạt 14.300.000 ha, độ che phủ là 43,0%, đạt 0,70 ha/người Đến năm 2000,diện tích rừng chỉ còn 10.915.000 ha (trong đó diện tích rừng tự nhiên là9.444.000 ha, trồng mới 1.491.000 ha), độ che phủ 33,2%, chiếm 0,14ha/người Rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy thoái nghiêm trọng, giảm 80%
Trang 23diện tích do bị chuyển đổi thành các ao, đầm nuôi trồng thủy hải sản thiếuquy hoạch Những năm trở lại đây, diện tích bình quân trên đầu người lạitiếp tục giảm, ở Việt Nam là 0,12ha, trong khi đó Đông Nam Á là 0,42ha,thế giới là 0,6ha.
Tình hình cháy rừng:
Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất hàng chục ngànhecta rừng, trong đó mất do cháy rừng khoảng 16.000ha Theo số liệu thống kêchưa đầy đủ về cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng gây ra trong vòng 40 nămqua (1963 - 2002) của Cục Kiểm lâm, tổng số vụ cháy rừng là trên 47.000 vụ,diện tích thiệt hại trên 633.000ha rừng (chủ yếu rừng non), trong đó có262.325ha rừng trồng và 376.160ha rừng tự nhiên Để hiểu rõ thêm ta có thểchia cháy rừng trong 40 năm qua thành 3 giai đoạn: Giai đoạn trước năm 1991,đây là giai đoạn xảy ra cháy rừng nhiều nhất bình quân 20.000 ha/năm; Giaiđoạn 1991 - 2000, diện tích rừng bị cháy bình quân 7.000 ha/năm; Giai đoạn
2001 đến nay, diện tích rừng bị cháy bình quân 645 ha/năm Đặc biệt nghiêmtrọng, trong mùa khô 2001 - 2002 có 2 vụ cháy rừng tràm lớn tại U MinhThượng thiệt hại 2.712ha và U Minh Hạ thiệt hại 2.703 ha Thời điểm từ tháng
12 năm trước đến hết tháng 3 năm sau là thời điểm hay xảy ra các vụ cháychiếm tới gần 50% tổng số vụ cháy trong cả năm Vụ cháy rừng xảy ra ở huyệnTrạm Tấu (tỉnh Yên Bái) kéo dài gần 4 ngày đêm, gây thiệt hại gần 200ha rừng.Trong tháng 5, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 125 vụ cháy, 19 vụ cháy rừnglàm 9 người chết, bị thương 12 người Thiệt hại về tài sản ước tính 4,348 tỉđồng và 266ha rừng (thứ 7, ngày 4 tháng 6 năm 2005)
Từ đầu năm đến nay, trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã xảy ra trên 80 vụ cháyrừng, thiêu rụi hơn 1.300ha, gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng Trong đó có đếnhơn 60 vụ cháy rừng nguyên liệu giấy của Công ty nguyên liệu giấy miền Nam)làm cho 1.070ha rừng trơ đất Trong ngày 14/3/2005, trên các lâm phần rừngtràm U Minh Hạ liên tiếp xảy ra 2 vụ cháy làm thiệt hại 0,6ha rừng Vụ cháyđầu tiên xảy ra vào lúc 13h20’, ngọn lửa bùng phát tại tiểu khu 033, Lâm ngưtrường U Minh I (Đây là khu vực rừng năn sậy và rừng tái sinh sau vụ cháynăm 2002 dự kiến giao cho xã Nguyễn Phích quản lý) Theo Cục Kiểm lâm, từđầu năm đến nay toàn quốc xảy ra 527 vụ cháy rừng làm thiệt hại 2.990ha, chủyếu tập trung ở khu rừng trồng So với cùng kì năm ngoái, số vụ cháy giảm đinhưng diện tích thiệt hại lại tăng 22%
Trang 24Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long mặc dù diện tích rừng thấp (chiếm2,32% diện tích rừng cả nước) nhưng diện tích rừng bị cháy lại lớn nhất với1.180ha Trong đó, Kiên Giang bị cháy 722ha rừng, Long An 362ha Trên 60%
số vụ cháy rừng là do bà con đốt dọn thực bì nương rẫy, đốt rác thải ở khu vựcráp gianh với rừng gây cháy lan Số còn lại là do người dân vào rừng săn bắtchim thú, hun khói lấy mật ong, hút thuốc bất cẩn, cháy lan từ nước bạn,…6.000ha rừng ở Đồng Tháp có nguy cơ cháy; Rừng An Giang báo động nguy
cơ cháy cấp độ 5; Rừng U Minh có nguy cơ cháy lớn; Cháy rừng nguyên liệugiấy ở Kon Tum 100ha rừng Tràm bị thiêu rụi ở Thanh Hóa; Cháy rừng thôngtrên 10 năm tuổi ở Nghệ An; Hai vụ cháy rừng ở lâm viên núi Quyết : 1tuần cháy gần 30ha rừng; Diện tích rừng bị cháy ở Quãng Ngãi là 25ha Cháy5ha rừng đặc dụng ở Đèo Hải Vân; Cháy 100ha rừng ở huyện Hòn Đất; ThanhHóa: 11 vụ cháy rừng trong 1 tháng; cháy 40ha rừng Tràm ở An Giang,… TheoCục Kiểm lâm, Bộ NN&PTNN, ở nhiều địa phương liên tục có nắng nóng,nhiệt độ lên tới 38 - 39 độ C nên đã xảy ra các vụ cháy rừng ở các tỉnh KiênGiang, Quảng Trị, Vụ cháy gây nhiều thiệt hại nhất là ở Kiên Giang làm200ha rừng Tràm 1 tuổi bị thiêu rụi Hỏa hoạn xảy ra lúc 10h ngày 13/6/2008tại khu rừng tràm Xí nghiệp xây dựng thủy lợi Bá Phúc đóng ở ấp Lung Lớn,
Xã Kiên Bình, Huyện Kiên Lương Khoảng 240 người gồm: Kiểm lâm, quânđội, công an tỉnh Kiên Giang và công nhân xí nghiệp cùng 6 máy bơm đượchuy động đến dập lửa Đến 21h cùng ngày, đám cháy được dập tắt Nguyênnhân là người dân vào rừng săn bắt cá gây cháy
Ngày 14/6/2008, tại khu rừng thông xã Cam Thành, huyện Cam Lộ, tỉnhQuảng Trị cũng xảy ra cháy, do người dân bất cẩn khi thắp hương Địaphương đã huy động gần 400 người cùng 2 xe cứu hỏa tham gia cứu chữa vàđến 14h cùng ngày thì đám cháy được dập tắt Thiệt hại ước tính 8,6ha rừngThông trồng Ngoài ra Cục Kiểm lâm cũng nhận được thông tin về vụ cháyrừng ở Thiệt hại khoảng 1.000m2 rừng Trước tình hình cháy rừng diễnbiến thất thường, cục Kiểm lâm yêu cầu các tỉnh, thành phố có nhiều ngàykhông mưa, thời tiết khô hanh kéo dài, nguy cơ cháy rừng đang ở mức cực kìnguy hiểm, cần thực hiện ngay các biện pháp phòng cháy chữa cháy Đó lànhững khu vực: Thị xã Lai Châu, Mường Lay, Tủa Chùa của tỉnh Lai Châu;khu vực Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Tĩnh Gia của tỉnh Thanh Hóa;huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, của tỉnh ; huyện Nghĩa Hành, TưNghĩa, Sơn Tịnh, Mộ Đức, Đức Phổ của tỉnh Quảng Ngãi và Thành phố ĐàNẵng
Trang 25Tình hình vi phạm lâm luật:
Trong năm 2004, cả nước đã xảy ra 37.620 vụ vi phạm Luật Bảo vệ vàPhát triển rừng, trong đó xảy ra 540 vụ cháy rừng; 4.424 vụ phá rừng trái phép;3.229 vụ khai thác rừng trái phép; 1.541 vụ vi phạm về quản lý động vật hoang
dã Lực lượng Kiểm lâm đã xử lý 30.972 vụ; khởi tố hình sự 401 vụ với 363 bịcan Tịch thu 3.197 phương tiện vận chuyển (bao gồm ô tô, máy kéo, xe trâu
bò, xe máy); 33.100m3 gỗ các loại; 49.995kg động vật rừng, thu nộp ngân sáchtrên 108 tỉ đồng Như vậy, so với năm 2005, số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Pháttriển rừng đã giảm 4,92% (1.972 vụ), diện tích rừng bị cháy cũng giảm 72,17%,các vụ cháy xảy ra đều được phát hiện và dập tắt kịp thời với sự tham gia củacác lực lượng: Kiểm lâm, quân đội, công an, cán bộ Lâm Trường và nhân dânđịa phương Tuy nhiên, số vụ phá rừng trái phép tăng, chủ yếu ở các tỉnh BìnhĐịnh (138 vụ), Sơn La (337 vụ), Quãng Ngãi (167 vụ), Bạc Liêu (271 vụ) Lựclượng Kiểm lâm cũng làm tốt việc thực hiện Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg của Thủtướng chính phủ về tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặcphá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép, quyết liệt xử lý đất do phá rừng tại một sốđịa phương như Bình Phước, Hải Phòng, Đăk Nông Với những cố gắng trên, độche phủ rừng ngày càng được nâng lên, đạt 37,1% (so với 36,7% năm 2005) Năm2006: trên 37.000 vụ vi phạm Luật bảo vệ và Phát triển rừng
Những hình thức bảo vệ tài nguyên rừng:
Nhà nước ta đã và đang coi trọng việc bảo tồn tài nguyên rừng giàu có và
đa dạng của đất nước Năm 1962, khu rừng cấm Cúc Phương trở thành Vườnquốc gia đầu tiên của Việt Nam Từ đó đến nay, một hệ thống các khu rừng đặcdụng đã được thành lập, đồng thời nhiều chính sách văn bản được ban hànhnhằm xây dựng, bảo vệ và phát triển hệ thống này Quan trọng nhất là Luật Bảo
vệ và Phát triển rừng (1991), Chỉ thị cấm khai thác rừng tự nhiên và sản xuất
gỗ xẻ, giao đất giao rừng và lâm nghiệp xã hội Kế hoạch hành động Lâmnghiệp nhiệt đới (1990); Kế hoạch hành động đa dạng sinh học (1995) và gầnđây nhất là Quyết định số 08/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hànhQuy chế Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tựnhiên Những chính sách này đã được thực hiện qua 3 chương trình lớn về lâmnghiệp như: Chương trình bảo tồn và bảo vệ rừng; Chương trình phủ xanh đấttrống, đồi núi trọc (nay là chương trình trồng mới 5 triệu hecta rừng) và chươngtrình quản lý rừng bền vững
Trang 26Đến nay một hệ thống các khu bảo vệ quốc gia của Việt Nam bao gồm
150 khu với tổng diện tích 3.688.396ha đã được thành lập, trong đó có 22 vườnquốc gia (521.609ha), 55 khu bảo tồn thiên nhiên (1.512.594ha), 41 khu dự trữthiên nhiên (1.407.145ha), 14 khu bảo tồn loài sinh cảnh (105.499ha) và 18 khurừng bảo vệ cảnh quan (141.599ha) Nhằm hoàn thiện hệ thống các khu bảo vệquốc gia, các cơ quan chức năng đã có quy hoạch hệ thống các khu bảo vệ đếnnăm 2010, trong đó có 112 khu trên cạn với diện tích 2.704.407ha (chiếm 8%tổng diện tích tự nhiên), 15 khu bảo tồn biển và 68 khu đất ngập nước quantrọng Năm 1992, với mục tiêu phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ diện tíchrừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng mới, sử dụng bãi bồi venbiển, phát triển chăn nuôi, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày,Chương trình 327 đã ra đời Trong 6 năm thực hiện, độ che phủ của rừng đãtăng lên trên 33,2% và đời sống người dân nông thôn được cải thiện rõ rệt Tiếptheo chương trình 327, năm 1998, dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng đã đượcQuốc hội khóa X thông qua Nhà nước sẽ đầu tư khoảng trên 20 triệu USD đểtrồng mới 5 triệu hecta rừng đến năm 2010 nhằm đưa độ che phủ rừng lên 43%góp phần bảo đảm an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, tăng khả năng thủysinh, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học, đáp ứng được nhu cầu về sửdụng lâm sản cho nền kinh tế quốc dân Mục tiêu cụ thể của dự án nhằm bảo vệ
có hiệu quả vốn rừng hiện có, trước hết phải bảo vệ rừng tự nhiên trong rừngđặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có trữ lượng cao Thủ tướng Chính phủNguyễn Tấn Dũng đã kí Quyết định 18/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lượcphát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Nâng độ che phủ rừnglên 42 - 43% vào năm 2010 và lên 47% vào năm 2020
Quyết định 245/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâmnghiệp; Chỉ thị số 21/2002CT-TTg ngày 12/12/2002 của Thủ tướng chính phủ
về tăng cường thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy rừng; Chỉ thị số12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thựchiện các biện pháp để bảo vệ và phát triển rừng; Luật bảo vệ và Phát triển rừngnăm 1991 sửa đổi năm 2004, Luật đất đai năm 1993 sửa đổi năm 2003, Luật vềmôi trường năm 1993; Quyết định 08/2002/QĐ-TTg ngày 11/1/2004 của Thủtướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừngphòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; Quyết định 199 của BộNN&PTNN ngày 22/11/2002 về phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệpgiai đoạn 2001 - 2010
Trang 27Công tác phát triển rừng:
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã quan tâm phát triển Lâmnghiệp, thông qua các chính sách hỗ trợ bằng các Chương trình 327, Chươngtrình 661,… Diện tích rừng đã tăng lên đáng kể
Các kiểu rừng chính ở Việt Nam:
Điều kiện tự nhiên khí hậu và các nhân tố khác đã tạo cho cây rừng sinhtrưởng và phát triển quanh năm, thảm thực vật rừng phong phú đa dạng vớinhiều kiểu rừng Theo các nhà Lâm nghiệp, người ta chia ra các kiểu rừng sau:Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới, rừng khộp, rừng lá kim, rừng thường xanh
lá rộng Á nhiệt đới, rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi, rừngngập mặn ở Việt Nam
2.2.3 Diễn biến về tài nguyên rừng và công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng ở tỉnh
Tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam
* Tài nguyên đất:
Quỹ đất tự nhiên của tỉnh có 804,6 nghìn ha, trong đó đã sử dụng 596,08nghìn ha (74% diện tích tự nhiên), đất chưa sử dụng 209,1 nghìn ha (26% diệntích tự nhiên) Trong số 549,23 nghìn ha đất sử dụng thì đất sử dụng vào nôngnghiệp 11,1%, sử dụng vào lâm nghiệp 84,3%, đất chuyên dùng là 4,6% Trong209,1 nghìn ha đất chưa sử dụng thì đất bằng và đất đồi là 136,7 nghìn ha Đây
là địa bàn phát triển, mở mang sản xuất nông - lâm nghiệp và cũng là địa bàn
để phân bổ các cơ sở công nghiệp mới Hiện còn 2.388ha mặt nước chưa sửdụng - là điều kiện mở mang phát triển nuôi trồng hải sản ngọt, lợ trong tươnglai và còn 70.631ha đất chưa sử dụng Tài nguyên đất được chia thành 2 hệchính: Đất phù sa ở vùng đồng bằng và hệ feralit ở vùng đồi núi với 15 loại
* Tài nguyên rừng:
nằm trong khu vực đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn - nơi có khu
hệ động vật, thực vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm Đặctrưng cho đa dạng sinh học ở là vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng Vềđộng vật có: 493 loài, 67 loài thú, 48 loài bò sát, 297 loài chim, 61 loài cá,…
Có nhiều loài quý hiếm như Voọc , Gấu, Hổ, Sao La, Mang Lớn, Gà Lôilam đuôi trắng, Gà Lôi lam màu đen, Trĩ,…
Về thực vật ở đa dạng về giống loài: Có 138 họ, 401 chi, 640 loàikhác nhau Tổng diện tích có rừng là 505,7 nghìn ha và độ che phủ là 62,8%,
Trang 28trong đó rừng tự nhiên có trên 448,4 nghìn ha, rừng trồng gần 57,3 nghìn ha.Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên khoảng 30,9 triệu m3 gỗ Rừng có khoảng 250loại lâm sản, nhiều loại quý hiếm như Mun, Lim, Gụ, Lát hoa, Trầm gió, Thôngnhựa,… Đặc sản dưới tán rừng khá đa dạng, phong phú và có giá trị cao nhưSong mây, Trầm kì, Sa nhân và các loại dược liệu quý khác Thú rừng có nhiềuloại như Voi, Hổ, Gấu, Bò tót, Sơn dương, Khỉ,… là một trong nhữngtỉnh có trữ lượng gỗ cao trong toàn quốc Đất trống không có rừng có 163,4nghìn ha, chiếm 20,29% diện tích tự nhiên, cần được trồng lại rừng và trồngcây chống cát bay, cát nhảy Tài nguyên rừng và đất rừng của có ý nghĩađặc biệt quan trọng không chỉ với kinh tế mà cả môi trường.
* Tình hình diễn biến cháy rừng ở :
Cháy rừng ở vùng đệm Phong Nha - Kẻ Bàng Hàng ngàn hộ dân sống venrừng Thông các xã phía Tây Bắc huyện ( ) đang dốc sức tàn pháhàng chục ngàn hecta rừng Thông đang độ thu hoạch, lợi dụng sau bão số 5rừng Thông bị gãy, đổ Khi lực lượng bảo vệ Lâm trường ra tay, thì bị lâm tặcdùng mọi biện pháp khống chế để cướp rừng Người dân đang ngang nhiên tànphá rừng, cả ban ngày lẫn ban đêm, lúc trời nắng cũng như trời mưa… :2.800 ha rừng Thông bị sâu phá hoại; Sáng ngày 16/3, Lâm trường .( ) cho biết, tại các rừng Thông do Lâm trường quản lý có 2.800ha rừng bịsâu róm tấn công Mật độ trung bình sâu róm hại Thông là hơn 10 con/cây,trong đó có 150ha có mật độ dày đặc hơn 150 con/cây Riêng tại xã , 15haThông của đội Nam Liên bị sâu róm ăn trụi lá, cây chết trắng Theo thống kêcủa Chi cục Bảo vệ thực vật , sâu róm hại Thông có độ tuổi 6 và ở khắpcác cánh rừng Thông ở có nhộng sâu róm Hàng trăm hecta rừng phòng
hộ ở tiểu khu 167, địa phận 2 xã và (huyện - ) đã bịngười dân ào ạt đốn hạ Điều đáng nói tình trạng rừng bị hủy diệt, phá rừng là
do họ phong thanh nghe tin xã có tờ trình lên huyện về việc xin phê duyệtchuyển đổi một phần khá lớn diện tích rừng phòng hộ, rừng nghèo tại tiểu khu
167 sang rừng sản xuất, trồng rừng Tại vùng rừng khe Do, xã có 10 harừng dễ bị chặt phá, xã có 40 ha rừng,…
Trang 292.3 Cở sở pháp lý trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
2.3.1 Luật và các chính sách liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã,nguy cấp CITES
Luật Bảo vệ Phát triển rừng năm 2004
Luật Đất đai năm 2003
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm Hànhchính của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 thàng
Trang 30- Nghị định 74/2010/NĐ-CP ngày 12/07/2010 của Chính phủ quy định vềphối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã,phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ
gìn an ninh chính trị, trật tự
- Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý
- Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 về tổ chức và hoạt độngcủa Kiểm lâm
- Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 về quản lý hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôisinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguycấp, quý, hiếm
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 về quản lý thực vật rừng,động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về thi hành Luật Bảo vệ
và Phát triển rừng
- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 Quy định về phòng cháy
và chữa cháy rừng
- Nghị định 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 về xử lý vi phạm hànhchính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
* Thông tư:
- Thông tư liên tịch số 100/ /TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 24/ /QĐ-TTg ngày01/6/ của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư rừng đặc dụng giaiđoạn 2011 - 2020
Trang 31- Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số BNN ngày 28/8/2008 hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lýtịch thu
90/2008/TT Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT90/2008/TT BNN90/2008/TT BNV ngày 27/3/2007 Hướngdẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành Nghị định số117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệthống rừng đặc dụng
- Thông tư liên tịch số TANDTC, ngày 08/3/2007 hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật hình sự
19/2007/TTLT-BNN-BTP-BCA-VKSNDTC-về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
- Thông tư 01/ /TT-BNNPTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và
kiểm tra nguồn gốc lâm sản
- Thông tư số 42/ /TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/ /TT-BNNPTNT ngày 04/01/ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy
định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản
* Chỉ thị:
- Chỉ thị số 1685/CT-TTg, ngày 27/9/2011 của thủ tướng Chính phủ về
việc tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình
trạng phá rừng và chống người thi hành công vụ
- Chỉ thị số 3767/CT-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệrừng và phòng cháy chữa cháy rừng
* Quyết định:
- Quyết định 59/2005/QĐ-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định việc kiểm tra kiểmsoát lâm sản
- Quyết định số: 245/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
Trang 32- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng
2.3.3 Các văn bản của tỉnh liên quan đến việc quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng
- Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh .ngày 7/11/2006 về công nhận kết quả tuyển công chức và công chức dự bịtỉnh năm 2006;
- Nghị định 09/2006 quy định về phòng cháy chữa cháy rừng;
- Chỉ thị 19/CT-UBND ngày 30/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về tăng cường công tác bảo vệ rừng;
- Chỉ thị 03/2001/CT-TƯ của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường
sự lãnh đạo công tác quản lý bảo vệ rừng;
2.3.4 Các văn bản của huyện QuảngTrạch liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
- Công văn số 04/UBND ngày 3/01/ về việc triển khai rừng và xử lýthực bì trước mùa khô
Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 23/03/ về việc kiện toàn Ban chỉhuy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.Công điện khẩn số 01/CĐ-CT ngày 8/05/ về việc phòng cháy chữacháy rừng và thực hiện các biện pháp cấp bách về thực hiện bảo vệ rừng
Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 23/03/ về việc tăng cường các biệnpháp bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa khô
Công văn số 1300/UBND ngày 04/12/ về việc triển khai vệ sinhrừng, tu sửa các công trình phòng cháy chữa cháy rừng trước mùa khô
Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 27/02/ về việc tăng cường các biệnpháp trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trong năm Công văn số 69/CV-BCH chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã có rừng, các chủrừng trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng, bố trí lựclượng canh gác lửa chặt chẽ trong những ngày nắng nóng tránh xảy ra cháy rừng.Công văn số 1023/UBND ngày 18/12/ chỉ đạo cho UBND các xã córừng, các chủ rừng triển khai vệ sinh rừng và làm mới, tu sửa các công trìnhphòng cháy chữa cháy rừng trước mùa khô
Trang 33Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 18/06/ về việc tăng cường các biệnpháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng để chủ động phòng ngừa và hạn chếthiệt hại khi cháy rừng xảy ra
Trang 34Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bànquản lý của Hạt kiểm lâm , tỉnh trong những năm trở lại đây
3.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hoạt động của Hạt kiểm lâm
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Hạtkiểm lâm
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ vàphát triển rừng bền vững
Trang 353.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu
3.4.2 Thực trạng chung về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện
3.4.3 Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Hạt kiểm lâm
3.4.4 Vai trò của các bên liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Hạt kiểm lâm
3.4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý, bảo vệ phát triển rừng tại Hạt kiểm lâm
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Kế thừa thông tin sẵn có ở địa phương để đánh giá thực trạng về việcquản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu thông qua số liệu báo cáo hàngnăm của UBND huyện , Hạt kiểm lâm , Trạm kiểm lâm trên địabàn Hạt quản lý
- Thu thập thông tin về các chính sách, chủ trương, quyết định liênquan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của hạt kiểmlâm
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp điều tra đánh giá nhanh nông thôn có sự tham giacủa người dân (PRA) Cụ thể sử dụng bảng hỏi phỏng vấn Điều tra thực địa kếthợp với thảo luận, bàn bạc với người dân để nắm rõ hơn về hiện trạng rừngcũng như công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn Hạt kiểm lâm
Đối tượng điều tra là lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách (cán bộ của Hạtkiểm lâm và cán bộ các Trạm kiểm lâm trên địa bàn thuộc sự quản lýcủa hạt kiểm lâm ) và người dân
- Đối tượng và số lượng phỏng vấn:
+ Cán bộ cơ sở: 10 người là kiểm lâm phụ trách địa bàn, kiểm lâm phụtrách kỹ thuật và pháp chế tại Hạt Kiểm lâm , cán bộ nông lâm nghiệp
xã, trưởng thôn
Trang 36+ Hộ gia đình: 30 hộ, được phân bố đều ở 6 thôn, đại diện cho 4 xã trongkhu vực nghiên cứu.
- Các đối tượng được chọn phỏng vấn:
+ Là người có uy tín trong cộng đồng nơi sinh sống
+ Có liên quan chặt chẽ với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.+ Đại diện các thành phần khác nhau trong cộng đồng thôn bản
- Nội dung phỏng vấn tập trung khai thác vào 3 khía cạnh: Diện tích rừng(ha) các hộ nhận; Thu nhập chính của hộ gia đình; Chính sách của nhà nước,nhận thức của người dân với các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ,phát triển rừng và các chương trình - dự án hưởng lợi từ rừng
Sử dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích những thuận lợi,khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở hạt kiểmlâm
Sử dụng sơ đồ Venn để phân tích vai trò và ảnh hưởng của các bên liênquan trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở hạt kiểmlâm
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được thu thập qua bảng phỏng vấn tiến hành tổng hợp và chọn lọcthông tin Xử lý và phân tích định lượng bằng phần mềm Excel Phân tích,đánh giá công tác quản lý bảo vệ rừng theo từng nội dung và được tổng hợpvào bảng, phụ biểu theo một trình tự logic
Trang 37Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện , tỉnh
là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Có vị trí địa lý như sau:Phía Bắc giáp tỉnh ;
Phía Nam giáp thị xã ;
Phía Đông giáp ;
Phía Tây giáp huyện
Huyện có tổng diện tích tự nhiên 45.070,2ha; rừng và đất lâmnghiệp có 27.661,5ha Trong đó: Diện tích có rừng 21.813,5ha (bao gồm rừng
tự nhiên 10.500,6ha, rừng trồng 11.312,9ha); đất trống chưa có rừng 5.848ha,
Trang 38với 18 đơn vị hành chính.
Nằm trên địa bàn huyện có các trục giao thông huyết mạch xuyên Việtchạy qua ( ., đường , .), có khu kinh tế tiếp giáp biển Đây làđiều kiện rất thuận lợi để mở rộng giao lưu văn hóa, chính trị và pháttriển kinh tế
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất
a/ Địa hình
là huyện có đồi núi, đồng bằng và ven biển, bị chia cắt bởi nhữngđụn cát khu vực ven biển và sông ngòi; xen kẽ khu vực đồi núi là khu vực đồngbằng nhỏ, hẹp Địa hình của huyện chia thành các dạng sau:
- Địa hình núi thấp: Kiểu địa hình này chiếm phần nhiều diện tích đất củahuyện, có độ cao dưới 900m Khu vực này bị chia cắt mạnh, sông suối có tiềmnăng thủy điện nhỏ khá phong phú và đất đai có thể phát triển trồng rừng, trồngcây lâu năm, chăn nuôi đại gia súc
- Thung lũng kiến tạo - xâm thực: Độ cao trung bình dưới 50m, bao gồmcác thung lũng , sông Roòn, Rào Nan Theo hướng chính từ Tây sangĐông, cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích bở vụn, dễ bị xâm thực Chiều ngangcác thung lũng này tương đối rộng, địa hình thoải, lượn sóng nhẹ Khu vựcnày thích hợp cho trồng cây công nghiệp như cao su, hồ tiêu, cây ăn quả lâunăm
- Đồng bằng: Vùng đồng bằng nằm ở hạ lưu , sông Roòn Địahình này tương đối bằng phẳng, nhất là các xã hình thành bởi phù sa của Đây là vùng sản xuất nông nghiệp chính của huyện, hàng năm cung cấp mộtlượng lớn lương thực, thực phẩm cho nhân dân Địa hình này rất thuận lợi chogiao thông đi lại cũng như sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
- Địa hình ven biển: Chủ yếu là các cồn cát và dải cát trắng vàng, độ cao2m hoặc 3m đến 30m, độ dốc nhiều khi đạt 300 với dạng lưỡi liềm, dải quạt Đấtđai thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và trồngrừng
b/ Địa chất
Đá mẹ và mẫu chất: Đá mẹ, mẫu chất hình thành đất ở phân bốthành vùng tương đối rõ Vùng phía Bắc - Tây Bắc đồi núi cao thuộc
Trang 39xã , , chủ yếu là đá macma axit, vùng đồi núi thấp phía Tâythuộc các xã , , , , , , chủ yếu là các đá trầm tích.Núi đá vôi có diện tích nhỏ chủ yếu ở các xã và
Sản phẩm bồi tụ phù sa: Sản phẩm bồi tụ phù sa cổ, phù sa cũ và phù samới được hình thành và phân bố chủ yếu ở ven và hạ lưu các con sông lớntrong huyện Vật liệu của phù sa cổ có màu nâu vàng ở các tầng dưới, lên tầngmặt vì có sản phẩm hữu cơ nên đất có màu xám ở đất phù sa cũ, sản phẩm phù
sa biến đổi hình thành tầng loang lổ đỏ vàng, tầng glây, không còn đặc tínhphân lớp của phù sa mới
Trầm tích biển: Cát biển ở có tuổi halocen và được chia thành cácđơn vị sau:
+ Cồn cát: Đây là đơn vị có vật liệu thô hơn hết do sóng biển để lại bên bờbiển có dạng dải cao hơn mặt biển 2m hoặc 3m đến 30m
+ Đất cát giữa cồn: Giữa 2 cồn cát hoặc sau cồn cát là bãi cát hoặc đất cátkhá bằng phẳng mà vật liệu trầm tích gồm có phần của cồn cát và phần đầmmặn Loại nằm giữa hai cồn cát thì có tỷ lệ cát cao, còn phần nằm sát với đầmmặn thì tỷ lệ cát thấp hơn
Trầm tích đầm lầy biển: Đơn vị này bị ngập mặn với mạng lưới lạch triềukhá dày Phần lớn diện tích ngập triều ở mức trung bình và có một số nơi nhô
ra khỏi mặt nước lúc triều thấp Đặc trưng của trầm tích này là sự có mặt củasulfidic, hình thành bởi điều kiện yếm khí, sự ngập lụt đều đặn theo chu kỳ củanước mặn lợ
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt cao, chế độánh sáng và mưa, ẩm dồi dào, là những thuận lợi cơ bản cho phát triển đadạng các loại cây trồng Tuy nhiên, được coi là vùng có khí hậu khákhắc nghiệt: Từ tháng 4 đến tháng 7 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khônóng thổi mạnh thường gây nên hạn hán; từ tháng 10 đến tháng 2 năm sauchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa lớn nên thường xảy ra
lũ lụt
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 24 - 25oC Mùa lạnh có 3 tháng(tháng 12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuống thấp, tháng thấp nhất khoảng 18oC(tháng 12 và tháng 1), có khi xuống tới 8 - 9oC Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng
Trang 408 nhiệt độ cao (trung bình 28 - 30oC), tháng nóng nhất là tháng 6, 7, nhiệt độ tốicao có thể lên tới 40- 42oC Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong nămchênh lệch 7 - 9oC.
- Chế độ mưa: có lượng mưa bình quân khá cao khoảng từ 1.900
- 2.100 mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau,lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10, 11 (chiếm 70% lượng mưa cảnăm) Từ tháng 3 đến tháng 8 lượng mưa chỉ chiếm 30% lượng mưa cả năm.Mùa mưa, lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn thường gây nên lũ lụt;mùa hè, thời gian mưa ít kéo dài thường gây nên thiếu nước, khô hạn
- Độ ẩm: có độ ẩm tương đối, trung bình năm khoảng 83 - 84%.Mùa khô kéo dài 4 tháng (từ tháng 3 đến tháng 8) với độ ẩm trung bình từ 70 -80% và đạt cực đại vào tháng 7 xuống 65 - 70% Trong những tháng mùa mưa,
độ ẩm trung bình thường trên 85%, có khi lên đến 90%
- Nắng: có số giờ nắng khá cao, trung bình 5 - 6 giờ/ngày Cáctháng có số giờ nắng cao thường vào tháng 5, 6, 7, 8, đạt trên 200 giờ và tháng
1, tháng 2 có số giờ nắng thấp (chỉ đạt 70 - 80 giờ/tháng) Số giờ nắng trungbình khoảng 2.600 giờ/năm
- Gió: chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa Tây
Nam (từ tháng 5 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 9 đến tháng 2năm sau) Đặc biệt gió Tây Nam khô nóng (khô nóng từ tháng 3 đến tháng 8),trung bình mỗi năm có khoảng 45 ngày
- Bão và lũ lụt: nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão.Mùa bão thường từ tháng 7 đến tháng 11 (đặc biệt tập trung các tháng 8 -10).Bão có cường suất gió mạnh kèm theo mưa lớn tạo ra lũ quét ảnh hưởngnghiêm trọng đến sản xuất và đời sống dân cư
4.1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn, thuỷ triều
có hai con sông chính là sông Roòn, , và các sông, suối nhỏvới diện tích lưu vực là: 3.067ha Các sông, suối ở có đặc điểm là chiềudài ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, sự phân bố dòng chảy theo mùa rõ rệtthường gây ra lũ lụt trong mùa mưa Các con sông chịu ảnh hưởng mạnh mẽmưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thuỷ triều ở hạ lưu Vì vậy các vùng đất thấp
ở hạ lưu các con sông đều bị nhiễm mặn ảnh hưởng xấu đến sản xuất nôngnghiệp Tuy nhiên có thể vận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển nuôitrồng thuỷ sản mặn, lợ