1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015

75 415 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với quy mô và chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện hạng III, cùng những thách thức, tồn tại trong hoạt động cung ứng, kê đơn và sử dụng thuốc thì công tác dược tại Bệnh viện đã có những bước

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: Đỗ Xuân Thắng Thời gian thực hiện: Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015

HÀ NỘI 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô

giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Nhân dịp này, với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành

gửi lời cảm ơn tới TS Đỗ Xuân Thắng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Quản

lý và Kinh tế Dược đã trang bị cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám đốc, Khoa Dược và các khoa phòng Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi rất nhiều trong quá trình học tập, hoàn thành luận văn này

Xin gửi những lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016

Học viên

Lò Thị Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới 3

1.1.2 Tình sử dụng thuốc ở Việt Nam 4

1.2 Hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện 6

1.2.1 Hoạt động sử dụng thuốc trong Bệnh viện 6

1.2.2 Chuẩn đoán 6

1.2.3 Kê đơn 6

1.2.4 Cấp phát thuốc cho Bệnh nhân 7

1.2.5 Giám sát tuân thủ điều trị 9

1.2.6 Thông tin thuốc trong Bệnh viện……… 10

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số Bệnh viện gần đây … 11

1.3.1 Cơ cấu DMTBV và giá trị tiền thuốc sử dụng 11

1.3.2 Một số các chỉ số về kê đơn và việc thực hiện quy chế kê đơn 12

1.4 Giới thiệu Bệnh viện đa khoa Gia Lâm 14

1.4.1 Tổ chức và nhân lực 15

1.4.2 Mô hình tổ chức 15

1.4.3 Nhân lực 16

1.4.4 Hội đồng thuốc và điều trị 16

1.4.5 Tổ chức 16

1.4.6 Chưc năng và nhiệm vụ 17

Trang 4

1.4.7 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị 17

1.4.8 Các nội dung hoạt động của HĐT&ĐT 17

1.4.9 Khoa Dược 18

1.5 Hoạt động khám chữa bệnh 19

Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa Gia Lâm 20

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Các biến số nghiên cứu 21

2.2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, thu thập số liệu 23

2.2.4 Phương pháp phân tích 24

2.2.5 Phương pháp trình bày và xử lý số liệu 25

2.2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu 26

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện năm 2015 28

3.1.1 Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2015 28

3.1.2 Số lượng thuốc/HC trong DMTBV năm 2015 không sử dụng 31

3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm TDDL 33

3.1.4 Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm thuốc tân dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền 34 3.1.5 Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa 36

Trang 5

3.2 Hoạt động cấp phát thuốc tại Bệnh viện 37

3.3 Hoạt động kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Gia Lâm 38

3.3.1 Kết quả nghiên cứu các chỉ số chung về kê đơn 39

3.3.2 Kết quả phân tích các chỉ số sử dụng thuốc 43

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 49

4.1 Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện 49

4.2 Hoạt động cấp phát thuốc BHYT ngoại trú 51

4.3 Hoạt động kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 54

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

KẾT LUẬN 58

5.1 Phân tích danh mục thuốc BHYT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm năm 2015 58

5.2 Thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông tư 05/2016/TT-BYT tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm 59

KIẾN NGHỊ 60

5.3 Kiến nghị về danh mục thuốc Bệnh viện 50

5.4 Kiến nghị về hoạt động kê đơn 61

Tài liệu tham khảo 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT ADR : Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc) BVĐK : Bệnh viện đa khoa

BHYT : Bảo hiểm y tế

FEFO : First expiry, first out (Hết hạn trước, xuất trước)

FIFO : First in, first out (Nhập trước, xuất trước)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam 5 Bảng 2 Nhân lực của Bệnh viện đa khoa Gia Lâm năm 2015 18 Bảng 3 Mô hình bệnh tật của BVĐKGL năm 2015 theo mã ICD 10 20

Bảng 6: Số lượng thuốc/HC trong DMTBV được sử dụng năm 2015 theo

Bảng 7 Số lượng thuốc/HC trong DMTBV năm 2015 không sử dụng 31 Bảng 8 Kết quả nghiên cứu một số các chỉ số khác về sử dụng thuốc 32 Bảng 9 Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo 1 số nhóm

Bảng 18 Tỷ lệ đơn thuốc theo chi phí trên một đơn thuốc 46 Bảng 19 Đơn thuốc kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thuốc khác 48

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Tỷ trọng giá trị tiêu thụ thuốc theo quốc gia và khu vực 4

Biểu đồ 3 Tỷ lệ đơn thuốc theo chi phí 1 đơn thuốc 47

Biểu đồ 4 Đơn thuốc kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thuốc khác 48

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Hình 2 Mối quan hệ giữa Bác sỹ - Dược sỹ lâm sàng - Điều dưỡng -

Hình 3 Mô hình tổ chức của Bệnh viện đa khoa Gia Lâm 15

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho đất nước Và thuốc là một sản phẩm, loại hàng hóa đặc biệt mang tính xã hội cao, là một trong những phương tiện chủ yếu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Vì vậy, ngành Dược đã đạt được những thành tựu và bước tiến đáng kể bằng việc xây dựng một hệ thống tương đối hoàn chỉnh từ sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối tới tận người bệnh để đáp ứng cơ bản nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tình hình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng, cần phải có phương thức quản lý phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng bệnh viện, đồng thời phải thường xuyên đổi mới để hoàn thiện hơn công tác dược bệnh viện Do đó, nhu cầu

sử dụng thuốc là một hoạt động xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động của Bệnh viện Lượng thuốc sử dụng tại c á c bệnh viện hàng năm rất lớn, việc đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc chất lượng phục vụ công tác khám chữa bệnh là rất cần thiết

Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm là bệnh viện tuyến huyện hạng III trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, nằm trên địa bàn huyện Gia Lâm được thành lập theo Quyết định số: 2288/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của UBND thành phố

Hà Nội Ngày 27/2/2012, Bệnh viện cắt băng khánh thành với quy mô 150 giường bệnh Tháng 7/2012, Bệnh viện chính thức đi vào hoạt động, bước đầu còn gặp nhiều khó khăn

Với quy mô và chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện hạng III, cùng những thách thức, tồn tại trong hoạt động cung ứng, kê đơn và sử dụng thuốc thì công tác dược tại Bệnh viện đã có những bước phát triển cơ bản về tổ chức góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn

Trang 10

Chính vì vậy, việc đánh giá các hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm để có cái nhìn tổng quan, từ đó tìm ra các giải pháp hợp lý trong hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc là việc hết sức cần thiết

Tại Bệnh viện, các đề tài nghiên cứu trước chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc, các phác đồ điều trị mới tại bệnh viện mà chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá hoạt động tồn trữ, bảo quản và cấp phát, hướng dẫn sử dụng thuốc trong bệnh viện Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành

đề tài nghiên cứu: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viên và đơn

thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm năm 2015”

với các mục tiêu sau:

1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm năm 2015

2 Phân tích đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm năm 2015

Từ đó, đưa ra một số kiến nghị, giải pháp góp phần nâng cao chất lượng

hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc tại Bệnh viện trong thời gian tới

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1.Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam.

1.1.1.Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới

Thực trạng việc sử dụng thuốc của các Quốc gia trên thế giới trong những năm qua cho thấy: Ở mỗi nước khác nhau có mức chi phí sử dụng thuốc bình quân trên đầu người khác nhau và có sự chênh lệch đáng kể giữa các nước có thu nhập bình quân đầu người cao với các nước có thu nhập bình quân đầu người thấp và trung bình

Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO) ngày 25/10/2011:Chi phí sử dụng thuốc bình quân đầu người trên thế giới trong năm 2005-2006 dao động trong khoảng từ 7,61 USD ở các nước có thu nhập thấp đến 431,6 USD

ở các nước có thu nhập cao, không chỉ có vậy, ngay trong mỗi quốc gia thì chi phí dành cho dược phẩm cũng có mức dao động đáng kể giữa các nhóm thu nhập trong xã hội So với năm 1995, mức tăng chi phí xảy ra mạnh hơn ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình; 16% dân số sống ở các nước có thu nhập cao trên thế giới đã chiếm hơn 78% chi phí sử dụng thuốc trên toàn cầu[29]

Tổng giá trị tiêu thụ thuốc ở các Quốc gia cũng có sự chênh lệch lớn: Năm 2011, Mỹ dẫn đầu, chiếm 34% tổng giá trị tiêu thụ thuốc trên thế giới;

kế đến là Nhật 12% Tổng giá trị tiêu thụ thuốc tăng trưởng chủ yếu ở các nước có nền công nghiệp dược đang phát triển, dự báo đến 2016 tăng đến 30%, tuy vậy chưa có thay đổi vị trí thứ hạng của các nước[22].(biểu đồ 1)

Trang 12

Biểu đồ 1 Tỷ trọng giá trị tiêu thụ thuốc theo quốc gia và khu vực

Dự kiến từ năm 2012-2017, tăng trưởng hàng năm của thị trường dược phẩm ở các nước có công nghiệp dược phát triển sẽ chậm lại, bình quân khoảng 1% - 4% Nhóm các Quốc gia có công nghiệp dược đang phát triển sẽ

có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ do chi tiêu cho dược phẩm của người dân các nước này hiện còn khá thấp; trong đó, Trung Quốc dẫn đầu với mức tăng trưởng 15% - 18%, điều này sẽ làm cho Trung Quốc có tổng giá trị tiêu thụ thuốc đứng thứ nhì thế giới, chỉ sau Mỹ trong vài ba năm tới[22]

1.1.2 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam

Đất nước ta sau chiến tranh đã trải qua một thời kỳ kéo dài với nền kinh tế bao cấp, hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa, tập trung Thuốc được cung ứng và sử dụng theo kế hoạch với giá bao cấp của nhà nước Khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới, nhà nước đã xóa bỏ chế độ bao cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cung ứng thuốc Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông phân phối thuốc trong thời gian này đều biến đổi theo chiều hướng tích cực so với các năm trước

Từ 2005 đến 2012 thị trường dược phẩm đã đi vào ổn định, tăng trưởng liên tục từ 7% - 27% và đã đạt mức 2,6 tỷ USD vào năm 2012 (tăng khoảng 7% so với năm 2011) Những nét khái quát của thị trường dược phẩm

từ năm 2005-2012 được thể hiện qua các chỉ số sau[12]

Trang 13

Bảng 1 Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam

Nguồn: Cục Quản lý dược

(1000USD)

Tổng giá trị nhập khẩu

(1000USD)

Tiền thuốc bình quân đầu người (USD)

nhiều nhất (20%)[21]

Trong năm 2012 Cơ cấu thị trường thuốc chủ yếu là thuốc generic chiếm 51,2% và biệt dược là 22,3% Kênh phân phối chính là hệ thống các bệnh viện dưới hình thức thuốc được kê đơn (ETC) chiếm trên 70%, còn lại được bán lẻ ở hệ thống các quầy thuốc (OTC)[21]

Trang 14

1.2 Hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện

1.2.1 Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện

Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện là một trong bốn bước của quá trình cung ứng thuốc; là một chu trình khép kín gồm 4 hoạt động chính:

chẩn đoán, kê đơn, cấp phát và tuân thủ điều trị

Hình 1 Quy trình sử dụng thuốc trong bệnh viện

Cả 4 hoạt động trên đều có vai trò quan trọng tác động qua lại, hoạt động trước sẽ là tiền đề cho hoạt động sau Đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc bệnh viện là triển khai thực hiện tốt bốn khâu trên của chu trình sử dụng thuốc[2]

1.2.2 Chẩn đoán

Chẩn đoán là điều kiện tiên quyết mang lại hiệu quả trong khám chữa bệnh Bằng những triệu chứng, biểu hiện lâm sàng và kết quả cận lâm sàng, người thầy thuốc đưa ra chẩn đoán và hướng xử trí thích hợp nhất Một chẩn đoán đúng sẽ dẫn đến xử trí đúng và chỉ định dùng thuốc hợp lý mang lại hiệu quả trong điều trị.[3],[ 7]

Cấp phát thuốc

Trang 15

dụng thuốc[20] Đơn thuốc liệt kê số lượng thuốc, liều lượng, số lần dùng thuốc trong ngày, thời gian dùng thuốc trước hay sau bữa ăn… Nói cách khác, đơn thuốc là một "Y lệnh" hướng dẫn cho các bệnh nhân ngoại trú và cả nội trú cần uống, bôi xoa, phun, dán hay tiêm truyền…

- Người kê đơn thuốc: Là người đang hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, có bằng tốt nghiệp Đại học Y và được người đứng đầu cơ sở phân công khám, chữa bệnh phân công và phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc

do mình kê cho người bệnh[3]

Việc kê đơn thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất cho người bệnh được quy định tại Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của BYT hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện[4]; thông

tư 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của BYT hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc[5] Tuy nhiên, 2 thông tư này đã hết hiệu lực từ ngày 15/7/2014 và được thay thế bởi thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của BYT[10]

Để đáp ứng mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả; đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh; bảo đảm quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia BHYT và phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh

và khả năng chi trả của quỹ BHYT thì việc chỉ định thuốc cho bệnh nhân cần phải tuân thủ các quy định tại “Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán”[8] và Thông tư 23/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc không kê đơn [11]

Tuy nhiên, một đơn thuốc tốt là đơn thuốc phải thể hiện được các yêu cầu: Hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm Muốn kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc phải lưu ý một số điểm sau đây[30]:

Chẩn đoán, xác định đúng bệnh: Thầy thuốc cần tìm hiểu hoàn cảnh của người bệnh, phát hiện các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng Cần tìm hiểu lịch sử dùng thuốc của người bệnh … để xác định được các vấn

Trang 16

đề của người bệnh Trên cơ sở đó, xác định các mục tiêu điều trị chính, phụ,

trước, sau; tập trung giải quyết mục tiêu chính

Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh: Thầy thuốc phải tự hỏi xem những thuốc quen dùng theo kinh nghiệm bản thân trước đây liệu có hiệu quả

và an toàn đối với từng người bệnh cụ thể, đồng thời liệt kê các thứ thuốc mà mình biết có thể điều trị phù hợp cho từng người bệnh Nên sử dụng các thuốc

đã quen dùng Cần hỏi người bệnh về các phản ứng đã xảy ra khi dùng thuốc trong quá khứ Sau đó lựa chọn thuốc cho người bệnh dựa trên các tiêu chí: Thuốc có hiệu quả nhất, an toàn nhất và phù hợp với hoàn cảnh của người bệnh nhất

Thầy thuốc cần giải thích rõ ràng và ngắn gọn bằng ngôn ngữ thông thường để người bệnh hiểu được cách dùng các thuốc đã kê Nếu phải dùng đến một dụng cụ để đưa thuốc vào cơ thể, thầy thuốc phải hướng dẫn cụ thể hoặc cùng làm với người bệnh

1.2.4 Cấp phát thuốc cho bệnh nhân

Quy trình cấp phát thuốc từ khoa dược đến khoa lâm sàng và từ các khoa lâm sàng đến người bệnh nội trú được xây dựng dựa trên tình hình nhân lực của khoa dược, nhân lực khoa lâm sàng và yêu cầu điều trị của mỗi bệnh viện Cấp phát thuốc phải đảm bảo nguyên tắc: cung cấp thuốc đầy đủ, chính xác, kịp thời và thuận tiện cho điều trị.[6],[ 7]

Khoa Dược kiểm duyệt đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc hàng ngày trước khi cấp phát; tổ chức phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh

Các thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc phải được bảo quản, tồn trữ và cấp phát theo đúng quy chế quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần[10]

Trang 17

1.2.5 Giám sát tuân thủ điều trị

Do đặc thù việc sử dụng thuốc tại bệnh viện nên quá trình giám sát tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc hình thành nên một mối quan hệ giữa bác

sỹ, dược sỹ lâm sàng, y tá điều dưỡng và bệnh nhân [2]

Hình 2 Mối quan hệ giữa Bác sỹ - Dược sỹ lâm sàng - Điều dưỡng - Bệnh

nhân trong quá trình sử dụng thuốc nội trú

Vai trò cụ thể mỗi đối tượng trong mối quan hệ đó là: [6],[ 7],[ 9]

* Bác sỹ: Lập hồ sơ bệnh án, chỉ định điều trị, theo dõi, phân cấp chăm

sóc, chế độ dinh dưỡng; theo dõi diễn biến tình trạng của bệnh nhân, đôn đốc kiểm tra, giám sát điều dưỡng chăm sóc và thực hiện y lệnh

* Dược sỹ lâm sàng: Cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc, các thuốc

mới, tư vấn cho bác sỹ để bác sỹ lựa chọn thuốc thích hợp cho từng bệnh nhân Giúp bác sỹ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; tham gia hướng dẫn sử dụng thuốc, kiểm tra điều dưỡng viên về thực hiện đúng y lệnh; theo dõi ADR

* Điều dưỡng trong khoa lâm sàng:

Dược sỹ lâm sàng

Bệnh nhân

Trang 18

Chịu trách nhiệm cho người bệnh (hoặc hướng dẫn người bệnh) dùng thuốc, đảm bảo thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đủ liều

* Người bệnh: Phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý

dùng thuốc không đúng chỉ định của thầy thuốc

1.2.6 Thông tin thuốc trong bệnh viện

Thông tin thuốc là hoạt động của đơn vị thông tin thuốc bệnh viện[9] Thông tin thuốc đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý Thông tin phải chính xác, khách quan, trung thực, đầy đủ, cập nhật, hệ thống hóa

Nội dung thông tin bao gồm:

- Phản ứng có hại của thuốc, các nguy hại của thuốc;

- Các khuyến cáo về liều dùng, sinh khả dụng, sinh dược học so sánh giữa các thuốc có tên biệt dược khác nhau;

- Các báo cáo thẩm định về phản ứng có hại của thuốc;

- Thông tin về cách điều trị, xử lý các phản ứng có hại khi sử dụng thuốc quá liều, ngộ độc khi dùng thuốc;

- Thông báo về các thuốc được lưu hành, các thuốc cấm sử dụng và bị thu hồi ở Việt Nam cũng như các nước khác;

- Thông tin về kinh nghiệm sử dụng thuốc điều trị các HĐT & ĐT của tuyến trên cho tuyến dưới và các phản hồi của tuyến dưới lên tuyến trên

Bác sỹ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng của thuốc và xử lý kịp thời các tai biến do dùng thuốc, ghi sổ theo dõi phản ứng có hại của thuốc Khoa dược theo dõi, tập hợp báo cáo về thông tin có hại của thuốc trong đơn

vị và báo cáo về Trung tâm ADR Quốc gia; đề xuất các biện pháp giải quyết

và kiến nghị về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn[6],[ 9]

Trang 19

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện gần đây

1.3.1 Cơ cấu DMTBV và giá trị tiền thuốc sử dụng

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của bệnh viện và thực hiện việc thanh toán BHYT thì các thuốc sử dụng cho bệnh nhân phải nằm trong DMTCBCY do Bộ Y tế ban hành Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy: ở nhiều bệnh viện vẫn sử dụng thuốc ngoài DMTCBCY cho bệnh nhân Theo một kết quả nghiên cứu gần đây tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010, tỷ

lệ sử dụng thuốc nằm trong DMTCBCY là 88%[14]; tỷ lệ này tại Bệnh viện

C tỉnh Thái Nguyên năm 2011 là 86,9%[13] Một kết quả nghiên cứu khác tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013: có 91,1% số hoạt chất và 92,7% số thuốc thuộc DMTBV được sử dụng, tỷ lệ thuốc chữa bệnh chủ yếu có trong các thuốc sử dụng tại bệnh viện là 95,4%[25]

Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy:

từ năm 2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng[19] Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, [15] Một số kết quả nghiên cứu khác: tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012 tỷ

lệ thuốc kháng sinh chiếm 27,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng; tỷ lệ này tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 39,5%[18],[ 25]

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết cũng là một trong những nhóm có giá trị sử dụng cao Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bích Hợp tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 cho thấy giá trị tiêu thụ thuốc của nhóm này là 15,7% tổng giá trị sử dụng thuốc[25].Giá trị này tại Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 là 12,4%[18]

Trang 20

Vitamin và khoáng chất là nhóm thuốc thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm

2009 cho thấy vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện[16] Tỷ lệ giá trị tiền thuốc nhóm vitamin và khoáng chất so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 là 4,7% và tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 4,1%[18],[ 25]

Một thực tế cho thấy, hiện nay tại một số bệnh viện, các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử dụng: Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 có 60,1% danh mục thuốc sử dụng được sản xuất trong nước và chiếm 48,5% tổng GTTTSD; kết quả khảo sát tại Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 có 63,95% số thuốc sử dụng được sản xuất trong nước và chiếm 59,74% tổng GTTTSD [18],[ 27]; kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở cả 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và 7%-51% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến Trung ương[16] Việc sử dụng thuốc ngoại với tỷ lệ lớn sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí dành cho thuốc đồng thời không khuyến khích được sản xuất trong nước

1.3.2 Một số các chỉ số về kê đơn và việc thực hiện quy chế kê đơn

* Số thuốc trung bình trên một đơn

Năm 2005, Bộ Y tế tổ chức hội nghị đánh giá thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã cho thấy việc kê quá nhiều thuốc cho người bệnh dẫn đến tương tác thuốc khi điều trị Bệnh viện Thống Nhất có nhiều đơn kê 14 đến 16 thuốc trong một ngày cho một người bệnh, thậm chí có đơn kê đến 20 loại thuốc[1]

Trang 21

Một nghiên cứu khác về tình hình kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cũng cho thấy: số thuốc trung bình trong một đơn là 4,7 (với đơn không có BHYT) và 4,2 (với đơn có BHYT); trong đó số đơn có 6-

10 loại thuốc chiếm tỷ lệ là 32,7% (với đơn không có BHYT), 25,3% (với đơn

có BHYT) và có đơn (không có BHYT) sử dụng 11-15 thuốc chiếm tỷ lệ

4,8%[24]

Số thuốc trung bình trên một đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện

đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012 là 3,6 thuốc (thấp nhất là 1 thuốc và cao nhất là 7 thuốc)[18]; tại Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 là 3,8[27];

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013 là 4,2[17];

Tại bệnh viện A Tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 2,4[25]

* Tình hình kê đơn kháng sinh và vitamin

Tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011: tỷ lệ đơn có kháng sinh là 32,3% (với đơn không có BHYT) và 20,5% (với đơn có BHYT); trong đó sử dụng kết hợp kháng sinh tương đối phổ biến ( 45,9% với các đơn không có BHYT

và 37,7% với các đơn có BHYT), chủ yếu là kết hợp 2 loại kháng sinh[24] Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 59,5% đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng sinh[26] Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012 là 48,5% (có 1 kháng sinh là 46,2, có 2 kháng sinh là 2,3); tại Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 là 45%[27]; và tại bệnh viện A Tỉnh

Thái Nguyên năm 2013 là 25,9%[18],[ 25]

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin[26] Một số kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy: tỷ lệ đơn thuốc có vitamin tại Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 là 16,11%[27]; tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 9,1%[25]; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Tuyên

Trang 22

Quang năm 2013 là 25,5%[17] Trong khi đó, tỷ lệ này tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012 là 32%[18]

* Một số chỉ số khác về kê đơn

Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Thu Thủy tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012: Tỷ lệ đơn có thuốc tiêm là 1,3%; chi phí trung bình 1 đơn thuốc là 234.932đ; 29% đơn thuốc viết tắt chẩn đoán bệnh; 21,5% đơn chưa ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc[18]

Tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013, kết quả phân tích cho thấy: Với đơn thuốc BHYT ngoại trú có 100% đơn ghi đầy đủ liều dùng, 78,5% đơn ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc, tất cả các đơn thuốc đều thực hiện đúng thủ tục hành chính Đối với đơn thuốc không BHYT có 11,5% đơn thực hiện chưa đúng quy định ghi tên thuốc, Đơn thuốc còn kê cả thực phẩm chức năng với tỷ lệ là 8,5%[17]

Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012: Tỷ

lệ thuốc được kê theo tên gốc 73,32%, tỷ lệ đơn thuốc được kê theo tên biệt dược là 26,68%, thuốc tiêm 2,78%, chi phí thuốc trung bình trên đơn là

189.201đ[27]

Hiện nay, nhiều bệnh viện ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên đã thực hiện tốt hơn quy chế kê đơn ngoại trú Một nghiên cứu can thiệp tại Bệnh viện Nhân dân 115 cho thấy việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lượng kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh: số đơn ghi thiếu thông tin về bệnh nhân đã giảm từ 98% xuống còn 33,6% trong đó, số đơn ghi thiếu địa chỉ của bệnh nhân giảm từ 97,8% xuống còn 33,6%; các thông tin về họ tên, tuổi, giới tính giảm từ 96,2% đến không còn (0%); các sai sót về ghi chỉ định, tên thuốc đã được hạn chế tối đa (0%); tỷ lệ đơn ghi thiếu thông tin về thời điểm dùng thuốc giảm từ 54% xuống còn 33,5%[28]

Trang 23

1.4 Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa Gia Lâm

Bệnh viện đa khoa Gia Lâm là một bệnh viện tuyến huyện, hạng III, nằm trong khu đô thị mới thị trấn Trâu Quỳ Gia Lâm được thành lập theo Quyết định số 2288/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của UBND TP Hà Nội, đi vào hoạt động từ 27/2/2012 và bắt đầu ký hợp đồng khám chữa bệnh với Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm tháng 7/2012

Bệnh viện được xây mới hoàn toàn với vốn đầu tư đến 280 tỷ đồng trên diện tích 28.251m2 và quy mô 150 giường bệnh, gồm 10 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng, 4 phòng chức năng và nhiều hạng mục phụ trợ khác

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện ngày càng được đầu tư nâng cấp hiện đại Năm 2015, Bệnh viện đã triển khai được 2.142 kỹ thuật Trong đó, nhiều kỹ thuật: nội soi dạ dày tá tráng, nội soi tai mũi họng, mổ phẫu thuật, mổ đẻ lần 1, lần 2 và nhiều danh mục kỹ thuật vượt tuyến của tuyến bệnh viện hạng I, hạng II Đặc biệt, tháng 9/2015, Bệnh viện đã triển khai thêm kỹ thuật mổ nội soi Đồng thời, nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại được đưa vào sử dụng có hiệu quả

Trang 24

- Công đoàn

- Đoàn thanh niên

CÁC KHOA LÂM SÀNG

CÁC PHÒNG

& KS NHIỄM KHUẨN

KHOA XÉT NGHIỆM VÀ CĐHA

PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG TRUYỀN NHIỄM, KHOA NỘI,

ĐÔNG Y

KHOA KHÁM BỆNH

Trang 25

1.4.4 Hội đồng thuốc và điều trị

HĐT&ĐT bệnh viện có vai trò tư vấn cho Giám đốc bệnh viện các vấn

đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện[9]

1.4.5 Tổ chức

Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện gồm có 10 thành viên do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập Chủ tịch hội đồng là Phó Giám

Trang 26

đốc bệnh viện; Phó chủ tịch hội đồng kiêm uỷ viên thường trực là trưởng khoa Dược; thư ký hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp Các thành viên khác bao gồm: Trưởng các khoa lâm sàng; điều dưỡng trưởng bệnh viện và trưởng phòng tài chính kế toán

1.4.6 Chức năng nhiệm vụ

Tư vấn thường xuyên cho Giám đốc bệnh viện về cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện bệnh viện Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật

và chi phí về thuốc, vật tư tiêu hao điều trị của bệnh viện;

- Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án

và kê đơn đều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa dược;

- Theo dõi hiệu quả sử dụng thuốc và phản ứng có hại, rút kinh nghiệm sai sót trong sử dụng thuốc;

- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong điều trị;

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều dưỡng Trong đó dược sỹ là tư vấn, bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định và điều dưỡng là người thực hiện y lệnh

1.4.7 Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị

Hội đồng thuốc và điều trị họp một tháng một lần và khi cần thiết Phó chủ tịch hội đồng chuẩn bị nội dung họp và gửi tài liệu đến các thành viên trước khi diễn ra cuộc họp Trên cơ sở đó hội đồng sẽ thảo luận và đưa ra các kiến nghị, đề xuất trình lên giám đốc phê duyệt và ra quyết định thực hiện[9]

1.4.8 Các nội dung hoạt động của HĐT&ĐT

- Xây dựng DMT sử dụng tại BV và đề nghị SYT tổ chức đấu thầu;

- Lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện theo kết quả đấu thầu;

- Kiến nghị việc mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư theo nhu cầu điều trị của bệnh viện thuộc kế hoạch quả đấu thầu

- Bình đơn thuốc, bình hồ sơ bệnh án rút kinh nghiệm điều trị;

Trang 27

- Xây dựng các quy trình liên quan đến việc sử dụng thuốc;

- Đánh giá thực trạng quá trình sử dụng thuốc;

- Theo dõi giám sát các phản ứng có hại của thuốc, tư vấn, hướng dẫn bác sỹ, điều dưỡng… theo dõi, phát hiện, xử trí và báo cáo ADR;

- Tổ chức học tập theo các chuyên đề về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,

các tương tác thuốc cho cán bộ công nhân viên trong bệnh viện

1.4.9 Khoa Dược: Biên chế tổ chức khoa Dược

Nhân sự: 08 dược sỹ (02 DSĐH, 06 DSTH) mô hình hoạt động, tổ chức của khoa dược được thể hiện như sau:

* Vị trí

Khoa dược chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện; có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Khoa dược là nơi

thực hiện các chính sách quốc gia về thuốc

* Chức năng nhiệm vụ

Lập kế hoạch, cung ứng và đảm bảo số lượng, chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất, vật tư tiêu hao cho điều trị và đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý; kiểm tra theo dõi, giám sát việc sử dụng thuốc an

toàn, hợp lý; tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hành tiết kiệm và thực

hiện một số chức năng nhiện vụ khác quy định tại thông tư BYT[6]

Trang 28

22/2011/TT-* Tổ chức Khoa Dược: Hình 4 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược

Thực trạng về nhân lực khoa Dược của bệnh viện năm 2014 không đủ

để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định tại thông tư BYT, nên hầu hết các cán bộ của khoa Dược đều phải hoạt động kiêm nhiệm

22/2011/TT Trưởng khoa: là DS đại học, chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của

khoa và kiêm nhiệm thêm quản lý nhà thuốc bệnh viện, lên kế hoạch cung ứng thuốc Phụ trách dược lâm sàng và thông tin thuốc

- Nghiệp vụ dược: do 1 đ/c là Dược sỹ đại học phụ trách, quản lý chất

lượng thuốc phát hiện và thu hồi thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn sử dụng

và duyệt sổ lĩnh thuốc hàng ngày cho các khoa, kiêm nhiệm công tác dược lâm sàng thông tin thuốc Tham gia tổ chức đấu thầu

- Tổ thống kê- kiểm nhập thuốc: Gồm 1 DSTH Có nhiệm vụ thống kê

báo cáo theo dõi sử dụng thuốc và cung cấp các báo cáo về công tác dược bệnh viện Quyết toán các hóa chất xét nghiệm với các khoa xét nghiệm Kiểm nhập thuốc trước khi nhập kho Cập nhật và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất các số liệu về thuốc, tiền thuốc xuất, nhập, tồn hàng tháng Lập dự trù, mua thuốc đảm bảo đủ thuốc cho công tác điều trị của bệnh viện

- Tổ kho: Gồm 3 DSTH, có nhiệm vụ quản lý xuất nhập thuốc, hóa

chất, vật tư tiêu hao dược Bảo quản thuốc theo đúng quy chế Thu hồi, hủy

vỏ thuốc GN-HTT, thuốc đắt tiền…, ra lẻ thuốc trước khi cấp phát

Trang 29

- Nhà thuốc bệnh viện: (DSĐH là trưởng khoa dược phụ trách) Nhà

thuốc chịu trách nhiệm cung cấp thuốc, vật tư tiêu hao, theo nhu cầu điều trị của người bệnh, một số thuốc ngoài danh mục thuốc bệnh viện

1.5 Hoạt động khám chữa bệnh

Theo kết quả thống kê, năm 2015 bệnh viện đã đón tiếp 64.972 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị trong đó: Số bệnh nhân điều trị ngoại trú là 39.797 lượt (BHYT là 37.739); số bệnh nhân vào điều trị nội trú là 6.035 lượt (BHYT là 5.745); số bệnh nhân chuyển tuyến trên là 3.124 lượt (BHYT là

3.012)

Mô hình bệnh tật của BVĐK Gia Lâm năm 2015 (theo mã ICD 10)

được trình bày theo bảng sau

Bảng 3 Mô hình bệnh tật của BVĐKGL năm 2015 theo mã ICD 10

xuất

Tỷ lệ (%)

C13 Bệnh cơ - xương và mô liên kết M00-M99 5.150 10,52

Trang 30

C15 Chửa, đẻ và sau đẻ O00-O99 1.782 3,64 C19 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu

quả khác do nguyên nhân bên ngoài

Trang 31

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện

- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2015

- Đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện 2015

- Các báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa Gia Lâm

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang và mô tả hồi

cứu

Mục tiêu 1: Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện: Mô tả hồi cứu Mục tiêu 2: Phân tích đơn thuốc BHYT ngoại trú: Mô tả cắt ngang và

mô tả hồi cứu các đơn thuốc BHYT cấp phát ngoại trú tại Bệnh viện

Quan sát trực tiếp hoạt động cấp phát thuốc BHYT tại bệnh viện

2.2.2 Các biến số nghiên cứu

Cách thu thập Phần 1: Phân tích cơ cấu và giá trị DMT được sử dụng tại bệnh viện

Phân loại

Trang 32

TT Tên biến số Định nghĩa Loại biến

Cách thu thập

1 = Thuốc đơn thành phần: trong công thức có 1 hoạt chất

2 = Thuốc đa thành phần: trong công thức có > 1 hoạt chất

Hồi cứu

T-BYT-BTC

36/2013/TTLT-BYT-BTC phân thành 3 nhóm:

1 = Nhóm thuốc Generic: PIC/S ICH, PIC/S non-ICH, GMP-WHO, Tương đương sinh học, Khác

2 = Nhóm thuốc mang tên biệt dược

3 = Nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Phân loại

5 Đường dùng

1 = Thuốc có đường dùng là tiêm

2 = Thuốc có đường dùng là uống

3 = Thuốc có đường dùng khác:

dùng ngoài, xịt,

Phân loại

6 Nhóm Biệt

dược/INN

1 = Thuốc biệt dược: Thuốc được xếp vào gói biệt dược trong danh mục thuốc trúng thầu của BV năm

2015

2 = Thuốc generic: Thuốc được xếp vào gói thuốc generic trong danh

Phân loại

Trang 33

TT Tên biến số Định nghĩa Loại biến

Cách thu thập

mục thuốc trúng thầu của BV năm

2 = Thuốc thường: Các thuốc còn lại

Phân loại

2.2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, thu thập số liệu:

Xác định cỡ mẫu:

Nếu tính theo công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:

𝑛 = 𝑍(1−𝛼 22 ⁄ ) ×𝑃(1 − 𝑃)

𝑑2 Trong đó:

n: Số đơn thuốc BHYT ngoại trú

Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy z =1,96

α: Mức độ ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% d: Độ sai số chấp nhận được so với thực tế cộng đồng Chọn d= 0,05

Trang 34

p: Tỷ lệ ước tính đơn thuốc phù hợp với quy định của Bộ y tế Chọn p=0,5

Theo công thức trên ta tính được: n=384 đơn thuốc, Cỡ mẫu lấy làm tròn là 400 đơn

Vậy ta chọn 400 đơn thuốc BHYT ngoại trú

Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu:

Mục tiêu 1: Hồi cứu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện

Mục tiêu 2: Phân tích đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện: Phương pháp chọn mẫu hệ thống

Tổng số đơn BHYT ngoại trú từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2015 là N

(N = 38.420 đơn), K là khoảng cách thứ tự các mẫu

K = 𝐍

400 = 38420400 = 96 Chọn ngẫu nhiên mẫu đầu tiên là đơn có số thứ tự là 1 trong khoản 1-5 (tính từ đơn được đánh số đầu tiên trong tháng 10/2014) Các mẫu tiếp theo là các đơn có số thứ tự bằng 1 + K, 1 + 2K… cứ như vậy đến đủ 400 đơn BHYT ngoại trú Tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm, công tác khám điều trị và

kê đơn thuốc được thực hiện hoàn toàn trên phầm mềm HMS và PMBV Chính vì vậy, để thuận tiện cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài, trong quá trình chọn mẫu, chúng tôi đã lọc các đơn thuốc không có thuốc điều trị ngay

từ bước đầu Do đó, việc rút 400/38.420 đơn thuốc BHYT điều trị ngoại trú

từ file tổng hợp Excel của BHYT được thực hiện nhanh chóng, đơn giản và chính xác tới từng bệnh nhân (Danh sách chi tiết 400 đơn thuốc thuộc mẫu nghiên cứu kèm theo)

2.2.4 Phương pháp phân tích

- Phương pháp tính tỷ trọng: là phương pháp tính toán tỷ lệ phần trăm

của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số

Trang 35

- Phương pháp mô hình hóa, biểu đồ, đồ thị

- Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Các bước tiến hành:

Bước 1: Liệt kê sản phẩm

Bước 2: Điền thông tin cho mỗi thuốc gồm: đơn giá và số lượng thuốc Bước 3: Tính giá trị tiền cho mỗi thuốc bằng cách nhân đơn giá với số lượng thuốc Tổng số tiền bẳng tổng lượng tiền của mỗi thuốc

Bước 4: Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ y tế

Bước 5: Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

2.2.5 Phương pháp trình bày và xử lý số liệu

- Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch Số liệu được nhập bằng phần mềm Microsoft Excel

- Các số liệu trình bày bằng phần mền Microsoft Word dưới dạng: bảng biểu, đồ thị, biểu đồ và sơ đồ

2.2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1: Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện

Số lượng thuốc/HC trong DMT thiết yếu được sử dụng BVGL

Số lượng thuốc/HC trong DMTBV năm 2015 không sử dụng

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm TDDL

Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm thuốc tân dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền

Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa

Mục tiêu 2: Phân tích đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện

Các chỉ số về kê đơn:

Trang 36

Được đánh giá dựa trên “quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú” ban hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BYT của Bộ Y tế:

Bảng 4 Nhóm chỉ số về kê đơn

1 Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ

quy định kèm theo Quy chế này;

Số đơn thuốc của mỗi loại chỉ sốtổng sốđơnkhảo sát

𝑥100%

2 Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ

viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;

3 Địa chỉ người bệnh phải ghi chính

xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;

4

Đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, tuổi bệnh

nhân Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi

số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ

5

Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế

(INN, generic name) hoặc nếu ghi

tên biệt dược phải ghi tên chung

quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường

hợp thuốc có nhiều hoạt chất);

6 Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng,

liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;

Sốđơn thuốc của mỗi loại chỉ sốtổng sốđơnkhảo sát

𝑥100%

7 Ghi số lượng TGN, thuốc HTT và

tiền chất theo quy định (Nếu có)

8 Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ

họ tên, ngày bên cạnh;

9 Đánh số khoản thuốc

10 Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng

11 Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên

người kê đơn

Trang 37

Một số các chỉ số sử dụng thuốc WHO:

Phụ lục 06 về các chỉ số sử dụng thuốc (Ban hành kèm theo Thông tư

số 21/TT-BYT, ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế) được trình bày theo bảng sau:

Bảng 5: Một số chỉ số sử dụng thuốc của Who

5 Tỷ lệ phần trăm thuốc được

kê đơn có trong danh mục

thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban

hành

6 Tỷ lệ đơn thuốc có corticoid

7 Tỷ lệ đơn thuốc có thuốc tiêm

8 Tỷ lệ đơn thuốc kê thuốc trong

danh mục thuốc sử dụng tại BV

9 Chi phí cho thuốc trung bình

của mỗi đơn;

Tổng giá trị tiền thuốcTổng sốđơn khảo sát x100%

Ngày đăng: 03/04/2017, 11:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ Y tế (2005), Đánh giá một năm thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá một năm thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
3.Bộ Y tế (2008), Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008 ngày 01/02, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
4.Bộ Y tế (2010), Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
5.Bộ Y tế (2011), "Thông tư 11/2010/TT-BYT hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc.", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 11/2010/TT-BYT hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
6.Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Quy định hoạt động,tổ chức của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Quy định hoạt động,tổ chức của khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
7.Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có giường bệnh. , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
8.Bộ Y tế (2011), Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 Ban hành và hướng dẫn thực hiện "Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm Y tế thanh toán", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm Y tế thanh toán
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
9.Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
10.Bộ Y tế (2014), Thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
11.Bộ Y tế (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc không kê đơn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc không kê đơn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
12.Trương Quốc Cường (2012), Ưu tiên sử dụng thuốc trong nước, phát triển nghành công nghiệp Dược vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, Cục quản lý Dược - Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu tiên sử dụng thuốc trong nước, phát triển nghành công nghiệp Dược vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Tác giả: Trương Quốc Cường
Năm: 2012
13.Dương Ngọc Hà (2012), Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên năm 2011. Luận văn thạc sỹ dược hoc, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên năm 2011. Luận văn thạc sỹ dược hoc
Tác giả: Dương Ngọc Hà
Năm: 2012
14.Nguyễn Thị Song Hà và N.T.P.L (2011), "Nghiên cứu một số hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2008-2010". Tạp chí Dược học số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2008-2010
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hà và N.T.P.L
Năm: 2011
15.Vũ Thị Thu Hương và Nguyễn Thanh Bình (2011), "Đánh giá hoạt động xây dựng Danh mục thuốc của Bệnh viện E năm 2009". Tạp chí Dược học số 428 tháng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động xây dựng Danh mục thuốc của Bệnh viện E năm 2009
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương và Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2011
16.Vũ Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, Luận án tiến sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thu Hương
Năm: 2012
17.Lê Thanh Nghị (2014), Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I,Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013
Tác giả: Lê Thanh Nghị
Năm: 2014
18.Lê Thị Thu Thủy (2014), Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Huyện Phù Ninh năm 2012, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I,Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Huyện Phù Ninh năm 2012
Tác giả: Lê Thị Thu Thủy
Năm: 2014
19.Lương Ngọc Khuê (2010), Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chũa bệnh, Cục quản lý khám chữa bệnh,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chũa bệnh
Tác giả: Lương Ngọc Khuê
Năm: 2010
21.Tạp chí STINFO (2014), "Công nghiệp Dược đang phát triển ở Việt Nam". Trung tâm thông tin khoa học & công nghệ TP.HCM tháng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp Dược đang phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Tạp chí STINFO
Năm: 2014
22.Tạp chí STINFO (2014), "Xu hướng ngành dược toàn cầu". Trung tâm thông tin khoa học & công nghệ TP.HCM tháng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng ngành dược toàn cầu
Tác giả: Tạp chí STINFO
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam (Trang 13)
Hình 1. Quy trình sử dụng thuốc trong bệnh viện - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Hình 1. Quy trình sử dụng thuốc trong bệnh viện (Trang 14)
Hình 2. Mối quan hệ giữa Bác sỹ - Dược sỹ lâm sàng - Điều dưỡng - Bệnh - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Hình 2. Mối quan hệ giữa Bác sỹ - Dược sỹ lâm sàng - Điều dưỡng - Bệnh (Trang 17)
Hình 3. Mô hình tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm. - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Hình 3. Mô hình tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm (Trang 24)
* Tổ chức Khoa Dược: Hình 4. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
ch ức Khoa Dược: Hình 4. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược (Trang 28)
Bảng 3. Mô hình bệnh tật của BVĐKGL năm 2015 theo mã ICD 10 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 3. Mô hình bệnh tật của BVĐKGL năm 2015 theo mã ICD 10 (Trang 29)
Bảng 5: Một số chỉ số sử dụng thuốc của Who - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 5 Một số chỉ số sử dụng thuốc của Who (Trang 37)
Bảng 6: Số lượng thuốc/HC trong DMTBV   được sử dụng năm 2015 theo tác dụng dược lý - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 6 Số lượng thuốc/HC trong DMTBV được sử dụng năm 2015 theo tác dụng dược lý (Trang 38)
Bảng  9.  Cơ  cấu  DMT  sử  dụng  tại  bệnh  viện  năm  2015  theo  1  số  nhóm TDDL - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
ng 9. Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo 1 số nhóm TDDL (Trang 43)
Bảng 11:  Danh mục các thuốc chế phẩm y học cổ truyền - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 11 Danh mục các thuốc chế phẩm y học cổ truyền (Trang 45)
Bảng 12: Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 12 Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa (Trang 46)
Bảng 14. Kết quả nghiên cứu  chỉ số với các đơn thuốc có sửa chữa. - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 14. Kết quả nghiên cứu chỉ số với các đơn thuốc có sửa chữa (Trang 52)
Bảng 17. Chi phí trung bình trên một đơn thuốc - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 17. Chi phí trung bình trên một đơn thuốc (Trang 56)
Bảng 18. Tỷ lệ đơn thuốc theo chi phí trên một đơn thuốc - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 18. Tỷ lệ đơn thuốc theo chi phí trên một đơn thuốc (Trang 57)
Bảng 19. Đơn thuốc kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thuốc khác - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện và đơn thuốc bảo hiển y tế tại bệnh viện gia lâm 2015
Bảng 19. Đơn thuốc kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thuốc khác (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm