1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015

71 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 815,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để góp phần tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

*************

LÊ TIẾN THUẬT

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG

TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA

NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

*****************

LÊ TIẾN THUẬT

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG

TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA

NĂM 2015 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương

Thời gian thực hiện: Từ 18/7/2016 đến 18/11/2016

HÀ NỘI 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành cuốn luận văn tốt nghiệp Dược sỹ CKI, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh

Hương, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình làm

luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản lý và Kinh tế Duợc đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sâu sắc tới ban Giám hiệu, các thầy

cô giáo trường đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới ban Giám đốc, phòng Vật tư, phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Dược bệnh viện Nhi Thanh Hóa đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015

Học viên

Lê Tiến Thuật

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc Bệnh Viện 3

1.1.1 Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng, quản lý DMT 3

1.1.2 Xây dựng danh mục thuốc 4

1.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện 5

1.2.1 Kinh phí sử dụng thuốc 5

1.2.2 Cơ cấu về nhóm tác dụng dược lý 6

1.2.3 Nguồn gốc xuất xứ của thuốc sử dụng tại các bệnh viện 6

1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại 8

1.2.5 Tình hình sử dụng kháng sinh, vitamin và các chất hỗ trợ trong điều trị 8

1.2.6 Cơ cấu nhóm thuốc hạng A 10

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 11

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 11

1.3.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 13

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 13

1.4 Vài nét về bệnh viện Nhi Thanh Hóa 14

Chương 2 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 19

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 19

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu: 19

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.3.3 Phân tích và xử lý số liệu 22

Trang 5

Chương 3 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa 24

3.1.1 Kinh phí sử dụng thuốc của bệnh viện năm 2015 24

3.1.2 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược- thuốc có nguồn gốc từ dược liệu 24

3.1.3 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ 25

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc- tên generic 27

3.1.5 Tỉ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần 29

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo các dạng bào chế 29

3.1.7 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất 31

3.1.8 Cơ cấu thuốc cần hội chẩn 32

3.1.9 Tỉ lệ thuốc được BHYT thanh toán 33

3.1.10 Cơ cấu DMT theo nhóm dược lý 34

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân loại ABC 37

3.2.1 Phân loại các thuốc theo hạng ABC 37

3.2.2 Cơ cấu nguồn gốc xuất xứ các thuốc hạng A 38

3.2.3 Cơ cấu các nhóm dược lý trong hạng A 38

3.2.4 Cơ cấu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn trong các thuốc hạng A 40 3.2.5 Cơ cấu các phân nhóm beta-lactam hạng A 42

3.2.6 Cơ cấu các kháng sinh Cephalosporin hạng A 43

3.2.7 Cơ cấu các kháng sinh Carbapenem trong hạng A 44

Chương 4 45

BÀN LUẬN 45

KẾT LUẬN 55

ĐỀ XUẤT 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 61

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc

HĐT&ĐT Drug and Therapeutics

Organization Tổ chức y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại các tuyến bệnh viện năm 2010 7

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại BVN Thanh Hóa năm 2015 17 Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng 19 Bảng 3.5 Tỉ lệ tiền thuốc trong chi phí của BVN năm 2015 24

Bảng 3.6 Cơ cấu DMT theo tân dược- thuốc có nguồn gốc dược liệu 25

Bảng 3.7 Số lượng và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 26 Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc theo biệt dược gốc- tên generic 27 Bảng 3.9 Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý của biệt dược gốc 28 Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 29

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc tiêm theo biệt dược gốc, thuốc generic 31

Bảng 3.17 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý của DMT 34

Bảng 3.19 Cơ cấu các thuốc hạng A về nguồn gốc xuất xứ 38 Bảng 3.20 Phân nhóm dược lý của các thuốc hạng A 39 Bảng 3.21 Cơ cấu các phân nhóm kháng sinh trong hạng A 41

Bảng 3.23 Cơ cấu các kháng sinh Cephalosporin hạng A 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu giá trị của các phân nhóm của nhóm A 40

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là tương lai của đất nước, vì vậy việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của trẻ em là rất quan trọng Đây là nhiệm vụ hàng đầu của ngành Y tế nói chung và của hệ thống bệnh viện từ tuyến trung ương tới địa phương nói riêng, trong đó có bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Thuốc đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe Ngày nay, trong cơ chế thị trường, thuốc đã được công nhận Song vẫn phải nhấn mạnh đến tính chất đặc biệt của thuốc, vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc tại các bệnh viện vẫn còn tình trạng thiếu hiệu quả, và không hợp lý, là nguyên nhân làm tăng chi phí cho người bệnh [12], tạo gánh nặng cho nền kinh tế xã hội, và gây ra hậu quả lớn về sức khỏe trong cộng đồng Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giá danh mục thuốc sử dụng là rất cần thiết đối với các cơ sở khám chữ bệnh Đáp ứng nhu cầu trên, Bộ y tế đã ban hành thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện góp phần đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý Thông tư cũng đưa ra các phương pháp để phân tích việc sử dụng thuốc, trong đó điển hình là phương pháp phân tích ABC-VEN

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa được thành lập năm 2007, là một bệnh viện đa khoa hạng I với quy mô gần 1000 giường bệnh, có nhiệm vụ khám chữa bệnh, phục hồi sức khỏe cho người bệnh là các cháu từ sơ sinh đến 16 tuổi trong tỉnh và các tỉnh khu vực lân cận

Với quy mô và chức năng quan trọng của bệnh viện, cùng với nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người bệnh, công tác quản lý, sử dụng thuốc cần được chú trọng, giám sát chặt chẽ Tuy nhiên cho đến nay mới chỉ

có một đề tài chuyên khoa II nghiên cứu về thực trạng cung ứng thuốc tại

Trang 10

bệnh viện Nhi Thanh Hóa Vì vậy, để góp phần tăng cường sử dụng thuốc hợp

lý, an toàn và hiệu quả cho bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015” với

mục tiêu:

năm 2015

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm

2015 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Từ đó, đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng sử dụng thuốc tại bệnh viện

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc Bệnh Viện

1.1.1 Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng, quản lý DMT

Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng Trong bệnh viện, chủng loại thuốc được thể hiện qua danh mục thuốc bệnh viện, lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện là công việc đầu tiên của qui trình cung ứng thuốc Danh mục thuốc là cơ sở để đảm bảo cho việc cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch hợp lý, an toàn, hiệu quả và

có tác động trực tiếp đến kết quả điều trị với người bệnh Mỗi bệnh viện tùy theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn…mà xây dựng danh mục thuốc cho phù hợp [5],[26]

Theo quy định của thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013

về “Tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện” thì HĐT&ĐT có nhiệm vụ xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện [5] “Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh biện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong một phạm vi thời gian,không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất kỳ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả phải chăng”

Căn cứ vào danh mục TTY, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về

sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào MHBT và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và BHYT) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn , xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc: Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất,

Trang 12

thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt GMP DMT bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có

kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT bệnh viện

1.1.2 Xây dựng danh mục thuốc

1.1.2.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do

Bộ Y tế ban hành;

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

1.1.2.2.Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục

- Mô hình bệnh tật của bệnh viện;

- Chất lượng, hiệu quả và an toàn trong điều trị của thuốc;

- Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể;

- Căn cứ vào chi phí và chi phí – hiệu quả của thuốc;

- Điều kiện, trang thiết bị chuyên môn con người để xử trí thuốc

1.1.2.3.Quy trình chọn lựa một số thuốc mới

- Chỉ có Bác sĩ, Dược sĩ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một dược phẩm;

- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thư ký của HĐT&ĐT;

Trang 13

- Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin trong y văn và chuẩn bị một bản báo cáo viết;

- Đưa ra những ý kiến đề xuất cho danh mục;

- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT;

- HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên (việc đưa ra quyết định phải minh bạch và quy trình nhất quán);

- Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân liên quan

1.1.2.4.Duy trì một danh mục

- Đánh giá những yêu cầu cần bổ sung mới và loại bỏ thuốc hiện có trong danh mục một cách thường xuyên;

- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điều trị

1.1.2.5.Quản lý thuốc ngoài danh mục

- Hạn chế số lượng thuốc ngoài danh mục;

- Hạn chế tiếp cận;

- Lưu trữ hồ sơ yêu cầu đối với thuốc không nằm trong danh mục (tên thuốc, số lượng, chỉ định);

- Thường xuyên rà soát và thảo luận tại các cuộc họp của HĐT&ĐT

1.1.2.6 Thuốc hạn chế sử dụng

- Thuốc do bác sĩ chuyên khoa sâu chỉ định hoặc chỉ dùng trong những tình trạng bệnh cụ thể;

- Do HĐT&ĐT xác định và thực thi;

- Kiểm soát những thuốc dùng trong chuyên khoa sâu là thực sự cần thiết;

- Theo dõi sát sao đảm bảo sử dụng hợp lý

1.2.1 Kinh phí sử dụng thuốc

Kết quả khảo sát tại BVĐK tỉnh Hòa Bình năm 2012 cho thấy, kinh phí mua thuốc chiếm hơn 50% tổng chi tiêu thường xuyên của bệnh viện [25] Tại

Trang 14

BVĐK tỉnh Cao Bằng năm 2012, kinh phí mua thuốc là 42,9% tổng kinh phí [18] Còn theo khảo sát tại bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm 47,33% tổng kinh phí bệnh viện [23] Tại BVĐK

Bà Rịa năm 2015, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm 31,75% tổng kinh phí bệnh viện [14]

Các báo cáo của Bộ Y Tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với kinh phí bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh- Bộ Y Tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [10],[11]

1.2.2 Cơ cấu về nhóm tác dụng dược lý

Về cơ cấu danh mục thuốc, kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa cho thấy các thuốc trong danh mục thuộc nhiều nhóm dược lý Cụ thể, tại BVĐK Cao su Dầu Tiếng- Bình Dương, danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2015 có 21 nhóm thuốc điều trị với 284 khoản mục thuốc [9], danh mục thuốc của BVĐK thành phố Thái Bình có 464 khoản mục thuộc 17 nhóm dược lý [13], còn tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa 2014 danh mục thuốc có tới 629 thuốc gồm 25 nhóm dược lý [27] Trong đó giá trị sử dụng tập trung nhiều váo các nhóm chống nhiễm khuẩn, tim mạch, dịch truyền, giảm đau, vitamin…

1.2.3 Nguồn gốc xuất xứ của thuốc sử dụng tại các bệnh viện

Năm 2010, cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế đã tiến hành khảo sát

900 bệnh viện ở cả 3 tuyến: trung ương, tỉnh, huyện về tình hình nguồn gốc xuất xứ của thuốc sử dụng, kết quả sơ bộ được trình bày ở bảng 1.1:

Trang 15

Bảng 1.1: Cơ cấu tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại các tuyến

tiêu hóa mà nhiều doanh nghiệp trong nước đang tiến hành sản xuất

Trang 16

Nguyên nhân có thể là do các công ty trong nước mới chỉ sản xuất được các thuốc điều trị thông thường, dạng bào chế đơn giản, chưa sản xuất được các thuốc chuyên khoa sâu có giá trị lớn, các loại thuốc này được dùng chủ yếu ở tuyến trung ương – tuyến cuối cùng, nơi có bệnh nhân bệnh nặng

Mặt khác, người dân và thầy thuốc đặc biệt ở các tuyến cao vẫn còn có thói quen dùng thuốc ngoại đắt tiền để chữa bệnh trong khi hiệu quả so với thuốc sản xuất tại Việt Nam là tương đương Theo thống kê chính thức của Bộ

Y tế, bác sĩ Việt Nam chỉ kê 20 – 30% thuốc nội trong tổng số thuốc kê cho bệnh nhân Chính những thói quen này gây tốn kém, lãng phí, vì thuốc nhập ngoại thường có giá thành đắt hơn nhiều Trong khi đó, thuốc sản xuất tại Việt Nam có giá thành rẻ hơn nhưng chưa được quan tâm đúng mức

1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Nghiên cứu tại bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2012 thuốc mang tên thương mại chiếm 76,0%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng Tại bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% số lượng và 9,96% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 90,04% giá trị sử dụng [23] Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện Kết quả thu được từ các bệnh viện khảo sát cho thấy, tỷ lệ thuốc gốc trong danh mục chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là các thuốc nhóm tim mạch, tiêu hóa, vitamin đơn thành phần [9],[23]

1.2.5 Tình hình sử dụng kháng sinh, vitamin và các chất hỗ trợ trong

điều trị

Bộ Y tế đã tiến hành thu thập báo cáo về sử dụng thuốc tại bệnh viện

Trang 17

Theo thống kê từ các báo cáo này, kháng sinh chiếm khoảng 36% tổng chi phí cho thuốc và hoá chất (khoảng giới hạn từ 3% đến 89%) [19]

Trong số 100 bệnh viện chọn ngẫu nhiên, bệnh viện tuyến trung ương (12%) chi khoảng 26% (giới hạn 10 – 45%) cho thuốc kháng sinh trong tổng kinh phí cho thuốc nói chung Tỉ lệ cao nhất được báo cáo tại bệnh viện Nhi thành phố Hồ Chí Minh (89%) Bệnh viện bệnh Nhiệt đới trung ương, bệnh viện đầu ngành về bệnh truyền nhiễm, chi 35% cho thuốc kháng sinh Bệnh viện tâm thần có mức chi phí cho kháng sinh thấp nhất (3%) [19]

Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2008 trên 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 14 bệnh viện tuyến tỉnh và 17 bệnh viện huyện) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình 32,5%, trong

đó cao nhất là ở các bệnh viện tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại các bệnh viện tuyến trung ương ( 25,7%) [16]

Cũng trong năm 2009, theo một thống kê của bộ Y tế từ các báo cáo về tình hình sử dụng thuốc của một số bệnh viện, tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại các bệnh viện chuyên khoa trung ương (21 bệnh viện) là 28%, tại các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh (15 bệnh viện) là 34% và tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (52 bệnh viện) là cao nhất 43%

Theo một phân tích kinh phí sử dụng một số bệnh viện cho thấy, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014, kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất về giá trị sử dụng (22,6%) [27] Tương tự, tại Tại BVĐK thành phố Thái Bình năm 2014, kinh phí sử dụng kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (26,7%) trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [13] Theo phân tích tại bệnh viện Việt Nam- Thụy Điển năm 2013 cũng cho kết quả nhóm kháng sinh chiếm giá trị

sử dụng cao nhất 21,94% [24]

Theo một nghiên cứu về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả

Trang 18

nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất ( chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT), có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm

tỷ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [22]

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [12]

Vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại các tuyến bệnh viện [16] Tại BVĐK Hợp Lực tỉnh Thanh Hóa 2014 nhóm vitamin chiếm tỷ lệ 6,53% về giá trị sử dụng, xếp thứ 7 [17] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014, nhóm vitamin chiếm tỷ lệ 1,6%

về giá trị sử dụng, xếp thứ 7, [27]

Bên cạnh nhóm kháng sinh và vitamin, các thuốc có tác dụng hỗ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các bệnh viện trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010 cho thấy, trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất, có cả các thuốc hỗ trợ là L-Ornithin L-aspartat, Ginkgo biloba và Arginin Trong đó, hoạt chất L-Ornithin L-aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán Cũng theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009, các nhóm thuốc tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện khảo sát, trong đó các thuốc hỗ trợ điều trị gan mật (L-Ornithin L-aspartat, Arginin) chiếm tỷ lệ cao [16] Để giải quyết vấn đề này BHXH Việt Nam đã ra công văn số 2503/BHXH-DVT về việc hạn chế sử dụng 5 hoạt chất có tác dụng hỗ trợ điều trị

1.2.6 Cơ cấu nhóm thuốc hạng A

Trong DMT các thuốc hạng A vẫn chiếm tỷ lệ cao, tại BVĐK tỉnh Thanh

Trang 19

Hóa năm 2014, thuốc hạng A chiếm 20,83% số khoản mục [27] Còn theo khảo sát tại BVĐK Cao su Dầu Tiếng- Bình Dương năm 2015, hạng A chiếm 10,2% số khoản mục thuốc [9] Tại BVĐK thành phố Thái Bình năm 2014, số thuốc hạng A chiếm tới 16,4% số khoản mục [13] Tại BVĐK Bà Rịa, tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu năm 2015, số thuốc hạng A chiếm tới 18,84% số khoản mục [14] Trong hạng A, ở một số bệnh viện khảo sát đều thấy, nhóm kháng sinh

tỷ lệ cao về khoản mục và giá trị sử dụng Chẳng hạn, thuốc trong hạng A của BVĐK Bà Rịa, tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu năm 2015, kháng sinh chiếm 50/162 khoản mục [14]

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

sử dụng hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Phân tích ABC có thể :

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà chỉ có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường để nhằm: lựa chọn những thuốc có chi phí thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế, thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

- Lượng giá mức sử dụng thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng và từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc sử dụng với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn

Trang 20

Như vậy, ưu điểm chính của phân tích ABC giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những nhóm thuốc nào [26]

Các bước tiến hành:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

+ Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)

+ Số lượng các sản phẩm: qi

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C =

Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền (có khoảng từ 0 - 80%)

+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền (có k

Trang 21

sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của

đồ thị

1.3.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:

- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất

- Trên cơ sở thông tin về bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

- Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức sử dụng không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể như: sốt rét và sốt xuất huyết

- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao

để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [26]

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục, cụ thể như sau:

- Thuốc V (Vital drug): là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

- Thuốc E (Essential drug): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật

Trang 22

của bệnh viện

- Thuốc N (Non-Essential drug): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [5]

Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau [26]

1.4 Vài nét về bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Bệnh viện Nhi Thanh hóa được thành lập theo quyết định 1348/2001/

QĐ - UBND ngày 01 tháng 6 năm 2001 của UBND tỉnh Thanh Hóa, bệnh viện chính thức đi vào hoạt động và đón tiếp bệnh nhân từ tháng 9 năm 2007 Tháng 8 năm 2012 bệnh viện được nâng hạng là bệnh viện hạng I với quy mô

500 giường bệnh kế hoạch Bệnh viện hiện nay có 8 phòng ban chức năng, 23 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, đến tháng 5/2015 bệnh viện có tổng số 725 cán bộ với cơ cấu:

Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Trang 23

Tỉ lệ giữa Dược sỹ sau đại học và đại học với Bác sỹ là 7,3%, tỉ lệ này là thấp so với quy định

*Bệnh viện nhi Thanh Hóa có các chức năng

Khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng về những lĩnh vực

chuyên ngành nhi khoa Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài

vào hoặc các bệnh viện khác chuyển đến, cấp cứu, khám chữa bệnh nội trú, hoặc ngoại trú Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh nhân nhi từ các nơi

chuyển đến bệnh viện

Đào tạo cán bộ y tế: Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế

ở cấp bậc trên đại học, đại học, cao đẳng và trung học cho các trường như phân viện đại học Y Hà Nội, trường cao đẳng Y tế Thanh Hóa tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện huyện và tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn

Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu

về y học và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật ở cấp nhà nước, cấp bộ, cơ sở, chú trọng nghiên cứu y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các

phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc Kết hợp các bệnh viện chuyên

khoa đầu ngành như bệnh viện Nhi trung ương để phát triển kỹ thuật của bệnh

viện Nghiên cứu dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe

ban đầu Tổ chức các buổi hội nghị khoa học quốc gia và quốc tế, tập huấn chuyên ngành, định kỳ tổ chức đào tạo trực tuyến, hội họp, hội thảo trực tuyến

với các cơ quan trong và ngoài nước

Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kĩ thuật: Lập kế hoạch về tổ chức thực hiện, chỉ dạo các bệnh viện tuyến dưới, phát triển kỹ thuật chuyên môn nhi khoa, nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị Kết hợp với các bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ ban đầu trong khu vực, chuyển giao các kỹ thuật như chăm sóc hồi sức sơ sinh, nội soi lấy dị vật phế quản…

Trang 24

Phòng bệnh: Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe trong cộng đồng Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của nhà nước

Quản lý kinh tế: Quản lý và có kế hoạch sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng của bệnh viện, thường xuyên duy tu, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị, định

kỳ kiểm tra ,kiểm kê tài sản trang thiết bị máy mọc nâng cao hiệu quả sử

dụng Trên cơ sở Nghị Định 43/CP và quy chế chi tiêu nội bộ, bệnh viện

nghiêm túc thực hiện các chế độ quản lý tài chính đồng thời gíam sát chặt chẽ các hoạt động thu chi, công khái thuốc và chi phí cho bệnh nhân từng ngày,

có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao nguồn ngân sách nhà nước cấp Từng bước

hạch toán chi phí khám chữa bệnh Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác

Sau gần 9 năm đi vào hoạt động bệnh viện đã khám cho hơn 600.000 lượt người bệnh và điều trị nội trú cho hơn 850.000 lượt người Năm 2015 có tổng số 128031 lượt , trong đó nội trú là 38328 lượt với tổng số ngày giường

là 248044

Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015 được sắp xếp theo phân lọai Quốc tế bệnh tật ICD-10 lần thứ 10 [1], đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, quan đó tham vấn, hỗ trợ cùng khoa dược lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Trang 25

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015

ST

Tần suất nội trú

Tỷ lệ (%)

Tần suất toàn viện

Tỷ lệ (%)

cơ chế miễn dịch

của các nguyên nhân bên ngoài

S00-T 98 1377 3,59 2320 1,81

8 Chương

XVII

Dị dạng bẩm sinh, rối loạn NST

Trang 26

17 Chương

VI

Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 358 0,93 2830 2,21

18 Chương

XXI

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người, khám nghiệm, điều tra

21 Chương

IV

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng

và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài : “Phân tích danh mục sử dụng thuốc của bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015” nhằm phân tích những hợp lý và bất cập trong danh mục thuốc sử dụng của Bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015 Từ đó đưa việc quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các thuốc trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu thu thập từ 1/1/2015 đến 31/12/2015

Phương pháp mô tả hồi cứu

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu:

a/ Biến số nghiên cứu:

Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng

biến Định nghĩa/ Giá trị

Phân loại biến

Nguồn thu thập số liệu, cách thu thập

-Có 27 nhóm dược lý của thuốc tân dược

Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, TT 40/2014/TT-BYT[7], phụ lục 1

Trang 28

TT Tên

biến Định nghĩa/ Giá trị

Phân loại biến

Nguồn thu thập số liệu, cách thu thập

TT 05/2015/TT-BYT 1= Thuốc tân dược 2= Thuốc có nguồn gốc dược liệu

Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, thông

tư BYT, TT 05/2015/TT-BYT [6], phụ lục

Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, danh mục thuốc trúng thầu 2015 [21],

2=Thuốc không có trong danh mục biệt dược gốc

Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, danh mục thuốc trúng thầu 2015, danh mục Biệt dược

Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, danh mục thuốc trúng thầu 2015, phụ

lục 1

Trang 29

TT Tên

biến Định nghĩa/ Giá trị

Phân loại biến

Nguồn thu thập số liệu, cách thu thập

Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, danh mục thuốc trúng thầu 2015, phụ

GN-2=Thuốc thường:

Phân

loại

DMT sử dụng năm 2015, thông

tư BYT [8], phụ

Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, thông

tư BYT, phụ lục 1

05/2015/TT-Phân loại

DMT sử dụng năm 2015, Thông tư 40/2014/TT-BYT và thông

tư BYT, phụ lục 1

05/2015/TT-b/ Chỉ số nghiên cứu:

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc theo nhóm điều trị

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc theo nguồn gốc

Trang 30

- Tỉ lệ % khoản mục và GTSD thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc theo tên generic và tên biệt dược gốc

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc đơn và đa thành phần

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc theo đường dùng

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc hội chẩn

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc trong danh mục thanh toán của BHYT

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD thuốc của các nhóm theo phân tích ABC

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD của các phân nhóm trong nhóm chống nhiễm khuẩn trong nhóm A

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD của các phân nhóm trong nhóm lactam trong nhóm A

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD của các cephalosporin trong nhóm A

- Tỷ lệ % khoản mục và GTSD của các Carbapenem trong nhóm A

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

+ Danh mục thuốc sử dụng năm 2015: được kết xuất từ báo cáo bệnh viện dưới dạng file Excel (có bản in đi kèm) với các nội dung: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, thành tiền

+ Danh mục thuốc bệnh viện: Thêm các nội dung tên hoạt chất, hãng, nước sản xuất

2.3.3 Phân tích và xử lý số liệu

2.3.4.1 Mô tả các hoạt động xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện

a Cơ cấu danh mục thuốc

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:

Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2015 trên

Trang 31

cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; nước sản xuất; nhà cung cấp

Dùng các hàm tính để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

+ Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

+ Xếp theo nước sản xuất: đưa ra tỷ lệ thuốc nội/ngoại

+ Xếp theo thuốc nhập từ các nước phát triển- Thuốc được sản xuất tại các nước tham gia EMA, ICH, PIC/s (Theo danh sách được công

bố trên Website của Cục quản lý Dược – BYT), các nước còn lại- các nước đang phát triển

+ Xếp theo tên biệt dược gốc – tên Generic

+ Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

+ Xếp theo DMT uống/tiêm (Dạng bàochế)

+ Xếp theo DMT gây nghiện, hướng thần/ thuốc thường (quy chế chuyên môn)

Tính tổng số khoản mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị

số liệu

b Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo phân hạng ABC

Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách từ đó lựa chọn những thuốc có chi phí thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế, thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Nhi

Thanh Hóa

3.1.1 Kinh phí sử dụng thuốc của bệnh viện năm 2015

Kinh phí sử dụng thuốc của bệnh viện được trình bày theo bảng sau:

Bảng 3.5: Tỉ lệ tiền thuốc trong chi phí của BVN năm 2015

(Trđ)

1 Tổng kinh phí cho hoạt động thường xuyên của

2 Tiền thuốc sử dụng của bệnh viện trong năm 33 589

3 Tỷ lệ % của tiền thuốc so với tổng kinh phí của

Nhận xét:

Nguồn ngân sách dành cho thuốc của bệnh viện chiếm gần 14,6% tổng ngân sách của bệnh viện trong năm 2015, cho thấy tỉ trọng ngân sách dùng cho mua thuốc tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa là thấp so với khuyến cáo của WHO Có thể do bệnh viện mới thành lập nên tỉ trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị nhiều hơn

3.1.2 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược- thuốc có nguồn gốc từ dược liệu

Căn cứ theo các thông tư 40/2014/TT-BYT và 05/2015/TT-BYT, danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi Thanh Hóa được phân loại theo tân dược- thuốc có nguồn gốc dược liệu được trình bày tại bảng:

Trang 33

Bảng 3.6: Cơ cấu DMT theo tân dược- thuốc có nguồn gốc dược liệu

có chứa nhiều acid amin, khoáng chất, vitamin nhóm B dùng thay thế các thuốc nhóm vitamin và khoáng chất Các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu bệnh viện sử dụng đều chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị, Hội đồng thuốc và điều trị cần xem xét lại việc sử dụng các thuốc này

3.1.3 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ

3.1.3.1 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước - thuốc nhập khẩu

Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ của các thuốc tiêu thụ tại bệnh viện được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 34

Bảng 3.7: Số lượng và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Sản xuất

trong

nước

SKM (%KM)

1 (33,3)

0

253 (53,0)

254 (52,9) GT(Trđ)

(%gt)

685 (53,0)

6 552 (20,3)

7 237 (21,6)

53 (11,1)

53 (11,0) GT(Trđ)

(%gt)

2 029 (6,3)

2 029 (6,0)

Nhập từ

nước

phát triển

SKM (%KM)

2 (66,7)

9

0

171 (35,9)

173 (36,1) GT(Trđ)

(%gt)

608 (47,0)

9

0

23 715 (73,4)

24 323 (72,4)

Nhận xét:

Số khoản mục thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu chỉ chênh lệch gần 6% (47% so với 53%) tuy nhiên giá trị sử dụng thì lại có sự chênh lệch rất lớn; 78,5% so với 21,5% Thuốc nhập khẩu chiếm một tỉ lệ lớn về kinh phí sử dụng, đây cũng là thực trạng chung của các bệnh viện, đặc biệt là các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương tại Việt Nam Nhóm thuốc nhập khẩu tập trung vào các thuốc gây tê, gây mê, thuốc điều trị ung thư, thuốc tác dụng đối với máu, thuốc giãn cơ, đạm truyền, thuốc kháng sinh tiêm thế hệ mới, thuốc dùng trong phẫu thuật tim mạch Các thuốc này ít hoặc chưa sản xuất tại Việt Nam Nhóm thuốc sản xuất trong nước tập trung vào các thuốc dạng viên, gói, dịch truyền, và một số thuốc kháng sinh

Trong số các thuốc nhập khẩu, số khoản mục thuốc có xuất xứ từ các nước đang phát triển chiếm tỷ lệ 23,5% nhưng về giá trị chỉ chiếm 7,7% Còn các thuốc được sản xuất từ các nước phát triển chiếm 76,5% về khoản mục

Trang 35

nhưng chiếm 92,3% về giá trị Thuốc sản xuất tại các nước phát triển có chất lượng, hiệu quả điều trị và tính an toàn cao điều này đã được chứng minh qua điều trị lâm sàng, tuy nhiên qua bảng thống kê 3.7 có thể do: Thuốc nhập từ các nước này với số lượng nhiều ở mỗi khoản mục hoặc thuốc có đơn giá cao

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc- tên generic

Quá trình phân tích được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.8: Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc-tên generic

Tên

generic

SKM (%KM)

3 (100)

427 (89,5)

430 (89,6)

GT(Trđ) (%gt)

1293 (100)

21 735 (67,3)

23 028 (68,6)

Biệt

được gốc

SKM (%KM)

50 (10,5)

50 (10,4)

GT(Trđ) (%gt)

10 561 (32,7)

10 561 (31,4)

Nhận xét:

Phân tích tỉ trọng thuốc trong danh mục theo tên biệt dược của bệnh viện có

số khoản mục chiếm 10,4% và chiếm 31,4% giá trị sử dụng, thuốc generic chiếm 89,6% số khoản mục nhưng tỉ trọng tiền thuốc giảm còn 68,6%

3.1.4.1 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý của biệt dược gốc

Ngày đăng: 03/04/2017, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ Y tế (2000), Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD), NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2000
9.Nguyễn Thị Kim Chi (2016), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Cao su Dầu Tiếng- Bình Dương năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa 1, Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Cao su Dầu Tiếng- Bình Dương năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chi
Năm: 2016
10.Cục Quản lý Dược (2011), Báo cáo kết quả công tác 2010 và định hướng trọng tâm năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác 2010 và định hướng trọng tâm năm 2011
Tác giả: Cục Quản lý Dược
Năm: 2011
11.Cục Quản lý khám chữa bệnh (2010), Báo cáo kết quả khám chữa bệnh năm 2009 thực hiện chỉ thị 06, thực hiện đề án 1816 và định hướng kế hoạch hoạt động 2010, Hội nghị tổng kết công tác chữa bệnh năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khám chữa bệnh năm 2009 thực hiện chỉ thị 06, thực hiện đề án 1816 và định hướng kế hoạch hoạt động 2010
Tác giả: Cục Quản lý khám chữa bệnh
Nhà XB: Hội nghị tổng kết công tác chữa bệnh năm 2009
Năm: 2010
12.Trương Quốc Cường (2009), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008, triển khai kế hoạch năm 2009. Tài liệu phục vụ Hội nghị ngành Dược toàn quốc, cục Quản lý Dược - Bộ Y tế quản lý dược (2008), “Hội nghị toàn quốc ngành dược”, Tạp chí dược học, số 384/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008, triển khai kế hoạch năm 2009
Tác giả: Trương Quốc Cường
Nhà XB: Tạp chí dược học
Năm: 2009
13.Bùi Duy Duyn (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2014, Luận văn dược sỹ chuyên khoa 1, Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa thành phố Thái Bình năm 2014
Tác giả: Bùi Duy Duyn
Nhà XB: Trường Đại học dược Hà Nội
Năm: 2015
14.Nguyễn Trương Thị Minh Hoàng (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2015, Luận văn dược sỹ chuyên khoa 1, Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2015
Tác giả: Nguyễn Trương Thị Minh Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học dược Hà Nội
Năm: 2015
15.Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, luận văn tiến sĩ Dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2012
16.Vũ Thị Thu Hương (2011), Đánh giá hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện E năm 2009, Tạp chí Dược học, Số 428 tháng 12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện E năm 2009
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Nhà XB: Tạp chí Dược học
Năm: 2011
17.Nguyễn Ngọc Hương (2015), Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Hợp Lực Thanh Hóa năm 2014, Luận văn chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Hợp Lực Thanh Hóa năm 2014
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hương
Năm: 2015
18.Đàm Quang Hữu (2014), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012
Tác giả: Đàm Quang Hữu
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
19.Nhóm nghiên cứu quốc gia của GARP Việt Nam (2010), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam, p.31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam
Tác giả: Nhóm nghiên cứu quốc gia của GARP Việt Nam
Năm: 2010
20.Hoàng Cúc Phương (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện trung ương quân đội 108 từ năm 2012 đến 2014, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện trung ương quân đội 108 từ năm 2012 đến 2014
Tác giả: Hoàng Cúc Phương
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2015
21.Sở Y Tế (2014), Danh mục thuốc trúng thầu năm 2014-2015 của Sở Y Tế Thanh Hóa, quyết định 2693/QĐ-SYT ngày 21/11/2013 của giám đốc SYT Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc trúng thầu năm 2014-2015 của Sở Y Tế Thanh Hóa
Tác giả: Sở Y Tế
Năm: 2014
22.Phạm Lương Sơn (2012), Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập ở Việt Nam, Luận văn tiến sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Lương Sơn
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2012
23.Lưu Nguyễn Nguyệt Tâm (2013), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện trung ương Huế năm 2012
Tác giả: Lưu Nguyễn Nguyệt Tâm
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2013
24.Nguyễn Thị Minh Thúy (2014), Phân tích hoạt động sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Việt Nam- Thụy Điển Uông Bí năm 2013, luận văn thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Việt Nam- Thụy Điển Uông Bí năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thúy
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
25.Giang Thị Thu Thủy (2014), Phân tích danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2012, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2012
Tác giả: Giang Thị Thu Thủy
Năm: 2014
26.Tổ chức Y Tế thế giới (2004), Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành, hoạt động DPCA - Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành, hoạt động DPCA - Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển
Tác giả: Tổ chức Y Tế thế giới
Năm: 2004
27.Nguyễn Thị Trang (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014, Luận văn dược sỹ chuyên khoa 1, Trường Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Trang
Nhà XB: Trường Đại học dược Hà Nội
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1  Biểu đồ cơ cấu giá trị của các phân nhóm của nhóm A  40 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu giá trị của các phân nhóm của nhóm A 40 (Trang 8)
Bảng 1.1: Cơ cấu tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại các tuyến - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 1.1 Cơ cấu tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại các tuyến (Trang 15)
Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015 - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 1.3. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015 (Trang 25)
Bảng 2.4. Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 2.4. Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT sử dụng (Trang 27)
Bảng 3.6: Cơ cấu DMT theo tân dược- thuốc có nguồn gốc dược liệu - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.6 Cơ cấu DMT theo tân dược- thuốc có nguồn gốc dược liệu (Trang 33)
Bảng 3.9: Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý của biệt dược gốc - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.9 Cơ cấu nhóm tác dụng dược lý của biệt dược gốc (Trang 36)
Bảng 3.10: Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần (Trang 37)
Bảng 3.11: Cơ cấu theo các dạng bào chế - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.11 Cơ cấu theo các dạng bào chế (Trang 38)
Bảng 3.14: Tỉ lệ thuốc cần hội chẩn - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.14 Tỉ lệ thuốc cần hội chẩn (Trang 40)
Bảng 3.15: Tỉ lệ thuốc thuộc danh mục được BHYT chi trả - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.15 Tỉ lệ thuốc thuộc danh mục được BHYT chi trả (Trang 41)
Bảng 3.17: Cơ cấu theo nhóm dược lý của DMT - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.17 Cơ cấu theo nhóm dược lý của DMT (Trang 42)
Bảng 3.19: Cơ cấu các thuốc hạng A về nguồn gốc xuất xứ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.19 Cơ cấu các thuốc hạng A về nguồn gốc xuất xứ (Trang 46)
Bảng 3.21: Cơ cấu sử dụng các nhóm kháng sinh trong hạng A - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.21 Cơ cấu sử dụng các nhóm kháng sinh trong hạng A (Trang 49)
Bảng 3.22: Cơ cấu sử dụng kháng sinh beta-lactam trong nhóm A - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.22 Cơ cấu sử dụng kháng sinh beta-lactam trong nhóm A (Trang 50)
Bảng 3.23: Cơ cấu sử dụng các kháng sinh Cephalosporin trong nhóm A - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2015
Bảng 3.23 Cơ cấu sử dụng các kháng sinh Cephalosporin trong nhóm A (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm