1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực bắc quang tỉnh hà giang năm 2016

75 312 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành viên của HĐT&ĐT bao gồm các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xe

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TUẤN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI

TỈNH HÀ GIANG NĂM 2016

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TUẤN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI

TỈNH HÀ GIANG NĂM 2016

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

MÃ SỐ : CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thi ̣ Thanh Hương Thơ ̀ i gian thực hiê ̣n: 5/2017-9/2017

HÀ GIANG 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Thi ̣ Thanh Hương - người cô kính mến đã tận tình chỉ bảo

tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô Bộ môn Quản lý kinh tế dược của Trường Đại học Dược Hà Nội, đã ủng

hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược, Phòng tổ chức cán

bộ, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán của BVĐKKV Bắc

Quang - nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập nâng cao

kiến thức, trình độ chuyên môn và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại

để tôi được yên tâm học và hoàn thành bản luận văn

NGUYỄN VĂN TUẤN

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ADR: Asdverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)

BVĐKKV: Bệnh viện đa khoa khu vực

HĐT&ĐT: Hội đồng Thuốc và điều trị

KHKT: Khoa học kỹ thuật

VEN: Vital, Essential, Non-essential (Tối cần, cần thiết, không cần thiết) WHO: World Health Organization (Tổ Chức Y Tế Thế Giới)

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát về một số danh mục thuốc đang sử dụng tại các cơ sở y tế 3 1.1.1.Khái niệm về danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.2.Khái quát về danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám, chữa

bệnh 3

1.1.3 Các tiêu chí lựa chọn danh mục thuốc bệnh viện 4

1.1.4 Các bước xây dựng, lựa chọn thuốc và danh mục thuốc bệnh viện 5

1.2 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện(HĐT&ĐT) 6

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị 6

1.2.2.Vai trò Hội đồng thuốc và điều trị trong chu trình quản lý thuốc 6 1.3 Thực trạng cung ứng thuốc trong các bệnh viện nước ta hiện nay 7

1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 7

1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 7 1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại 8

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc vitamin và thuốc hỗ trợ 8

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc ngoài DMT bệnh viện 8

1.4 Giới thiệu bệnh viện ĐKKV Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 9

1.4.1 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 10

1.4.2 Khoa Dược BVĐKKV Bắc Quang 12

1.4.3 Hội đồng thuốc và điều trị BVĐKKV Bắc Quang 15

1.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện 16

1.6 Cơ cấu nguồn kinh phí của bệnh viện năm 2016 17

1.7 Tính cấp thiết của đề tài….……… … ……18

1.8 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu……….……… 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

Trang 6

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.3.2 Các biến số nghiên cứu 23

2.3.3 Phương pháp thu thập, xử lí số liệu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quang, tỉnh Hà Giang năm 2016 28

3.1.1 Tỷ trọng giá trị tiền thuốc sử dụng 28

3.1.2 Thuốc ngoài danh mục được sử dụng trong năm 2016 28

3.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 30

3.3 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ 35

3.4 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược - thuốc có nguồn gốc dược liệu……….37

3.5 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần……….….37

3.6 Cơ cấu thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên thương mại………… 38

3.7 Tỷ lệ thuốc uống, thuốc tiêm – tiêm truyền và các dạng bào chế khác………39

3.8 Tỷ lệ thuốc phải hội chẩn và thuốc không hội chẩn……… ….40

3.9 Cơ cấu DMT theo quy chế chuyên môn……… 40

3.10 Phân tích danh mục thuốc theo phân loại ABC……… 41

3.11 Phân tích danh mục thuốc theo ma trận VEN-A……….……… 42

Chương 4: BÀN LUẬN 45

KẾT LUẬN 52

ĐỀ XUẤT 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1.1 Nhân lực của Bệnh viện ĐKKV Bắc Quang năm 2016 11 1.2 Trình độ chuyên môn của CBNV khoa Dược 13 1.3 Mô hình bệnh tật của bê ̣nh viê ̣n ĐKKV Bắc Quang 16 1.4 Cơ cấu nguồn kinh phí của BVĐKKV Bắc Quang năm

3.12 Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại tân dược – thuốc

3.13 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần trong

3.14 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc – thuốc biệt dược – thuốc chế

phẩm y học cổ truyền trong DMT bê ̣nh viê ̣n năm 2016 38 3.15 Tỷ lệ thuốc uống và thuốc tiêm trong DMT năm 2016 39 3.16 Tỷ lệ thuốc phải hội chẩn và không hội chẩn tiêm trong

3.17 Cơ cấu DMT của BVĐKKV Bắc Quang năm 2016 theo

3.18 Cơ cấu nhóm thuốc ABC của DMT tiêu thụ năm 2016 41

3.20 Danh sách 10 thuốc có giá trị sử dụng cao nhất năm 2016 43

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý Tại châu Âu, sự đề kháng của phế cầu với penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng

Tại Việt Nam, với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường và

đa dạng hoá các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú cả về số lượng và chủng loại Theo số liệu của Cục quản lý Dược, hiện có khoảng 22.615 số đăng ký thuốc lưu hành còn hiệu lực, trong đó có 11.923 số đăng ký thuốc nước ngoài với khoảng 1000 hoạt chất và 10.692 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước với khoảng 500 hoạt chất Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc chữa bệnh không chỉ với các bệnh viện mà ngay

cả trong cộng đồng

Trang 10

2

Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn

và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện Thành viên của HĐT&ĐT bao gồm các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và

sử dụng hợp lý an toàn

Ngày 4/7/1997, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Thông tư số

08/BYT-TT hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng Thuốc

và Điều trị ở bệnh viện và ngày 08/08/2013 Bộ Y tế Việt Nam ban hành Thông Tư 21/2013/BYT-TT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng

Thuốc và Điều trị trong bệnh viện Với lý do trên, đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quang - tỉnh Hà Giang năm 2016” được thực hiện với hai mục tiêu:

1- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực

Bắc Quang, tỉnh Hà Giang năm 2016

2- Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp

ABC-VEN

Trên cơ sở chỉ ra những thuốc chưa hợp lý trong danh mục thuốc sử dụng, làm cơ sở xây dựng danh mục thuốc bệnh viện trong những năm tiếp theo

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái quát về một số danh mục thuốc đang sử dụng tại các cơ sở y tế 1.1.1 Khái niệm về danh mục thuốc bệnh viện

“Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sĩ, dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe”

Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT

1.1.2 Khái quát về Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám, chữa bệnh

Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong bệnh viện Vì thế nên bệnh viện có một danh mục các thuốc đảm bảo chất lượng, an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế Danh mục thuốc chủ yếu được xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thuốc thiết yếu Việt Nam và WHO hiện hành với các mục tiêu sau:

• Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;

• Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;

• Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế;

• Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế

Trang 12

4

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh đang được áp dụng tại Việt Nam hiện nay là danh mục được ban hành kèm Thông tư số 40/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Y tế Hệ thống danh mục này bao gồm 845 mục thuốc tân dược (danh mục này không ghi hàm lượng, nồng độ, thể tích, khối lượng gói, dạng đóng gói của từng thuốc được hiểu rằng bất kể hàm lượng, nồng độ, thể tích, khối lượng đóng gói, dạng đóng gói nào đều được BHYT thanh toán cho bệnh nhân); 73 mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu[5]

1.1.3.Các tiêu chí lựa chọn danh mục thuốc bệnh viện

Các tiêu chí lựa chọn thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện bao gồm: Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện theo quy định

Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định

về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy định ở trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,

cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

Trang 13

1.1.4 Các bước xây dựng, lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh viện Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các qui định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào

mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một

phần viện phí và bảo hiểm y tế) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh

viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc:

“Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và

áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do

Bộ Y tế ban hành;

Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước[7]

Cơ cấu tổ chức như hình 1.1 như sau:

Danh mục thuốc thiết yếu

Danh mục thuốc chủ yếu

Trình độ chuyên môn, kỹ

thuật K/n chi trả của BN, quỹ BHYT, kinh phí Hội đồng thuốc và

điều trị

DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Trang 14

6

Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.2 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện(HĐT&ĐT)

1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng Thuốc và Điều trị

Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

Nhiệm vụ của Hội đồng Thuốc và Điều trị:

Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc[7]

1.2.2.Vai trò Hội đồng thuốc và điều trị trong chu trình quản lý thuốc

Do sự gia tăng về chi phí điều trị và ngân sách dành cho thuốc hạn chế khiến cho hệ thống y tế không đủ khả năng cung cấp thuốc cho điều trị, vì vậy

ở mỗi bệnh viện cần phải có một diễn đàn giữa bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng để trao đổi những vấn đề quan trọng trong bệnh viện Diễn đàn sẽ là nơi mà các bất đồng trong điều trị và vấn đề kinh tế được mang ra thảo luận và giải quyết Vì vậy mà cần thiết phải có một HĐT&ĐT trong bệnh viện và các cơ

sở y tế để đảm bảo và tăng cường sử dụng thuốc hợp lý

1.3 Thực trạng cung ứng thuốc trong các bệnh viện nước ta hiện nay

Trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc cho các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009-2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế,

Trang 15

7

tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 47,9%(năm 2009)

và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hằng năm trong BV [8]

1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Nguyên nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều trị bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn và tình trạng kháng kháng sinh Hiện nay, thuốc kháng sinh đang được lựa chọn như một giải pháp phổ biến WHO vẫn khuyến cáo thực trạng kê đơn kháng sinh đáng lo ngại trên toàn cầu, tới mức trung bình 30-60% bệnh nhân được kê thuốc kháng sinh và tỉ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm

tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [13]

Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương

và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng

trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh

ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các bệnh viện tuyến huyện (43,1%) [14]

1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải

pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm

2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [15] Qua khảo sát tình hình sử dụng thuốc nội năm 2006, 2007 ở 565 bệnh viện trong cả nước cho thấy, năm 2009,

tỷ lệ thị phần giữa thuốc nội và thuốc ngoại là 50/50, đến tháng 6 năm 2010 là

Trang 16

8

46/54, thuốc nội chỉ chiếm 19-25% về giá trị tiền Kết quả khảo sát tại bệnh viện Phụ sản Trung ương cho thấy năm 2006 thuốc ngoại chiếm tỉ lệ 78,9%, thuốc nội 21,1% mặc dù so với năm 2002 tỉ lệ thuốc nội trong DMT đã tăng

từ 13,6% lên 21,1% Tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn – Hà Nội tỷ lệ thuốc nội tăng trong 3 năm, tỷ lệ thuốc nội năm 2006 là 28,5%, năm 2007 là 31,9%, đến năm 2008 đã là 33,4%

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốc mang tên thương mại chiếm 11,13%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm

2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [18],[19],[20] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [11] Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa

ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện

tỷ chiếm 2,7% [19]

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc ngoài DMT Bệnh viện

Nghiên cứu trong năm 2012, tại bệnh viện Phụ sản Trung ương có 2 thuốc sử dụng ngoài DMTBV là Colimycin 1M.U.I và Luveris; có 24 trên tổng số 174 hoạt chất của DMT không được sử dụng trên thực tế; bệnh viện

Trang 17

9

phụ sản Hà Nội có 5 thuốc sử dụng ngoài DMT bệnh viện; bệnh viện đa khoa Đông Anh có 4% thuốc sử dụng không nằm trong DMTBV [18],[20]

1.4 Giới thiệu bệnh viện ĐKKV Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

1.4.1 Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ

Bệnh viê ̣n ĐKKV Bắc Quang trực thuộc Sở Y tế Hà Giang được thành lập năm 2006, có 230 giường bệnh Mặc dù mới thành lập, cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, tuy nhiên bệnh viê ̣n cũng đã được trang bị đủ các trang thiết

bị cơ bản: X-quang, Siêu âm, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm hóa sinh, điện tâm đồ bê ̣nh viê ̣n là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong huyện và các địa phương lân cận Bê ̣nh viê ̣n có những nhiệm

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện

Sơ đồ mô hình tổ chức Bệnh viện ĐKKV Bắc Quang:

Trang 18

10

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bê ̣nh viê ̣n ĐKKV Bắc Quang

Trang 19

11

Tình hình nhân lực của bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quang năm

2016 được khái quát qua bảng sau:

Bảng 1.1 Nhân lực của bệnh viện ĐKKV Bắc Quang năm 2016

Tổ chức đoàn thể: công đoàn, đoàn thanh niên, nữ công …

Hội đồng tư vấn: Hội đồng thuốc và điều Trị, Hội đồng khoa học kỹ thuật (KHKT), Hội đồng chống nhiễm khuẩn bệnh viện

Trang 20

12

Bệnh viê ̣n có đủ khoa, phòng cơ bản, phù hợp với cơ cấu tổ chức của bệnh viện đa khoa hạng II tuyến huyện, nên đã đáp ứng yêu cầu điều trị của nhân dân trong huyện về các bệnh thông thường

1.4.2 Khoa Dược BVĐKKV Bắc Quang:

1.4.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược:

Chức năng:

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử

dụng thuốc an toàn, hợp lý[3]

Nhiệm vụ của khoa Dược:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,

điều trị và các yêu cầu khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa);

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác;

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt quản lý thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện;

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc;

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện;

Trang 21

- Tham gia chỉ đạo tuyến;

- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc;

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định;

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) đối với các cơ sở y tế chưa có phòng vật tư - thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ[3]

1.4.2.2 Mô hình tổ chức khoa Dược:

Khoa dược bệnh viện ĐKKV Bắc Quang có tổng số biên chế 10 cán bộ với cơ cấu gồm: 01 trưởng khoa, 01 DSĐH và 08 DSTH Nhân lực khoa Dược chiếm 3.86% tổng số cán bộ của bệnh viện Trình độ chuyên môn cán

bộ của khoa được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2: Trình độ chuyên môn của CBNV khoa Dược:

STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %

Trang 22

14

tham gia các lớp tập huấn chuyên môn để cập nhật các kiến thức mới và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý với chi phí phù hợp

Bộ máy tổ chức của khoa Dược được chia thành 3 tổ, bao gồm:

- Tổ Dược chính - Dược lâm sàng

- Tổ kho

- Tổ thống kê dược

Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức khoa Dược BVĐKKV Bắc Quang

Tổ chức khoa phù hợp với mô hình của bệnh viện đa khoa tuyến huyện Các vị trí được bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, phát huy được năng lực, kiến thức của cán bộ, nhân viên

Kho thuốc cấp điều trị ngoại trú

Kho vật tư

y tế tiêu hao

Dược chính

Dược lâm sàng- thông tin thuốc

Tổ kho Tổ thống kê dược

Trưởng khoa Dược

Tổ dược chính Dược lâm sàng

Trang 23

15

1.4.3 Hội đồng thuốc và điều trị BVĐKKV Bắc Quang

1.4.3.1 Thành phần Hội đồng thuốc và điều trị

HĐT & ĐT BVĐKKV Bắc Quang gồm 12 người, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập, bao gồm:

+ Chủ tịch HĐT & ĐT: Phó Giám đốc

+ Phó Chủ tịch thường trực HĐT & ĐT: dược sĩ đại học, Trưởng khoa

Dược bệnh viện

+ Thư kí HĐT & ĐT: Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp

+ Ủy viên: các Trưởng khoa điều trị chủ chốt, Trưởng phòng Điều

dưỡng bệnh viện, Trưởng phòng Tài chính- kế toán[7]

1.4.3.2 Chức năng Hội đồng thuốc & điều trị

HĐT & ĐT làm nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho Giám đốc về cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện của bệnh viện và mô hình bệnh tật

1.4.3.3 Nhiệm vụ Hội đồng thuốc & điều trị

- Xây dựng DMT phù hợp với mô hình bệnh tật bệnh viện và kinh phí thuốc, vật tư tiêu hao điều trị của bệnh viện;

- Giám sát thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa Dược;

- Theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đồng thời rút kinh nghiệm các sai sót trong sử dụng thuốc;

- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện;

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ, và điều dưỡng, trong đó dược sĩ đóng vai trò tư vấn, bác sĩ chịu trách nhiệm về chỉ định, điều dưỡng là người thực hiện y lệnh[7]

1.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện

Mô hình bệnh tật của BVĐKKV Bắc Quang năm 2016:

Trang 24

12 C12 Bệnh của da và mô dưới da 1079 899 1,87 180 1,07

13 C13 Bệnh của hệ cơ, xương khớp và

9137 5527 11,52 3609 21,50

19 C19 Vết thương ngộ độc và di chứng

của nguyên nhân bên ngoài 1434 451 0,94 983 5,86

20 C20 Nguyên nhân bên ngoài của

bệnh tật và tử vong 122 1 0,00 121 0,72

21 C21

Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ và việc tiếp xúc với cơ quan y tế

999 945 1,97 54 0,32

Trang 25

Điều trị nội trú: bệnh của hệ hô hấp có số lượng bệnh nhân cao nhất, chiếm 27,88% tổng số người bệnh Các bệnh có triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm chiếm 21,5% Bệnh Chửa

đẻ và sau đẻ chiếm 14,31% Bệnh của hệ tiêu hóa chiếm 8.89% Bệnh của hệ tuần hoàn chiếm 7,6%, vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài 5,86% Một số bệnh có số lượng % bệnh nhân rất ít như: bệnh của da và

tổ chức dưới da, dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể, rối loạn tâm thần và hành vi, bệnh máu, cơ quan tạo máu và miễn dịch…

1.6 Cơ cấu nguồn kinh phí của bệnh viện năm 2016

Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn kinh phí của BVĐKKV Bắc Quang năm 2016

Nguồn thu Giá trị (1000 đồng) Tỷ lệ (%)

Trang 26

18

viện Vì vậy một kế hoạch phân bổ nguồn tài chính hợp lý sẽ giúp cho các hoạt động của bệnh viện được thuận lợi

1.7 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, tại bệnh viện ĐKKV Bắc Quang chưa có đề tài nào nghiên cứu về sử dụng thuốc an toàn hợp lý Mặt khác trong bối cảnh,

Đảng và nhà nước từng bước giao tự chủ kinh phí cho bệnh viện (hiện tại là

60%), cùng với việc hiện tượng vượt trần, vượt quỹ bảo hiểm y tế ngày càng

cao và trên diện rộng Với tính chất cấp thiết đó, đề tài đã chọn chủ đề Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quang - tỉnh Hà Giang năm 2016 Qua đó, đánh giá việc lựa chọn mua sắm thuốc phù

hợp với điều kiện, nguồn kinh phí của bệnh viện làm sao để hiệu quả và hợp

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phương pháp phân tích ABC

Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [6]

Các bước thực hiện

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu

sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Trang 27

19

Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với

số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7 Phân nhóm như sau:

- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;

- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;

- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80% [6],[7]

Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc

sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm

Trang 28

20

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [2],[7]

Phương pháp phân tích VEN

Khái niệm phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động

mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [2],[6]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:

+ Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [2],[6]

Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V và E, vẫn khó hình dung để phân loại thuốc vào các thuốc nhóm ‘V’ và ‘E’ Dưới đây

là một số hướng dẫn để có cái nhìn cụ thể hơn về việc thực hiện phân loại VEN

Ý nghĩa của phân tích VEN:

Trang 29

21

Phân tích VEN là 1 phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc [2] Kết quả của phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn, mua thuốc và

sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp Cụ thể:

Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp

Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy

đủ trước tiên

Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy

để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách kí kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị

sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc VE để tránh hết kho [2],[6]

Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (hay ABC/VEN)

Bảng 2.5 Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN

Trang 30

(Giám sát ở mức độ thấp hơn, không cần thiết phải dự trữ nhiều)

Việc phân tích ABC–VEN đã được đưa vào thông tư số BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn[2][7]

Trang 31

21/2013/TT-23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- DMT đã sử dụng tại bệnh viện ĐKKV Bắc Quang

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 01/01/2016 đến tháng 31/12/2016

- Địa điểm: Bệnh viện ĐKKV Bắc Quang

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả

2.3.2 Các biến số nghiên cứu:

Biến phân loại

Biến phân loại

Phụ lục 1

4 Giá trị thuốc Giá trị các thuốc sản xuất tại các Biến Phụ lục 1

Trang 32

Thuốc đơn thành phần là thuốc

có chứa 1 hoạt chất.Thuốc đa thành phần là thuốc có từ 2 hoạt chất có tác dụng khác nhau trở lên

Biến phân loại

Biến dạng số Phụ lục 1

11 Khoản mục

thuốc theo tên

Thuốc generic là thuốc có trong Danh mục thuốc trúng thầu do

Biến phân Phụ lục 1

Trang 33

theo tên thuốc

Giá trị mỗi nhóm thuốc generic/biệt dược gốc Biến

Các chỉ số nghiên cứu

- Tỷ lệ khoản mục theo mỗi nhóm tác dụng dược lý

- Tỷ lệ giá trị theo mỗi nhóm tác dụng dược lý

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc sản xuất trong nước/nhập khẩu

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc đường uống/đường tiêm, truyền/đường khác

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc phải hội chẩn/không hội chẩn

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc thuốc generic/thuốc biệt dược

- Tỷ lệ khoản mục và giá trị các thuốc đơn thành phần/đa thành phần

Trang 34

26

2.3.3 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: hồi cứu

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2016 trên

cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược, thuốc có nguồn

gốc dược liệu); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng

của từng hệ nội-ngoại trú; nước sản xuất; nhà cung cấp…

- Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

• Xếp theo nước sản xuất: đưa ra tỷ lệ thuốc nội/ngoại

• Xếp theo tên generic/thuốc biệt dược

• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

• Xếp theo các thuốc phải hội chẩn/ không hội chẩn

• Xếp theo DMT nghiện, hướng thần/ thuốc thường

• Xếp theo DMT uống/tiêm/đường khác

* Phân tích theo tác dụng dược lý dựa vào Danh mục thuốc chủ yếu

Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc tân dược chủ yếu được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán được ban hành kèm theo Thông tư 40/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 17/12/2014

* Phân tích theo nguồn gốc xuất xứ

Thuốc sản xuất trong nước: thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh tại Việt nam sản xuất (Dựa vào Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2014-2015 của Sở Y tế Hà Giang công bố)

Thuốc nhập ngoại: Thuốc sản xuất tại các nước tham gia EMA, ICH, PIC/S và các nước đang phát triển (theo danh sách các nước được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược và Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2014 -2015 của Sở Y tế Hà Giang công bố)

* Thuốc generic

Là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị

Trang 35

27

trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn, các thuốc này được sắp xếp vào gói 1 (Gói thầu số 1- Thuốc theo tên Generic) trong Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc tại Hà Giang phê duyệt năm 2015

* Thuốc tên biệt dược

Là thuốc đặc chế, thuốc mới được nghiên cứu, đang được giữ bằng sáng chế khi lưu thông trên thị trường và độc quyền sản xuất Các thuốc này được sắp xếp vào Gói 2 (Gói thầu thuốc biệt dược và tương đương điều trị) trong Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc sở y tế Hà Giang phê duyệt năm 2015

*Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất:

Phân loại dựa vào các tài liệu sau:

Danh mục thuốc gây nghiện, thuốc gây nghiện dạng phối hợp, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

* Thuốc cần phải hội chẩn trước khi dùng:

Các thuốc có kí hiệu (*) trong Danh mục thuốc chủ yếu ban hành kèm theo Thông tư 40/TT-BYT Đây là các thuốc dự trữ, hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng khi các thuốc trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn (trừ trường hợp cấp cứu)

Danh mục thuốc theo phân loại VEN tại bệnh viện do Hội đồng thuốc và điều trị đề xuất

Trang 36

28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quang, tỉnh Hà Giang năm 2016

3.1.1 Tỷ trọng giá trị tiền thuốc sử dụng

Bảng 3.7 Tỷ trọng giá trị thuốc sử dụng so với tổng kinh phí bệnh viện

3.1.2 Thuốc ngoài danh mục được sử dụng trong năm 2016

Tại tỉnh Hà Giang thuốc sử dụng trong năm được đấu thầu tập trung do

Sở Y tế tổ chức nhằm mục đích quản lý thống nhất giá thuốc trên địa bàn tỉnh Hàng năm các đơn vị y tế trong tỉnh lập dự trù danh mục thuốc của đơn vị mình gửi Sở Y tế làm căn cứ cho việc đấu thầu thuốc, sau khi có kết quả đấu thầu của Sở Y tế các đơn vị y tế trong tỉnh căn cứ kết quả đó lập danh mục thuốc sử dụng của đơn vị mình theo phân tuyến Để đáp ứng cho công tác khám và chữa bệnh tại đơn vi ̣, bệnh viện ĐKKV Bắc Quang đã lập danh sách các thuốc nằm ngoài danh mục thuốc được sử dụng trong năm 2016 trình Sở

Trang 37

29

Y tế để đưa vào sử dụng Sau đây là danh sách thuốc ngoài danh mục năm 2016:

Bảng 3.8 Danh sách thuốc ngoài danh mục BVĐKKV Bắc Quang 2016

3 Xenetix 300mg/50ml Thuốc dùng chẩn đoán 31.020

4 Forane sol 250ml Thuốc gây mê, gây tê 45.343

BVĐKKV Bắc Quang rất hạn chế sử dụng các thuốc ngoài danh mục trong năm 2016 Có 4 thuốc dạng đơn chất được sử dụng chiếm 1,06% Các nhóm thuốc được sử dụng là: Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base, và các dung dịch tiêm truyền khác; Thuốc điều trị bệnh mắt, tai, mũi họng; Thuốc dùng chẩn đoán; Thuốc gây mê, gây tê Tổng giá trị sử dụng của các thuốc ngoài danh mục là 77.626 triệu đồng chiếm 0,31% tổng giá trị tiền thuốc Trong đó các thuốc được sử dụng đều là những thuốc rất cần thiết

dùng trong chẩn đoán(Xenetix 300mg/50ml-chụp city có thuốc), phẫu thuật(Forane sol 250ml), điều trị (Natri clorid 10%/5ml- rối loạn điện giải,

Acetazolamid 250mg- tăng nhãn áp) mà trong kết quả thầu không có

Ngày đăng: 02/02/2018, 23:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w