1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tuệ tĩnh thuộc học viện y dược học cổ truyền việt nam năm 2017

71 146 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ TẢ CƠ CẤU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH THUỘC HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2017 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU .... VỀ CƠ CẤU SỐ LƯỢNG V

Trang 1

VIỆT NAM NĂM 2017

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2018

Trang 2

VIỆT NAM NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ : CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện: Tháng 07/2018 - 11/2018

HÀ NỘI 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS

Nguyễn Thị Song Hà, người cô đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều công sức giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các quý thầy cô Phòng Sau đại

học và quý thầy cô trong bộ môn Quản lý và kinh tế Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã cho tôi kiến thức khoa học và những kinh nghiệm quý báu

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Dược Hà Nội, nơi tôi đã học tập và rèn

luyện trong suốt thời gian học tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy Ban Giám đốc, Khoa Dược Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, công tác, thực hiện nghiên cứu và làm luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Bùi Thị Thu Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương1 TỔNG QUAN 3

1.1 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3

1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục 3

1.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc 3

1.1.3 Quy trình lựa chọn một số thuốc mới 4

1.1.4 Quản lý thuốc ngoài danh mục 4

1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 5

1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 5

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 5

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 6

1.3 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 7

1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng 7

1.3.2 Phân tích ABC, VEN tại một số Bệnh viện ở Việt Nam 11

1.4 BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH THUỘC HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM VÀ MỘT VÀI NÉT VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN 13

1.4.1 Lịch sử hình thành 13

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ 13

1.4.3 Vài nét về Khoa dược 14

1.4.4 Mô hình bệnh tật, một số nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và tính cấp thiết của đề tài 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

Trang 5

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2.2 Các biến số nghiên cứu 20

2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 24

2.3.1 Nguồn thu thập 24

2.3.2 Phương pháp thu thập 24

2.4 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 24

2.4.1 Phương pháp phân tích 24

2.4.2 Trình bày số liệu 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU VỀ SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH THUỘC HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2017 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 30

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 30

3.1.2 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 32

3.1.3 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần 36

3.1.4 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc - thuốc generic 37

3.1.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 38

3.1.6 Cơ cấu thuốc cần phải kiểm soát đặc biệt 39

3.1.7 Cơ cấu thuốc thuộc danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc 40

3.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH THUỘC HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2017 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC VÀ VEN 41

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc tân dược sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 41

3.2.2 Phân tích danh mục thuốc tân dược sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 42 3.2.3 Phân tích danh mục thuốc tân dược sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42

Chương 4 BÀN LUẬN 46

4.1 VỀ CƠ CẤU SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH THUỘC HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2017 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 46

Trang 6

4.1.1 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 46

4.1.2 Về cơ cấu, số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 47

4.1.3 Về cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần 48

4.1.4 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc - thuốc generic 49

4.1.5 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 49

4.1.6 Về cơ cấu thuốc cần phải kiểm soát đặc biệt 50

4.1.7 Về cơ cấu thuốc thuộc Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc; Dược liệu, vị thuốc YHCT thuộc Danh mục Dược liệu độc làm thuốc 50

4.2 VỀ PHÂN TÍCH DANH MỤC THUÔC SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC VÀ VEN 51

4.2.1 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 51

4.2.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 51

4.2.3 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 52

4.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

KẾT LUẬN 54

KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 16

Bảng 2.2 Nhóm biến số mô tả về số lượng và giá trị của danh mục

Bảng 2.3 Nhóm biến số phân tích ABC,VEN, ma trận ABC/VEN 23

Bảng 3.7 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc tân dược theo

nhóm tác dụng dược lý 32 Bảng 3.8 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng dược liệu, vị thuốc

Bảng 3.9 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng chế phẩm thuốc YHCT

Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc thuộc Danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt 39

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc tân dược thuộc Danh mục thuốc và nguyên liệu

Bảng 3.16 Cơ cấu dược liệu, vị thuốc YHCT thuộc Danh mục dược liệu

Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc tân dược theo phương pháp phân tích ABC 41

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc tân dược theo phương pháp phân tích VEN 42

Bảng 3.20 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý 44

Bảng 3.21 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AN theo tác dụng dược lý 45

Trang 9

STT Tên bảng Trang

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.4 Cơ cấu chế phẩm thuốc YHCT theo nguồn gốc xuất xứ 31

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Ở nhiều nước đang phát triển, 30 - 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý Tại châu Âu, sự đề kháng của phế cầu penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng [30] Theo các nghiên cứu kinh phí chữa bệnh chiếm khoảng 30 - 40% ngân sách ngành y

tế của nhiều nước và số tiền đó đang bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý

và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [31]

Ở Việt Nam, những năm vừa qua số lượng chế phẩm thuốc lưu hành trên thị trường không ngừng gia tăng Theo số liệu thống kê của Cục quản lý Dược tính đến tháng 7 năm 2014 có 28.659 số đăng ký thuốc đang lưu hành, trong đó

có 15.799 thuốc trong nước và 12.860 thuốc nước ngoài với khoảng 1.500 hoạt chất [33] Điều này đã góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc với giá cả tương đối ổn định, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phục vụ thuốc cho người dân và các cơ sở khám chữa bệnh Tuy nhiên, vấn đề trên ít nhiều đã tác động không nhỏ tới việc sử dụng thuốc trong Bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc

Hiện nay, vẫn còn rất nhiều bất cập trong sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: các thuốc không thiết yếu (không thực sự cần thiết) được sử dụng với tỷ lệ cao, tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh nhất là các kháng sinh thế hệ mới (sử dụng rộng rãi và kéo dài), các nhóm thuốc bổ trợ cũng như vitamin, khoáng chất… được kê đơn nhiều Vì vậy, sự ra đời danh mục thuốc Bệnh viện là điều

vô cùng cần thiết, đóng vai trò quan trọng trong vấn đề đảm bảo cung ứng thuốc, đem lại lợi ích to lớn với công tác khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, bước quan trọng này tại các Bệnh viện lại chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến sự lãng phí về kinh tế cũng như chưa tối đa hóa được hiệu quả điều trị

Bệnh viện Tuệ Tĩnh là Bệnh viện thực hành thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam - Bộ Y tế, là bệnh viện đa khoa hạng II, được thành lập theo

Trang 12

quyết định số 13/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng sử dụng thuốc là hết sức cần thiết, tuy nhiên công tác sử dụng thuốc Bệnh viện cũng không tránh khỏi những mặt còn hạn chế Để góp phần hoàn thiện hoạt động xây dựng danh mục thuốc, nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc

Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2017” nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2017 theo một số chỉ tiêu

2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2017 theo phương pháp ABC, VEN

Từ đó đề xuất một số kiến nghị để xây dựng danh mục thuốc cho các Bệnh viện nói chung và Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam nói riêng một cách hiệu quả hơn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Danh mục thuốc Bệnh viện là Danh mục những thuốc thiết yếu được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị tại Bệnh viện Là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc Bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định

kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ một số thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện sau khi đã có sự thống nhất của các thành viên Hội đồng Thuốc và điều trị Bệnh

viện

1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong Bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại Bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện;

- Thống nhất với Danh mục thuốc thiết yếu, Danh mục thuốc chủ yếu do

Bộ Y tế ban hành;

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [7]

1.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc

- Mô hình bệnh tật của Bệnh viện

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định

về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định

- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy định thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính

an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng

- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,

Trang 14

cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc

- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và

có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [7]

1.1.3 Quy trình lựa chọn một số thuốc mới

- Chỉ có bác sĩ, dược sĩ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một thuốc

- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thư ký của HĐT&ĐT

- Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin trong

y văn và chuẩn bị một bản báo cáo viết

- Đưa ra những ý kiến đề xuất cho Danh mục

- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT

- HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên (việc đưa ra quyết định phải minh bạch và quy trình nhất quán)

- Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân liên quan

1.1.4 Quản lý thuốc ngoài danh mục

- Hạn chế số lượng thuốc ngoài Danh mục

Trang 15

1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

Trong các thống kê nhiều năm gần đây cho thấy, tiền thuốc sử dụng trong Bệnh viện thường chiếm khoảng 60% ngân sách của Bệnh viện [26] Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong Bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [7]

1.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể

Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [7]

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách Phân

Trang 16

tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [7]

Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát

và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụng ngân sách thuốc

Phân tích ABC có nhiều lợi ích: trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc

rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm

A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế [31]

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

- Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc:

+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;

+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;

+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa

Trang 17

được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền

ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được

sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [7]

1.3 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng

* Giá trị tiền thuốc

Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí Bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh

Kết quả khảo sát tại tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2012, kinh phí mua thuốc chiếm 42,98% tổng kinh phí toàn bệnh viện trong năm [21] Tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc - Nghệ An năm 2012, tổng tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ 64,3% trong tổng kinh phí bệnh viện [25]

Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các Bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các Bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục Quản

lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [2], [15]

Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc ở các cơ sở y tế đang gặp rất nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay, thuốc điều trị luôn gắn chặt với quyền lợi BHYT và đang có nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi của quỹ BHYT Năm

Trang 18

2010: tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT khoảng 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi khám chữa bệnh của quỹ Năm 2011: khoảng 15.568 tỷ đồng, chiếm 61,3% tổng chi của quỹ; tăng 34,6% so với năm 2010 Năm 2012: khoảng

19.561 tỷ đồng, chiếm 60,6% tổng chi của quỹ; tăng gần 4 ngàn tỷ so với 2011 [32]

* Về nguồn gốc xuất xứ

Cùng một hoạt chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường

có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì phải chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau Rõ ràng, việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho Bệnh viện và người bệnh Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các Bệnh viện

Năm 2012, theo báo cáo của 1.018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ

lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến Bệnh viện

- Tại các Bệnh viện tuyến trung ương: năm 2010, theo thống kê của 34 Bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc

- Tại các Bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: theo thống kê chi phí mua thuốc của 307 Bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc

- Tại các Bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các Bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 Bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc [5]

Trang 19

Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở Y

tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012 Tại 7 Sở Y tế,

số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm

2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 768

tỷ đồng Tại các Bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm

2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là 120 tỷ đồng Năm 2014 tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng lên mức 1,01% tại các bệnh viện trung ương và 2,41% tại các bệnh viện tỉnh và huyện

Mức tăng này đạt mục tiêu đề ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [5], [11]

* Về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Thuốc generic là một thuốc thành phẩm được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty có thuốc phát minh và được đưa ra thị trường nhằm thay thế một thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hoặc các độc quyền

đã hết hạn và được bán với giá rẻ hơn Biệt dược gốc là thuốc mang một tên thương mại và thường có giá thành cao hơn thuốc generic, vì nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại

Năm 2012, một nghiên cứu cho thấy thuốc generic có số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu đều thấp hơn thuốc biệt dược gốc và không

có sự khác biệt ở các tuyến Cụ thể:

- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: số khoản mục thuốc generic chiếm

từ 32,6% đến 35,1%, tại bệnh viện C Đà Nẵng là 35,1%, tại bệnh viện E là 32,6% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm từ 21,1% đến 31,2%, tại bệnh viện C Đà Nẵng là 31,2%, tại bệnh viện Chợ rẫy là 21,1%

Trang 20

- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc generic chiếm tỷ lệ từ 22,4% đến 46%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 46%, tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội chiếm 22,4% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ từ 12,1% đến 38,1%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 38,1%, tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng chiếm 12,1%

- Tại các bệnh viện tuyến huyện, số thuốc generic chiếm tỷ lệ cao nhất, nằm trong khoảng 35,5% (Bệnh viện Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh) đến 47,8% ( Bệnh viện huyện Simacai- Lào Cai) Tuy nhiên, giá trị sử dụng thuốc biệt dược gốc của tuyến bệnh viện này chỉ chiếm tỷ lệ từ 17,8% đến 21,8%, thấp hơn tuyến trung ương và tuyến tỉnh [20]

* Về cơ cấu nhóm tác dụng

Việc sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các Bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số Bệnh viện cho thấy, từ năm 2007 đến

2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [23]

Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 59,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [18] Tương tự, tại Bệnh viện

đa khoa Bà Rịa năm 2015 có tỷ lệ số khoản mục nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất chiếm 22.07% và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 33,75% [19]

* Về dạng thuốc sử dụng

Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất nhiều lần Nhưng thực tế ở các Bệnh viện hiện nay, các dạng

Trang 21

thuốc tiêm được sử dụng với tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng số chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là các Bệnh viện tuyến trung ương

Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2012 tại một số Bệnh viện đa khoa thì các khoản mục thuốc tiêm truyền và giá trị tiêu thụ của thuốc tiêm truyền chiếm một tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến bệnh viện Cụ thể:

Tại các Bệnh viện tuyến trung ương, số khoản mục thuốc tiêm chiếm tỷ lệ

từ 62,6% đến 69,7% Trong đó tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

có 69,7%, Bệnh viện E (62,6%) Giá trị sử dụng nhóm thuốc tiêm của Bệnh viện

Đa khoa trung ương Thái Nguyên chiếm 74,7%

- Tại các Bệnh viện tuyến tỉnh giá trị sử dụng thuốc tiêm chiếm tỷ lệ từ 46,1% đến 65,3% Trong đó Bệnh viện Đa khoa Hải Dương có 65,3% giá trị thuốc sử dụng là thuốc tiêm trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện

- Tại các Bệnh viện tuyến huyện: Tỷ lệ giá trị sử dụng của thuốc tiêm truyền trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện có thấp hơn ở các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức cao dao động từ 44,1% đến 51,2%[20]

1.3.2 Phân tích ABC, VEN tại một số Bệnh viện ở Việt Nam

Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc có thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm:

- Phân tích ABC;

- Phân tích nhóm điều trị;

- Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN);

- Phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD)

Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý Danh mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý

Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC, VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm

Trang 22

Việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp phân tích ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc) Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này [20]

Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Năm 2012, Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC, VEN là một tiêu chí để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện 115 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm: AV, AE, AN, BV, CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị,

đã thay đổi từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị Từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6%, 71 hoạt chất đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III ít quan trọng nhưng chiếm tỷ

lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 5%, có 82 hoạt chất được loại khỏi DMT [28]

Vấn đề sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và cần sự can thiệp Để khắc phục thực trạng này, trước đây Bộ Y tế đã có chỉ thị về việc : “Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh viện” [1] Năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh [3] Đây là

cơ sở pháp lý quan trọng để các bệnh viện phân tích thực trạng sử dụng thuốc, từ

đó điều chỉnh để quá trình sử dụng thuốc của bệnh viện được hợp lý hơn

Trang 23

1.4 BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH THUỘC HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM VÀ MỘT VÀI NÉT VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

1.4.1 Lịch sử hình thành

Bệnh viện Tuệ Tĩnh là Bệnh viện thực hành thuộc Học viện Y Dược học

cổ truyền Việt Nam - Bộ Y tế, là Bệnh viện đa khoa hạng II, được thành lập theo quyết định số 13/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ

Bệnh viện có chức năng cấp cứu, khám, điều trị, phục hồi chức năng và phòng bệnh cho người bệnh bằng phương pháp Y học cổ truyền, Y học hiện đại và Y học

cổ truyền kết hợp Y học hiện đại; nghiên cứu khoa học và ứng dụng các công nghệ,

kỹ thuật tiên tiến về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh; thử nghiệm lâm sàng những bài thuốc hay, những cây thuốc quý; là nơi thực hành đào tạo của Học viện, chỉ đạo tuyến, bào chế, sản xuất thuốc Y học cổ truyền, hợp tác quốc tế và quản lý kinh tế

+ Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước

- Đào tạo cán bộ:

Bệnh viện là nơi giảng dạy thực hành của học sinh, sinh viên và học viên sau đại học của Học viện theo Quy chế bệnh viện đa khoa và Quy trình chuyên môn kỹ thuật

- Nghiên cứu khoa học:

Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc, phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe

Trang 24

- Chỉ đạo tuyến:

Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các Bệnh viện tuyến dưới phát triển chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán,điều trị và phục hồi chức năng

- Phòng bệnh: Bệnh viện tham gia tuyên truyền giáo dục sức khỏe và phòng chống dịch bệnh

- Hợp tác quốc tế: theo đúng các quy định của Nhà nước

- Quản lý kinh tế trong Bệnh viện: thực hiện nghiêm chỉnh quản lý kinh tế theo các quy định hiện hành của Nhà nước

1.4.3 Vài nét về Khoa Dược

* Chức năng

Khoa Dược là một khoa cận lâm sàng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

* Nhiệm vụ của khoa Dược

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị;

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT;

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác;

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”;

- Tổ chức sản xuất một số chế phẩm sử dụng trong bệnh viện;

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc;

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện;

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành cho sinh viên thực tập;

Trang 25

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng, lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;

- Tham gia chỉ đạo tuyến;

- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

* Cơ cấu nhân lực của khoa Dược:

Khoa dược với tổng số 22 cán bộ, gồm: 04 DSĐH, 04 DSCĐ, 13 DSTH

và 01 Thống kê dược Với đội ngũ cán bộ như trên hiện nay một số vị trí trong khoa vẫn cần thêm cán bộ có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là trong lĩnh vực Dược lâm sàng Trong kế hoạch phát triển, khoa tiếp tục cử cán

bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên môn sâu đồng thời tham gia các lớp tập huấn chuyên đề để cập nhật các kiến thức mới và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc tư vấn cho Giám đốc Bệnh viện về sử dụng thuốc an toàn, hợp

lý, hiệu quả

1.4.4 Mô hình bệnh tật, một số nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Tuệ Tĩnh là Bệnh viện thực hành thuộc Học viện Y dược học

cổ truyền Việt Nam với quy mô 250 giường bệnh Là cơ sở khám và điều trị cũng như thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người bệnh, với đặc thù về công tác khám chữa bệnh bằng phương pháp YHCT, YHCT kết hợp với YHHĐ Với đội ngũ các cán bộ y bác sĩ, dược sĩ, các chuyên gia đầu nghành về YHCT kiêm nhiệm giữa lý thuyết và thực tiễn, Bệnh viện đã ngày càng khẳng định vị thế của mình trong công tác đào tạo, nghiên cứu cũng như trong hoạt động khám

và điều trị tại cơ sở

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện được sắp xếp theo phân loại Quốc tế về bệnh tật ICD lần thứ 10 (ICD10), đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, lựa chọn và xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện

Trang 26

Bảng 1.1: Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017

(%)

9 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên

Trong những năm gần đây, lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại đơn

vị ngày một tăng với diện bệnh ngày càng đa dạng, phức tạp dẫn tới việc sử dụng các loại thuốc cũng như tổng giá trị sử dụng thuốc tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh tăng cao, đôi khi dao động mạnh nên ít nhiều làm ảnh hưởng tới công tác lựa chọn, cung ứng thuốc tại đơn vị

Để khắc phục tình trạng trên, Bệnh viện hàng năm đã ban hành Danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị phù hợp với mô hình bệnh tật và phạm vi chuyên môn cũng như nguồn ngân sách của Bệnh viện Tuy nhiên trên thực tế, thực trạng Danh mục thuốc sử dụng trong Bệnh viện cần được xem xét, đánh giá lại đã thực sự hợp lý hay chưa, nên cân nhắc lựa chọn hoặc thay thế những loại thuốc

Trang 27

đắt tiền bằng những thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn đồng thời nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết sử dụng để tiết kiệm nguồn ngân sách của đơn vị

Từ trước đến nay tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam chưa có đề tài nào nghiên cứu chính thức về vần đề này Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả tốt hơn nữa trong quá trình lựa chọn, lập kế hoạch cung ứng và quản lý sử dụng thuốc của đơn vị, chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2017” Từ đó nhằm giúp

việc quản lý, sử dụng thuốc tại Bệnh viện hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị trong công tác khám chữa bệnh

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành dựa trên báo cáo sử dụng thuốc tân dược, thuốc YHCT (vị thuốc, chế phẩm thuốc YHCT) tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2017

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2018

2.1.3 Phạm vi nghiên cứu

Danh mục thuốc tân dược, thuốc YHCT (vị thuốc, chế phẩm thuốc YHCT) sử dụng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, với các nội dung được trình bày trong hình 2.1

Trang 29

Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc HVYDHCT

Việt Nam năm 2017

Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của Danh mục thuốc sử

Việt Nam năm 2017 theo một số chỉ tiêu

Phân tích cơ cấu Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tuệ

Theo phương pháp ABC và VEN

Thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Thuốc theo đường dùng

Thuốc cần quản

lý đặc biệt

Phân tích ABC

Phân tích VEN

Phân tích

ma trận ABC/VEN

Đề xuất và kiến nghị

Hình 2.1: Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Trang 32

2.2.2 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng 2.2 và 2.3

Bảng 2.2: Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của

Danh mục thuốc sử dụng

Tên biến Giải thích

Phân loại biến

Nguồn thu thập

- Thuốc/ vị thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam; vị thuốc nước ngoài khai thác, nuôi trồng được nhập khẩu qua các công ty dược tại Việt Nam

Biến phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn năm

Trang 33

Tên biến Giải thích

Phân loại biến

Nguồn thu thập

nhóm thanh nhiệt giải độc…

- Các thuốc, vị thuốc được phân nhóm tác dụng dược lý dựa trên Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT được ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT; Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và

vị thuốc YHCT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT được ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BYT của Bộ Y tế [10], [12]

Biến phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn năm

- Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có một thành phần hoạt chất chính

- Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần có hoạt tính trở lên

Biến phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn năm

- Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được cấp phép lưu hành lần đầu tiên, trên cơ sở đã

có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [6]

Biến phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn năm

2017

Trang 34

Tên biến Giải thích

Phân loại biến

Nguồn thu thập

- Thuốc generic: Là thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa

ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn [6]

- Số khoản mục và giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc YHCT theo đường dùng: đường uống và đường dùng khác

Biến phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn năm

và nguyên liệu độc làm thuốc; Thuốc

GN, HTT và tiền chất dùng làm thuốc

- Thuốc GN, HTT và tiền chất: Phân loại dựa vào danh mục hoạt chất gây nghiện, hướng tâm thần; bảng giới hạn hàm lượng hoạt chất gây nghiện, hướng tâm thần trong thuốc thành phẩm dạng phối hợp ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ

Y tế [9]

- Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc: dựa vào Danh mục thuốc độc và

Biến phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn năm

2017

Trang 35

Tên biến Giải thích

Phân loại biến

Nguồn thu thập

nguyên liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tƣ 06/2017/TT-BYT ngày 03/05/2017 của Bộ Y tế có hiệu lực từ ngày 01/07/2017 [13]

- Dƣợc liệu, vị thuốc có độc tính sử dụng làm thuốc tại Việt Nam: dựa vào Danh mục Dƣợc liệu có độc tính sử dụng làm thuốc tại VN ban hành kèm theo Thông

tƣ 42/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế [14]

Bảng 2.3: Nhóm biến số phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

Tên biến Giải thích Phân loại biến Nguồn thu thập

Biến phân loại

Báo cáo xuất nhập tồn năm

Biến phân loại

- DMT có phân loại VEN

- Báo cáo xuất nhập tồn năm

2017

Ngày đăng: 30/04/2019, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm