Bài 4: BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐA.. Lí thuyết: 1.Biến cố: *Phép thử ngẫu nhiên là một thí nghiệm hay một hành động mà: -Kết quả của nó không đoán trước được.. -Có thể xác định được
Trang 1Bài 4: BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
A Lí thuyết:
1.Biến cố:
*Phép thử ngẫu nhiên là một thí nghiệm hay một hành động mà:
-Kết quả của nó không đoán trước được.
-Có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó
Phép thử thường được kí hiệu là: T
Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của
phép thử, kí hiệu là:
Ví dụ:T là phép thử gieo một con súc sắc,biến cố A là số chấm
*Biến cố A là một tập con của không gian mẫu Mỗi tập con của A được gọi là một kết quả thuận lợi cho A Biến cố A xảy ra khi và chỉ khi T có một kết quả thuận lợi cho A.
Trang 22 Xác suất
Ứng với phép thử T có không gian mẫu và một biến cố A, ta có:
Xác suất của biến cố A
GV Ngô Quang Tiếp
Trang 3B Bài tập:
25.Giải:
50
a) Không gian mẫu là một tập hợp các số nguyên dương
từ 1 đến 50 Vậy không gian mẫu này gồm 50 phần tử
Có nghĩa là:
b) Các kết quả thuận lợi cho A là:2, 3, 5, 7, 11, 13, 17,
19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47 Vậy: A 15
c) Xác suất của biến cố A là: ( ) 15 0,3
50
A
P A
d) Gọi B là biến cố số được chọn nhỏ hơn 4 Các kết quả thuận lợi với B là:1, 2, 3 Vậy: B 3
Xác suất của biến cố B là: P B ( ) B 3 0,06
Trang 426 Giải:
a) Không gian mẫu có 8 phần tử: 1, 2,3, 4,5,6,7,8 Gọi A là biến cố chọn được một số nguyên tố:
2,3,5, 7
A
4
8
A
P A
b) Gọi B là biến cố chọn một số chia hết cho 3:
3, 6
( )
8
B
P B
0,25
Trang 527 Giải:
a) Gọi A là biến cố Hường được chọn
A
1 và P 30 ( ) 1
30
P A
b) Gọi B là biến cố Hường không được chọn
29 ( )
30
P B
c) Xác suất để một bạn có số thứ tự nhỏ hơn 12 là
11 ( )
P C
Trang 628 Giải:
a) *Gọi m,n lần lượt là số chấm xuất hiện trên mặt của
hai con súc sắc thứ nhất và thứ hai.
( , ) / , m n m n N ,1 m n , 6
*Mỗi lần gieo hai con súc sắc ta được một kết quả biểu thị dưới dạng một cặp số (m, n),điều kiện: m,n thuộc N
và m,n mang các giá trị từ 1 đến 6
*Vậy không gian mẫu của phép thử là:
6.6 = 36
b) Các kết quả thuận lợi cho A là: (1, 1),(1, 2),(1, 3),
(1, 4),(1, 5),(1, 6),(2, 1),(2, 2),(2, 3),(2, 4),(2, 5),
(3, 1),(3, 2),…,(3, 4),(4, 1),…,(4, 3),…,(6, 1) Tổng
cộng có 21 phần tử
21 7 ( )
36 12
P A
( , ) / , m n m n N ,1 m n , 6
Trang 7c)B= (6,1),(6, 2),6,3),(6, 4),(6,5),(6,6),(5,6),(4,6),(3,6),(2,6),(1,6)
11
36
P B
10 5 ( )
36 18
P C
\ (6,6) ;
C B
Trang 829 Giải:
Số phần tử của không gian mẫu là: C205
Gọi A là biến cố 5 người được chọn có số thứ tự không lớn
10
A C
5 10 5 20
( ) C 0,016
P A
C
Trang 9LUYỆN TẬP
30 Giải:
a) Số phần tử của không gian mẫu là: C1995
5 99
A C
5 99 5 199
P A
C
Gọi A là biến cố 5 HS được chọn có số thứ tự từ 001 đến 099
b) Từ số 150 đến số 199 có 50 số
Gọi B là biến cố 5 HS được chọn có số thứ tự từ 150
50
B C
5
C
Trang 1031 Giải:
Số phần tử của không gian mẫu là: C104 210
1 3 2 2 3 1
4. 6 4 . 6 4. 6 194
A C C C C C C
Gọi A là biến cố chọn 4 quả cầu trong đó có cả loại màu
đỏ và loại màu xanh
Như vậy có các cách chọn cụ thể là:
1 đỏ + 3 xanh ; 2 đỏ +2 xanh ; 3 đỏ + 1 xanh
Số phần tử của biến cố A là:
194 97 ( )
210 105
A
P A
Trang 1132 Giải:
Trong 3 lần quay, số trường hợp có thể dừng là:
7.7.7 343
3
7 210
A A
Trong 3 lần quay, chiếc kim dừng ở 3 vị trí khác
nhau trong 7 vị trí, nên số khả năng có thể xảy ra là một chỉnh hợp chập 3 của 7 phần tử Vậy:
210 30 ( )
343 49
A
P A
Trang 12*Mỗi lần gieo hai con súc sắc ta được một kết quả biểu
thị dưới dạng một cặp số (m, n),điều kiện: m,n thuộc N
và m,n mang các giá trị từ 1 đến 6
*Gọi m,n lần lượt là số chấm xuất hiện trên mặt của hai
con súc sắc thứ nhất và thứ hai
*Số kết quả có thể khi gieo hai con súc sắc là: 6.6 = 36
33 Giải:
36
A
8
A
*Gọi A là biến cố số chấm xuất hiện trên hai con súc
sắc hơn kém nhau 2 Ta có:
( )
A
P A
Trang 13HẾT BÀI 1