1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án 10

150 110 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 3: Tiếng ViệtHoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ A – Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp HĐGT bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp N

Trang 1

Tiết 1-2: Văn

Tổng quan văn học Việt Nam

A – Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN: văn học dân gian và văn học viết

- Nắm đợc quá trình phát triển của văn học viết VN : văn học trung đại và văn học hiện đại

Nắm vững hệ thống vấn đề về : thể loại của văn học, con ngời trong văn học

- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã đợc học

B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV

+ Phơng pháp: diễn thuyết , đàm thoại phát vấn

- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)

C - Tiến trình tiết học:

* ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ

* Bài mới : Giáo viên giới thiệu : Nền văn học VN phát triển khá sớm, từ thời viễn cổ trải qua chiều dài lịch sử trên 4000 năm dựng nớc và giữ nớc Nó mang sức sống mãnh liệt, mang tính chiến đấu cao và t tởng nhân đạo cao cả Nền VHVN là một bằng chứng tiêu biểu cho năng lực sáng tạo tinh thần của nhân dân VN

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

*Hs đọc “trải qua tinh thàn ấy” …

-Nội dung?

-Là phần nào của bài?

*Văn bản gồm mấy phần , nội dung của từng

-Cách nhìn nhận đánh giá khái quát VHVN

-Phần ĐVĐề cho bài “Tổng quan VHVN”

- Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

- Khái niệm: VH viết là sáng tác của trí thức, đợc ghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm vhv mang dấu ấn của tác giả

* Chữ viết của văn học Việt Nam

Trang 2

- VHTĐ VN đợc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm :

? VHVN phát triển qua mấy thời kì?

( GV giải thích rõ cho H về cách phân chia 2 thời

- Chữ Nôm : là chữ viết cổ của ngời Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra, đợc dùng để sáng tác từ thế kỷ XIII

- Chữ quốc ngữ là thứ chữ sử dụng chữ cái La tinh

để ghi âm tiếng Việt, đợc dùng để sáng tác từ thể

+ VH chữ Nôm: thơ ( thơ Nôm Đờng luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu

• Ra đời từ TK X và tồn tại cho đến TK XIX

• Thành tựu: thơ văn yêu nớc, thơ thiền thời Lý- Trần, văn xuôi , các tác phẩm của những nhà thơ lớn( NQSH, thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát ) Văn xuôi: BNĐC, Hịch tớng sĩ…

( VH thời kì này chịu ảnh hởng của Nho giáo,

đạo giáo, phật giáo đặc biệt là văn hoá Trung Hoa.)

+ VH V bằng chữ Nôm:

• Phát triển mạnh từ TK XV, đạt tới đỉnh cao

ở cuối TK XVIII- đầu XIX

• Thành tựu về thơ: tiếp thu và sáng tạo thể thơ Đờng luật , hình thành các thể loại văn học dân tộc nh thể thơ lục bát, song thất lục bát

• Sự phát triển của văn học Nôm gắn liền với những truyền thống lớn của VHTĐ nh lòng yêu n-

ớc, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hóa, dân chủ hóa của văn học dân tộc

b Văn học hiện đại( VH từ đầu TK XX đến hết

TK XX)

- VHVNHĐ chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ

- VHVNHĐ một mặt kế thừa tinh hoa của VH

Trang 3

GV lấy các ví dụ minh họa:

GV: - Tiểu thuyết chơng hồi, văn xuôi chữ hán

trong VHTĐ tuân thủ trật tự thời gian; nhng kết

cấu tiểu thuyết trong VHHĐ theo quy luật tâm lí

Thơ đờng luật có niêm luật vần định số câu chữ

rất chặt chẽ; Thơ mới và thơ HĐ tơng đối tự do về

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

? Con ngời Việt Nam có mối quan hệ với TG tự

nhiên ntn?

GV cho HS lấy VD phân tích

truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của nền

VH lớn trên thế giới dể hiện đại hóa

Vd: Thơ mới

Văn xuôi:NTT, VTP, NCH, NC…

- Một số điểm khác biệt của VHHĐ với VHTĐ: + Về tác giả: Nếu tác giả VHTĐ không sống bằng văn thì các nhà văn hiện đại lấy việc viết văn làm nghề

+ Về đời sống văn học: VHHĐ đi vào đời sống nhanh hơn , mối quan hệ qua lại giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn VHTĐ

+ Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói dần thay thế thể loại cũ

+ Về thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần thay thế hệ thống thi pháp cũ VHTĐ là lối viết ớc l, sùng cổ, phi ngã; VHHĐ là lôis viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân

- Thành tựu:

+ Trớc CMT8:

• Đầu TK XX: VH kế thừa tinh hoa của VH truyền thống, bớc đầu có sự đổi mới, HĐH

• Thơ mới, tiểu thuyết tự lực văn đoàn, văn xuôi hiện thực phê phán

+ Sau CMT8: Thơ kháng chiến chốngPháp, thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, bút kí

*/ (1945-1975)Cả nớc chung một con đờng, chung một tiếng nói, một hành động VH đợc đặt lên hàng đầu làm nhiệm vụ tuyên truyền, chiến

đấu, gd chính trị, ca ngợi nhữn anh hùng trên mặt trận vũ trang, nhan dân với tổ quốc

Thơ ca k/c: THữu, NĐT, C.Hữu PTD, LAX …Văn xuôi Bùi Đức ái, Nguyễn Thi, Tô Hoài, NMC KL…

*/ (1975-nay)VH thực sự chuyển mình sau ĐH

Thành tựu : nhiều nhất về văn xuôi

3 Con ng ời Việt Nam qua văn học

Văn học là nhân học Đối tợng trung tâm của văn học là con ngời

a Con ngời VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Trong quan hệ của con ngời với thế giới tự nhiên, hình thành tình yêu thiên nhiên => hình thành các hình tợng NT

Trang 4

+ VHDG: kể lại quá trình ông cha ta nhận thức, cải tạo chinh phục thế giới TN.

+ VHTĐ: hình tợng TN gắn liền với lí tởng đạo

đức, thẩm mĩ

+ VHHĐ: hình tợng TN thể hiện tình yêu quê

h-ơng, đất nớc, yêu cuộc sống, tình yêu lứa đôi

b Con ng ời VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc

Do lịch sử đấu tranh dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta nên VHVN tập trung thể hiện lòng yêu nớc

đa dạng, phong phú, đợc kết tinh thành chủ nghĩa yêu nớc

c Con ng ời VN trong quan hệ xã hội

Xây dợng một xã hội tốt đẹp là ớc muốn ngàn đời của dân tộc VN

- VHDG: tố cáo, đả kích , chế giễu GC thống trị

ức hiếp nhân dân

- VHTD: phơi bày cảnh đời đau khổ của nhân dân,

đòi GC thống trị quan tâm đến đời sống cảu nhân dân, tôn trọng quyền sống của con ngời, ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp

- VHHĐ: quá trình nhân dân bắt tay xây dựng XHCN với lí tởng nhgân đạo cao đẹp, nhiều niềm tin và sự hứng khởi

d Con ngời VN và ý thức về bản thân

- Xây dựng đạo lí làm ngời với nhều phẩm chất tốt

đẹp nh: nhân ái thủy chung, tình nghĩa vị tha, đức

hy sinh

III- Ghi nhớ: SGK IV- Luyện tập: Làm bài tập trong sách bài tập

4 Củng cố:

- Nêu lên những khác biệt của VHTĐ với VHHĐ?

- Con ngời VN qua VH?

C- Dặn dò

1 Nắm chắc các nội dung

2 Kể tên các tcác giả VHTĐ và VHHĐ

3 Làm các bài tập trong sách bài tập

4 Chuẩn bị các hoạt động bằng giao tiếp ngôn ngữ

Trang 5

Tiết 3: Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) ( nh nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao tiếp ), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT , nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV

- Nội dung và phơng pháp giảng bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

(G): gọi 1(H) đọc văn bản trích Hội nghị

Diên Hồng trang 14 SGK

Yêu cầu học sinh lần lợt trả lời các câu hỏi:

? Có những nhân vật nào tham gia vào hoạt

động giao tiếp trong văn bản vừa đọc Hai

bên có cơng vị và quan hệ với nhau nh thế

nào?

-quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp đợc thể

hiện nh nào trong cách xng hô?

(H):trả lời

(G)? Các nhân vật lần lợt đổi vai ( vai ngời

nói và vai ngời nghe ) cho nhau nh thế nào?

+ Ngôn ngữ giao tiếp: từ xng hô, thái độ

- Vai giao tiếp

+Vua trịnh trọng hỏi +Mọi ngời ….nói

+Nhà vua hỏi lại + Các bô lão hô: Đánh

+Các bô lão+ Vua nhà Trần+Các bô lão+ Vua nhà Trần

(G)? Hoạt động trên diến ra trong hoàn

cảnh nào?(ở đâu ? Vào lúc nào? khi đó ở

n-ớc ta có sự kiện lịch sử gì?

- Hoàn cảnh giao tiếp: Năm 1285 , nớc ta đang bị đe dọa bởi giặc Nguyên -Mông xâm lợc Quân và dân nhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đối

Trang 6

(H) :trả lời.

(G)? Nội dung của cuộc trao đổi giữa các

nhân vật giao tiếp là gì?

(H): trả lời

(G)? Mục đích của cuộc giao tiếp là gì?

Cuộc giao tiếp có đạt đợc mục đích đó

(G) yêu cầu học sinh thực hành câu 2 nhằm

kiểm tra kiến thức bài “Tổng quan văn học

Việt Nam” và kỹ năng phân tích văn bản

trong HĐGT

- Nhân vật giao tiếp là ai? Có đặc điểm gì?

-HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh nào?

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? Về

đề tài gì? Gồm nhữngvấn đề cơ bản nào?

- Mục đích của HĐGT thông qua văn bản

đổi thông tin của con ngời trong xã hội , có

thể ở dạng nói hoặc dạng viết nh nói

chuyện hàng ngày, gọi điện thoại, hội họp,

+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trí rằng đánh là sách lợc duy nhất

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã đi đến

sự thống nhất hành động , nh vậy là đạt mục đích

2 Ví dụ 2

Câu 2( 15)

- Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK( ngời viết)

Và HS lớp 10 (ngời đọc)

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài Tổng quan văn học Việt Nam, bao gồm:

+ Các bộ phận hợp thành của văn học VN

+ Quá trình phát triển của văn học viết VN

+ Con ngời Việt Nam qua văn học

- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản : +Xét từ phía ngời viết: nêu khái quát một số vấn đề cơ bản về văn học cho Hs lớp 10

+ Xét về phía ngời đọc : Nắm những kiến thức cơ bản

về văn học trong tiến trình lịch sử , rèn luyện và nâng cao các kỹ năng nhận thức, đánh giá các hiện tợng văn học

- Phơng tiện và cách thức giao tiếp :+ Dùng các thuật ngữ văn học

Trang 7

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV su tầm một số tranh ảnh về lễ hội truyền thống, về ca hát dân gian hoặc một vài bài ca

- Học sinh: sọan bài theo câu hỏi hớng dẫn học bài, tìm hiểu, su tầm tranh ảnh, băng đĩa để phục vụ cho bài học

C

Tiến trình tiết học :

* ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)

VHDG là kho tàng VH vô cùng quý báu của ông cha ta.Từ những câu ca dao “ Gái thơng chồng đơng đông buổi chợ Trai thơng vợ nắng quái chiều hôm” đến câu “chớp đông nhay nháy gà gáy thì ma”đã đi vào lòng ngời một cách tự nhiên.Để rõ hơn , ta đi vào tìm hiểu bài KQVHDG

* Nội dung và phơng pháp giảng bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

HS đã đọc và chuẩn bị bài ở nhà

? Văn bản có mấy phần? Nội dung chính của từng

phần ?

? Nêu những đặc trng cơ bản của VHDG?

G có thể lấy một số VD từ một vài thể loại khác

nhau để học sinh nắm đợc đặc trng cơ bản của

VHDG

? VHDG lu truyền đợc là do( đâu?

Em hiểu thế nào là tính truyền miệng? Hình thức

truyền miệng của VHDG là ntn?

I Đọc hiểu cấu trúc văn bản.– Văn bản gồm 3 phần:

SGK

II Đọc- hiểu nội dung văn bản.

1 Đặc tr ng cơ bản của VHDG:

a VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ truyền miệng ( tính truyền miệng) -> phơng thức tồn tại chủ yếu của vhdg Phơng thức truyền miệng là do hạn chế của lịch sử (không có chữ viết)

- VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ: ngôn ngữ nói một cách nghệ thuật

- VHDG đợc lu truyền bằng miệng( đó là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói

Trang 8

? Em hiểu nh thế nào về đặc trng tính tập thể của

truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập

thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh

hoạt khác nhau trong cộng đồng( SGK-19)

b VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể )( 1 ngời sáng tác ->kể cho nhau nghe, chỉnh sửa theo ý mình Quá trình này làm cho tác phẩm hoàn thiện về mặt Nd và Nt

- Nhân dân lao động là lực lợng chính tạo ra kho tàng vhdg đồ sộ

- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

> Tính vô danh của VHDG

* Khái niệm:

VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

2 Hệ thống thể loại của VHDG Gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

c VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắ riêng cho nền VH dân tộc

III Ghi nhớ: SGk

IV Luyện tập

Bài tập 3,4 trong sách bài tập

Trang 9

Tiết 5: Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: + Tài liệu: SGK

+ Phơng pháp: kiểm tra, đánh giá

- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập

C -Tiến trình tiết học:

* ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)

* Nội dung và phơng pháp giảng bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

(G) gọi 1(H) trả lời câu hỏi

(G)? nhân vật giao tiếp ở đây đợc thể hiện

qua từ nào, có đặc điểm gì về lứa tuổi, giới

tính

(H): trả lời

(G)? HĐGT diễn ra vào thời điểm nào ?

Thời điểm đó thờng thích hợp với những

cuộc trò chuyện nh thế nào?

(H): trả lời

(G)? Nhân vật “ anh” nói về điều gì (Nội

dung) ? nhằm mục đích gì?

(H):trả lời

(G)? Cách nói của “ anh” có phù hợp với

nội dung và mục đích giao tiếp không, qua

đó cho ta hiểu thêm những gì về đời sống

tâm hồn của ngời xa?

(H): trả lời

II Luyện tập

Bài 1(20)

* Nhân tố giao tiếp gồm: nhân vật giao tiếp, hoàn

cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng tiên và cách thức giao tiếp

* Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng :

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

+ Nhân vật giao tiếp: những ngời nam, nữ thanh niên ( anh, nàng.)

+ Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng thanh( đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ thanh niên ; bộc bạch tình yêu

+ Nội dung và mục đích giao tiếp:

Nội dung: nhân vật “anh” nói về việc “tre non đủ lá” và đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng?”

Mục đích gián tiếp bày tỏ tình yêu và ớc muốn

Bài 2( 20)

- Nhân vật giao tiếp:

Trang 10

Yêu cầu (H) tìm hiểu và trả lời câu hỏi

SGK

(G) nhấn mạnh :

Trong HĐGT các nhân tố giao tiếp có

những biểu hiện cụ thể, đa dạng:

Mục đích giao tiếp có thể là : trao đổi thông

tin, biểu lộ tình cảm, tranh luận, thiết lập

quan hệ, xin lỗi, cảm ơn…

(G) tổ chức cho (H) thảo luận để thực hành

- Hoàn cảnh giao tiếp nhân ngày Môi trờng

thế giới( ), trong trờng

(G) yêu cầu HS tự hoàn thành văn bản

(G) yêu cầu HS tiếp tục thực hành phân tích

các NTGT thể hiện trong bức th Bác Hồ gửi

HS cả nớc nhân ngày khai giảng năm học

đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng

hòa tháng 9 năm 1945 ,= cách trả lời các

câu hỏi SGK(21)

Ông già A Cổ+ A Cổ hả?

(chào đáp) +Cháu chào ông ạ ! ( Hđ chào)

+Lớn tớng rồi nhỉ?

( khen)

+ Bố cháu có gửi pin + Tha ông có ạ!

đài lên cho ông không? ( Đáp lời)

( Hỏi)

- Quan hệ - tình cảm giữa hai nhân vật

Thái độ yêu quý, Thái độ kính mến của trìu mến của ông đối A Cổ đối với ông(ạ, tha) với cháu (hả, nhỉ, vui

vẻ.)

Bài 4 (21)

Gọi mỗi nhóm 1 em lên trình bày văn bản thông báo

(G) nhận xét những mặt u, nhợc điểm trong bài viết của

HS (G) cung cấp 1 VD để H tham khảo

Thông báo

Hởng ứng( nhân ) ngày Môi trờng thế giới, nhà trờng tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trờng để làm cho trờng ta xanh, sạch, đẹp hơn

- Thời gian làmviệc :

- Nội dung công việc: quét sân trờng, thu dọn rác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh…

- Lực lợng tham gia: toàn thể HS

- Dụng cụ:

- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng

Nhà trờng kêu gọi toàn thể HS trong trờng hãy hởng ứng tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này

Ngày…tháng…năm…

Bài 5(21)

- Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ ( chủ tịch nớc) viết th cho

HS toàn quốc – thế hệ chủ nhân tơng lai của đất nớc

- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất nớc vừa giành độc lập

- Nội dung : Th nói tới niềm vui sớng vì HS đợc hởng

Trang 11

(H) lần lợt trả lời.( ghi lên bảng)

(G) nhận xét

(G) gợi ý cho (H) bài số 3 nếu không còn

đủ thời gian, yêu cầu về nhà làm

*Củng cố:

- Qua việc phân tích các nhân tố giao

tiếp, em hãy khái quát vai trò của các

NTGT trong HĐGT, sự chi phối của các

- Mục đích: Chúc mừng HS nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, để xác định nhiệm vụ nặng nề nhng cũng đầy vẻ vang của HS

- Phơng tiện : hình thức viết th, lời lẽ chân tình, gần gũi, nghiêm trang

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV

+ Phơng pháp: đàm thoại, phát vấn, kiểm tra, đánh giá

- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK(23,24,25)

C -Tiến trình tiết học:

* ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ(

* Nội dung và phơng pháp giảng bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 12

(G)? Mỗi văn bản trên đợc ngời nói(viết)

tạo ra trong loại hoạt động nào?

* Đặc điểm:

- Văn bản (1): có 1 câu, thể loại thơ.(Tục ngữ) (2): có 2 câu, thể loại thơ.(Ca dao) (3): có nhiều câu, thể loại văn xuôi.( Lời kêu gọi)

 Văn bản có thể gồm một hoặc nhiều câu, có thể bằng thơ hoặc văn xuôi.

- Nội dung:

+ VB 1: đề cập đến một kinh nghiệm sống +VB2: bài ca dao nói đến số phận bấp bênh của ngời phụ nữ trong chế độ cũ

+ Văn bản 2: khái quát số phận ngời phụ nữ = hình

ta muốn hòa bình nhng thực dân Pháp muốn cớp nớc ta

chúng ta phải đấu tranhkêu gọi mọi ngời đứng lên, quyết tâm đánh giặc , cuối cùng nêu cao khẩu hiệu độc lập

- Mục đích của việc tạo lập các văn bản (1),(2),(3): VB1 mang đến cho ngời đọc một kinh nghiệm sống( ảnh hởng của môi trờng đối với cá nhân)

VB 2 nói lên số phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ

Trang 13

(G) khái quát lại vấn đề khái niệm văn bản,

đặc điểm của văn bản

Gọi 1(H) đọc phần ghi nhớ SGK(24)

G :giải thích rõ hơn nội dung ghi nhớ

(G) khẳng định : ở cấp THCS các em đã

đ-ợc biết tới các loại văn bản theo phơng thức

biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm,

hành chính công vụ, thuyết minh, nghị luận

(G)? Mỗi loại văn bản nêu trên đợc sử dụng

trong những lĩnn vực giao tiếp nào?

(G) có thể giới thiệu một số loại văn bản

thuộc phong cách khác nh PC báo ,PC khoa

+ T t ởng tình cảm trong vb đã quy định cách lựa chọn từ ngữ, câu làm cho vb có tính thống nhất.

+ Vb nào cũng có tính mục đích Vì vậy vb phải thấu tình đạt lí, đồng cảm chia sẻ với ng ời nói, ng ời viết Vì vậy phải lựa chọn từ và đặt câu.

+ Văn bản có tính hoàn chỉnh vè nd- ht: mb, tb, kb Các câu sắp xếp hợp lí

- Cách thức trình bày nội dung:

+Văn bản 1,2 dùng hình ảnh và lối ví von

mang tính hình tợng

+ Văn bản 3 dùng lí lẽvà lập luận để khẳng

định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp( nh đã pt ở phần trên )

Kết luận : Văn bản 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có thể dùng trong sinh hoạt hàng ngày , văn bản 3 thuộc phong cách chính luận

- Mục đích giao tiếp : VB(2) nhằm bộc lộ cảm xúc ;

Trang 14

(G)? Mục đích giao tiếp của các loại văn

(G)? Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

ngời ta phân biệt các loại văn bản nh thế

nào?

Gt là chức năng của quá trình ngôn ngữ

Thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích gt,

ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu diễn đạt nhất

định Mỗi kiểu diễn đạt đó gọi là phong

cách chức năng ngôn ngữ

*Củng cố: (G) ? trình bày khái niệm

văn bản, nêu những đặc điểm của văn

- Từ ngữ: + VB(2) dùng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh,

văn chơng + VB(3) dùng nhiều từ ngữ chính trị + Đơn xin nghỉ học dùng những từ ngữ chính trị nh “cộng hòa xã hội …, kính gửi , …

- Kết cấu : VB(2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát

VB(3) có kết cấu ba phần rõ ràng

Đơn xin có thể theo mẫu có sẵn hoặc trình bày theo quy

định nhất định : Tiêu ngữ, nội dung đơn, kết

 Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc về một loại phong cách nhất định, có cách trình bày riêng theo từng loại phong cách

- Văn bản thuộc PCNNCL ( bài bình luận, lời kêu gọi, hịch,…)

- Văn bản thuộc PCNNBC ( bản tin, bài phóng

sự, tiểu phẩm….)

Trang 15

Tiết 8-9 Văn chiến thắng Mtao Mxây

(Trích sử thi Đăm Săn)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu đợc ý nghĩa của đề tài chiến tranh và chiến công của ngời anh hùng trong đoạn trích

- Biết phân tích các đặc điểm ngôn ngữ đối thoại của nhân vật, ngôn ngữ trần thuật của ng ời kể sử thi, các biện pháp so sánh, phóng đại nhằm mục đích làm sáng tỏ tính lí tởng và âm điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anh hùng

B Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy: Su tầm những tài liệu liên quan đến sử thi Đăm Săn, những phong tục, lễ hội của ngời Tây Nguyên

2 Chuẩn bị của trò: tìm hiểu về thể loại sử thi Tây Nguyên, su tầm tài liệu, tranh ảnh, băng đĩa… có liên quan đến tp và Tây Nguyên

C Nội dung và tiến trình tiết dạy

1.ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu và phân tích những đặc trng cơ bản của VHDG VN?

3.Tiến trình tiết dạy

GV vào bài: nếu ngời thái ở tây Bắc tự hào về truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu của họ bao nhiêu thì đồng bào

Ê-đê Tây nguyên cũng tự hào về sử thi Đăm Săn của họ bấy nhiêu Ngời Thái cho Mỗi lần hát tiễn dăn lên

gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày, ngời Ê-đê cho rằng ngời ta thích nghe truyện

Đăm Săn, nghe mãi không thôi nghe kể liền ba bốn lần cũng không chán Để thấy rõ điều đó, chúng ta tìm

hiểu sử thi Đăm Săn với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây

? Phần tiểu dẫn trình bày những

nội dung gì?

? Đăm Săn thuộc loại sử thi nào?

Giới thiệu phần tóm tắt SGK

GV cho HS đọc phân vai, giọng

đọc hào hùng, rắn rỏi đúng với

đặc điểm của nv sử thi

I - Giới thiệu chung 1.Thể loại Sử thi DG: gồm 2 loại

- Sử thi thần thoại: sự hình thành vũ trụ, sự ra đời của muôn loài, nguồn gốc của dt, sự sáng tạo văn hoá…

- Sử thi anh hùng: miêu tả sự nghiệp và chiến công của ngời anh hùng trong khung cảnh những sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng

đối với toàn thể cộng đồng

2 Sử thi Đăm Săn:

- Xuất xứ: là sử thi anh hùng của dt Ê-đê.

- Tóm tắt: SGK

3 Đoạn trích :Chiến thắng Mtao-Mxây

* Vị trí đoạn trích: Nằm ở giữa tác phẩm Chơng 4 phần III

* Đọc và tóm tắt đoạn trích

- Đọc

Trang 16

Phát biểu đại ý của đoạn?

Trong đoạn trích có nhiều tình tiết

? Trận chiến đấu diễn ra trong

mấy hiệp? Hãy miêu tả từng hiệp

đấu? Lấy dẫn chứng cụ thể

? Hãy cho biết kết quả của hiệp

đấu 1?

* Đại ý:Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đam San và Mtao Mxây.Cuối cùng ĐS đã thắng đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về ngời anh hùng bộ tộc

- Tóm tắt

+ ĐS bí mật đột nhập vào nhà MM+ ĐS gọi MM xuống đánh

+MM múa trớc, dùng khiên vụng về, đâm ko trúng ĐS

+ ĐS múa nhng ko đâm thủng thịt MM+ Trời bày cho ĐS dùng chày giã gạo ném vào vành tai MM+ ĐS làm theo MM ngã

+ ĐS cắt đầu MM cắm lên trên cọc+ Dân làng và tôi tớ kéo đi theo ĐS, mang theo của cải, voi, ngựa của MM

+ Lễ cúng ngời chết và thần linh, ăn mừng chiến thắng

=> Các tình tiết của truyện kể cấu tạo nên cốt truyện

- Các nhân vật tham gia làm nổi rõ sự kiện:

+ Đăm Săn + Dân làng, tôi tớ của ĐS và+ Mtao Mxây của MM

+ Hơ Nhị, vợ của ĐS + Ngời kể chuyện + Ông Trời

- Vai trò của nhân vật+Nhân vật MM: là nhân vật đối thủ, cớp vợ của ĐS là nguyên nhân của sự kiện chiến tranh

+ Nhân vật ĐS: chiến đấu giành lại vợ, giành lại hạnh phúc Chàng tợng trng cho sức mạnh của cả cộng đồng Chiến thắng của ĐS vừa bảo vệ HP riêng vừa mang lại tiếng tăm cho cả cộng

đồng ĐS trở thành nhân vật trung tâm của cuốn sử thi và đoạn trích này Chàng có sức lôi cuốn lũ làng, tôi tớ

+ Nhân vật ông Trời và nhân vật Hơ Nhị: có vai trò trợ lực cho

ĐS Ông Trời là trợ thủ thần kì, Hơ Nhị là nhân vật trợ thủ trao

vật thần kì (miếng trầu) cho ĐS.

+ Nhân vật quần chúng: đóng vai trò hậu thuẫn cho nv chính, vừa bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nv chính -> sức mạnh và lí tởng của ngời anh hùng biểu trng cho sức mạnh và lí tởng cho cả cộng đồng,

- Ngạo nghễ: ta ko xuống

đâu… cơ mà

- Phải xuống đấu

- Múa tỏ ra kém cỏi:

khiên hắn kêu lạch xạch nh quả mớp khô

Trang 17

? Trong hiệp đấu thứ 2, Đăm Săn

đã thể hiện sức mạnh của mình

nh thế nào?

? Sau chiến thắng, ĐS đã làm gì ?

? Phân tích những câu nói và hành

động của đông đảo nô lệ đối với

việc thắng thua của hai tù trởng

để chỉ ra tháI độ và tình cảm của

cộng đòng Ê-đê đối với mục đích

của cuộc chiến nói chung , đối với

anh hùng sử thi nói riêng ?

Qua đó cho ta thấy điều gì

vun vút qua phía tây.

Hiệp 2

- Đợc Hơ Nhị vứt cho miếng trầu, sức khoẻ ĐS tăng lên:

chàng múa trên cao… ba

đồi tranh bật rễ bay tung.

Chàng nhằm đùi, ngời MM nhng ko thủng.

- Nhờ có Trời mách bảo ĐS

chộp ngay một cái chày mòn ném trúng vào vành tai MM, hắn ngã lăn quay ra đất ĐS cắt đầu MM bêu ngoài đờng

MM bớc thấp bớc cao chạy hết bãi tây sang bãi đông, vung dao chém phập một cái nhng chỉ trúng một cái chão cột trâu.

- MM bị ĐS làm cho ngã và bị

ĐS chặt đầu bêu ngoài đờng

=>Kết quả: bằng tài năng, sự dũng mãnh và lòng quả cảm cùng với sự giúp đỡ của ông trời ĐS đã giành chiến thắng lẫy lừng

- Sau chiến thắng MM:

+ ĐS kêu gọi tôi tớ dân làng của MM đi theo mình

+ ĐS lệnh cho dân làng tôi tớ của mình làm lễ ăn mừng chiến thắng (d/ chứng trang 38)

+ Hành động tự nguyện đi theo ĐS của tôi tớ dân làng MM: họ mang của cải, voi, ngựa…

+ Tình tiết: các chàng trai đi ngực đụng ngực, các cô gái đi lại

vú đụng vú….Danh vang khắp núi.

=> Những lời nói và chi tiết trên chứng tỏ cuộc chiến đấu của

ĐS không chỉ có mục đích riêng giành lại vợ mà còn thể hiện sức mạnh của cả cộng đồng

*) ý nghĩa : +Đòi lại vợ chỉ là cái cớ nẩy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn đén chiến tranh mở rộng bờ cõi làm nổi uy của cộng đồng Vì vậy, thắng bại của tù trởng có ý nghĩa quyết định tất cả Cho nên dân làng của Mtao Mxây tình nguyện đi theo ĐS.

+Nt miêu tả: Mtả hành động của ĐS bằng cách

so sánh và phống đại Chàng múa trên cao nh gió bão /32.

Với ý nghĩa nói trên sử thi không nói nhiều về chết chóc mà lựa chọn những chi tiết ăn mừng chiến thắng

2 Lễ ăn mừng chiến thắng

- ĐS rất vui, chàng vừa nh ra lệnh, vừa nh mời mọc.” Hỡi anh

em trong nhà! Xin mời tất cả mọi ngời đến với Không ngớt”…

- Quang cảnh trong nhà ĐS: nhà ĐS đông nghịt khách, tôi tớ

chật ních cả nhà.

Trang 18

? Trong đoạn trích có 2 loại ngôn

ngữ: ngời kể chuyện, nhân vật

Ngôn ngữ nhân vật có sử dụng

câu mệnh lệnh, kêu gọi Ngôn

ngữ ngời kể chuyện có đói thoại

với ngời nghe Lấy VD Những

loại câu nh vậy có tác động tới

ngời nghe ntn?

? Tìm những BPNT đợc dùng phổ

biến trong sử thi và phân tích ý

nghĩa, tác dụng của nó?

? Hãy phân tích giá trị miêu tả và

biểu cảm của các câu văn có dùng

lối so sánh phóng đại khi miêu tả

+ Miêu tả hình dáng:SGK(35) Tóc, ngực, tai, bắp đùi

+ Vẻ đẹp của sức mạnh: nh voi đực, hơi thở ầm ầm nh sấm /35…

+ Miêu tả ăn uống:Mở tiệc linh đình ăn không biết no, uống không biết say, chuyện trò không biết chán

+ Uy danh: tiếng tăm lừng lẫy /35-> Vẻ đẹp của ĐS đợc kết tinh từ sức mạnh, vẻ đẹp và phẩm chất của cộng đồng Ê Đê.Ngời đọc cảm nhận đợc niềm tự hào của họ qua nhân vật và qua ngôn ngữ kể chuyện

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật

- Ngôn ngữ ngời kể chuyện là những đoạn miêu tả, còn kết hợp cả đối thoại (Bà con xem, Thế là bà con xem): lôi cuốn sự chú ý của ngời nghe sử thi, đồng thời thể hiện sự thán phục và sự hồ hởi phấn khởi của ngời kể chuyện nh muốn truyền sang ngời nghe

- Ngôn ngữ nhân vật qua lời đối thoại, qua câu mệnh lệnh và kêu gọi -> làm ngôn ngữ sử thi mang sắc thái của ngôn ngữ kịch

- BPTT so sánh: miêu tả MM, ĐS và dân làng

- BPTT phóng đại, tợng trng: Một lần xốc tới chàng vợt một đồi

tranh…

=> Làm rõ sức mạnh phi thờng và phẩm chất anh hùng của ĐS

Đặc biệt làm cho ko gian, sự vật, sự việc trong tp trở nên hoành tráng phù hợp với ko khí sử thi anh hùng

III Tổng kết

1 Nghệ thuật: NT của sử thi là cách nói phóng đại, giàu liên

t-ởng so sánh, âm điệu hào hùng

2 Nội dung: Sự kiện trung tâm trong tp Đăm Săn là chiến đấu

giành lại vợ, bảo vệ HP gia đình của ngời anh hùng từ trong tay một tù trởng thù địch Song đòi lại vợ chỉ là một cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc chiến tranh mở rộng bờ cõi làm nổi uy danh của cộng đồng Thắng hay bại của ngời anh hùng sẽ

có ý nghĩa quyết định tất cả

- MM hoàn toàn ở thế bị động Lúc đầu tỏ ra ngạo nghễ, đắc thắng Song tình thế cứ đuối dần và thất bại

=> Thái độ của tg DG tập trung lời lẽ đề cao ngời anh hùng, lí ởng hoá ngời tù trởng, một dũng tớng hiện thân của thế lực thù

t-địch thì có lúc tg DG châm biếm, mỉa mai

2 Về nhà: Bài tập SGK

Trang 19

Tiết 10: Tiếng Việt

Văn Bản ( Tiếp theo) A- Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh:

- Củng cố và nắm vững khái niệm văn bản, các đặc điểm của văn bản và các loại văn bản phân chia theo mục đích, chức năng giao tiếp

- Luyện tập phân tích văn bản (phân tích chủ đề, tính liên kết ) và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của thầy-trò:

1 Chuẩn bị của thầy:

- Tài liệu: SGK, SGV

- Phơng pháp: kiểm tra, đánh giá, đàm thoại phát vấn

2 Chuẩn bị của trò:

Đọc, tìm hiểu nội dung bài học trong SGK, trả lời các câu hỏi phần luyện tập

C Nội dung và tiến trình tiết dạy

*.ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ :trong khi luyện tập

* Bài mới:

G :gọi 1 học sinh trả lời câu hỏi

+ Nhan đề của đoạn văn: ảnh hởng của môi ờng sống đến cơ thể( Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng )

tr-Bài 2:(38)

- Trật tự sắp xếp:

1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2

Trang 20

- Viết khoảng 5-6 câu tiếp theo câu : Môi

tr-ờng sống của loài ngời hiện nay đang bị hủy

hoại ngày càng nghiêm trọng.

- Các câu khai triển phải tập trung làm rõ chủ

đề, có tính kiên kết chặt chẽ, mạch lạc

- Thời gian làm bài: 7 phút

G: tổ chức cho H trả lời theo gợi ý trong SGK

- Nhấn mạnh mục đích của đơn: xin phép nghỉ

học

- Sau khi H trả lời xong, G yêu cầu H đọc đơn

đã đợc chuẩn bị ở nhà

* Củng cố:

Để tạo lập tốt một văn bản, theo em ngời viết

phải chú ý những điểm nào?

G: nhận xét u, nhợc điểm trong bài viết của H

- Nhan đề văn bản: Môi trờng sống của loài ngời

đang bị đe dọa

- Nắm đợc giá trị, ý nghĩa của “Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu –Trọng Thủy” Từ bi kịch mất

n-ớc của cha con An Dơng Vơng và bi kịch tình yêu của Mị Châu- Trọng Thủy nhân dân muốn rút ra và trao truyền lại cho các thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mu của kẻ thù xâm lợc trong công cuộc giữ nớc

B Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy: Soạn bài, su tầm những tài liệu có liên quan đến truyền thuyết “Truyện An

D-ơng VD-ơng và Mị Châu –Trọng Thủy”

2 Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , tìm hiểu về thể loại truyền thuyết, su tầm những t liệu có liên quan đến bài họcvà lễ hội đền Cổ Loa

Trang 21

C – Nội dung và tiến trình tiết dạy

*.ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích sức mạnh chiến đấu của ngời anh hùng Đăm Săn qua đoạn trích “Mtao-Mxay” để thấy rõ

nghệ thuật phóng đại của Sử thi

* Bài mới : G: hỏi học sinh về di tích lịch sử đền Cổ Loa, dẫn dắt vào bài

Xa nay, thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời sinh ra lơ là, chủ quan mất cảnh giác.Thất bại cay đắng làm kẻ thù nảy sinh những mu sâu, kế độc.Đó là nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất nớc Để thấy rõ, chúng ta cùng tìm hiểu truyền thuyết

? Thế nào là thể loại truyền thuyết?

Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, nêu những đặc trng

cơ bản của thể loại?

Cần xem xét truyền thuyết trong môi trờng sinh

thành, biến đổi, diễn xớng mới thấy hết đợc giá

trị nội dung và nghệ thuật của nó

G: giới thiệu đôi nét về vùng đất Cổ Loa xa và nay

giúp H nắm bắt vào bài

? Nêu xuất xứ truyền thuyết “Truyện An Dơng

- Giá trị : Phản ánh lịch sử một cách độc đáo

2 Tác phẩm :

- Xuất xứ:

+“Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu –Trọng Thủy”có liên quan đến quần thể di tích lịch

sử ở Cổ Loa- Đông Anh – Hà Nội + Truyền thuyết “ An Dơng Vơng và Mị Châu –Trọng Thủy” có tới 3 bản kể: (1)Truyện Rùa vàng” trong Lĩnh Nam chích quái.(2)” Thục

kỉ ADV” trong “thiên nam ngữ lục”, (3)MC-TT truyền thuyết ở vùng Cổ Loa

- Bố cục: 2 phần + Phần 1: từ đầu xin hòa: miêu tả quá trình ADV xây thành, chế nỏ thần để bảo vệ đất n-ớc

+ Phần 2: còn lại : bi kịch nớc mất , nhà tan và thái độ của dân gian với từng nhân vật trong truyền thuyết

Rùa vàng còn tặng cho vua một cái móng làm lẫy nỏ

Triệu Đà xâm lợc Âu Lạc, An Dơng Vơng nhờ

nỏ thần giữ đợc nớc

Trang 22

? Xác định chủ đề của tác phẩm?

? Quá trình xây thành của Vua An Dơng Vơng

đ-ợc kể lại nh thế nào?

Thành có hình dáng ntn?

? Nhận xét thái độ của tác giả dân gian đối với vai

trò của An Dơng Vơng.( Miêu tả nh vậy nhằm

ngụ ý gì?)

? Xây thành xong An Dơng Vơng đã nói với Rùa

vàng? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?

Nhà vua cảm ơn Rùa vàng song vẫn còn băn

khoăn : “nếu có giặc thì lấy gì mà chống” Đây

chính là ý thức trách nhiệm của ngời cầm đầu đát

nớc Bởi lẽ dựng nớc đã khó, giữ nớc càng khó

khăn hơn, dựng nớc đi liền với giữ nớc Nỏ thần là

hiện thân của lòng yêu nớc và tinh thần đoàn kết

chống giặc ngoại xâm

? Quá trình chế nỏ thần của vua đợc kể lại nh thế

Triệu Đà cầu hôn Mỵ Châu cho Trọng Thủy, An Dơng Vơng vô tình gả con gái cho Triệu Đà Vua An Dơng Vơng thua trận cùng con gái chạy khỏi Loa thành

Rùa vàng kết tội Mỵ Châu là giặc, nhà vua chém chết con và đi xuống biển

Trọng Thủy thơng tiếc Mỵ Châu, nhảy xuống giếng tự tử Tơng truyền máu Mỵ Châu thành ngọc trai, đem rửa nớc giếng đó thì sáng hơn

- Chủ đề : qua các sự kiện, nhân vật, chi tiết có thể xem Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy là một cách giả thích nguyên nhân mất nớc

Âu Lạc; qua đó, nhân dân ta muốn nêu cao bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn trong mối quan hệ riêng -chung, cá nhân và cộng đồng

- Thành đắp tới đâu lại lở đến đó

- Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình trong sạch

- Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang (Rùa vàng) giúp vua xây thành trong nửa tháng thì xong Thành rộng hơn ngàn trợng, xoáy nh hình trôn ốc nên gọi là loa thành( Quỷ long thành) Ngời đời

b Chế nỏ thần giữ n ớc

- Rùa vàng tháo vuốt đa cho nhà vua làm lẫy nỏ

Trang 23

Theo em yếu tố thần kì này nhằm thể hiện điều

gì?

? Qua P1 của truyền thuyết, tác giả dân gian muốn

nêu cao bài học gì?

? Nêu những chi tiết, phân tích để thấy rõ những

nguyên nhân dẫn đến bi kịch mất nớc?

G: giảng mở rộng:

Chi tiết gả con gái cho con trai Triệu Đà, nhà thơ

Tố Hữu cho đó là “Trái tim lầm chỗ để trên

đầu ”

Đúng vậy, nhà vua không phân biệt đợc đâu là thù

đâu là bạn để cho Trọng Thủy ở rể chẳng khác

nào “nuôi ong tay áo” Mặt khác quá tin vào vũ

khí để quân giặc tiến tới sát thành mà vẫn thản

nhiên ngồi đánh cờ, đó là t tởng chủ quan khinh

địch Tất cả những biểu hiện ấy không thể có ở

ngời cầm đầu đất nớc

? Bi kịch tình yêu đợc thể hiện qua những chi tiết

nào?

? Qua bi kịch tình yêu MC-TT, tác giả dg muốn

- Vua sai Cao Lỗ làm nỏ, lấy vuốt rùa làm lẫy, gọi

là nỏ “ Linh quang kim quy thần cơ”

- Có nỏ thần ADV đã đánh lui đợc đội quân xâm lợc của Triệu Đà.-> Bảo toàn đất nớc

-Sự giúp đỡ của sứ thanh gianglà một yếu tố thần kì.Yếu tố thần kì này nhằm:

+Lí tởng hoá công việc xây thành

+Sự giúp đỡ của tổ tiên linh thiêng

đối với con cháu trong việc xây dựng và bảo vệ

đất nớc

Nêu cao bài học cảnh giác giữ nớc, khẳng định vai trò của An Dơng Vơng và thái độ ca ngợi của nhân dân đối với hành động có ý nghĩa lịch sử đó

2 Bi kịch mất n ớc, bi kịch tình yêu và thái độ của tác giả dg với từng nhân vật

a Bi kịch n“ ớc mất nhà tan”

-Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gả con gái là Mỵ Châu cho con trai Triệu Đà là Trọng Thủy

- An Dơng Vơng để Trọng Thủy ở rể là tạo cơ hội cho kẻ thù hoạt động gián điệp

- Mỵ Châu cho Trọng Thủy xem nỏ thần là tiết

nộ bí mật quốc gia vô tình tiếp tay cho âm mu của cha con Triệu Đà có điều kiện thực hiện sớm.( TĐà xlợc: ADV điềm nhiên đánh cờ cời và nói rằng” Đà không sợ nỏ thần sao” Tiếng phán quyết của rùa vàng “ Kẻ ngồi sau lng ” ADV …tỉnh ngộ, tuốt kiếm chém MC-> hành động trừng phạt nghiêm khắc, đích đáng ,vô cùng đau đớn của nhà vua trong hoàn cảnh ngặt nghèo, bi đát

 Hai cha con ADV vì chủ quan mất cảnh giác

đẫ trực tiếp làm tiêu vong sự nghiệp đa Âu Lạc

đến diệt vong Khi tỉnh ngộ thì đã quá muộn Bài học đau xót, đắt giá cho lịch sử dân tộc

- Trong Thủy với danh nghĩa con rể nhng là gián

điệp cho cha Trọng Thủy yêu Mị Châu nhng vẫn không quên nhiệm vụ mà cha giao phó Trọng Thủy vừa muốn có vợ vừa muốn hoàn thành trọng trách Trọng Thủy không thể làm vẹn đợc cả hai việc

 Không đợc đặt tình cảm cá nhân lên trên vận mệnh đất nớc, tách mình khỏi những mối quan tâm chung Tình yêu không thể dung hòa với âm

mu xâm lợc

Trang 24

nói điều gì?

? Thái độ của tác giả dân gian đợc thể hiện qua

các chi tiết nào?(Có những chi tiết nào là những

chi tiết kì ảo ? những chi tiết đó có vai trò gì trong

việc thể hiện chủ đề ?

Những chi tiết kì ảo:

- Cụ già từ phơng đông báo tin sứ giả Giang

Thanh giúp nhà vua xây thành

- Nỏ thần bắn một phát chết vạn quân

- Máu Mị Châu chảy xuống biển, trai sò ăn vào

đều biến thành ngọc

- ADV không chết mà đợc Rùa Vàng đa về biển

? Qua các chi tiết đó tác giả dân gian đã thể hiện

thái độ với từng nhân vật trong truyền thuyết nh

thế nào?

? Em có nhận xét gì về kết thúc của truyền

thuyết?

MC cho TT xem nỏ thần đợc đánh giá ntn?

G : lý giải trong truyền thuyết kết thúc thờng các

nhân vật chính là chết nhng dân gian không để

cho họ chết mà nên thờng có những chi tiết kì ảo

G : cho H thảo luận về nhân vật Trọng Thủy Có

nhiều ý kiến khác nhau về nhân vật này, em hãy

nêu suy nghĩ của bản thân về nhân vật TT, thái độ

của dg đối với nhân vật này?

- Trọng Thuỷ là kẻ gián điệp Ngay cả việc yêu

Mị Châu cũng chỉ là giả dối

- Giữa Mị Châu và Trọng Thuỷ có một tình yêu

chung thủy và hình ảnh ngọc trai, giếng nớc là

chứng nhân cho mong muốn hoá giả tội lỗicủa y-

ý kiến của em ?

* Củng cố

? Qua truyền thuyết , rút ra ý nghĩa?

c- Thái độ của tác giả dân gian với từng nhân

vật trong truyền thuyết:

* An D ơng V ơng

Hành động rút gơm chém Mị Châu là hành động quyết liệt, dứt khoát của ADV Giữa tình nhà và nghĩa nớc, ADV đã biết đặt cái chung trên cái riêng Vì vậy trong lòng nhân dân, ADV trở thành bất tử.Cầm sừng tê bẩy tấc rẽ sang về thuỷ phủ, b-

ớc vào thế giới vĩnh cửu của thần linh

* Mị Châu:-> ý 1:MC nặng tình cảm vợ chồng

mà bỏ qua trách nhiệm , nghĩa vụ đối với đất nớc

- > ý 2:Làm theo ý chồng , hợp đạo lí.+) ý 1 đúng: Vô tình tiết lộ làm mất tài sản quý, bí mật quốc gia.Tội chém đầu là phải, không oan ức gì.Tình cảm vợ chồng gắn bó nh 1 nhng không thể vợt lên tình đất nớc.Lông ngỗng rắc đờng nhng TT cũng không cứu đợc MC Đây là chút an ủi cho

MC Nàng là ngời con gái ngây thơ, trong trắng, mắc tội với non sông.Tợng trng cho sự minh oan

đầy bao dung của nhân dan đối với MC+ ý 2Mị Châu đã bị lừa dối Nàng không chủ ý hại vua cha, hại đất nớc Nàng là nạn nhân của chiến tranh xâm lợc

- Chi tiết “ ngọc trai, giếng nớc” không phải là hình ảnh thể hiện tình yêu chung thủy mà là sự hóa giải mối oan tình của nàng mà dân gian muốn thể hiện

3 Tổng kết

- Nội dung: truyện ADV cho đến tận ngày nay vẫn còn nguyên giá trị, chiếm đợc cảm tình của ngời đọc Ngời ta đọc truyện để hiểu đợc lịch sử,để rút ra những bài học:

+ Nêu cao tinh thần cảnh giác không chủ quan trong bất kì hoàn cảnh nào Đặc biệt phải biết

Trang 25

Trao đổi về bài tập 2(43)

Nói về đạo lý tình nghĩa cha con

* Dặn dò:

- Nắm chắc hai nội dung của truyền thuyết

- Làm bài tập 3, 4 sách bài tập ngữ văn

- Chuẩn bị bài: lập dàn ý bài văn tự sự

phân biệt rõ bạn thùvà không đợc ỷ lại vào vũ khí + Phải đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi cá nhân và gia đình, kể cả trong vấn đề tình yêu, hôn nhân

- Nghệ thuật: yếu tố lịch sử kết hợp với yếu tố kì

- Phơng tiện: GV: SGK, SGV, tài liệu

HS: Chuẩn bị làm trớc các bài tập đã cho trong văn bản

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy

3 Bài dạy Các cụ ta thờng dạy: “ăn có nhai, nói có nghĩ” Có nghĩa là không nên vội vàng khi ăn, khi nói Cần có sự cân nhắc sao cho đúng.Làm một bài văn tự sự cũng vậy,cần phải có sự sắp xếp các ý,các sự kiện tơng đối hoàn chỉnh Để thấy vai trò của dàn ý trong bài văn tự sự, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu “ Lập dàn ý bài văn tự sự”

- Em hãy cho biết bài lập dàn ý bài văn tự sự

Trang 26

gồm mấy phần ? nội dung từng phần ?

H Ba phần I: Hình thành ý tởng

Dự kiến cốt truyện

II Lập dàn ý III Luyện tập

- Gọi học sinh đọc phân tích trong SGK

- Trong phân tích trên nhà văn Nguyên Ngọc

nói về việc gì ?

- Để làm rõ cho nội dung đó, tác giả đã triển

khai các ý nh thế nào ?

(HS trả lời trên cơ sở phần nội dung trả lời của

học sinh, GV có thể sử dụng máy chiếu giấy

toki, những nội dung sự kiện, chi tiết chính)

I Hình thành ý t ởng, dự kiến cốt truyện

1 Ví dụ:/SGK

Dự định viết cuộc khởi nghĩa của anh Đề

* ND: Sau này là : Truyện ngắn (Rừng Xà Nu)

- Truyện sẽ kết thúc bằng một cảnh rừng xà nu xa mờ dần và bất tận

Trang 27

Qua lời kể của nhà văn, em học tập đợc điều

gì trong quá trình hình thành ý tởng, dự kiến

cốt truyện để chị lập dàn ý ?

- Yêu cầu học sinh đọc phần II trong SGK/45

kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý trong SGK

GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó gọi

đại diện lên trình bày - đánh giá cho điểm

- GV lắng nghe, nhận xét và có thể sử dụng

máy chiếu, giấy toki, hoặc viết thành 2 cột

dàn ý, câu chuyện lên bảng để học sinh tham

khảo

2 Nhận xét:

- Muốn lập dàn ý bài văn tự sự cần hình thành ý tởng, chọn đề tài, xác định chủ đề cho bài viết

- Dự kiến cốt truyện: nhân vật, chọn sắp xếp các sự việc, chi tiết tiêu biểu

“Sau cái đêm đen ấy” “Ngời đậy nắp hầm bem”

Mở bài - Sau khi chạy khỏi nhà tên

quan lại về tới nhà chị Dậu gặp một ngời khách lạ

- Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, tuy làng Đông Xá bị địch chiếm nhiều hằng đêm vẫn có những cuộc họp bí mật

Thân bài

Kết bài

- Ngời khách lạ giảng giải cho chị nghe vì sao dân dân mình khổ, làm thế nào để thoát khổ

- Ngời khách ấy là VM

Thỉnh thoảng anh lại

đén thăm và động viên chị làm cách mạng

- Chị động viên dân làng tham gia cách mạng

- Chị Dậu dẫn dân làng phá kho thóc Nhật chia cho ngời nghèo

- Dân làng và chị chuẩn bị cho năm học mới Cái Tý đợc đi

đến trờng

Trang 28

chọnđềtài, Dự kiến cốt truyện

Phác thảo bố cục của dàn ý

GV: Bố cục tơng ứng với “mô

hình” cấu trúc tuyền thống của

tác phẩm tự sự

- Dàn ý gồm những phần nào ?

nêu nội dung mỗi phần ?

- Gọi học sinh đọc phần ghi

Bớc 3: Phác thảo bố cục của lập dàn ý gồm 3 phần

* Mở bài (trình bày)

- Giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh, không gian, thời gian, nhân vật ) …

* Thân bài (khai đoan, phát triển, đỉnh điểm)

- Những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện

* Kết bài (kết thúc): Kết thúc câu chuyện (có thể nêu cảm nghĩ của nhân vật, hoặc một chi tiết thật đặc sắc, ý nghĩa)

III Ghi nhớ/SGK

IV Luyện tập

Bài tập 2/SGKLập dàn ý cho bài văn viết về một câu chuyện “đôi bạn giúp nhau vợt khó học giỏi”

Trang 29

Giúp học sinh:

- Nắm đợc vài nét về tác giả Hômerơ tác phẩm Ôđixê

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của ngời Hy Lạp qua cảnh Uylitxơ trở về

- Tìm hiểu NT mô tả tâm lý, xây dựng tình huống mang kịch tính, NT kể chuyện

- Rèn kĩ năng đọc hiểu một trích đoạn sử thi

B Ph ơng pháp, ph ơng tiện :

- Phơng pháp: Phát vấn, thảo luận nêu vấn đề trên cơ sở vận dụng tích cực khả năng tự học của học sinh

- Phơng tiện: GV: SGK, GSV + tài liệu

HS: SGK, SBT + soạn bài chu đáo

C Nội dung lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

- Tác phẩm của ông - những bộ bách khoa toàn th của thời cổ

đại ( Những gì có trên đời đều có trong 2 bộ sử thi này )CH: Tác phẩm Ôđixê có nguồn gốc từ

đâu ?

Gọi học sinh tóm tắt SGK trang/47

Nêu nội dung t tởng của tác phẩm Ôđixê

?

* Viết vào thời kỳ ngời Hy Lạp chuẩn bị

mở rộng hoạt động ra biển

* Ôđixê mang dấu ấn của thời đại xã hội

loài ngời bớc vào cuộc sống gia đình

2 Tác phẩm Ôđixê

a Nguồn gốc đề tài:

- Bắt nguồn từ cuộc chiến tranh thành Tơroa Tác phẩm gồm 12110 câu thơ chia thành 24 khúc ca kể về cuộc phiêu lu rong rã 10 năm trên biển của Uylixơ và sự trở

về, gặp gỡ, báo thù của chàng.…

b Tóm tắt SGK

c Nội dung t t ởng - Chinh phục TN, ca ngợi con ngời khôn

ngoan, thông minh, mu trí, sáng suốt, Uylitxơ là sự lý tởng hoá sức mạnh và trí tuệ của Hy Lạp

- Tác phẩm ca ngợi tình yêu, tình cảm quê hơng cội nguồn, các quan hệ gia đình P và U là mẫu hình mẫu mực về tình yêu và lòng chung thuỷ

Trang 30

Qua phần tóm tắt, em thấy đoạn trích

này ở vị trí nào trong tác phẩm?

-=>( Khác với Iliat , kết thúc bản trờng ca là cảnh tợng đau buồn, tang thơng, chia lìa Ôđixê kết thúc trong niềm vui sum họp gia đình hạnh phúc Giá trị nhân đạo của tác phẩm

đợc bộc lộ rõ ràng: Dù gian khổ khó khăn đến mấy, con ngời với dũng khí, trí tuệ, nghị lực của mình sẽ vợt qua tất cả và

tổ chức thi bắn cung mà Uylixow để lại Chàng và con trai lập mu giết chết 108vị vơng tôn công tử vàđám gia nhân phản bội

-Tiếp là đoạn trích này

- P dùng bí mật chiếc giờng cới để thử thách

- U vợt qua thử thách, gia đình đoàn tụ, vui vẻ, hạnh phúc

- Văn bản có thể chia làm mấy đoạn ?

Nêu nội dung mỗi đoạn ?

- Nêu đại ý đoạn trích ?

Đoạn trích miêu tả diễn biến tâm trạng và cuộc đấu trí giữa U

và P, qua đó ca ngợi sự thông minh trí tuệ, tình yêu lòng thuỷ

Trang 31

Dựa vào đại ý ta thấy văn bản có mấy

nội dung?

Pênêlốp đang trong hoàn cảnh nào?

? Điều này chứng tỏ đợc điều gì ở P?

( Sống trong xh ngời đàn ông đợc đề cao

hơn ngời phụ nữ , lại bị cầu hôn nh thế

cho nên tính cách của P dã đợc thể hiện

? Tại sao lại không tin?

?Nhũ mẫu đã nói gì với P ?

nghe,khẩn khoản muốn biết chi tiết hơn

nữa.nàng xúc động và thởng cho ngời ăn

mày: nhũ mẫu rửa chân.Khi nhũ mẫu

báo tin thì tràn ngập vui sớng, nửa tin

nửa ngờ nhng vẫn giấu vẻ vui mừng đó”

chung son sắc trong tình cảm vợ chồng III Đọc- hiểu nội dung văn bản

-P là ngời vợ thuỷ chung, ngời mẹ nhân hậu, kiên nhẫn

* Tâm trạng-/Không tin, phân vân, nói:Nếu U về thì tôi rất vui mừng, sung sớng.Ngời giết bọn cầu hôn là 1 vị thần

->P sợ có kẻ mạo danh

- Nhận ra đặc điểm xa của U là vết sẹo ở chân.Thề độcvới

P /tr 48-/Thận trọng, trấn an nhũ mẫu cũng là trấn an mình

- Sau 20 năm xa cách: Không biết đứng gần hay xa Ngồi lặng thinh, lòng sửng sốt Nhìn đăm đăm, lúc giả không nhìn+Trong thâm tâm : ngờ ngợ

+Bền ngoài: lạnh băng.( Không phải tình cảm nguội lạnh, mà

là vì cuộc đời đã dạy cho nàng bài học cảnh giác)+Thực tâm nàng vẫn yêu chồng, chờ từng dây từng phút

=> Lúng túng trong cách c xử

Trang 32

Già ơi già hãy khoan hí hửng /48…

-Giữa lúc ấy , Têlêmác đã thể hiện thái

U hiểu đợc háêt tình thế khó sử mà nàng đang phải chịu

- Thái độ của U khi trở về quê hơng là

gì ? Trớc loài nói của P với con trai ra

sao

- U đã nói gì với con trai của mình ? Em

có suy nghĩ gì về câu nói đó ?

- U đã miêu tả chiếc giờng nh thế nào ?

Tìm chi tiết thể hiện điều đó

- Sau lời miêu tả của U về chiếc giờng

+ Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giờng ra khỏi gian phòng

- Thái độ U: im lặng, bình tĩnh và kiên trì chờ đợi + Khi nghe P nói với con trai: U chỉ mỉm cời đồng tình, tán thởng, tự tin nắm chắc phần thắng

+ U nói với con trai nhng chính là nói với P -> U không nôn nóng, không vội vàng hấp tấp Chàng kìm nén tình cảm cháy bỏng đang trào dâng trong lòng để có một thái độ bình tĩnh, tự tin U một ngời anh hùng đầy chất trí tuệ, thông minh và khôn khéo

+ Hành động: Chàng sai nhũ mẫu kê 1 chiếc giờng, khéo léo nhắc đến điều bí mật kỉ vật riêng liên quan đến ngày cới + U miêu tả tỉ mỉ, chi tiết chiếc giờng, lộc lộ 1 trí nhớ tuyệt vời, tình yêu, thơng nhớ sâu sắc về kỉ niệm của cuộc sống vợ chồng Tình cảm ấy không hề phai mờ dù đã cách xa 20 năm trời với bao biến động lớn

-> U đã giải mã đợc điều bí mật mà P đa ra

- Tâm trạng của P và U trong cảnh sum họp

+ P “Chạy lại nớc mắt chan hoà ” vui s… ớng tột độ, hạnh phúc ngập tràn

* NT so sánh mở rộng - Nh nỗi khát khao của ngời đi biển

đắm thuyền mà nhìn thấy đất liền giống nh nỗi khát khao cháy bỏng, niềm vui sớng vô bờ của P khi gặp lại chồng

Trang 33

- Hãy nêu suy nghĩ, nhận xét của em

qua cuộc thử thách này ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

gỡ của hai tâm hồn, hai trí tuệ

U và P luôn là mẫu hình lí tởng về sự thông minh, về tình yêu

và lòng thuỷ chung son sắc

III Ghi nhớ: SGK

Tiết 17-18: Văn RA-MA buộc tội

(Trích Ra-ma-ya-na- sử thi ấn Độ)

a Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- - Hiểu đợc một vài nét cơ bản về Sử thi ấn độ và tác phẩm Ra-ma-ya-na

- Qua đoạn trích Ra-ma buộc tội, hiểu quan niệm của ngời ấn Độ về ngời anh hùng, đấng quân vơng mẫu mực và ngời phụ nữ lí tởng; hiểu đợc nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na

- Bồi dỡng ý thức danh dự và tình yêu thơng

B – Chuẩn bị của thầy và trò

3 Chuẩn bị của thầy: Su tầm những tài liệu liên quan đến sử thi Ra -ma, tài liệu về văn minh cổ đại ấn

Độ, phong tục của ngời ấn Độ trớc kia

4 Chuẩn bị của trò: tìm hiểu về thể loại sử thi, đọc bài và soạn bài, tranh ảnh, băng đĩa… có liên quan

đến tác phẩm

C – Nội dung và tiến trình tiết dạy

1.ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ? Kể sáng tạo trích đoạn Uylixơ trở về?

? Em hãy phân tích nhân vật Uylixơ trong đoạn trích Uylixơ trở về?

2 Bài mới:Mỗi dân tộc đều tự hào về ngời anh hùng dân tộc của mình Ngời ÊĐê tự hào với Đam San,ngời Hy lạp tự hào với Uylitxơ, ngời Ân Độ tự hào với Ramayana Ân Độ là một trong những cái nôi văn hoá văn minh của châu á, đất nớc ÂĐ trong buổi bình minh của lịch sử của mình đã để lại 1 kho tàng văn học đồ sộ bao gồm nhiều truyền thuyết, thần thoại, truyện cổ tích, đặc biệt là 2

bộ sử thi Ramayana và Mabharata

G: Dẫn dắt vào bài

I Giới thiệu chung

Trang 34

? Sử thi ấn Độ có đặc điểm gì?

? Sử thi Ra-ma-ya-na có nguồn gốc và ảnh

h-ởng nh thế nào?

Gọi H đọc phần tóm tắt SGK

? Tác phẩm có những giá trị gì về nội dung t

tởng và nghệ thuật

? Em hãy cho biết vị trí đoạn trích

G: giới thiệu vị trí ngay trớc đoạn trích

Gọi H đọc toàn bộ đoạn trích.Yêu cầu tóm tắt

nội dung đoạn trích

? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nêu

1- Vài nét về sử thi ấn Độ

- Ra đời sau thần thoại Vêđa khi xã hội cổ đại phát triển mạnh mẽ qua chế độ quân chủ phong kiến, thời kì đất nớc bị chia cắt thành nhiều vơng quốc nhỏ, chiến tranh liên tục xảy ra

- Nội dung: sử thi là bức tranh rộng lớn phản ánh

đợc nhiều mặt đời sống, tình cảm , t tởng của nhân dân ấn Độ cổ đại Ca ngợi những chiến công hiển hách hào hùng của các vị anh hùng , mẫu nhân vật

lí tởng mà ngời ÂĐ đề cao và ngỡng mộ ST mở ra thời kì hoàng kim cho văn học ÂĐ

+ Phản ánh quá trình thống nhất đất nớc từ Bắc tới Nam, ca ngợi chiến công và đạo đức của Rama, thể hiện khát vọng của nhân dân, đề cao đạo đức, lí t-ởng, bổn phận

+ Ca ngợi phẩm hạnh, lòng kiên trinh của ngời phụ nữ ÂĐ Bài học quí giá về tình yêu và lòng chung thuỷ

- Nghệ thuật: kết cấu chặt chẽ, đi sâu vào nội tâm nhân vật

3.- Đoạn trích Rama buộc tội

-Khi qua nớc Viđêha, chàng R đẫ thử tài và chiến thắng đợc nhà vua gả con gái xinh đẹp là Xita.Vợ chồng sống rất hạnh phúc

-Chẳng bao lâu, nhà vua già yếu muốn nhờng ngôi lại cho Rama nhng bị thứ phi xúi giục nên đã nh-ờng ngôi cho Bharta và đầy Rama vào rừng 14 năm

- Mặc dù Bharata khẩn khoản nời ở lại nhng chàng nhất quyết cùng vợ và em trai Lâcmana vào rừng.Khi thời hạn sắp hết thì một biến cố xăy

ra tr55…

Trang 35

nội dung từng phần?

? Nêu đại ý của đoạn trích?

( Gv : Sau những cuộc giao chiến đầy dũng

cảm, nhng cũng hết sức khó khăn , nhờ sự trợ

giúp của Ha numan, R đã cứu đợc X.Mục

đích của chàng đã đạt kết quả.Chàng bộc lộ

phong thái ung dung, bình thản Tuyên cáo

trớc ba quân trịnh trọng danh thép.Nhng với

vợ chàng lại lạnh lùng, ẩn giấu sự giận

dữ.Khác hẳn khi cha gặp X

? Ra-ma và Xita gặp lại nhau trong hoàn cảnh

nào? trớc sự chứng kiến của những ai?

H : trả lời dựa vào câu hỏi 1 phần soạn bài

? Em có nhận xét gì về không gian của cuộc

tái hợp giữa Ra-ma và Xita?( gợi ý Ra-ma và

Xita là vợ chồng nhng không gian gặp gỡ có

phải là không gian riêng hay không?)

? Ra-ma đã đứng trên cơng vị nào để nói với

Xita?

? Cuôc gặp gỡ này có ý nghĩa nh thế nào với

cả Ra-ma và Xita?

Dẫn dắt để H theo dõi vào những lời nói của

Ra-ma với Xita?

? Thái độ của Ra-ma thể hiện nh thế nào

trong lời nói?

? Ra-ma đã nói những gì với Xita?( Nội dung

trong các lời nói)

? Ramađã bộc lộ lí tởng chiến đấu, sức mạnh

của cộng đồng nh thế nào?

c Bố cục: 2 phần + P1:từ đầu đến Ra-va-na đâu có chịu đợc lâu: lời buộc tội và tâm trạng của Ra-ma

+ P2: Còn lại: Xita khẳng định mình và tâm trạng của nàng

d Đại ý: đoạn trích miêu tả thái đọ hành động và diễn biến tâm trạng của R-X sau khi R cứu đợc Xita

II Đọc hiểu văn bản– “Rama buộc tội”

1 Diễn biến tâm trạng của Ra-ma

* Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xita

- Sau khi Ra-ma chiến thắng quỷ vơng Ra-va-na, cứu đợc vợ, Ra-ma gặp nàng trớc sự chứng kiến của tất cả anh em, bạn hữu trung thành của chàng

nh Lắc ma na, Xug-ri-va, Ha nu ma, Vi phi sa na,

đội quân khỉ, quan quân dân chúng của vơng quốc

Không gian gặp gỡ mang tính cộng đồng

- Ra-ma không chỉ đứng trên t cách của một ngời chồng (với Xita) mà còn đứmg trên t cách của một anh hùng, một đức vua.( Vừa là con ngời cá nhân vừa là con ngời xã hội.Điều này làm cho R ở trong ràng buộc đôi: Yêu thơng xót xa cho vợ nhng vẫn phải giữ bổn phận gơng mẫu của một đức vua anh hùng.Điều này đợc thể hiện ở chi tiết”Thấy ngời

đẹp nh bông sen tr56”…

- Lời nói của Ra-ma.

+ Xng hô: trịnh trọng, theo nghi lễ pha chút mỉa mai chua chát: Ta-“ Hỡi phu nhân cao quý”

Lúc đàu là “chàng- thiếp”->quan hệ riêng t Sau chuyển sang quan hệ xã hội.Có thể nói ,đây chính

là thử thách cuối cùng mà P phải vợt qua để chiến thắng tuyệt đối.Nếu X chứng minh đợc phẩm hạnh của mình nh một phụ nữ lí tởng thì chiến thắng trên chiến trờng của R cũng vô nghĩa.Nếu R không chứng tỏ đợc ý thức danh dự thì ngời anh hùng cũng cha xứng đáng là một đấng quân vơng

- Rama đề cao sức mạnh chiến đấu của cộng đồng+ Tuyên cáo chiến thắng,khẳng định tài nghệ của mình nhờ sự giúp đỡ của nhgững ngời bạn

+ Vì tài nghệ ngời anh hùng, vì nhân phẩm cá nhân vì danh dự cộng đồng” Kẻ nào bị quân thù lăng nhục tầm th… ờng.tr56” “Ta làm điều đó vì nhân

Trang 36

? Theo lời tuyên bố của Ra-ma thì chàng giao

tranh với quỷ vơng tiêu diệt kẻ thù để cứu vợ

là vì động cơ gì?

Trả lời theo bài trắc nghiệm SGK(Câu 2)

? Ra-ma đã nhắc lại mấy lần việc Xita ở

trong tay quỷ vơng, nó tác động nh thế nào

đến nàng ?

? Theo em, Ra-ma ruồng bỏ Xita là vì lí do

gì?

? Hãy phân tích tâm trạng của Ra-ma khi nói

với vợ và khi Xita bớc lên giàn hỏa thiêu?

G ; khẳng định qua việc R ghen và nghi ngờ

X, ta thấy trong con ngời R dù xuất thân thần

thánh nhng vẫn mang tính cách của con ngời

trần tục:

“ Yêu tha thiết, ghét khủng khiếp, tin vô bờ,

nghi ngờ cực độ” ở trong con ngời R cũng có

? Trớc những lời lẽ buộc tội của R, X thể

hiện thái độ gì, tâm trạng của nàng ra sao?

( chú ý nét mặt, lời lẽ, hành vi)

phẩm tr57 …->Bảo vệ danh dự của dòng họ.Đặt uy tín đòng họ lên trên tình yêu

+ Nhắc 3 lần việc Xita trong vòng tay của quỷ

v-ơng , đó là sự xúc phạm nhân phẩm nàng, khuyên Xita có thể tự do lựa chọn

+Ruồng bỏ Xita :Vì đã lu lại lâu trong nhà kẻ xa lạ.Vì ngời sinh trởng trong một gia đình cao quý không thể nào lại lấy về 1 ngời vợ từng sống trong nhà kẻ xa lạ.Vì danh dự, vì dòng họ,vì vinh quang,vì ghen tuông giận giữ đến cao độ , chàng đã ruồng bỏ Xita

* Tâm trạng Ra-ma khi Xita bớc lên dàn lửa

- Giằng xé giữa tình yêu và danh dự nên bối rối, mất thăng bằng, lời nói thiếu chín chắn

- Im lặng, dán mắt xuống đất: hối hận đau buồn thể hiện chiều sâu của dòng suy tởng

 Tâm trạng của Ra-ma là sự giằng xé cao độ giữa tình yêu, lòng thủy chung và thân phận, danh tiếng của ngời anh hùng Ra-ma đã đau đớn phủ nhận tình yêu để bảo toàn danh tiếng trớc cộng đồng

2

Diễn biến tâm trạng của Xita.

* Trớc khi gặp lại Ra-ma

- Xita hết lòng vì chồng, chịu đi đầy vào rừng cùng chồng

- Là một phụ nữ chung thủy, cự tuyệt quỷ vơng

- Sung sớng, nôn nóng đến gặp chồng sau khi đợc giải cứu

* Tâm trạng Xita trong cảnh gặp lại chồng

- Khi bị R buộc tội :Nết mặt tròn xoe mắt kinh ngạc-xấu hổ-đau đớn tan nát( Gia na ki đau đớn

đến nghẹt thở, nh một cây dây leo bị vòi voi quật nát)Khi danh dự và lòng thuỷ chung bị nghi ngờ” Nớc mắt nàng đỏ nh suối” mỗi lời nói của R nh mũi tên xuyên vào trái tim

- Lời nói : diu dàng phân trần giải thích:: Cớ sao

Trang 37

? Lời nói của X thể hiện những phẩm chất gì?

? Để minh chứng cho tình yêu của mình, X

đã có quyết định gì?

? Em có suy nghĩ gì về hành động của X?

? Phân tích thái độ của công chúng khi chứng

kiến X nộp mình cho thần lửa Anhi

chàng lại dùng những lời lẽ gay gắt khó tả nh vậy

đối với thiếp tr57(dịu dàng mà đầy sức mạnh vừa…thấu tình vừa đạt lí

Khi bị lăng nhục, oan ức, do bị đẩy vào một tình thế mà nàng cũng không ngờ Xita cũng có những đối đáp với chồng cũng tỏ ra giận dữ không kém.Nàng uất hận vì thuỷ chung nh thế mà vẫn bị nghi ngờ Lúc đàu vẫn còn kính yêu: “Nh một con ngời thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn” Sau uất hận lên đến đỉnh điểm nàng nói những lời gay gắt” Hỡi đức vua bị cơn giận giầy vò tr58.X…

đã chỉ trích R vì không suy xét chín chầnm đánh giá nàng là ngời phụ nữ tầm thờng Nhng nàng không phải là ngời phụ nữ tầm thờng vì đã cùng chồng chịu chung hoạn nạn từ bỏ cuộc sống cung

điện đểvào rừng cùng chồng -> Rõ ràng X là ngời không dễ dàng,cam chịu phũ phàng ngang trái mà là 1 ngời mạnh mẽ, cơng quyết, chung thuỷ trong tình yêu

X trong sáng, chân thực toàn vẹn tợng trng cho

ng-ời phụ nữ ấn Độ

Dũng cảm, bất khuất, khẳng định sự trong trắng

* Thái độ của cộng đồng: theo dõi hành động của

R, đau lòng khi thấy X nhảy vào lửa “ Ai nấy già cũng nh trẻ đau lòng đứt ruột Phụ nữ bật ra tiếng khóc thảm thơng, vang trời ” Cho ta thấy niềm xúc động của mọi ngời.->Ta thấm thía 1 điều: Lòng trong trắng, tình yêu thuỷ chung của con ngời bao giờ cũng sẽ đợc đánh giá đúng

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật: Xây dựng tình huống éo le, nghệ thuật phân tích tâm lí tài tình, ngôn từ sắc sảo.NT xungđột

2 Nội dung: ghi nhớ SGK

IV Luyện tập.

Trang 38

- Soạn bài chọn sự kiện, chi tiết tiêu biểu

- Hiểu đợc khái niệm văn bản tự sự , vai trò của các chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Biết cách chọn sự việc, chi tiét tiêu biểu để viết văn

B – Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy: soạn bài, lựa chọn một số văn bản tự sự làm ngữ liệu

2 Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , su tầm những t liệu có liên quan đến bài học

C Nội dung và tiến trình tiết dạy

Lấy VD văn bản Truyền thuyết ADV làm ngữ

liệu

? Em có nhận xét gì về phơng thức biểu đạt của văn

bản trên?

Hs kể lại truyện ADV

?Để thấy quá trình giữ nớc của ADV, tác giả cho ta

biết những sự việc gì

? Sự việc tiêu biểu là gì?

? Thế nào là chi tiết?

? Trong Tấm Cám tác giả dân gian đã lựa chọn

những sự việc tiêu biểu nào?

I Khái niệm :

- Tự sự ( kể chuyện) là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc , SV này dẫn đến Sv kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Vd: Quá trình giữ nớc của ADV+Khó khăn : Xây lại đỏ mãi không xong+Lập đàn trai giới và đợc thần linh giúp đỡ nên đã xây đợc

+ Chế tạo nỏ giữ nớc -

Sự việc:Cái xảy ra có nhận thức rõ ràng, có ranh

giới phân biệt với cái xảy ra trớc.( Lời nói cử chỉ hành động của nhân vật)Nhng không thể đa vào truyện nhiều sự việc mà phải lựa chọn những chi tiết tiêu biểu

+ Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọnggóp phần hình thành cốt truyện.Mỗi sự việc có thể có nhiêu chi tiết

- Chi tiết : là tiểu tiết của tác phẩm, mang sức chứa lớn về cảm xúc và t tởng

Vd: Tấm Cám

Trang 39

? ở sự việc thứ nhất tác giả đã lựa chọn chi tiết tiêu

biểu nào?

?Từ đây em rút ra nhận xét của mình để viết đợc bài

văn tự sự?

Đọc lại truyện ADV

Cả lớp suy nghĩ để trả lời các câu hỏi SGK

?Tác giả dân gian kể gì?

? Chọn sự việc tiêu biểu nào?

Em hãy tự tìm ý và sáp xếp các sự việc tiêu biểu?

Tổ chức cho học sinh làm bài 2 để từ đó rút ra kết

luận về cách lựa chọn

* Củng cố: làm bài tập luyện tập

* Dặn dò : học bài , làm bt2(64)

Soạn bài Tấm Cám

• Tấm hiện thân của sự bất hạnh

• Tấm đã hoá thân để đấu tranh giành hạnh phúc

+ Mồ côi mẹ, cha+ Con riêng ở với dì ghẻ+Là phận gái

+Làm long suốt ngày

=> Muốn viết hoặc kể lại một chuyện ta phải biết lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

1 Đọc lại truyện ADV và Mị Châu- Trọng Thuỷ

- Tác giả dân gian kể chuyện : Về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc của cha ông ta xa.( đề tài chủ đề của bài văn)

- Sự việc 2 chi tiết: tr62Trọng Thuỷ và Mị Châu …chia tay nhau ->có thể coi là sự việc chi tiết tiêu biểu vì nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển cốt truyện Vì nếu không có truyện đã kết thúc bằng cái chết của ADV

và MC.Chứ không có bi tình sử MC-TT và vĩnh viễn hoá cái chết của ADV

2-Kể sáng tạo tiếp truyện ngắn Lão Hạc.

Vd:

-Con trai lão Hạc về sau cuộc CMT8 và tìm gặp ông giáo

-Ông giáo đã đa anh ra nghĩa trang

-Ngời con trai,thắp hơng, khấn cha

-Anh rì rầm với cha

-Anh quyết định rọn sạch sẽ mảnh vờn và xây lại nhà cho đàng hoàng hơn

3-Cách lựa chọn sự việc, chi tiết

-Chọn sự việc , chi tiết làm nên ý nghĩa cốt truyệnVd: Tấm Cám

*ác giả, ác báo *ở hiền gặp lành

* Tác giả dân gian đã chọn : Quá trình hoá thâ để

đấu tranh của Tấm với mẹ con Cám.Nếu Tấm không chết đi chết lại nhiều lần thì việc Tấm trừng trị Cám

và dì ghẻ là rất độc ác.Còn khi Tấm bị mẹ con Cám hãm hại nhiều lần thì việc Tấm giết Cám lấy đầu làm mắm gửi về cho dì ghẻ là hoàn toàn thoả đáng

4 Kết luận :

Để chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự

sự, cần nắm vững các bớc sau:

- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn

- Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việc nối tiếp nhau)

- Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết III Luyện tập

Thực hành bài tập 1 phần luyện tập trên lớp

Trang 40

Tiết 22, 23: Văn

Tấm Cám

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì “ Tấm Cám” để nắm đợc :

+ Nội dung của truyện( Những mâu thuẫn xung đột và sự biến hoá của Tấm)

+ Nắm đợc giá trị nghệ thuật của truyện

ở mỗi bài em học hôm nay

Có buổi tra đầy nắng

Cánh cò ngang qua quãng vắng

Cô Tấm têm trầu trong ngày hội làng ta

Cô Tấm đã đi vào đời sống văn hoá cùng với những suy nghĩ và cảm thông chia sẻ của ngời Việt với cha ông mình, với cuộc đời ngày xửa ngày xa Để góp phần thấy đợc điều đó chúng ta cùng tìm hiểu tấc phẩm Tấm Cám

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

+Nêu ra số phận bi thảm của những con ngời “ thấp cổ bé họng” (đại diện cho những phẩm chất cao quý của nhân dân)

+ Nêu cao khát vọng tự do, hạnh phúc và công bằng xã hội

- Nghệ thuật:

+Cốt truyện+ Yếu tố thần kì

2- Phân loại:

+ Cổ tích sinh hoạt + Cổ tích loài vật + Cổ tích thần kì

3- Đặc tr ng của cổ tích thần kì

Là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu chuyệnnhằm thể hiện ớc mơ cháy bang của

Ngày đăng: 17/10/2013, 07:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kể chuyện: Ngời kể chuyện (tôi) - Giao án 10
Hình th ức kể chuyện: Ngời kể chuyện (tôi) (Trang 27)
Bớc 1: Hình thành ý tởng - chọn đề tài  Bớc 2: Dự kiến cốt truyện - Giao án 10
c 1: Hình thành ý tởng - chọn đề tài Bớc 2: Dự kiến cốt truyện (Trang 28)
Hình  thức - Giao án 10
nh thức (Trang 61)
Bảng phụ. - Giao án 10
Bảng ph ụ (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w