Ưu điểm: thiết bị đơn giản Nhược điểm: khó xác định chính xác thời điểm trùng pha Chú ý: dùng đèn có thể kiểm tra thứ tự pha; khi điện áp lớn phải nối đèn qua các m.b.a có tổ nối d
Trang 1 Ưu điểm: thiết bị đơn giản
Nhược điểm: khó xác định chính xác thời điểm trùng pha
Chú ý: dùng đèn có thể kiểm tra thứ tự pha; khi
điện áp lớn phải nối đèn qua các m.b.a có tổ nối dây giống nhau
b Dùng thiết bị hoà đồng bộ
Thiết bị hoà đồng bộ kiểu điện từ dùng trong các nhà máy lớn
Cột đồng bộ gồm:
Trang 2 Một Vmet có hai kim
Một Fmet có hai kim
Một dụng cụ xác định thời điểm trùng pha
4 Phương pháp tự đồng bộ
Quay máy phát đến n 0.98nn1
Dây quấn kích thích được
nối qua r
Đóng máy phát vào lưới
Kích thích máy phát
Trang 35 Điều chỉnh P
a Lưới có P =
• Sau khi hoà, máy làm việc không tải với P = 0, = 0
• Lưới có P = nên U = const, f = const
• Như vậy để điều
chỉnh P ta điều chỉnh
bằng cách tăng công
suất của động cơ sơ cấp
db
mUE
x
Pcơ
1 m 2
Trang 4• Công suất cực đại ứng với điều kiện:
dP
0
d
• Máy cực ẩn, tại m = 90o:
m
db
mUE P
x
• Máy cực lồi m được tính:
m
cos
B
2 8 2 4
d
mUE A
x
q d
B mU
Trang 5• Điểm = 1 là điểm làm
việc ổn định tĩnh
• Điều kiện làm việc ổn
định là:
• Điểm = 2 là điểm làm
việc không ổn định tĩnh
P
Pcơ
1 m 2
cb
dP
d
Trang 6• Đại lượng Pcb đặc trưng cho khả năng giữ ổn định và gọi là công suất chỉnh bộ
• Máy cực ẩn:
cb
db
mUE
x
• Máy cực lồi:
2 cb
b Các máy có công suất tương tự làm việc song song
• Điều chỉnh xảy ra ở n = const nên phụ thuộc vào đặc tính của động cơ sơ cấp
Trang 7• Tải ban đầu là P = AB
• Tăng công suất của máy 1 đặc tính 1 2
n
O
1
3
2
R
T
4
• Nếu không giảm
P2 thì f tăng
• Để f = const ta
giảm P2 và đặc tính
3 4
• Kết luận: khi điều
chỉnh P của một máy phải đồng thời điều chỉnh P của máy kia để f = const
Trang 8• Ta giải bài toán phân phối công suất giữa các máy bằng tam giác đặc tính của động cơ sơ cấp
P O
no
n
• Khi không tải n = no và f
= fo Khi tải định mức, n =
nđm và f = fđm
• ABC gọi là tam giác
đặc tính của động cơ sơ
A
• Khi tải tăng P, tốc độ giảm đến n và tần số là f Độ dốc của động cơ:
P
n
Trang 9o dm dm
ff f n f GD
• Trong đó:
o dm o dm
n
Ví dụ: Máy phát A có công suất 400kW, n = 3.5, Uđm = 48n0V làm việc song song với máy phát B có công suất 700kW, n = 2.5, Uđm = 48n0V cung cấp cho tải có P = 600kW, f = 50Hz Các máy chịu tải bằng nhau Xác định tần số làm việc và tải của mỗi máy nếu tải tổng tăng thêm 300kW nữa
Trang 10Đặc tính cơ của hai máy như hình vẽ
A
50 400
51.75
B 50
700 51.75
dm dm
GD
Đối với máy A:
f
P
B A
300
50
PA
PB
A
f 0.035 50
A
f 400
0.035 50
Đối với máy B:
B
f 0.025 50
Trang 11f 700
0.025 50
Công suất tăng thêm là 300kW nên:
P P 228n.6 f 560 f 78n8n.6 f 300
300
78n8n.6
Tần số điện áp lưới:
f 50 0.38n 49.62Hz
Tải của máy A:
P 300 P 300 228n.6 f 38n6.8n7kW Tải của máy B:
P 300 P 300 560 f 512.8nkW
Trang 126 Điều chỉnh công suất phản kháng
a Trường hợp lưới có công suất vô cùng lớn
• Do lưới có công suất vô cùng lớn nên U, f = const
• Ta xét trường hợp điều chỉnh Q khi giữ P = const
2
• Để điều chỉnh Q ta chỉ có thể điều chỉnh E bằng cách điều chỉnh it
• Q của máy phát điện đồng bộ cực ẩn
• Coi rư = 0 ta có đồ thị vec tơ của máy phát điện đồng
bộ cực ẩn
Trang 13I
db
jIx E
O
n
n
N
• P = mUIcos = const
nên Icos = const Khi
điều chỉnh, mút I chạy
trên đường mm
db
mUE
x
• Do
nên Ecos = const Khi
điều chỉnh, mút của E
chạy trên nn
M
• Với các it khác nhau ta có các giá trị E và I khác nhau
Trang 14• Điểm N ứng với
tải thuần trở
• Điểm M ứng với
giới hạn ổn định
• Các giá trị I và it
lập thành đặc tính
hình V của máy
điện đồng bộ
U
I
db
jIx E
O
n
n
N
M
Trang 15it
it0 A
B
m n
P=0
P1>0
P2>P1
• Đường Am tương ứng với
tải thuần trở và đó là đặc
tính it = f(I) của tải thuần trở
• Đường Bn tương ứng với
giới hạn ổn định
• Bên trái đường Am tương
ứng với tải có tính dung
• Lúc này tải phát ra Q và máy phát tiêu thụ Q Khi
đó it < ito và máy làm việc thiếu kích thích
Trang 16• Bên phải đường Am
tương ứng với tải có tính
cảm
I
it
ito A
B
m n
P=0
P1>0
P2>P1
• Lúc này tải tiêu thụ Q và
máy phát phát ra Q Khi đó
it > ito và máy làm việc quá
kích thích
b Lưới có công suất hữu hạn
• Xét 2 máy có công suất bằng nhau làm việc song song
Trang 17• Tăng dòng it của máy 1
thì E1 và I1 tăng Như
vậy tổng dòng tải tăng
Nhưng do I = const nên
U sẽ tăng
• Muốn cho U = const, ta
phải giảm I2 cho tổng
dòng tải không đổi
I I
I
U E
m 1
I
m 1
E
m 2
I
m 2
E
• Tải của hai máy I1 = I2
Tải tổng I
Trang 18Ví dụ: Hai máy phát đồng bộ A và B có công suất
600kW, 450V, 50Hz làm việc song song và chịu tải tác dụng và phản kháng bằng nhau Tải tổng là 1000kVA,
cosA = 0.8n5 thì cosB bằng bao nhiêu
Công suất tác dụng và phản kháng của tải:
P S cos 1000 0.8n04 8n04kW
Q Ssin 1000 0.5946 594.6kVAr
Công suất tác dụng và phản kháng của mỗi máy:
A B
P P 402kW
Trang 19A B
Q Q 297.3kVAr
Do cosA = 0.8n5 nên:
A cos 0.8n5
Anew B
Q P tg 402 0.6179 249.14kVAr
A = 31.79o
Như vậy máy B phải chịu thêm:
A Anew
Q Q Q 297.3 48n.16 345.46kVAr
B
B 40.67o cos B 0.758n4