• Để thay đổi U, ta có thể dùng sơ đồ có 3 cặp thyistor nối song song ngược như hình bên • sm không thay đổi khi U1 thay đổi.. Như vậy tốc độ chỉ thay đổi từ n1 tới nm • Phương pháp này
Trang 1t t t
0.866
1.732
Nói chung, cost < cosc và t < c nên:
t t
c c
cos
0.7 cos
t
c
M
1.732 0.7 1.21
Đặc tính cơ của
động cơ khi điều
chỉnh tốc độ bằng
cách thay đổi p như
hình bên
n M
Trang 2 Thay đổi từ nối Y song song tốc độ thấp sang nối tam giác nối tiếp tốc độ cao thực hiện như
sau:
X2
X1
n cao
C
A2
A1
n thấp
A
B C
c 1 1 c c
P 3U I cos
P 3U (2I ) cos
Trang 3t t t
t
c
M
2 0.7 1.6
Đặc tính cơ của
động cơ khi điều
chỉnh tốc độ bằng
cách thay đổi p như
M
YY
Trang 4 Thay đổi từ nối Y nối tiếp n thấp sang nối Y song song n caođược thực hiện theo sơ đồ sau:
P 3U (2I ) cos
t 1 1 t t
P 3U I cos
n thấp
A2
X1
A
B
X2
A1
n cao
A
B
Trang 5t t t
t
c
M
2 0.35 0.7
Đường cong mô men:
n
M
YY Y
Trang 63 Thay đổi điện áp U 1
• Khi U1 = xUđm (x < 1) thì M = x2Mđm và n giảm từ na tới nb
U1
U2
U3
MC
M
n
nm
O
n1 a
b
m 2
M C I�
dm
E xE
dm
x
1 dm
x
Với tải định mức
Trang 7• Để thay đổi U, ta có thể dùng sơ
đồ có 3 cặp thyistor nối song song
ngược như hình bên
• sm không thay đổi khi U1 thay đổi Như vậy tốc
độ chỉ thay đổi từ n1 tới nm
• Phương pháp này chỉ dùng được khi động cơ
có tải Tốc độ khi không tải không thay đổi
ĐC
Cu2 dt
p s
P
s
n n 1
x
2
1 2 2 1
m I r M
��
1 s x
�
Trang 84 Điều chỉnh n bằng cách thay đổi tần số nguồn f 1
1 1
60f
p
• Từ thông trong khe hở không khí:
1 dq
� �
� �
• Do đó, để tránh bão hòa mạch từ làm cho dòng không tải có dạng nhọn đầu, từ thông phải bằng hằng số khi f thay đổi
• Muốn thế, khi f thay đổi, U cũng phải thay đổi sao cho U/f = const
Trang 9• Mặt khác ta có:
2 1 max 2
1
U
f
max max
�
�
maxx
1 1
2 2
1 1
2 2
1 1
U f
�
�
• Do ta muốn động cơ có khả năng quá tải không đổi nên:
Trang 101 1
1 1
� �
1
f
Trường hợp Mc tỉ lệ nghịch
với f1:
1 1
�
� 11 11
Trường hợp Mc tỉ lệ với bình phương tần số f1
2 1 1
� �� �
� �
2
1 1
1 1
� � ��
� �
� �
Khi Mc = const
O
n
M
MC
Mmax
Trang 11• Để tạo ra tần số biến đổi ta có thể dùng sơ đồ:
Rectifie
r (ac- dc)
Invertor (dc - ac)
IM
3 fa
• Uđm – điện áp định mức, fđm – tần số định mức
và X20 – điện kháng khi roto đứng yên quy đổi về stato Vậy với tần số f :
dm dm
f
f
� �
� �
f
f
� �
f f
� �
� �
� �
Trang 12• Bỏ qua tổng trở roto ta có:
20
� �
�
2
2
max
1dm 20
f
f
M
X
f
X f
� �
2
2
dm 2 dm
2 k
f
U R f
3 M
�
� �
Trang 13• Mô men cực đại Mmax = const Hệ số trượt sm
và Mk giảm khi f tăng
O
M
s
Mmax
1
• Khi s nhỏ,
R s� ? X� nên:
dm dm
2
2
f
f I
R
� �
� �
� �
�
�
2
2
1dm dm
f
f
M
f f
� �
� �
� �
� �
Trang 14• Đặc tính n = f(M) khi điều chỉnh U/f:
n
M
1<1đm 1đm 1>1đm
• Với 1 < 1đm,
U/f = const, Mmax
= const và động
cơ có thể truyền
động cho tải có
Mc = const
• Với 1>1đm , U
< Uđm Vậy U/f
trong
vùng này giảm và M giảm tỉ lệ với (U/f)2 Động
cớ thể dùng truyền động cho tải có Pt = const
Trang 15Ví dụ: Một động cơ không đồng bộ ba pha
50Hz có điện áp định mức U1 Hệ số trượt sm =
60Hz Tổng trở của stato có thể bỏ qua Nếu
U2 = U1, tìm bội số dòng điện mở máy và tỉ số
Mk/Mmax Tìm tỉ số U2/U1 sao cho động cơ có cùng giá trị dòng điện khởi động tại tần số 50
và 60Hz
Trang 16Ta có:
2 m1
2
R
X
�
� Với tần số định mức fđm = 50Hz và điện áp U1 ta
2 2
U
�
2
1 2 k1 2 2
2 2
U R M
�
2 1 max1
1 2
3 0.5U M
X
�
Với tần số f = 60Hz và điện áp U2:
Trang 171 2
U R M
6
5
�
� �
� �
2 1 max2
M
X
� � � �
� � � �
Tỉ số các dòng điện khởi động:
1
U
6
5
�
� �
� �
0.838
Trang 182 2 2
k1 1
m1
2 2 max2 2
max1 1
0.694
� �� �
� �� �� �� �
2 2
2 2
1
1
0.2
5
� �
� �
� �
1
U
1.19
Trang 19• Rđc thay đổi, n thay đổi
• Trên Rđc xuất hiện tổn hao công suất
• Khi không tải Rđc thay đổi nhưng n = const
• Do M Pđt nên:
CD
U1
Rđc
IM
1
4 s5
s2s3
s1
R2+Rđc2+Rđc1
R2+
Rđc1
R2
M
f
5 Thay đổi điện trở mạch roto:
Trang 20UC R
Id
Rcd
3
fa
ĐC
Id
3 fa
d
n
1 2
f
1 C
t
T
• s tăng khi tổn hao công suất trên roto tăng
Do vậy ta có thể dùng sơ đồ sau: