1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN - PHẦN V - MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 1 pdf

7 704 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy Điện Đồng Bộ - Chương 1
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Giáo Trình
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 196,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ Mục tiêu:  Sinh viên hiểu kết cấu, nguyên tắc hoạt động của máy điện đồng bộ  Đọc và hiểu được ý nghĩa các trị số định mức của MĐĐB ghi tron

Trang 1

PHẦN V: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Máy điện đồng bộ ( MĐĐB) được sử dụng trong công nghiệp làm máy phát điện đồng bộ

(MPĐĐB), động cơ điện đồng bộ(ĐCĐĐB), máy bù đồng bộ(MBĐB) Chẳng hạn như các tổ máy phát điện trong nhà máy phát thuỷ điện Sông Đà, Đa Nhim, nhà máy phát nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại,Phú Mỹ,…ở nước ta Các động cơ điện đồng bộ dùng trong các nhà máy sản xuất xi măng, giấy, hoá chất Các máy bù đồng bộ thường đặt ở gần các trung tâm công nghiệp lớn để phát ra công suất phản kháng bù hệ số công suất cos cho lưới điện

Các động cơ đồng bộ công suất nhỏ (đặc biệt là các động cơ kích từ bằng nam châm vĩnh cửu) cũng được dùng rất rộng rãi trong các trang bị tự động và điều khiển

CHƯƠNG 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Mục tiêu:

Sinh viên hiểu kết cấu, nguyên tắc hoạt động của máy điện đồng bộ

Đọc và hiểu được ý nghĩa các trị số định mức của MĐĐB ghi trong sổ tay kỹ thuật hoặc trên nhãn máy

Ứng dụng tính toán các thông số kỹ thuật đặc trưng cho MĐĐB

I KẾT CẤU CHUNG CỦA MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

1 CÁC LOẠI MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ(MĐĐB)

Theo chức năng, có thể chia MĐĐB thành ba loại chủ yếu sau:

a Máy phát điện đồng bộ

Máy phát điện đồng bộ thường được kéo bởi tuabin hơi hoặc tuabin nước

Máy phát tuabin hơi có tốc độ quay cao, do đó được chế tạo theo kiểu cực ẩn

và có trục máy đặt nằm ngang(kết cấu cực ẩn và cực lồi sẽ được đề cập tơí ở phần sau)

Máy phát điện tuabin nước thường có tốc độ quay thấp nên có kết cấu theo

kiểu cực lồi và nói chung trục máy được đặt thẳng đứng

Trong trường hợp máy phát điện có công suất nhỏ và cần di động thì thường

dùng điêzen Máy phát điện điêzen thường có cấu tạo cực lồi

b Động cơ điện đồng bộ

Động cơ điện đồng bộ thường được chế tạo theo kiểu cực lồi và được sử

dụng để kéo các tải không đòi hỏi phải thay đổi tốc độ, với công suất chủ yếu từ

200 kW trở lên

c Máy bù đồng bộ

Máy bù đồng bộ chủ yếu dùng để cải thiện hệ số công suất cos của lưới

điện

Ngoài các loại trên còn có các máy điện đồng bộ đặc biệt như máy biến đổi

một phần ứng, máy đồng bộ tần số cao, … và các máy đồng bộ công suất nhỏ dùng trong tự động, như động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu, động cơ đồng bộ phản kháng, động cơ đồng bộ từ trễ, động cơ bước …

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 2

Theo kết cấu, có thể chia máy điện đồng bộ thành hai loại :

Máy đồng bộ cực ẩn(máy córôto kết cấu kiểu cực ẩn) thích hợp với tốc độ

quay cao (thường số cực 2p = 2)

Máy đồng bộ cực lồi (máy córôto kết cấu kiểu cực lồi) thích hợp khi tốc độ

quay thấp (2p  4)

2 KẾT CẤU CỦA MĐĐB

Kết cấu chung của máy điện đồng bộ bao gồm những phần chi tiết như sau:

a Stato

Stato của máy điện động bộ bao gồm lõi thép(thép kỹ thuật điện tương tự

như trong máy điện không đồng bộ), trong có đặt dây quấn ba pha và thân máy,

nắp máy Lõi thép stato được ép bằng các lá tôn silic dầy 0,5 mm, hai mặt có phủ sơn cách điện Dọc chiều dài lõi thép stato cứ cách khoảng 3  6 cm lại có một

rãnh thông gió ngang trục, rông 10 mm Nó được đặt cố định trong thân máy Trong

các máy động bộ công suất trung bình và lớn, thân máy được chế tạo theo kết cấu khung thép, mặt ngoài bọc bằng các tấm thép dát dầy Thân máy phải thiết kế và chế tạo để sao cho trong nó hình thành hệ thống đường thông gió, làm lạnh máy điện Nắp máy cũng được chế tạo từ thép tấm hoặc từ gang đúc Ở các máy đồng bộ công suất trung bình và lớn, ổ trục không đặt ở nắp máy mà ở giá đỡ ổ trục đặt cố định trên bệ máy

b Rôto

MĐĐB có hai loại rôto :rôto kiểu cực ẩn và rôto kiểu cực lồi

 Rôto kiểu cực ẩn Rôto kiểu cực ẩn làm bằng thép hợp kim chất lượng cao,

được rèn thành khối hình trụ, sau đó gia công và phay rãnh để đặt dây quấn kích từ Phần không phay rãnh của rôto hình thành mặt cực từ Mặt cắt ngang trục lõi thép

rôto như hình 1

Các máy điện đồng bộ hiện đại cực ẩn thường được chế tạo với số cực 2p = 2,

tốc độ quay của rôto là 3000 vg/ph và để hạn chế lực ly tâm, trong phạm vi an toàn

đối với thép hợp kim chế tạo thành lõi thép rôto, đường

kính D của rôto không vượt quá 1,1  1,15 m Để tăng công

suất máy, chỉ có thể tăng chiều dài l của rôto Chiều dài

tối đa của rôto vào khoảng 6,5 m

Dây quấn kích từ đặt trong rãnh rôto được chế tạo từ

dây đồng trần tiết diện chữ nhật quấn theo chiều mỏng thành các bối dây đồng tâm Các vòng dây của bối dây này được cách điện với nhau bằng một lớp mica mỏng Để cố định và ép chặt dây quấn kích từ trong rãnh, miệng rãnh được nêm kín bởi các thanh nêm băng thép không từ tính

Phần đầu nối (nằm ngoài rãnh) của dây quấn kích từ được đai chặt bằng các ống

trụ thép không từ tính

Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vành trượt đặt

Hình 1 Mặt cắt ngang

trục lõi thép rôto

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 3

rôto Máy kích từ này thường được nối trục với trục máy đồng bộ hoặc có trục chung với máy đồng bộ

 Rôto kiểu cực lồi

Máy có hình dạng cực từ lồi như hình 1.2 Máy đồng bộ cực lồi thường có tốc độ

quay thấp, vì vậy khác với máy đồng bộ cực ẩn, đường kính rôto Được của nó có

thể lớn tới 15 m trong khi chiều dài l lại nhỏ với tỷ lệ l/D = 0,15  0,2

Rôto của máy điện đồng bộ cực lồi công suất nhỏ và trung bình có lõi thép

được chế tạo bằng thép đúc và gia công thành khối lăng trụ hoặc khối hình trụ

(kiểu bánh xe) trên mặt có đặt các cực từ Ở các máy lớn, lõi thép đó được hình

thành bởi các tấm thép dày 1  6 mm, được dập hoặc đúc định hình sẵn để ghép

thành các khối lăng trụ và lõi thép này thường không trực tiếp lồng vào trục máy mà được đặt trên giá đỡ của rôto Giá này lồng vào trục máy Cực từ đặt trên lõi

thép rôto được ghép bằng những lá thép dày 1  1,5 mm

Việc cố định cực từ trên lõi thép được thực hiện nhờ đuôi hình T(một kiểu

chi tiết ghép nối cơ khí) hoặc bằng các bulông xuyên qua mặt cực và ghép chặt vào

lõi thép rôto

Dây quấn kích từ được chế tạo từ dây đồng trần tiết diện chữ nhật quấn uốn

theo chiều mỏng thành từng cuộn dây Cách điện giữa các vòng dây là các lớp mica hoặc amiăng Các cuộn dây sau khi đã gia công được lồng vào các thân cực

Dây quấn cản (trường hợp máy phát động bộ) hoặc dây quấn mở máy (trường hợp động cơ đồng bộ) được đặt trên các đầu cực Các dây quấn này giống

như dây quấn kiểu lồng sóc của máy điện không đồng bộ, nghĩa là làm bằng các thanh đồng đặt vào rãnh, các đầu cực và được nối hai đầu bởi hai vòng ngắn mạch

Dây quấn mở máy chỉ khác dây quấn cản ở chỗ điện trở các thanh dẫn của

nó lớn hơn

Stato của máy đồng bộ cức lồi có cấu tạo tương tự như stato của máy đồng bộ cực ẩn

Hình 1.2 Cực từ của máy đồng bộ cực lồi

1 Lá thép cực từ; 2.Dây quấn kích thích;

3 Đuôi hình T; 4 Nêm; 5 Lõi thép rôto

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 4

c Phần cơ và các chi tiết khác

Trục của máy đồng bộ có rôto cực lồi có thể đặt nằm ngang như ở các động

cơ đồng bộ, máy bù động bộ, máy phát điện điêzen hoặc máy phát tuabin nước

công suất nhỏ và tốc độ quay tương đối lớn (khoảng trên 200 vg/ph) Ơû trường hợp máy phát tuabin nước, tuabin nước công suất lớn, tốc độ chậm, trục của máy được

đặt thẳng đứng Khi trục máy đặt thẳng đứng, ổ trục đỡ rất quan trọng Nếu ổ trục

đỡ đặt ở đầu trên của trục thì gọi là máy đồng bộ kết cấu kiểu treo, còn nếu đặt ở đầu dưới của trục thì máy thuộc kiểu dù

Ở máy phát tuabin nước kiểu treo, xà đỡ trên tựa vào thân máy, do đó tương đối dài và phải rất khỏe vì nó chịu toàn bộ trọng lượng của rôto máy phát, rôto tuabin nước và xung lực của nước đi vào tuabin Như vậy kích thước xà đỡ trên rất lớn tốn nhiều sắt thép, đồng thời bản thân máy cũng cao lớn do đó tăng thêm chi phí xây dựng buồng đặt máy Ơû máy phát tuabin nước kiểu dù, ổ trục đỡ tựa trên xà dưới Xà đỡ dưới được cố định trên nền của gian máy, do đó ngắn hơn và ở một số máy, ổ trục đỡ được đặt ngay trên nắp của tuabin nước

Trên cùng trục với máy phát, thường có đặt thêm các máy phụ đó chính là

máy kích thích (máy phát điện một chiều), dùng để cung cấp dòng điện một chiều

cho cực từ của máy phát đồng bộ và máy phát điều chỉnh để làm nguốn cung cấp điện cho bộ điều chỉnh tự động của tuabin

II NGUYÊN TẮC LÀM VỊÊC CƠ BẢN

1 MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ( MPĐĐB)

Khi cho rôto quay( bằng động cơ sơ cấp)

và cho dòng điện kích từ ( một chiều )vào

dây quấn kích từ sẽ tạo nên

cắt qua dây quấn phần ứng (stato)

và cảm ứng trong đó sức điện đồng

xoay chiều hình sin, có trị số hiệu dụng

Eo= 4,44.f.w1.kdq.o

Trong đó: Eo,w1,kdq,o lần lượt là: s.đ.đ pha, hệ số dây quấn , từ thông kích từ rôto Nếu

rôto có p đôi cực, khi rôto quay 1 vòng thì s.đ.đ

phần ứng sẽ biến thiên p chu kỳ Do đó, tần số f của s.đ.đ stato sẽ là :

f = p.n (vg/s) hay f = p.n/60 (vg/ph, hz)

ở MPĐ xoay chiều ba pha, dây quấn phần ứng là dây quấn 3 pha đối xứng, nên s.đ.đ trong dây quấn phần ứng stato cũng là s.đ.đ 3 pha đối xứng ( trị số bằng nhau, lệch pha nhau

1200)

Khi có tải, dòng điện trong dây quấn stato sẽ tạo nên từ trường quay như trong máy

điện không đồng bộ, với tốc độ từ trường xác định n 1 = 60 f/p, ta thấy tốc độ từ trường n 1 = n (tốc

độ rôto) Do đo,ù loại máy này gọi là máy điện đồng bộ (MĐĐB)

Rôto

Stato

A B C

E A E B E C

+

Hình 13 nguyên tắc MPĐ

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 5

2 ĐỒNG CƠ ĐIỆN ĐỒNG BỘ(ĐCĐĐB)

dây quấn stato và dòng kích từ 1 chiều vào dây quấn kích từ rôto, thì từ trừơng quay 3pha phía stato cắt qua dây quấn rôto có dòng 1 chiều tacù động củatừ trường stato và dòng trong dây quấn kích từ rôto tạo nên lực điện từ và mômen quay làm rôto quay Điều chỉnh (tăng) dòng kích từ, tốc độ động cơ (n) tăng bằng tốc độ từ trừơng quay(n= n1)

3 MÁY BÙ ĐỒNG BỘ( MBĐB)

MBĐB được xem như ĐCĐĐB hoạt động ở chế độ không tải Khi điều chỉnh dòng kích từ It, MBĐB hoạt động như một tải (điện cảm L hoặc điện dung C tuỳ theo trị số điều

chỉnh của dòng kích từ) của lưới điện, nó sẽ làm tính chất tải thay đổi kéo theo điện áp,

góc lệch pha, cos của hệ thống (lưới điện) thay đổi có nghĩa là MBĐB có thể tham gia

vào việc cải thiện việc bù điện áp và coscủa lưới điện

III CÁC TRỊ SỐ ĐỊNH MỨC CỦA MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Các trị số định mức của máy điện đồng bộ bao gồm:

Công suất có ích nghĩa là công suất đầu ra của máy tính toán theo các điều

kiện phát nóng và làm việc lâu dài mà không bị hư hỏng được gọi là công suất định mức của máy

Đối với MPĐĐB, công suất xác định như sau:

Công suất biểu kiến(thường ghi trên nhãn máy) :

Sđm = 3 UđmIđm(VA,KVA)

Công suất tác dụng :Pđm = 3 UđmIđm cosđm (W, KW) Công suất phản kháng Qđm = 3 UđmIđm sinđm (VA,KVA) Hiệu suất đm

Đối với ĐCĐB, Công suất ĐCĐB là công suất cơ trên trục động cơ hay công

suất tác dụng của động cơ điện đồng bộ(thường ghi trên nhãn máy): Pđm = 3

UđmIđm cosđmđm(W,KW)

Với Uđm , Iđm, cosđm, đmlà điện áp dây, dòng điện dây định mức, hệ số công suất, hiệu suất định mức của máy điện đồng bộ

Đối với máy bù đồng bộ (MBĐB)ä, công suất và các lượng định mức thường ghi như trong MPĐĐB

Các đại lượngđó có liên quan với nhau và biểu thị cho chế độ làm việc ổn

định, lâu dài với công suất lớn nhất cho phép được gọi là các lượng định mức và

đều ghi trên nhãn máy

Thông thường, trên nhãn của máy điện đồng bộ thườngù ghi các số liệu sau đây : Kiểu máy; Số pha; Tần số (Hz); Công suất định mức (kW hay kVA); Điện áp dây (V); Sơ đồ nối các pha của phần tĩnh; Các dòng điện dây stato và dòng một chiều rôto (A); Hệ số công suất; hiệu suất Tốc độ quay (vg/ph); Cấp cách điện của

dây quấn stato và rôto

Ngoài ra trên nhãn máy còn ghi tên nhà máy chế tạo, năm chế tạo, trọng lượng máy…

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 6

***

CÂU HỎI

1 Máy điện đồng bộ có mấy loại phân theo kết cấu và chức năng ?

2 Nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ là gì ?

3 Các trị số định mức của máy điện đồng bộ là gì và ý nghĩa của chúng ?

4 Lõi thép rotor của máy điện đồng bộ có thể chế tạo bằng khối thép rèn hoặc bằng các lá thép dày mà không cần phải dùng đến tôn silic như ở lõi thép stato có được không ? Vì sao ?

5 Thử vẽ cách nối các cuộn dây của cực từ trong máy đồng bộ cực ẩn và cực lồi

?

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

BÀI TẬP 1

Máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn có Pđm = 30 MW, Uđm = 10,5 kV, cosđm= 0,8; số đôi cực p = 1 Hiệu suất định mức đm= 98,32 %; ; tần số nguồn phát f = 50 Hz

1 Tính tốc độ quay rotor và dòng điện định mức

2 Tính công suất biểu kiến Sđm của máy, công suất phản kháng Qđm của máy

3 Tính công suất mà động cơ sơ cấp cung cấp cho máy phát và tổng các tổn hao?

Gợi ý

Pđm: công suất điện trên hai đầu cực của máy phát, thường được ghi trên nhãn máy:

Pđm = 3 Uđm.Iđm cosđm Tốc độ quay của rotor bằng tốc độ đồng bộ:

n = n1 =

p

f 60

Công suất biểu kiến của máy phát được tính theo công thức:

đm

2

Hiệu suất máy phát điện:  =

1

đm

P P

Tổn hao công suất trên điện trở một pha dây quấn: 2

cu R.I

P 

BÀI GIẢI

1/ Tốc độ quay của rotor máy phát:

n = n1 =

p

f 60

=

1

50 60

= 3000 (vg/ph)

Dòng điện định mức của máy phát:

Iđm =

đm đm

đm

cos U 3

P

8 , 0 5 , 10 3

30

= 2,064 (kA)

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 7

Sđm =

đm

đm

cos

P

8 , 0

30

Công suất phản kháng của máy phát:

Qđm = Sđm sinđm= 37,5.0,6 = 22,5 (MVAr)

sinđm= 0,6 suy ra từ cosđm= 0,8 3/ Công suất cung cấp cho trục máy phát bởi động cơ sơ cấp là:

P1 =

đm đm

P

32 , 98

30

.100 = 30,51 (MW)

4/tổng tổn hao:P P1Pđm= 30,51 – 30 = 0,51 (MW)

BÀI TẬP TỰ GIẢI:

Bài 1

Cho máy phát điện đồng bộ ba pha có 2p = 4, công suất biểu kiến Sđm = 50 kVA, 220/380 V _/Y, đm= 0,85, cosđm= 0,8, f = 50 Hz Tính:

1 Tính dòng điện định mức, công suất cơ, mômen cơ động cơ sơ cấp

2 Tính công suất phản kháng máy phát khi cos  = 0,8 (trễ pha khi tải có tính điện cảm, sớm pha khi tải có tính dung)

Bài 2

Một máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn đấu sao, Sđm = 10000 kVA; Uđm = 6,3 kV; f = 50 Hz; cosđm= 0,8; số đôi cực p = 2; điện trở dây quấn stato R = 0,04; điện kháng đồng bộ xem như không đáng kể; tổn hao kích từ PKT = 2%Pđm, tổng tổn hao cơ, sắt từ và tổn hao phụ là 2,4 %Pđm

1 Tính tốc độ quay rotor, dòng điện định mức

2 Tính công suất tác dụng và phản kháng máy phát ra Công suất động cơ sơ cấp kéo máy phát và hiệu suất máy phát

ĐS: 1/ n = 1500 vg/ph; Iđm = 916,5 A

2/ P = 8000 kW; Q = 6000 kVAr; Pcơ = 8452,8 kW;  = 0,946

Bài 3

Một máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn có Sđm =1500 kVA; Uđm = 6600 V;

f = 50 cosđm = 0,8, tiêu thụ dòng điện bằng định mức Tính dòng điện, công suất tác dụng và phản kháng của tải

Bài 4

Một động cơ điện không đồng bộ rotor dây quấn stato nối hình tam giác, điện áp lưới 220 V; f = 50 Hz Số liệu động cơ: p = 2 đôi, dòng điện tiêu thụ I1 = 21

A, cos1= 0,82;  = 0,837; s = 0,053

Tính tốc độ động cơ, công suất điện động cơ tiêu thụ P1, tổng các tổn hao, công suất cơ hữu ích P2 và mômen quay động cơ

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Ngày đăng: 26/07/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cực từ của máy đồng bộ cực lồi - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN - PHẦN V - MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - CHƯƠNG 1 pdf
Hình 1.2. Cực từ của máy đồng bộ cực lồi (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w