Bài giảng An toàn lao động: Chương 3 Kỹ thuật an toàn trong công tác xây lắp trình bày các nội dung chính sau: Kỹ thuật an toàn trong công tác đất, kỹ thuật an toàn trong thi công cọc BTCT đúc sẵn, kỹ thuật an toàn trong thi công lắp ghép, kỹ thuật an toàn trong thi công các công tác xây và hoàn thiện, kỹ thuật an toàn điện.
Trang 1BỘ MÔN THI CÔNG 1 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 2BỘ MÔN THI CÔNG 2 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 3BỘ MÔN THI CÔNG 3 GV Nguyễn Chí Hùng
Trong xây dựng, thi công đất đá là công việc thường
có khối lượng lớn, tốn nhiều công sức và cũng thường
xuyên xảy ra chấn thương Các trường hợp chấn
thương, tai nạn xảy ra khi thi công chủ yếu là khi đào hố móng, hố sâu và khai thác đá mỏ
Trang 4BỘ MÔN THI CÔNG 4 GV Nguyễn Chí Hùng
I Nguyên nhân gây tai nạn
II Biện pháp phòng ngừa
Trang 5BỘ MÔN THI CÔNG 5 GV Nguyễn Chí Hùng
Vách đất sụt lở đè lên người Người bị ngã xuống hố móng
Trang 6BỘ MÔN THI CÔNG 6 GV Nguyễn Chí Hùng
Vách đất sụt lở đè lên người
• Hố đào với vách đứng cao quá giới hạn cho phép của từng loại đất
• Hố đào với mái dốc (taluy) có góc nghiêng quá lớn
• Đất bị ẩm ướt do mưa hay nước ngấm làm cho lực dính hay lực ma sát trong đất bị giảm, nên lực chống trượt không thắng nổi lực trượt
• Tác động của ngoại lực như đất đào lên hoặc vật liệu đổ chất đống gần mép hố đào
Trang 7BỘ MÔN THI CÔNG 7 GV Nguyễn Chí Hùng
Vách đất sụt lở đè lên người
• Ngoài ra hố móng ở gần đường giao thông chịu lực chấn động của các phương tiện vận chuyển
• Khi tháo dỡ kết cấu chống vách không đúng quy định
làm mất tác dụng chống đỡ hoặc không cẩn thận gây chấn động mạnh
Trang 8BỘ MÔN THI CÔNG 8 GV Nguyễn Chí Hùng
Người bị ngã xuống hố móng do:
• Lên xuống hố móng sâu không sử dụng thang hoặc
không tạo bậc ở vách hố móng mà lại leo trèo theo kết cấu chống vách
• Làm việc trên mái dốc lớn mà không đeo dây an toàn
• Hố móng ở gần đường qua lại nhưng không có cầu, ván bắc qua, hoặc xung quanh không có rào ngăn, ban đêm không có đèn báo hiệu
Trang 9BỘ MÔN THI CÔNG 9 GV Nguyễn Chí Hùng
Đất, đá lăn rơi từ trên xuống
Trang 10BỘ MÔN THI CÔNG 10 GV Nguyễn Chí Hùng
Đào móng nhà bị đất vùi lấp
Trang 11BỘ MÔN THI CÔNG 11 GV Nguyễn Chí Hùng
Đất đá lăn rơi từ trên bờ xuống dưới do:
• Đất đào lên đổ sát mép hố móng
• Phương tiện vận chuyển qua lại làm văng, hất đất đá xuống hố
Trang 12BỘ MÔN THI CÔNG 12 GV Nguyễn Chí Hùng
Ngạt hơi, khí độc (CO2, NH3, CH4), ngạt nước
Trang 13BỘ MÔN THI CÔNG 13 GV Nguyễn Chí Hùng
Tai nạn do máy thi công Đất
Trang 14BỘ MÔN THI CÔNG 14 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Chống vách đất bị sụt lở
a) Đào hố móng với vách đứng không gia cố:
− Chỉ được đào với vách đứng ở đất nguyên thổ, có độ
ẩm tự nhiên, không có mạch nước ngầm và xa các nguồn chấn động với chiều sâu giới hạn
− Chiều sâu hố móng với vách đứng tùy loại đất:
• ≤ 1m đối với đất cát và đất tơi xốp, đất mới đắp
• ≤ 1,25m đối với đất pha cát (á cát)
• ≤ 1,50m đối với đất pha sét (á sét) và đất sét
• ≤ 2,0m đối với đất rất cứng
Trang 15BỘ MÔN THI CÔNG 15 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Chống vách đất bị sụt lở
a) Đào hố móng với vách đứng không gia cố:
− Khi đào hố móng sâu bằng máy ở nơi đất dính có độ chặt cao thì cho phép đào vách đứng sâu đến 3m
nhưng không được có người ở dưới
− Hố móng với vách đứng sâu trên 3m nếu cần có người làm việc ở bên dưới thì phải chống vách hoặc đào thành mái dốc
Trang 16BỘ MÔN THI CÔNG 16 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Chống vách đất bị sụt lở
a) Đào hố móng với vách đứng không gia cố:
− Trong suốt quá trình thi công phải thường xuyên xem xét tình hình ổn định, độ vững chắc của vách hố móng, nếu thấy có nguy cơ bị sạt lở thì phải ngừng ngay công việc ngay, công nhân phải lên khỏi hố móng và có biện pháp kịp thời chống đỡ hoặc phá cho chỗ đất sụt lở để tránh nguy hiểm sau này
− Khi đào hố móng sâu với vách đứng không được đào kiểu hàm ếch
Trang 17BỘ MÔN THI CÔNG 17 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 18BỘ MÔN THI CÔNG 18 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Chống vách đất bị sụt lở
b) Đào hố móng với vách đứng có gia cố vách:
− Đào hố móng sâu ở những nơi đất đã bị xáo trộn (đất đắp, đất đã được làm tơi trước), có mức nước ngầm cao và vách đào thẳng đứng thì phải chống vách
− Đối với các HM sâu, việc chống vách phải thực hiện thành nhiều đợt từ trên xuống, mỗi đợt từ 1 ÷ 1,2m
− Trong quá trình đào đất hoặc tiến hành các công việc khác không được va chạm mạnh, tránh làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách
Trang 19BỘ MÔN THI CÔNG 19 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Chống vách đất bị sụt lở
b) Đào hố móng với vách đứng có gia cố vách:
− Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu chống vách
− Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố móng thì tiến hành lấp đất ngay
− Khi lấp đất vào hố móng phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất, không được dỡ ngay một lúc tất cả
Trang 20BỘ MÔN THI CÔNG 20 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 21BỘ MÔN THI CÔNG 21 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 22BỘ MÔN THI CÔNG 22 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 23BỘ MÔN THI CÔNG 23 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 24BỘ MÔN THI CÔNG 24 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 25BỘ MÔN THI CÔNG 25 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Chống vách đất bị sụt lở
c) Đào hố móng sâu với vách dốc:
− Độ dốc của vách hố móng phụ thuộc vào loại đất và
Trang 26BỘ MÔN THI CÔNG 26 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 27BỘ MÔN THI CÔNG 27 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 28BỘ MÔN THI CÔNG 28 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 29BỘ MÔN THI CÔNG 29 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 30BỘ MÔN THI CÔNG 32 GV Nguyễn Chí Hùng
2 Phòng ngừa người bị sa, ngã xuống hố móng
- Khi đào hố móng sâu, công nhân lên xuống hố phải
dùng thang bắc chắc chắn hoặc tạo bậc lên xuống ở những nơi đã quy định
- Không được nhảy khi xuống, không được đu người lên vách hố móng hay leo trèo theo kết cấu chống vách
để lên
Trang 31BỘ MÔN THI CÔNG 31 GV Nguyễn Chí Hùng
2 Phòng ngừa người bị sa, ngã xuống hố móng
- Khi phải đứng làm việc trên mái dốc có độ dốc > 45o
mà chiều sâu hố móng hoặc chiều cao mái dốc > 3m
hoặc khi độ dốc của mái đất <45o mà mái dốc lại trơn, ướt thì công nhân phải đeo dây an toàn buộc vào cọc chắc chắn
- Khi đào hố móng ở nơi có nhiều người đi lại như bên cạnh đường đi, trong sân bãi, gần nơi làm việc thì phảicách mép hố móng 1m, phải làm rào ngăn chắc chắn,
cao ít nhất 1m và có biển báo
Trang 32BỘ MÔN THI CÔNG 32 GV Nguyễn Chí Hùng
2 Phòng ngừa người bị sa, ngã xuống hố móng
- Để đi lại qua hố móng phải bắc cầu nhỏ rộng ít nhất
0,8m đối với cầu đi lại một chiều và rộng 1,5m đối với cầu
đi lại hai chiều, cầu có lan can bảo vệ chắc chắn cao 1m
- Ban đêm hoặc khi tối trời phải gắn đèn đỏ báo hiệu
ở khu vực có đào móng và phải có đèn chiếu sáng cho cầu bắc qua các hố móng
Trang 33BỘ MÔN THI CÔNG 33 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 34BỘ MÔN THI CÔNG 34 GV Nguyễn Chí Hùng
3 Phòng ngừa đất đá lăn rơi từ trên xuống hố móng
- Đất đá từ dưới đổ lên bờ phải để cách xa mép hố móng ít nhất là 0,5m Đống đất đổ lên bờ phải có độ dốc không quá 45o so với phương nằm ngang
- Khi đào nếu có các tảng đá nhô ra khỏi mặt phẳng mái dốc cần phải phá bỏ đi từ phía trên, tránh sụt lở sau này
- Trong lúc nghỉ giải lao mọi người không được ngồi ở
dưới hố móng hoặc ở mép hố móng
Trang 35BỘ MÔN THI CÔNG 35 GV Nguyễn Chí Hùng
3 Phòng ngừa người bị sa, ngã xuống hố móng
- Không được bố trí người làm việc trên miệng hố móng trong khi đang có người làm việc ở dưới
- Hố móng đào ở gần đường đi lại, vận chuyển xung quanh mép cần dựng ván chắn cao 15cm
- Các PTVC, máy đào phải cách xa mép hố móng tối thiểu 1,5m để hạn chế rung động làm sạt lở đất
- Khi đào đất bằng máy đào, trong lúc máy đang hoạt động, cấm công nhân đứng trong phạm vi tầm quay của tay cần máy đào
Trang 36BỘ MÔN THI CÔNG 36 GV Nguyễn Chí Hùng
4 Phòng ngừa ngạt hơi khí độc
Trước khi công nhân xuống làm việc ở các hố sâu, giếng khoan, đường hầm phải kiểm tra không khí bằng đèn thợ mỏ
+ Nếu có khí độc phải thoát đi bằng bơm không khí nén
+ Trường hợp khí CO2 thì đèn lập loè và tắt, nếu có khí cháy như CH4 thì đèn sẽ cháy sáng Công nhân phải được trang bị mặt nạ phòng độc, bình thở
Trang 37BỘ MÔN THI CÔNG 37 GV Nguyễn Chí Hùng
4 Phòng ngừa ngạt hơi khí độc
Khi đào sâu xuống lòng đất, phát hiện có hơi hoặc
khói khó ngửi thì phải ngừng ngay công việc, công nhân tản ra xa để tránh nhiễm độc
+ Phải tìm nguyên nhân;
Áp dụng các phương pháp triệt nguồn phát sinh, giải toả đi bằng máy nén không khí, quạt, cho đến khi xử lý xong và đảm bảo không còn khí độc hoặc nồng độ khí độc rất nhỏ không nguy hiểm đến sức khỏe thì mới ra lệnh cho tiếp tục thi công
Trang 38BỘ MÔN THI CÔNG 38 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 39BỘ MÔN THI CÔNG 39 GV Nguyễn Chí Hùng
5 An toàn làm việc trong hầm kín
Trang 40BỘ MÔN THI CÔNG 40 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 41BỘ MÔN THI CÔNG 41 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 42BỘ MÔN THI CÔNG 42 GV Nguyễn Chí Hùng
- Chỉ những người đã được huấn luyện phương pháp làm việc an toàn và có sức khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm, bệnh thần kinh, bệnh đường hô hấp … mới được làm việc trong hầm kín
- Trước khi xuống hầm tàu công nhân phải được
thông báo đặc điểm hàng hóa, hầm tàu, thiết bị hầm hàng, biện pháp an toàn lao động khi làm việc, được trang bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
Trang 43BỘ MÔN THI CÔNG 43 GV Nguyễn Chí Hùng
- Phải mở hết tất cả các nắp hầm, cửa thông hơi, thông gió và thực hiện biện pháp thông thoáng hơi khí độc tích tụ trong hầm Khi mở nắp hầm, không ai được cúi xuống đề phòng hơi độc bốc lên
- Phải kiểm tra lại nồng độ hơi khí độc, trong hầm, khi thấy thật sự bảo đảm an toàn mới tiến hành làm việc
- Lúc đầu, tuyệt đối cấm nhiều người cùng xuống một lúc, phải chờ người xuống đầu tiên an toàn mới cho người sau tiếp tục xuống Người xuống trước phải buộc dây bảo hiểm vào người, một đầu dây do các công nhân phía trên giữ
Trang 44BỘ MÔN THI CÔNG 44 GV Nguyễn Chí Hùng
- Phải phân công người trực cảnh giới trên miệng hầm
để sẵn sàng cấp cứu, khi thấy người dưới bị ngạt phải báo động và kéo dây lên ngay Trường hợp người bên dưới bị điện giật, người cảnh giới phải cắt điện ngay
- Khi xuống hầm tối có chứa chất dễ cháy nổ, chỉ được sử dụng những dụng cụ không gây ra tia lửa như đèn chiếu sáng an toàn, đèn pin, thiết bị điện loại phòng
nổ Thường xuyên kiểm tra và cấm ngặt mang theo đèn dầu, diêm quẹt, bật lửa
Trang 45BỘ MÔN THI CÔNG 45 GV Nguyễn Chí Hùng
- Phải liên tục thực hiện biện pháp thông gió đối với công việc thường xuyên phát sinh ra hơi khí độc, cháy nổ như chống thấm trong hầm kín, sơn gõ rỉ, hàn trong hầm tàu, sà lan Thiết bị thông gió phải đồng thời cấp không khí sạch vào hầm và hút hơi khí độc, cháy nổ ra bên ngoài
- Trong lúc có người đang làm việc dưới hầm hàng thì tại cửa lên xuống phải có người thường trực hoặc treo biển báo “CÓ NGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC DƯỚI HẦM”, đề phòng người không biết có thể đậy nắp hầm lại
Trang 46BỘ MÔN THI CÔNG 46 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 47BỘ MÔN THI CÔNG 47 GV Nguyễn Chí Hùng
•Trọng lượng: 45,500 tấn
•Cao : 95 m
•Dài: 215 m
•Giá thành : 100 triệu USD
•Thời gian thiết kế + chế tạo
cấu kiện: 5 năm
•Thời gian lắp ráp các chi tiết :
Trang 48BỘ MÔN THI CÔNG 48 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 49BỘ MÔN THI CÔNG 49 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 50BỘ MÔN THI CÔNG 50 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Các loại máy thi công
Trang 51BỘ MÔN THI CÔNG 51 GV Nguyễn Chí Hùng
Một số máy thi công
Trang 52BỘ MÔN THI CÔNG 52 GV Nguyễn Chí Hùng
Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng
Trang 53BỘ MÔN THI CÔNG 53 GV Nguyễn Chí Hùng
Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng
Trang 54BỘ MÔN THI CÔNG 54 GV Nguyễn Chí Hùng
Một số tai nạn liên quan đến máy xây dựng
Trang 55BỘ MÔN THI CÔNG 55 GV Nguyễn Chí Hùng
2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
Trang 56BỘ MÔN THI CÔNG 56 GV Nguyễn Chí Hùng
Máy bị mất cân bằng
Trang 57BỘ MÔN THI CÔNG 57 GV Nguyễn Chí Hùng
Máy bị mất cân bằng
Trang 58BỘ MÔN THI CÔNG 58 GV Nguyễn Chí Hùng
Máy bị mất cân bằng
Trang 59BỘ MÔN THI CÔNG 59 GV Nguyễn Chí Hùng
Máy bị mất cân bằng
Trang 60BỘ MÔN THI CÔNG 60 GV Nguyễn Chí Hùng
Máy bị mất cân bằng
Trang 61BỘ MÔN THI CÔNG 61 GV Nguyễn Chí Hùng
Máy bị mất cân bằng
Trang 62BỘ MÔN THI CÔNG 62 GV Nguyễn Chí Hùng
2 Nguyên nhân sự cố tai nạn do máy
Trang 63BỘ MÔN THI CÔNG 63 GV Nguyễn Chí Hùng
Vi phạm qui tắc an toàn, kỷ luật lao động
Trang 64BỘ MÔN THI CÔNG 64 GV Nguyễn Chí Hùng
3 Biện pháp phòng ngừa
Trang 65BỘ MÔN THI CÔNG 65 GV Nguyễn Chí Hùng
3 Biện pháp phòng ngừa
Trang 66BỘ MÔN THI CÔNG 1 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 67BỘ MÔN THI CÔNG 2 GV Nguyễn Chí Hùng
I THI CÔNG CỌC ÉP
II THI CÔNG CỌC ĐÓNG
III THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI VÀ CỌC BARRETTE
Trang 68BỘ MÔN THI CÔNG 3 GV Nguyễn Chí Hùng
- Cọc ép hiện nay được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Đặc biệt là khi công trình được xây chen trong khu đô thị Giải pháp cọc ép thường được ưu tiên lựa chọn do quá trình thi công hầu như gây ra ít tiếng ồn, ít rung động và
ô nhiễm môi trường so với các giải pháp thi công một số loại cọc khác
Trang 69BỘ MÔN THI CÔNG 4 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Các nguy cơ gây tai nạn
- Hệ giá ép đặt trên mặt đất không cân bằng và ổn định nên bị nghiêng khi các đối trọng bê tông được cẩu lên, dẫn tới giá ép bị đổ, gây ra tai nạn lao động
- Các tải trọng bê tông bị lệch, không thẳng hàng, dẫn tới hệ đối trọng mất cân bằng, bị trượt và rơi từ trên cao
xuống người làm việc ở dưới
- Kích thủy lực bị vỡ phớt dầu, hoặc đường ống dẫn
dầu bị vỡ do áp lực bơm dầu vượt quá mức cho phép
Trang 70BỘ MÔN THI CÔNG 5 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 71BỘ MÔN THI CÔNG 6 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 72BỘ MÔN THI CÔNG 7 GV Nguyễn Chí Hùng
- Các đối trọng bê tông phải được tính toán và xếp
sao cho ngay ngắn, thẳng hàng và sát nhau
- Nên bơm dầu với áp lực bằng 0,7 lần áp lực danh định của máy bơm dầu để tránh vở ti dầu hoặc hở phớt của kích thủy lưc
Trang 73BỘ MÔN THI CÔNG 8 GV Nguyễn Chí Hùng
Trang 74BỘ MÔN THI CÔNG 9 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Các nguy cơ gây tai nạn
- Các phần đệm đầu cọc bị vỡ, hoặc cọc bị vỡ, nát trong quá trình búa đóng vào đầu cọc và rơi xuống người làm việc
- Các mối nối bulông hoặc hàn của búa hay giá búa bị lỏng và tuột trong quá trình thi công, làm cho một bộ phận nào đó hoặc cả hệ búa rơi xuống dưới gây tai nạn
- Cọc bị rơi trong quá trình cẩu lắp vào vị trí đóng do đứt hoặc tuột dây cáp…v.v
Trang 75BỘ MÔN THI CÔNG 10 GV Nguyễn Chí Hùng
1 Các nguy cơ gây tai nạn
Trang 76BỘ MÔN THI CÔNG 11 GV Nguyễn Chí Hùng
2 Các biện pháp đề phòng
- Kiểm tra các chi tiết liên kết của máy (bulông hoặc
mối hàn,…) trước khi làm việc
- Các đường ống cung cấp hơi, khí nén hay dầu thủy lực của máy đóng cọc phải được thử nghiệm trước khi thi công với áp suất lớn hơn 2 lần áp suất lúc làm việc
- Dây cáp treo buộc cọc, phải có hệ số an toàn ≥8
- Kiểm tra hệ số thực dụng của búa (từ 4-6)
- Phải chỉnh vị trí cọc và giá búa phải đúng tim cọc
- Luôn quan sát, thấy tấm đệm cọc bị nứt, hỏng thì phải thay