1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng An toàn lao động: Chương 4 Kỹ thuật phòng chống cháy nổ

75 251 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 13,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng An toàn lao động: Chương 4 Kỹ thuật phòng chống cháy nổ trình bày các nội dung chính sau: Khái niệm chung về PCCC, những vấn đề cơ bản về cháy nổ, nguyên nhân và cách phòng cháy, các chất chữa cháy dụng cụ chữa cháy.

Trang 3

I Hệ thống phòng cháy chữa cháy

II Trách nhiệm, nhiệm vụ đối với công tác phòng

cháy chữa cháy

Trang 4

̵ Bộ Công An là cơ quản lý của nhà nước đối với công tác phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC)

̵ UBND các cấp phụ trách việc PCCC của địa phương dưới sự hướng dẫn của công an và UBND cấp trên

̵ Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, các Sở,

Ty cảnh sát có cảnh sát PCCC và các đội chữa cháy khu vực

Trang 5

̵ Ở các thị xã, trấn, phường, thôn, cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường và các nơi cần thiết khác sẽ thành lập các đội PCCC có tính chất nghĩa vụ của nhân dân dưới sự chỉ đạo trực tiếp của công an huyện, thị xã

̵ Các thành phố, thị xã lớn ngoài các đội PCCC nghĩa

vụ, sẽ thành lập đội chữa cháy chuyên nghiệp dùng ngân sách địa phương

̵ Ở các xí nghiệp quan trọng, ngoài các đội PCCC nghĩa

vụ có thể thành lập đội chữa cháy chuyên nghiệp, kinh phí cần thiết do quỹ xí nghiệp đài thọ

Trang 6

1 Nhiệm vụ:

Điều 1 trong Pháp lệnh có ghi:

• Việc phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ đối với mỗi

công dân Mỗi công dân có trách nhiệm đề phòng để nạn cháy không xảy ra, luôn luôn nâng cao tinh thần cảnh giác, triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy chữa cháy, chuẩn bị sẵn sàng để khi cần có thể chữa cháy kịp thời hiệu quả

Trang 7

1 Nhiệm vụ:

Điều 1 trong Pháp lệnh có ghi:

• Trong các cơ quan, xí nghiệp, kho tàng, công – nông

trường việc phòng cháy chữa cháy là trách nhiệm của toàn bộ công nhân viên chức và trước hết là thủ trưởng các đơn vị ấy

Trang 8

2 Trách nhiệm:

Điều 9 trong pháp lệnh có quy định:

• Người nào vi phạm các quy định về phòng cháy chữa

cháy hoặc gây ra nạn cháy tùy theo trách nhiệm nặng nhẹ mà bị thi hành kỷ luật hành chính, xử phạt theo thể lệ quản lý trị an hoặc bị truy tố trước pháp luật

Trang 10

I Khái niệm chung về cháy nổ

II Điều kiện cháy và hình thức cháy

III Đặc trưng nguy hiểm của các chất cháy nổ và

ngành sản xuất

Trang 11

̵ Cháy: là một phản ứng hóa học giữa chất cháy với chất oxi hoá kèm theo sự tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng

Trang 12

+ Nổ lý học: là do áp suất trong một thể tích tăng cao vọt quá giới hạn chịu đựng của thiết bị Nổ lý học rất nguy hiểm do áp lực vỡ mảnh vỡ của thiết bị bắn ra

+ Nổ hóa học: là nổ do cháy với vận tốc rất nhanh,

sự thay đổi áp suất đột ngột Nổ hóa học có đầy đủ dấu hiệu phản ứng hóa học, tỏa nhiệt và phát sáng

Trang 13

1 Điều kiện cháy:

Trang 14

1 Điều kiện cháy:

c Nguồn nhiệt: ngọn lửa, thuốc lá hút dở, chập điện, ma sát…

Ví dụ: Nhiệt độ của ngọn lửa diêm là 750-860oC, đèn dầu hỏa là 780-1030oC, mẩu thuốc lá cháy dở là 700-750OC

Trang 15

2 Hình thức cháy:

− Căn cứ vào sản phẩm tạo ra khi cháy có thể phân

thành cháy không hoàn toàn và cháy hoàn toàn:

• Cháy hoàn toàn: đủ lượng oxy trong không khí

• Cháy không hoàn toàn: thiếu không khí

Trang 16

2 Hình thức cháy:

− Cháy thường: cháy của nến, củi trong bếp

− Cháy nổ: cháy kèm với nổ

Trang 17

1 Đặc trưng nguy hiểm của các chất cháy nổ:

a Cháy các hỗn hợp hơi khí với các hỗn hợp khí:

− Đặc trưng nguy hiểm của các chất khí là nhiệt độ bốc

cháy và khoảng cháy, tức là những nồng độ giới hạn

có sự bốc cháy

− Nhiệt bốc cháy của đa số các chất khí nằm trong

phạm vi từ 200 - 260oC, trừ P2H4 có thể tự cháy trong không khí

Trang 18

1 Đặc trưng nguy hiểm của các chất chát nổ:

b Cháy các chất lỏng:

Đặc trưng cháy nguy hiểm của các chất lỏng là nhiệt

độ bốc cháy, khoảng cháy, nhiệt độ bùng cháy và bắt cháy

c Cháy các chất rắn:

Đặc trưng nguy hiểm của các chất rắn là nhiệt độ bốc cháy và bắt cháy những chất rắn có nhiệt độ bốc cháy

>50oC ta gọi là các chất tự cháy

Trang 19

1 Đặc trưng nguy hiểm của các chất chát nổ:

d Cháy nổ bụi:

Đặc trưng nguy hiểm của bụi là nhiệt độ bốc cháy

và nồng độ giới hạn dưới của sự bốc cháy

Trang 20

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất:

Theo đặc trưng nguy hiểm về cháy nổ, các ngành sản xuất được chia làm 6 hạng theo TCVN 2622-1995: A, B,

C, D, E và F

Trang 21

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: A

* Đặc tính của sản xuất: Nguy hiểm cháy nổ

* Tên ngành sản xuất:

• Phân xưởng để chế và sử dụng natri và kali

• Phân xưởng của các nhà máy làm sợi nhân tạo, cao

su nhân tạo, những trạm sản xuất hyđrô

• Phân xưởng hoá chất của nhà máy tơ nhân tạo

• Phân xưởng sản xuất xăng dầu

Trang 22

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: A

* Tên ngành sản xuất:

• Phân xưởng hyđrô hoá chưng cất và phân chia khí

• Phân xưởng sản xuất nhiên liệu lỏng nhân tạo, thu hồi và chưng cất các chất lỏng hoà tan hữu cơ với nhiệt độ bốc cháy ở thể hơi ≤ 25oC

• Kho chứa bình đựng hơi đốt, những kho xăng

• Trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bốc cháy ở thể hơi

từ 28oC trở xuống

Trang 23

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

Trang 24

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: B

* Tên ngành sản xuất:

• Phân xưởng chế biến cao su nhân tạo

• Phân xưởng sản xuất đường

• Thiết bị nghiền than bùn

• Kho chứa dầu ma dút của các nhà máy điện

• Trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bốc cháy ở thể hơi

từ 28oC đến 61oC

Trang 25

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

• Nhà máy dệt kim và may mặc

• Phân xưởng của công nghiệp dệt và giấy với quá trình sản xuất khô

Trang 26

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

Trang 27

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: C

* Đặc tính của sản xuất: Nguy hiểm cháy

* Tên ngành sản xuất:

• Bộ phận sàng hạt của nhà máy xay và kho chứa hạt

• Cầu trượt và hành lang dùng để vận chuyển than đá, than bùn

• Kho kín chứa than, kho hàng hỗn hợp

• Trạm bơm chất lỏng có to > 61oC

Trang 28

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: D

* Đặc tính của sản xuất: Không biểu hiện đặc tính nguy hiểm của sản xuất

* Tên ngành sản xuất:

• Phân xưởng đúc và luyện kim

• Bộ phận lò của các trạm sản xuất hơi đốt

• Phân xưởng rèn, những phân xưởng hàn

• Trạm sửa chữa đầu máy xe lửa chạy bằng hơi và

Trang 29

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: D

* Tên ngành sản xuất:

• Phân xưởng cán nóng kim loại

• Trạm thử động cơ nổ, những gian nhà đặt động cơ đốt trong

• Phân xưởng gia công kim loại bằng nhiệt

• Nhà chính của nhà máy điện (tức là nhà gồm gian

lò, gian tuốc bin v.v )

Trang 30

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

Trang 31

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

Trang 32

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: E

* Tên ngành sản xuất:

• Trạm sửa chữa xe điện và đầu máy xe điện

• Phân xưởng dập khuôn và tán nguội kim loại

• Cơ sở khai thác và gia công nguội các khoáng chất quặng amiăng, muối và nguyên liệu không cháy khác

• Phân xưởng thuộc công nghiệp dệt và giấy có các quá trình sản xuất ớt

Trang 33

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: E

* Tên ngành sản xuất:

• Phân xưởng chế biến thực phẩm: cá, thịt và sữa

• Bảng điều khiển điện, công trình làm sạch nước (lắng, lọc, tẩy v.v )

• Trạm bơm nước và hút nước của nhà máy điện, bộ phận chứa axít cacbonic và clo, tháp làm lạnh Trạm bơm chất lỏng không cháy v.v

Trang 34

2 Đặc trưng nguy hiểm của các ngành sản xuất

a Hạng sản xuất: F

* Tên ngành sản xuất: Nguy hiểm nổ

• Trạm sửa chữa xe điện và đầu máy xe điện

• Phân xưởng dập khuôn và tán nguội kim loại

• Cơ sở khai thác và gia công nguội các khoáng chất quặng amiăng, muối và nguyên liệu không cháy khác

• Phân xưởng thuộc công nghiệp dệt và giấy có các quá trình sản xuất ớt

Trang 36

I Nguyên nhân cháy

II Biện pháp phòng ngừa cháy

Trang 37

1 Không thận trọng khi dùng lửa

- Bố trí các quá trình sản xuất có lửa ở môi trường không an toàn về cháy nổ hoặc gần nơi có vật liệu cháy dưới khoảng cách an toàn

- Dùng lửa để kiểm tra sự rò rỉ hơi khí cháy hoặc xem xét các chất lỏng cháy ở trong bình, ống chứa…

- Không theo dõi bếp đun gas, than cũi, rơm rạ, nấu nướng với ngọn lửa quá to làm bốc tạt lửa ra cháy những vật xung quanh hoặc ủ lò, ủ trấu, than củi không cẩn thận

Trang 38

1 Không thận trọng, chủ quan khi dùng lửa

- Bố trí các công tác phát sinh lửa (hàn điện, hàn hơi, đốt lò, sấy nung…) gần chất cháy

- Nung vật liệu, đồ dùng, giấy tờ trên các bếp than, bếp điện, ủi quần áo

- Dùng lửa kiểm tra ống dẫn khí cháy, soi bình xăng…

- Ném vứt tàn đóm, tàn diêm, thuốc lá cháy dở vào nơi

có vật liệu dễ cháy (rơm, vỏ bào, mùn cưa…)

- Đốt củi nương rẫy làm cháy rừng

Trang 39

2 Sử dụng, lưu trữ, bảo quản các nguyên, nhiên vật liệu không đúng quy định

- Các chất khí, lỏng, rắn có khả năng tự cháy trong không khí không được chứa đựng trong bình kín

- Xếp đặt lẫn lộn hoặc quá gần nhau các chất có khả năng gây phản ứng tỏa nhiệt khi tiếp xúc

- Bố trí sắp xếp những bình chứa khí ở gần những nơi

có nhiệt độ cao hoặc phơi nắng to có thể gây cháy nổ

- Vôi ở những nơi ẩm ướt bị hắt, dột bị nóng lên đến nhiệt độ cao có thể gây cháy các vật tiếp xúc với nó

Trang 41

3 Cháy nổ do điện

Trang 42

4 Cháy do sét đánh

- Sét đánh vào các công trình, nhà cửa không được bảo vệ chống sét làm bốc cháy nếu như nhà làm bằng vât liệu dễ cháy, hoặc làm cháy vật liệu cháy chứa trong

đó

Trang 43

5 Cháy do tĩnh điện

Tĩnh điện có thể phát sinh do:

+ Đai chuyền (dây curoa) ma sát lên bánh quay

+ Khi chuyên rót, vận chuyển các chất lỏng không dẫn điện trong các thùng (stec) đường ống bằng kim loại bị cách ly với đất

+ Khi vận chuyển các hỗn hợp bụi không khí trong đường ống

Trang 44

6 Cháy do tàn lửa, đóm lửa

lưu động, các phương tiện giao thông từ các đám cháy lân cận

Trang 45

1 BP ngăn ngừa không cho đám cháy xảy ra

a Biện pháp tổ chức

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động công nhân viên chức và toàn dân chấp hành nghiêm chỉnh phòng cháy chữa cháy của nhà nước và điều lệ nội quy an toàn cháy

nổ

- Hình thức tổ chức: huấn luyện, chiếu phim, nói chuyện, triển lãm

Trang 46

1 BP ngăn ngừa không cho đám cháy xảy ra

Trang 47

1 BP ngăn ngừa không cho đám cháy xảy ra

c Biện pháp an toàn vận hành

Sử dụng bảo quản công trình nhà cửa, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu để không gây ra cháy nổ trong quá trình sinh hoạt và sản xuất

Trang 48

1 BP ngăn ngừa không cho đám cháy xảy ra

d Các biện pháp nghiêm cấm

- Tránh dùng lửa diêm, hút thuốc ở gần chất cháy

- Cấm hàn điện, hàn hơi ở các phòng cấm lửa

- Cấm tích lũy nhiều nguyên – nhiên vật liệu và các chất dễ bắt cháy

Trang 49

2 Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng

- Biện pháp này chủ yếu thuộc về thiết kế quy hoạch, kiến trúc, kết cấu trong xây dựng:

+ Phân vùng xây dựng;

+ Bố trí phân nhóm nhà cửa công trình tính đúng theo mức độ nguy hiểm cháy trong khu vực nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư, phù hợp với điều kiện địa hình và khí tượng thủy văn

Trang 50

2 Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng

+ Trồng cây xanh, đắp đê ngăn cách

Trang 51

3 Biện pháp thoát người và cứu tài sản an toàn

- Bố trí đúng đắn các cửa, lỗ cửa, đường thoát người, làm cầu thang thoát người bên ngoài

- Bố trí đúng đắn các thiết bị máy móc trong xây dựng,

đồ đạc, giường tủ trong nhà ở

- Có các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của đám cháy đến quá trình thoát người như cầu thang, cầu thang chống khói

- Tạo điều kiện thoát người dễ dàng

Trang 52

4 BP tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả

- Bảo đảm hệ thống báo cháy nhanh và chính xác, cần

có hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống báo cháy

do người điều khiển bằng âm thanh hoặc ánh sáng

- Có hệ thông tin liên lạc nhanh

- Tổ chức các lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, nghĩa vụ và thành thạo nghiệp vụ luôn luôn sẵn sàng ứng phó kịp thời

Trang 53

4 BP tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả

- Thường xuyên bảo đảm đầy đủ các phương tiên và dụng cụ chữa cháy, các nguồn nước dự trữ tự nhiên và các bể chứa

- Đảm bảo đường xá đủ rộng để xe chữa cháy có thể tiếp cận đám cháy hoặc đến các nguồn nước

Trang 55

I Các chất chữa cháy

II Dụng cụ và phương tiện chữa cháy

Trang 56

- Các chất chữa cháy là các chất khi tác dụng vào đám cháy sẽ làm giảm hoặc mất điều kiện cần cho sự cháy, làm đám cháy bị tắt

- Các chất chữa cháy có nhiều loại khác nhau: ở thể lỏng, thể khí hoặc bọt khí, các chất rắn (các chất bột)

- Mỗi chất chữa cháy đều có đặc tính tác dụng, phạm

vi sử dụng và hiệu quả riêng

Trang 57

 Yêu cầu cơ bản của các chất chữa cháy:

- Có hiệu quả cao

- Tìm kiếm dễ dàng và rẻ tiền

- Không gây độc đối với người sử dụng và bảo quản

- Không làm hư hỏng các thiết bị chữa cháy và các thiết bị đồ vật được cứu chữa

Trang 58

1 Nước

- Nước là chất chữa cháy rẻ và được sử dụng phổ biến

- Tác dụng hạ thấp nhiệt độ, ngăn cản quá trình cháy

- Không được sử dụng nước để chữa cháy nếu đám cháy phát sinh do điện, các chất lỏng

Trang 59

2 Hơi nước

- Hơi nước dùng để chữa cháy chỉ có hiệu quả ở chỗ không khí ít thay đổi, hoặc ở trong các buồng kín, đám cháy ở ngoài trời nhưng diện tích nhỏ

- Nồng độ hơi nước ở trong không khí làm tắt lửa vào khoảng 35% (theo thể tích)

- Dùng hơi nước để chữa cháy ở các xưởng gia công

gỗ, buồng sấy, trên tàu thủy

Trang 60

3 Dung dịch nước muối

- Các loại dung dịch muối được dùng phổ biến là amoniac, photpho, clorua natri, clorua amoni, kali cacbonat, natri cacbonat, natri hidro cacbonat

- Muối hòa tan với nước sẽ làm tăng nhiệt độ sôi và bốc hơi so với nước thường

Trang 61

3 Dung dịch nước muối

- Muối rơi vào bề mặt cháy sẽ tạo ra một màng cách

ly, hấp thụ thêm một lượng nhiệt của chất cháy để phân tích chúng, đồng thời làm thoát ra khí trơ, vì vậy làm tăng hiệu quả dập tắt đám cháy

- Phương pháp sử dụng và phạm vi dập tắt đám cháy bằng dung dịch muối cũng giống như đối với nước

Trang 62

4 Khí CO2

- Làm tăng nồng độ khí CO2, làm hạn chế đám cháy

- Thường được dùng để ngăn chặn các đám cháy của chất lỏng, nhựa đường

- Không được sử dụng trong một số trường hợp khí này có tác dụng với các chất cháy dẫn đến cháy nổ càng tăng thêm

Trang 63

4 Khí CO2

Trang 64

- Bọt chữa cháy chủ yếu dùng để chữa cháy xăng dầu và chất lỏng cháy

Trang 66

6 Bột hóa chất

- Các chất bột khô chữa cháy là các chất rắn khô rất trơn dưới dạng bột: K2CO3, Na2CO3, NaHCO3, cát khô

- Tác dụng chữa cháy là bao phủ chất cháy bởi một lớp

có độ dày nhất định, ngăn cách vùng cháy với chất cháy

và cản trở O2 không khí lan vào vùng cháy

- Không sử dụng trong không gian chật hẹp vì nó ảnh hưởng đến tầm nhìn

- Dùng cho cả đám cháy có điện và vật liệu không dẫn điện

Trang 67

6 Bột hóa chất

Trang 69

1 Phân loại phương tiện và dụng cụ chữa cháy

Trang 70

2 Xe chữa cháy chuyên dụng

- Xe có các trang thiết bị chữa cháy: lăng, vòi, dụng

cụ chữa cháy, nước và thuốc bọt chữa cháy, ngăn chiến

sĩ ngồi, bơm ly tâm để bơm nước hoặc bọt chữa cháy

- Xe chữa cháy, xe thông tin và ánh sáng, xe phun bọt hòa không khí, xe rải vòi, xe thang, xe phục vụ

- Xe chữa cháy nói chung cần có động cơ tốt, tốc độ

đi nhanh, đi được trên nhiều loại đường khác nhau

Trang 71

2 Xe chữa cháy chuyên dụng

Trang 72

2 Xe chữa cháy chuyên dụng

Trang 73

3 Máy bơm chữa cháy

- Máy bơm công suất trung bình 90 – 300 mã lực

- Lưu lượng phun nước 20 – 45 l/s

- Áp suất nước trung bình 8 -9 atm

- Chiều sâu hút nước tối đa 6 -7m

- Khối lượng nước mang theo 950 – 4000 lít

- Khối lượng chất tạo bọt 150 – 200 lít

Ngày đăng: 19/08/2020, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm