1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng An toàn lao động và môi trường - Chương 4: Kỹ thuật an toàn điện, kỹ thuật an toàn hóa chất, kỹ thuật phòng và chữa cháy

68 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài giảng trình bày về kỹ thuật an toàn điện, tác động của dòng điện tới cơ thể con người, cách giúp đỡ, cấp cứu những trường hợp tai nạn về điện, độc tính và tác hại của các hóa chất, nguyên tắc và biện pháp cơ bản phòng ngừa tác hại của hóa chất, cách xử lý các trường hợp khẩn cấp trong tai nạn về hóa chất, các kiến thức cơ bản về cháy, nổ, những nguyên nhân gây cháy nổ trực tiếp, các biện pháp phòng ngừa và chữa cháy, nổ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TRƯỜNG CĐ CN&QT SONADEZI

KHOA XÂY DỰNG

Môn học

AN TOÀN LAO ĐỘNG

VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Kỹ thuật an toàn điện

Kỹ thuật an toàn hóa chất

Kỹ thuật phòng và chữa cháy

Trang 3

Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học này,

sinh viên có khả năng:

- Trình bày được kỹ thuật an toàn

điện;

- Hiểu được tác động của dòng điện

tới cơ thể con người;

- Nắm được các giải pháp đảm bảo

an toàn điện;

- Biết cách giúp đỡ, cấp cứu những

trường hợp tai nạn về điện

3

Trang 4

Sau khi học xong bài học

này, sinh viên có khả năng:

Trang 5

Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài học

này, sinh viên có khả năng:

- Nắm được các kiến thức cơ

bản về cháy, nổ;

- Trình bày được những

nguyên nhân gây cháy nổ

trực tiếp;

- Hiểu được các biện pháp

phòng ngừa và chữa cháy,

nổ

5

Trang 6

4.1 Kỹ thuật an toàn điện

4.1.1 Những khái niệm cơ bản về an toàn điện

4.1.2 Các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn điện;

Trang 7

Nội dung chương 4

4.2 Kỹ thuật an toàn hóa chất

4.2.1 Phân loại độc tính và tác hại của

hóa chất

4.2.2 Nguyên tắc và biện pháp cơ bản phòng ngừa tác hại của hóa chất – Các biện pháp khẩn cấp;

Trang 8

4.3 Kỹ thuật phòng chống cháy nổ

4.3.1 Những kiến thức cơ bản về cháy nổ 4.3.2 Những nguyên nhân gây cháy nổ trực tiếp

4.3.3 Các biện pháp, nguyên lý và phương pháp phòng chống cháy nổ

Trang 10

Dòng điện đi qua cơ thể người gây nên phản ứng sinh lý phức tạp như hủy hoại hệ thần kinh, tê liệt cơ thịt, sưng màng phổi, hủy hoại cơ quan hô hấp và tuần hoàn máu

Trang 11

4.1 Tác động của dòng điện với cơ thể

- Tổn thương do điện áp bước xuất hiện ở chỗ bị

hư cách điện hay chỗ dòng điện đi vào đất

Trang 12

Dòng điện có thể tác động vào cơ thể qua mạch kín hoặc phóng hồ quang

Tác hại của dòng điện và hậu quả phụ thuộc vào độ lớn của dòng điện, điện trở của người, đường đi của dòng điện qua cơ thể, thời gian tác dụng và tình trạng sức khỏe.

Trang 13

4.1 Tác động của dòng điện với cơ thể

con người

Dòng điện có trị số 100mA chết người

Tuy nhiên, cũng có trường hợp chỉ 5 - 10 mA đãlàm chết người vì tùy thuộc sức khỏe nạn nhân

Trang 14

a Điện trở của cơ thể người: là một đại lượng rất không ổn định và phụ thuộc các yếu tố như là sức khỏe, môi trường xung quanh và điều kiện tổn thương.

Trang 15

4.1 Tác động của dòng điện với cơ thể

con người

a Điện trở của cơ thể người

Khi dòng điện đi qua cơ thể người, điện trở thânngười giảm đi Da bị đốt nóng, mồ hôi thoát ra

Dòng điện 0.1mA điện trở người Rng= 500.000 Dòng điện 10mA điện trở người Rng= 8.000

Trang 16

a Điện trở của cơ thể người:

Điện áp đặt vào rất ảnh hưởng đến điện trở của người vì có thể gây hiện tượng chọc thủng

Trang 17

4.1 Tác động của dòng điện với cơ

thể con người

b Ảnh hưởng của trị số dòng điện giật

Dòng điện là nhân tố vật lý trực tiếp

gây tổn thương khi bị điện giật

Trang 18

2 - 3

Chưa cảm giác Ngón tay tê

0.6 – 1.5

Tác dụng của dòng điện một chiều

Tác dụng của dòng điện xoay chiều 50-

60Hz Dòng điện

(mA)

Trang 19

Tác động của dòng điện lên cơ thể

Thở tê liệt Tim đập mạnh

50 - 80

Thịt co quắp lại

Tay không rời được vật có điện

20 –

25

Tác dụng của dòng điện một chiều

Tác dụng của dòng điện xoay

chiều 50 - 60Hz

Dòng

điện

(mA)

Trang 20

c Ảnh hưởng của thời gian điện giật

Thời gian bị điện giật càng lâu thì tác hại càng lớn đến cơ thể người

Trang 21

4.1 Tác động của dòng điện với cơ

thể con người

d Đường đi của thời gian điện giật

Kết quả thí nghiệm:

qua tim

tim

Trang 22

d Đường đi của thời gian điện giật

Trang 23

4.1 Tác động của dòng điện với cơ

Trang 24

e Ảnh hưởng của tần số dòng điện

Các nhà nghiên cứu cho rằng tần số

50 – 60 Hz nguy hiểm nhất

Trang 26

b Điện giật

Dòng điện qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ ở các mức độ:

- Cơ bị co giật, người không bị ngạt;

- Cơ bị co giật, bị ngất, vẫn duy trì thở

và tuần hoàn;

Trang 27

4.1.2 Các dạng tai nạn điện

b Điện giật

Dòng điện qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ ở các mức độ:

- Bị ngất, thở và tuần hoàn bị rối loạn;

- Chết lâm sàng

Trang 28

c Phân loại nơi đặt thiết bị điện theo mức

nguy hiểm

Mức nguy hiểm phụ thuộc vào yếu tố môi trường Phân loại nơi đặt thiết bị như sau:

- Nơi nguy hiểm là nơi có một trong các yếu tố sau: Ẩm, nền nhà dẫn điện, nhiệt độ cao…

Trang 32

Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện:

a Các biện pháp chủ động:

- Đảm bảo tốt cách điện

- Khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn

- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li

- Sử dụng biển báo, tín hiệu, khóa liên

động

Trang 33

4.1.2 Các biện pháp cần thiết

đảm bảo an toàn điện Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện:

a Các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế:

- Thực hiện nối không bảo vệ

- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế

- Sử dụng máy cắt điện an toàn

- Sử dụng các phương tiện bảo vệ, dụng

cụ phòng hộ

Trang 34

Cấp cứu người bị điện giật:

a Tách nạn nhân khỏi nguồn điện

Trang 36

Cấp cứu người bị

điện giật:

c Xoa bóp tim ngoài

lồng ngực

Trang 37

4.2 Kỹ thuật an toàn hóa chất

Trang 38

a Phân loại theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái và đặc điểm nhận biết

- Đối tượng sử dụng: công, nông nghiệp, xâydựng,…

- Nguồn gốc: nơi sản xuất, nước sản xuất, thànhphần hóa học, độ độc, thời hạn dùng

- Trạng thái: rắn, lỏng, khí

- Đặc điểm: màu, mùi

- Tác hại: cấp tính, mãn tính

Trang 39

4.2.1 Phân loại thông dụng

b Phân loại theo độc tính

- Phân loại theo độ bền vững sinh học, hóa học và líhọc của hóa chất tới môi trường:

+ Nhóm độc tố không bền vững: hợp chất phosphohữu cơ, cacbonat (1-2 tuần)

+ Nhóm độc tố bền trung bình: 2,4D (1-18 tháng)+ Nhóm độc tố bền vững: DDT, Cloridan, 666, vàcác hợp chất halogen

+ Nhóm độc tố rất bền vững: kim loại nặng

Trang 40

c Phân loại theo tác hại chủ yếu của hóa chất

- Kích thích và gây bỏng

Trang 41

4.2.1 Phân loại thông dụng

c Phân loại theo tác hại chủ yếu của hóa chất

- Dị ứng da và đường hô hấp

- Ngạt thở

- Gây mê và gây tê

- Gây tác hại tới cơ quan chức năng

- Ung thư

- Hư thai (phụ nữ mang thai)

- Ảnh hưởng di truyền

- Bệnh bụi phổi

Trang 42

Bệnh nghề nghiệp ở VN hiện nay khi làm việctrong môi trường hóa chất và các hóa chất gâybệnh nghề nghiệp

Trang 43

4.2.2 Nguyên tắc và biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất

keo tan trong nước thay

vì tan trong dung môi hữu

Trang 44

Bốn nguyên tắc và các biện pháp cơ bản:

b Che chắn hoặc cách li nguồn phát sinh

Ngăn cách xa khu dân cư, NLĐ

Tự động hóa, điều khiển từ xa

Kiểm tra thường xuyên

Trang 45

4.2.2 Nguyên tắc và biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất Bốn nguyên tắc và các biện pháp cơ bản:

c Thông gió

Trang 46

Bốn nguyên tắc và các biện pháp cơ bản:

d Bảo vệ sức khỏe người lao động

Trang 47

4.2.2 Nguyên tắc và biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất

Bốn nguyên tắc và các biện pháp cơ bản:

d Bảo vệ sức khỏe người lao động

- Bảo vệ cá nhân

Trang 48

Bốn nguyên tắc và các biện pháp cơ bản:

d Bảo vệ sức khỏe người lao động

- Bảo vệ cá nhân

Trang 51

4.3.1.1 Khái niệm về cháy, nổ

a Định nghĩa quá trình cháy: là quá trình oxi hóakhử Các chất cháy đóng vai trò chất khử, cònchất oxi hóa thì tùy phản ứng có thể rất khácnhau

VD: than cháy trong không khí thì than là chấtkhử còn oxi trong không khí là chất oxi hóa

Trang 52

b Nhiệt độ chớp cháy, bốc cháy và tự bốc cháy

- Nhiệt độ chớp cháy: là nhiệt độ tối thiểu tại đóngọn lửa xuất hiện khi tiếp xúc với ngọn lửa trầnsau đó tắt ngay

- Nhiệt độ bốc cháy: là nhiệt độ tối thiểu tại đó ngọnlửa xuất hiện và không bị dập tắt

- Nhiệt độ tự bốc cháy: là nhiệt độ tối thiểu tại đó

ngọn lửa xuất hiện mà không cần tiếp xúc ngọn lửa.

Trang 53

4.3.1.1 Khái niệm về cháy, nổ

c Áp suất tự bốc cháy: là áp suất tối thiểu tại đóquá trình tự bốc cháy xảy ra

- Áp suất càng thấp khả năng cháy nổ càng lớn

Trang 54

d Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháycàng ngắn thì hỗn hợp khí càng dễ cháy.

- Thời gian cảm ứng phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện cụ thể tổ chức quá trình cháy, do vậy nó cógiá trị rất khác nhau

- Thời gian cảm ứng của chất cháy trong khôngkhí > cháy trong oxi nguyên chất

Trang 55

4.3.1.1 Khái niệm về cháy, nổ

e Tốc độ lan truyền ngọn lửa trong hỗn hợp chấtcháy và chất oxi hóa: nói lên khả năng cháy nổcủa hỗn hợp

- Tốc độ lan truyền ngọn lửa:

từ 15 – 35 m/s: bình thường

từ > 35m/s : cháy kích nổ

Trang 56

g Cơ chế quá trình cháy:

Theo lý thuyết nhiệt:

- Nhiệt độ tự bốc cháy của hỗn hợp không cốđịnh mà phụ thuộc nhiều yếu tố: bản chất cháy, tốc độ phản ứng, truyền nhiệt, khuếch tán khí, nhiệt độ nung nóng ban đầu, áp suất,…

- Nhiệt độ tự bốc cháy tỷ lệ nghịch với áp suất

Trang 57

4.3.1.1 Khái niệm về cháy, nổ

g Cơ chế quá trình cháy:

Theo lý thuyết chuỗi:

- Giai đoạn sinh mạch: R1R2 → Ro1 + Ro2 – Q

R1 và R2 là phân tử bảo hòa hóa trị

Ro1 và Ro2 là các tâm hoạt động

Trang 58

Theo lý thuyết chuỗi:

- Giai đoạn tiếp tục phát triển mạch: là giai đoạn

cơ bản, mang tính cu kỳ lặp đi lặp lại, tạo ra sảnphẩm cuối cùng và bền cho phản ứng chuỗi

- Giai đoạn đứt mạch:

Ro1 + Ro2 → R1R2 + QĐặc điểm chính: là phản ứng tỏa nhiệt

Trang 59

4.3.2 Những nguyên nhân gây cháy nổ

4.3.2.1 Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy: chất cháy, chất oxi hóa và mồi cháy (nguồn nhiệt)

- Sự cháy chỉ có thể xảy ra khi lượng nhiệt cầncung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng bắtđầu và lan rộng ra

- Sét, hiện tượng tĩnh điện, tia lửa điện, đốt rác, thao tác không đúng quy trình, rò rỉ hóa chất, khí

dễ cháy, va đập trong vận chuyển,…

Trang 60

Biện pháp quản lý:

- Biện pháp kỹ thuật công nghệ: thay đổi, lựa

chọn thiết bị công nghệ hiện đại, phù hợp

- Biện pháp tổ chức: tuyên truyền, huấn luyện,

thanh kiểm tra thường xuyên

Trang 61

4.3.3 Các biện pháp, nguyên lí và phương pháp phòng chống cháyNguyên lý:

- Để phòng cháy, nổ: cần tách rời 3 yếu tố gây

cháy, nổ: chất cháy, chất oxi hóa, mồi cháy

Trang 62

Nguyên lý chống cháy, nổ:

xuất

kìm hãm, ngăn chặn sự cháy:nước, bọt, cát, chăm phủ, …

Trang 63

4.3.3 Các biện pháp, nguyên lí và phương pháp phòng chống cháyCác phương tiện chữa cháy:

- Các chất chữa cháy: Nước, bụi nước, hơi nước, bọt chữa cháy (hydroxyt Nhôm Al(OH)3 và CO2), bột chữa cháy, các loại khí, các hợp chất halogen

- Xe chữa cháy chuyên dụng

- Phương tiện báo cháy tự động

-Các phương tiện, trang bị cháy tại chỗ: bình bọthóa học, bình bọt hòa không khí, bình khí CO2

Trang 64

Các nội quy, tiêu lệnh chữa cháy

Trang 65

4.3.3 Các biện pháp, nguyên lí và phương pháp phòng chống cháy

Các biển báo, biển cấm:

Trang 66

Các phương tiện chữa cháy:

Trang 67

4.3 Các biện pháp, nguyên lí và phương pháp phòng chống cháy

Các phương tiện chữa cháy:

Trang 68

Các phương tiện chữa cháy:

Ngày đăng: 13/02/2020, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm