* Phương án cung cấp vật tư:Qua khảo sát hiện trường và khả năng cung cấp vật tư của nhà thầu; Căn cứvào điều kiện hiện trường, phương án cung cấp vật tư bằng đường bộ, vị trí lấy v
Trang 1CÔNG TY TNHH
PHÚ THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 5 năm 2017.
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG Gói thầu xây dựng công trình: Trường mầm non Hợp Thành, huyện Phú
Lương Hạng mục: Nhà lớp học 2 tầng, 6 phòng
PHẦN I:
GIỚI THIỆU TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
Giới thiệu về gói thầu:
1, Phạm vi công việc của gói thầu
a, Loại công trình: Công trình xây dựng dân dụng
- Cấp công trình: Công trình cấp III
- Thiết kế kiến trúc:
+ Nhà 2 tầng: Mặt bằng hình chữ nhật, có tổng diện tích sàn 929,85m2 Bước gian 3,3m Khẩu độ lòng nhà 6,3m, có 2 hành lang; chiều cao tầng là 3,6m, kích thước phòng học 9,9mx 6,3m, diện tích 1 phòng học là 62m2
- Thiết kế kết cấu:
+ Phần Móng: Móng được thiết kế dựa trên cơ sở khảo sát địa chất, Móng được thiết kế là móng đơn BTCT đổ liền khối dưới cột, Móng dùng Bê Tông B15(M200#), thép có D<10 dùng thép AI có Rs= 225Mpa, thép có D>= 10 dùng thép AII có Rs=280Mpa, Gạch sử dụng gạch không nung mác 75#, vữa xây dùng VXM mác 75#
+ Phần Thân: Công trình kết cấu khung BTCT chịu lực kết hợp với hệ tường chịu lực, kích trước cột chính là 220x330mm, 220x220mm, kích thước dầm chính 220x300mm, 220x550mm, Sàn BTCT đổ tại chỗ, dày 100mm, Bê Tông cấu kiện cột dầm sàn sử dụng BT B15(M200#), thép có D<10 dùng thép AI có Rs=
225Mpa, thép có D>= 10 dùng thép AII có Rs=280Mpa, Gạch sử dụng gạch khôngnung mác 75#, vữa xây dùng VXM mác 50#, vữa trát VXM mác 75#
Trang 2+ Phần Mái: Sàn BTCT đổ tại chỗ, dày 100mm Bê Tông cấu kiện sàn sử dụng
BT B15(M200#), thép có D<10 dùng thép AI có Rs= 225Mpa, thép có D>= 10 dùng thép AII có Rs=280Mpa
- Phần hoàn thiện:
Nền lát gạch liên doanh 600x600mm, cửa gỗ nhóm 3 kết hợp hệ vách kính
và cửa nhựa lõi thép, sen hoa sắt vuông bảo vệ, mái lợp tôn liên doanh dày 0,4mm.Hoàn thiện điện nước đồng bộ Trát trong và trát ngoài nhà VXM M50#, trát cột, dầm, trần VXM M75#, sơn 3 nước màu vàng kem toàn nhà
- Cấp điện; Chống sét:
+ Phần điện chiếu sáng : Tiết diện dây nguồn Cu/XLPE/PVC 2x50mm2 từ đódẫn tới tủ điện tổng Dây dẫn trục chính dẫn đi các tầng Cu/XLPE/PVC 2x16mm2.Dây dẫn trục chính dẫn đến các phòng Cu/PVC/PVC 2x6mm2, dây dẫn đến ổ cắm dùng dây PVC 2x2,5mm2, dây dẫn đến đèn, quạt các loại dùng dây 2x1.5mm2 Các thiết bị trong công trình được bố trí phù hợp và đảm bảo độ rọi và ánh sáng cho sinh hoạt Hệ thống dây dẫn, các loại thiết bị đảm bảo công suất thiết kế, an toàn và phù hợp với hệ thống TCVN hiện hành
- Phần thu lụi chống sột: Dùng hệ thống kim thu sét fi16 L=1000mm trên mái nối liền với hệ thống dây dẫn sét fi 10mm nối xuống cọc tiếp địa L63x63x6mm L=1500mm Rđất <= 10
- Cấp thoát nước; Cứu háa:
+ Phần cấp nước: Nước thoát mái, thoát sàn được dẫn ra hệ thống rãnh thoát nước quanh nhà
- Phần cứu hỏa: Tại mỗi tầng bố trí 1 hộp đựng bình cứu hỏa (04 bình chữa cháy ABC loại 4kg), 01 nội quy - tiêu lệnh chữa cháy
2 Thời hạn hoàn thành: 240 ngày
***
Với quy mô công trình như trên, yêu cầu về kỹ thuật phải cao và mỹ thuậtđẹp, lại phải thi công trong thời gian ngắn, đòi hỏi đơn vị thi công phải có đội ngũcán bộ công nhân lành nghề, nhiều kinh nghiệm, có đủ máy thiết bị thi công hiệnđại và phù hợp với công trình dự thầu
Trang 3Nhà thầu chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm thi công công trình xây dựnglớn và nhất là đã thi công nhiều công trình tương tự như công trình dự thầu, đượccác chủ đầu tư công trình đánh giá đạt chất lượng cao Nếu được trúng thầu chúngtôi đảm bảo thi công công trình chất lượng toàn diện, đúng đồ án thiết kế, đúngquy trình quy phạm Nhà nước và thoả mãn các yêu cầu của chủ đầu tư và bên mờithầu đã nêu trong hồ sơ mời thầu.
Trang 4PHẦN II CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01/01/2015;
Nghị định số 46/2015/NĐ- CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quy hoạch xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 16/08/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Giá nhân công, vật liệu xây dựng, máy thi công được nhà thầu lấy từ giá mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Các vật liệu chính được lấy từ thông báo giá của các nhà cung cấp có uy tín trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu, Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên lập đã được Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư xây dựng công trình Thái Nguyên thẩm định;.
Bản tiên lượng khối lượng và các chỉ dẫn kỹ thuật đối với nhà thầu về các thông
số kỹ thuật yêu cầu của gói thầu.
Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường của nhà thầu cùng các thông tin về XDCB tại địa bàn xây dựng công trình.
Căn cứ yêu cầu về đặc điểm mặt bằng, kỹ thuật và các đặc trưng khác của công trình để xây dựng giải pháp thi công phù hợp.
Các tiêu chuẩu quy phạm áp dụng để đảm bảo giám sát và quản lý chất lượng công trình:
CÁC QUY TRÌNH, QUY PH M ÁP D NG CHO VI C THI CÔNG, NGHI MẠM ÁP DỤNG CHO VIỆC THI CÔNG, NGHIỆM ỤNG CHO VIỆC THI CÔNG, NGHIỆM ỆC THI CÔNG, NGHIỆM ỆC THI CÔNG, NGHIỆMTHU CÔNG TRÌNH:
Tiêu chuẩn Việt Nam Nội dung
TCVN 5746 : 1993 Đất xây dựng, phân loại
TCXDVN 301 : 2003 Đất xây dựng, phương pháp phóng xạ xác định
Trang 5độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
Thi công nền móng
TCVN 1361 : 2012 Công tác nền móng -Thi công và nghiệm thu
Thi công gạch đá+ vữa xây
Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 4459 : 1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
Thi công bê tông
TCVN 4452 : 1987 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép
TCVN 1651-1 : 2008 Cốt thép bê tông Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2 : 2008 Cốt thép bê tông Thép thanh vằn
TCVN 1651-3 : 2008 Cốt thép bê tông Thép lưới hàn
TCVN 4516 : 1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng
TCVN 4459 : 1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựngTCXDVN 303 : 2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu ( công tác trát và láng trong xây
Trang 6dựng)TCVN 5674 : 1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng
TCVN 2292 : 1978 Công việc sơn - yêu cầu chung về an toàn
TCXD 341 : 2003 Sơn tường - Sơn nhũ tương
TCN 4087 : 1985 Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm hiện hành liên quan đến lĩnh vực xây
Trang 7PHẦN III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
I VẬT TƯ CHÍNH SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH; PHƯƠNG ÁN TẬP KẾT, BẢO QUẢN VẬT TƯ
1 Vật tư chính, đặc tính kỹ thuật, nguồn gốc, nguồn cung cấp vật tư:
Tại các đại lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3 Thép hình Ra=2300Kg/cm 2 Thái Nguyên, Việt
Hàn, Việt úc Thành phố Thái Nguyên
4 Đá 1 x 2 Gốc tự nhiên Thái Nguyên, Hµ Néi, VÜnh Phó
Tại các bến bãi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
5 Cát vàng Gốc tự nhiên
Ml >2
Thái Nguyên, Hµ Néi, VÜnh Phó
Tại các bến bãi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
6 Cát vàng mịn Gốc tự nhiên
Ml =1,4-2
Thái Nguyên, Hµ Néi, VÜnh Phó
Tại các bến bãi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
7 Cát đen Gốc tự nhiên
Ml =0,7-1,4
Thái Nguyên, Hµ Néi, VÜnh Phó
Tại các bến bãi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
8 Gỗ cửa Gốc tự nhiênnhóm IV Việt Nam hoặcnước ngoài TP Thái Nguyên
9 Gạch không nung Ra = 75Kg/cm 2 Thái Nguyên
Tại các cơ sở SX trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
10 Gạch ốp, lát ceramic Theo yêu cầu TKvà TCVN Trong nước
Tai các đại lý trên địa bàn huyện Phú Lương.
Trang 812 Các thiết bị dụngcụ cấp thoát
nước
Theo yêu cầu TK
và TCVN Trong nước Thành phố Thái Nguyên
13 Sơn các loại Theo yêu cầu TKvà TCVN Trong nước Thành phố Thái Nguyên
Các vật tư, vật liệu trước kh thi công được thí nghiệm và áp ng yêu c u trong đáp ứng yêu cầu trong ứng yêu cầu trong ầu trong các tiêu chu n v t li u sau ẩn vật liệu sau ật liệu sau ệu sau
3
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770: 1986
4 Cát để làm bê tông và vữa xây dựng - Hướng dẫn
5 Đá dăm dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771: 1986
6 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây
7 Tiêu chuẩn thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
TCN 1772 - 87TCVN 7572 : 2006
22 TCN 333: 2006
8 Tiêu chuẩn thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
đến 22 TCN 345-86
9 Tiêu chuẩn xác định các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
đất đắp - Quy trình phân loại vật liệu đất Từ TCVN 4195-95
đến TCVN 4201-95TCVN 2683-9122TCN 211-91AASHTO T193-81TCVN 5747 - 1993
10 Tiêu chuẩn thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xi
măng - Quy định về mác xi măng TCVN 4030-85
TCVN 4031-85TCVN 4032-85TCVN 2682-92
11 Tiêu chuẩn thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
TCVN 198-85
12 Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22 TCN 60-84
13 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302:2004
TCVN 6285: 1997
16 Thép cácbon cán nóng dùng cho công trình xây
Trang 917
Các thí nghiệm cần thiết khác về vật liệu tuân theo quy trình hoặc sử dụngcác tiêu chuẩn thí nghiệm nước ngoài khi không có tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng
2 Công tác tập kết vật tư và bảo quản vật tư
* Tiến độ cung cấp vật tư:
Cung cấp theo đúng tiến độ thi công đảm bảo thời gian, chất lượng, số lượng
để thi công công trình Đồng thời đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Khối lượng cát, đá dự trữ trên công trình tối thiểu phải từ 5-10m3 mỗi loại.Trước các đợt đổ BT lớn (như BT móng, BT sàn mái ) nhà thầu sẽ hợp đồng vớicác đại lý cung ứng chở cát vàng, đá dăm đến công trình 50% khối lượng; Trongquá trình đổ BT sẽ chuyên chở tiếp 50% khối lượng cát đá còn lại
+ Khối lượng gạch xây dự trữ trên công trình tối thiểu phải từ 8000viên
5000-+ Khối lượng sắt thép: Tập kết theo tiến độ thi công, đảm bảo đủ số lượng
về công trình trước các đợt thi công chính như đợt thi công thép móng, thi công cộtcác tầng, thi công sàn mái các tầng Luôn dự trữ trong kho đủ số lượng thép sửdụng cho các kết cấu nhỏ như tấm đan, lanh tô
+ Lượng xi măng dự trữ trên công trình tối thiểu phải từ 5-10 tấn Trước cácđợt đổ BT lớn (như BT móng, BT sàn mái ) nhà thầu sẽ hợp đồng với các đại lýcung ứng chở XM đến công trình 50% khối lượng; Trong quá trình đổ BT các đợtlớn sẽ chuyên chở tiếp 50% khối lượng XM còn lại
+ Các vật tư khác như gạch men, thiết bị điện nước, sơn sẽ được tập kếtđầy đủ về công trường trước khi thi công hoàn thiện, được bảo quản trong cácphòng học các tầng đã thi công xong phần thô
* Đảm bảo chất lượng vật tư:
Chất lượng vật tư được quản lý theo yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu vàBiện pháp đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng được trình bày trong mục đảmbảo chất lượng của bản thuyết minh này Vật liệu được đưa đến công trình phảiđược lấy mẫu thí nghiệm , có xác nhận của đơn vị tiến hành thí nghiệm
Trang 10* Phương án cung cấp vật tư:
Qua khảo sát hiện trường và khả năng cung cấp vật tư của nhà thầu; Căn cứvào điều kiện hiện trường, phương án cung cấp vật tư bằng đường bộ, vị trí lấy vật
tư tại các bến bãi, đại lý trên địa bàn (như đã thống kê trong mục II-1), cách côngtrình thi công từ 5-20km
Vật tư được cung cấp tới tận chân công trình bằng xe ôtô tự đổ của nhà thầuhoặc xe chở vật tư của các chủ bến bãi, đại lý Xe chở vật tư phải có bạt che kín,đảm bảo vệ sinh môi trường Nhà thầu lên kế hoạch cung cấp vật tư theo tiến độ thicông một cách hợp lý, đề xuất phương án chở vật tư đến công trình chủ yếu vàoban đêm, tránh các giờ cao điểm tan học của các trường PTTH, giáo dục thườngxuyên của địa phương, giảm thiểu sự hưởng đến giao thông chung của khu vực
* Nguồn gốc xuất sứ vật tư:
Các loại vật tư đưa vào sử dụng cho công trình phải có đầy đủ chứng chỉ vậtliệu và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, thiết kế thi công của Hồ sơ mời thầu, được thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý, thành phần, chất lượng Nhà thầu xem xét, kiểm tra vàtrình tư vấn giám sát, chủ đầu tư phê duyệt trước khi sử dụng
b Bảo quản thiết bị vật tư.
Do đặc tính và yêu cầu kỹ thuật mà mỗi loại vật tư có biên pháp bảo quảnkhác nhau
* Xi măng + sắt thép:
Xi măng,sắt thép sau khi đưa đến công trường phải đưa ngay vào trong khochứa đã được xây dựng trước, kê cao cách mặt đất 0,2-0,3m bằng gỗ ván để tránhkhông bị ẩm ướt và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào làm xi măng + sắt thép
bị phân hóa Lượng XM trong kho sẽ được đem ra sử dụng luân chuyển hàng ngày
để tránh hiện tượng XM bị vón cục theo thời gian Sắt thép được tập kết về từnggiai đoạn thi công lớn nên sẽ tránh được hiện tượng sét gỉ do việc lưu kho lâungày
* Máy móc thi công :
- Máy móc thi công khi ngừng làm việc phải được đưa về khu tập kết, không
để ảnh hưởng đến các thiết bị khác Khu tập kết máy móc phải có mái che chắn
- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng trước khi đưa vào sử dụng, đảm bảokhông gặp sự cố trong quá trình thi công
Trang 11* Các vật tư khác:
- Các thiết bị vật tư khác sử dụng thi công công trình cũng phải được đưavào kho bãi, bảo quản cẩn thận, tránh thất thoát cũng như những tác động khôngtốt của thời tiết làm thay đổi theo hướng bất lợi các thông số kỹ thuật cử vật tư
II BỐ TRÍ NHÂN LỰC THI CÔNG
Ban chỉ huy công trường
Ban lãnh đạo công ty
Tổ sắt, hàn Tổ điện, nước
Trang 12- Chỉ huy trưởng công trường được sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty, tổchức chỉ đạo trực tiếp giải quyết mọi công việc trên công trường; chịu trách nhiệm
về kỹ thuật, tiến độ công trình và đảm bảo an toàn cho người, xe máy trong quátrình thi công, đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường trong khu vực thi công
và đóng quân; Dự trù và lên phương án tập kết vật tư, máy móc, thiết bị, nhâncông; Lập biện pháp thi công cụ thể tới từng hạng mục công trình; Tổ chức nghiệmthu nội bộ và nghiệm thu với tư vấn giám sát; Lập Hồ sơ hoàn công và hồ sơ thanhquyết toán công trình
- Giám sát kỹ thuật: Bộ phận giám sát kỹ thuật có chuyên môn và trình độnghiệp vụ của công ty đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việcquản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng Bộ phận giám sát kỹ thuật nàyđược bố trí ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công; Chịu tráchnhiệm trước Ban giám đốc về chất lượng thi công các hạng mục công trình theođúng quy trình thí nghiệm kiểm tra; Thường xuyên, liên tục có mặt trên côngtrường để theo dõi, giám sát các hoạt động của Chỉ huy trưởng công trường, Kỹthuật thi công và của từng tổ đội sản xuất; Kiểm tra chất lượng vật tư đầu vào; Tổchức công tác lấy mẫu, thí nghiệm tại hiện trường nhằm đánh giá chất lượng thicông; Giám sát công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, ô nhiễm môitrường; Nghiệm thu với Chỉ huy trưởng công trường và nghiệm thu với giám sátcủa chủ đầu tư; Phối hợp với Chỉ huy trưởng công trường trong công tác lập hồ sơhoàn công và các hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán công trình
- Kỹ thuật thi công nhận nhiệm vụ từ chỉ huy trưởng công trường, trực tiếpđiều hành các tổ đội thực hiện thi công các hạng mục công trình theo bản vẽ thiết
kế và tiến độ thi công đã định; Phản ánh kịp thời các phát sinh, vướng mắc trongquá trình thi công với chỉ huy trưởng công trường để có biện pháp xử lý; đề xuấtcác biện pháp thi công hợp lý nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chấtlượng công trình; Tổ chức phân công nhiệm vụ tới từng tổ đội sản xuất, điều hànhnhân lực, máy móc thiết bị thi công trong cá tổ đội sản xuất; Tổng hợp công tácxuất nhập vật tư để báo cáo hàng ngày với chỉ huy trưởng công trường
- Các tổ đội sản xuất là bộ phận trực tiếp thực hiện công tác thi công cáchạng mục công trình theo Hồ sơ thiết kế, các yêu cầu của Chủ đầu tư, các yêu cầu,phân công nhiệm vụ của kỹ thuật thi công; Phản ánh kịp thời các khó khăn vướngmắc, đề xuất các giải pháp thi công với Kỹ thuật thi công và giám sát
- Lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân đảm bảo quân số để thực hiện đúngtiến độ đã lập
- Mỗi hạng mục công trình do một đội thi công đảm nhiệm và được chia rathành các tổ thi công cho phù hợp với tính chất công việc
- Trên cơ sơ dự kiến, phân công bộ máy điều hành tại công trường, hàngngày tổ chức giao ban, điều độ, để điều phối mọi công việc kịp thời và hợp lý.Hàng tuần có giao ban cùng Chủ đầu tư, TVGS để giải quyết mọi khó khăn vướngmắc về kỹ thuật và các vấn đề có liên quan đến xây dựng công trình
Trang 13III TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG
Mặt bằng tổ chức thi công được nhà thầu thiết kế (có bản vẽ kèm theo) đảmbảo hoạt động bình thường liên tục trong suốt quá trình thi công Mặt bằng tổ chứcthi công xác định vị trí hạng mục công trình thi công, văn phòng ban chỉ huy côngtrình, phòng thường trực bảo vệ, kho vật tư, vị trí máy thi công, hàng rào ngăncách với các khu vực xung quanh, đường giao thông, đường cấp điện, cấp nước Các hạng mục trên được bố trí một cách khoa học liên hoàn, hỗ trợ cho nhau trongsuốt thời gian thi công
* Nhà ở cán bộ kỹ thuật và công nhân:
Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư xem xét và đồng ý cho dựng thêm lán trại, thểhiện trên bản vẽ Biện pháp thi công Là nơi ăn nghỉ cho cán bộ chỉ huy công trình
và công nhân viên trực tiếp thi công đảm bảo sức khỏe để thi công đến khi bàngiao công trình
* Kho dụng cụ + vật tư thiết bị:
Xây dựng nhà kho chua các dụng cụ, vật tư thiết bị của công trình Lắp đặtgần với nhà chỉ huy công trường
* Sân bãi tập kết đà giáo - cốp pha:
Nền đất tự nhiên san phẳng, đầm chặt, có đà gỗ kê Bố trí gần đường vận
chuyển
* Sân bãi tập kết và gia công thép các loại:
Bố trí gần đường ra vào thuận tiện cho thi công, dùng lán tạm có mái che.(Tổ hợp kết cấu tại hiện trường vị trí lắp đặt)
* Bể nước thi công:
Tại hiện trường : Dùng nguồn nước sạch hiện có của khu vực, có bể chứa dựphòng V=10m(đấu nối và đặt đồng hồ)
* Bể nước sạch:
Trang 14Xây dựng bể dự trữ nước sach V =4m3 để phục vụ sinh hoạt hàng ngày chocán bộ công nhân viên công trường, bể nước đặt xa khu vực xây dựng công trình
và có mái che đạy cẩn thận
* Kho Xi măng:
Làm bằng lán rộng, quây tôn kín xung quanh, có mái che bảo vệ chắc chắn,
sàn kê cao 0,2-0,3m so với mặt đất bằng gỗ ván, để cạnh đường vận chuyển Kho
XM có sức chứa 10-15 tấn xi măng đủ để cung cấp theo yêu cầu tiến độ thi công
* Bãi tập kết cát + đá + gạch xây :
Nền đất tự nhiên san phẳng đầm chặt , xung quanh có rãnh thoát nước
* Bãi tập kết xe máy thiết bị:
Nền đất tự nhiên san phẳng đầm chặt có diện tích đủ rộng để xe máy thicông có thể di chuyển dễ dàng , xung quanh có rãnh thoát nước
* Nhà vệ sinh hiện trường:
Khu WC được bố trí ở góc trong hàng rào, có bể tự hoại và bể trữ nước, thườngxuyên có người thu dọn vệ sinh đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường
* Điện thi công:
Nguồn điện thi công: Nhà thầu sẽ ký hợp đồng với Chi Nhánh điện để đấunối với đường dây hạ thế của địa phương để lấy điện thi công
Các vị trí đấu điện hàn và điện ánh sáng để thi công đơn vị phải chuẩn bịdây cáp và công tơ đo điện đảm bảo đúng thông số quy định và được Chủ đầu tưxác định điểm đấu để thuận tiện việc thao tác và thi công
Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệthống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theođúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành
Để phục vụ thi công ban đêm Nhà thầu bố trí các đèn pha công suất 1000W tại các vị trí thi công và đảm bảo đủ ánh sáng phục vụ thi công, bảo vệxung quanh công trường
500W-Ngoài ra nhà thầu còn dự trữ tại công trường 1 máy phát điện để sử dụngtrong trường hợp mất điện lưới
* Cung cấp và thoát nước cho thi công
Cần xây dựng một số bể nước nhỏ phục vụ thi công Nước phục vụ thi côngđảm bảo thoả mãn TCXDVN 302: 2004
Nước được cung cấp cho các khu vực tiêu thụ như trộn vữa, bảo dưỡng bê tông, khu WC, rửa xe, vệ sinh công nghiệp
Thoát nước: Nước dùng cho thi công, sinh hoạt và nước mưa sau khi được
sử lý đều được thoát tự nhiên vào hệ thống kênh mương thoát nước của địaphương
Trang 15* Hệ thống cứu hỏa
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số bình cứu hoảtại các điểm nhạy cảm dễ xảy ra tai nạn, hàng ngày có cán bộ kiểm tra thườngxuyên việc phòng chống cháy nổ
* Vị trí đổ đất + phế thải
Nhà thầu chủ động liên hệ với Chính quyền địa phương về vị trí đổ đất thải,được cơ quan quản lý cho phép Cự ly vận chuyển ngắn và đảm bảo vệ sinh môitrường
* Thông tin liên lạc
Để đảm bảo thông tin liên lạc, chỉ huy điều hành thi công, Nhà thầu sẽ dànhriêng một máy điện thoại để liên hệ với công trường Ngoài ra các cán bộ chủ chốtthi công trên công trường đều được trang bị điện thoại di động để đảm bảo thôngtin liên lạc được liên tục 24/24h
Mọi thông tin liên lạc điều hành sản xuất sẽ được bố trí thường trực liên tục,nhằm xử lý kịp thời những yêu cầu cho sản xuất tại công trường
* Giao thông công trường và công tác vệ sinh môi trường
+ Trong khu vực công trường: Chấp hành theo nội quy ra vào của công
trường, có biển báo giảm tốc độ 5km/h và biển báo công trường
+ Có biện pháp hạn chế tối đa rác thải, bụi, tiếng ồn gây cản trở giao thôngtrên toàn tuyến vận chuyển và trong phạm vi gói thầu Mọi biện pháp điều khiển vàkiểm soát an toàn giao thông này sẽ trình cho Chủ đầu tư phê duyệt
* Hàng rào bảo vệ công trình
Xây dựng hệ thống hàng rào bảo vệ để bảo vệ vật liệu máy móc thi côngcông trình đồng thời để đảm bảo an toàn trong thời gian thi công công trình
2 Bố trí lán trại và các công trình phụ trợ.
Nhà thầu bố trí khu phụ trợ thi công như sau:
+ 1 Nhà bảo vệ : 6m2+ 2 Lán chứa cốt thép+ xi măng : 48m2+ 3 Nhà điều hành công trường : 24m2+ 4 Nhà nghỉ cán bộ và công nhân :100m2+ 5 Bãi tập kết xe máy thi công : 120 m2 + 6 Bể nước sinh hoạt : 4m2
+ 8.9.10 Bãi tập kết cát + đá + gạch xây : 60 m2+ 11 Bãi tập kết ván khuôn, đà giáo : 60m2
Trang 16+ 12 Bãi gia công ván khuôn, cốt thép :50m2+ 13 Dựng cổng , tường rào bao quanh công trình+ 14 Nhà vệ sinh công trường : 6m2
( Chi tiết được thể hiện trên bản vẽ Tổng mặt bằng tổ chức thi công)
IV CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC VÀ ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH
Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi côngxây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảmbảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các côngtrình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những saisót cho công tác thi công Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85
Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốtcủa khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy
Định vị vị trí và cốt cao 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổngmặt bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sởtác giả thiết kế chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao 0,000 Định
vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế
Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắcđạc.Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theo dõiảnh hưởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình
Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sửdụng trên công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải đượckiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép
Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mépcông trình ít nhất là 10 mét Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết cáctrục định vị của nhà
Các cọc chính và cọc phụ được đổ bằng bê tông có cọc thép vẽ tim
Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từnggiai đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịpthời có giải pháp giải quyết
V BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐÀO ĐẮP
1 Biện pháp thi công đào đất hố móng:
- Công tác thi công đất phụ thuộc nhiều vào địa chất, nước ngầm, mưa Nhàthầu cần có các biện pháp tốt để đẩy nhanh tiến độ thi công, tăng cường chất lượngnền đất, đảm bảo an toàn cho công trình
- Nhà thầu tiến hành làm tốt các mặt sau:
+ Chuẩn bị tốt máy móc, thiết bị, vật tư để thi công, bố trí nhân lực phù hợpcó kinh nghiệm
Trang 17+ Trường hợp trời mưa hay có hiện tượng nước ngầm phải nhanh chóng cóbiện pháp thoát nước tốt, có biện pháp chống sạt lở ta luy.
+ Phối hợp tốt giữa máy thi công và lực lượng thủ công để nâng cao hiệuquả công tác
+ Vận chuyển đất thừa ra khỏi khu vực thi công nhanh chóng
- Dùng máy đào đào hố móng đến cao trình thiết kế sau đó sửa lại hố móngbằng thủ công Đất đào được đưa lên ô tô chở ra bãi thải
- Trong quá trình đào móng tiến hành lựa chọn đất có chất lượng tốt để tậndụng lấp đất móng một cách hợp lý Đất thừa được đổ ngay lên xe ôtô và chuyển đingay ra khỏi khu vực thi công Tránh hiện tượng vận chuyển nhiều lần
- Trong quá trình thi công đào đất phải luôn đảm bảo công tác thoát nướcbằng cách làm các rãnh tiêu nước, làm các ga thu nước để bơm nước ra khỏi khuvực thi công (nếu có nước ngần hoặc trời mưa)
- Để tránh sụt lở đất thi công mái dốc ta luy bằng 1/1 – 1/1,25
2 Thi công đắp đất
Vật liệu đất đắp là đất có khả năng chịu lực tốt Trong quá trình đào đất thicông móng nhà thầu chọn khu vực có đất tốt, đất cấp 2, cấp 3 gom lại để dùng làmđất đắp
Sau khi tiến hành thi công móng, các kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu gạchxây phải đảm bảo thời gian đông cứng, có khả năng chịu lực, không bị ảnh hưởng
do áp lực đất đắp, được tư vấn giám sát cho phép mới thi công đắp đất
- Vận chuyển đất từ bờ hố móng xuống móng bằng lực lượng thủ công.Chiều dày lớp đất đắp không lớn hơn 25cm
- Dùng đầm cóc và đầm gang thủ công tiến hành đầm chặt đất kết hợp bơmnước cho cát lọt vào những chi tiết mà đầm cóc, gang không vào tới
VI BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC SẢN XUẤT VÀ LẮP DỰNG VÁN
KHUÔN, DÀN GIÁO
1 Yêu cầu chung
- Công tác cốp pha là một trong những khâu quan trọng quyết định đến chất
lượng bê tông, hình dạng và kích thước của kết cấu Cốp pha sử dụng cho các côngtác ở phần thân là cốp thép và cốp pha gỗ, cốp pha được phân loại và tập kết riêngtại các bãi trên công trường Trước khi đưa vào sử dụng cốp pha được vệ sinh sạch
sẽ và phủ lên một lớp chống dính Đối với cốp pha gỗ cần hết sức cẩn thận trongcưa xẻ, tránh lãng phí vô ích
- Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng và ổnđịnh, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ, đầm bê tông
Trang 18- Cốp pha cần được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ đầm bêtông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
- Cốp pha và đà giáo cần được gia công và lắp dựng sao cho đảm bảo đúnghình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định của thiết kế
- Cốp pha cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông
- Cốp pha và đà giáo có thể được chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiệntrường
- Nếu sử dụng các loại cốp pha đà giáo tiêu chuẩn thì phải theo đúng các chỉdẫn của đơn vị chế tạo
- Hệ thống dàn giáo phải dùng dàn giáo thép
2 Vật liệu làm cốp pha, đà giáo
Cốp pha, đà giáo có thể làm bằng gỗ hoặc thép đảm bảo các tiêu chẩn xâydựng TCVN 1075: 971 Chọn loại vật liệu làm cốp pha, đà giáo phải đảm bảo đượccác yêu cầu chung của cốp pha đà giáo
Cốp pha đà giáo phải được thiết kế đảm bảo độ cứng và ổn định trong suốtquá trình thi công
Cốp pha dầm và sàn phải được thiết kế có độ vồng thi công theo TCVN4453:95 Trị số độ vồng được tính theo công thức: F = 3L/1000 Trong đó: L làkhẩu độ, tính bằng m
Các bộ phận chịu lực của đà giáo không nên nối Các thanh giằng cần đượctính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ thống đà giáo cốp pha
Cốp pha chắn đầu các khối đổ phải đảm bảo kín khít, ổn định, đảm bảo hìnhdáng kích thước của mạch ngừng theo quyết định của thiết kế
3 Lắp dựng cốp pha, đà giáo
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính
- Cốp pha thành bên của các kết cấu sàn, dầm và cột lắp dựng sao cho phùhợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáocòn lưu lại để chống đỡ (như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống)
- Cốp pha đà giáo cần được lắp dựng bảo đảm điều kiện có thể tháo dỡ từng
bộ phận và di chuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bê tông
- Trụ chống của đà giáo cần được đặt vững chắc trên nền cứng có thể điềuchỉnh theo chiều cao dễ dàng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tảitrọng và tác động khác trong quá trình thi công
- Khi lắp dựng cố pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp
để thuận tiện cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu
Trang 19- Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xácđịnh lượng và vị trí để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác độngtrong quá trình thi công.
- Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới
để khi cọ rửa mặt cốp pha, nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài Trước khi đổ bêtông các lỗ này được bịt kín lại
4 Kiểm tra và nghiệm thu công tác xây lắp dựng cốp pha và đà giáo
Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong cần được kiểm tra và nghiệm thutheo TCVN 4453:95 và phải được tư vấn giám sát chấp thuận mới được triển khaitiếp các công việc tiếp theo
5 Tháo dỡ cốp pha, đàn giáo
- Cốp pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết đểkết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong quátrình thi công tiếp sau Khi tháo dỡ cốp pha và đà giáo cần tránh không gây ứngsuất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bô tông
- Các bộ phận cốt pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đòngrắn (như cốt pha thành bên của dầm, cột, tường) có thể được tháo dỡ khi bê tôngđạt cường độ 50 daN/cm2
- Cường độ bê tông khi được tháo dỡ cốp pha, nếu thiết kế không có chỉ dẫnđặc biệt phải tuân theo TCVN 4453:95
- Các kết cấu ô văng, công son, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp phađáy khi cường độ bê tông đã đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật
- Khi tháo dỡ cốp pha và đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối nhà thầuthực hiện như sau:
+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở các tấm sàn, nằm kề dưới tấm sànsắp đổ bê tông
+ Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn phía dưới nữa và giữlại các cột chống an toàn cách nhau 3m dưới dầm
- Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cầnđược tính toán theo cường độ bê tông đã đạt được, loại kết cấu và đặc trưng tảitrọng để tránh các vết nứt và các hư hỏng khác đối với kết cấu
- Việc chất tải toàn bộ lên các kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo chỉđược thực hiện khi bê tông đã đủ cường độ thiết kế
VII BIỆN PHÁP THI CÔNG GIA CÔNG LẮP DỰNG CỐT THÉP
1 Yêu cầu về thép, nguồn cung cấp vật liệu
Trang 20a Yêu cầu về cốt thép
Thép là một trong những vật liệu chịu lực chính trong kết cấu bê tông cốtthép Nhà thầu cam kết sử dụng thép đảm bảo chất lượng thép theo tiêu chuẩn ViệtNam, phù hợp với quy định trong đồ án thiết kế và phải tuân thủ theo tiêu chuẩnTiêu chuẩn cốt thép TCVN 8874-1991, Thép cốt bê tông - Thép vằn - TCVN6285-1997; Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn - TCVN 6286-1997; Uốn cốt thépcho kết cấu bê tông - TCVN 5574-1991, TCVN 5709: 1993 Đối với thép nhậpkhẩu cần có các chứng chỉ kĩ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tratheo TCVN 197: 1985 "Kim loại - Phương pháp thử kéo" và TCVN 198 : 1985
"Kim loại - Phương pháp thử uốn"
Mặt khác, yêu cầu về cốt thép phải tuân theo các quy định sau:
- Mác thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với yêu cầu thiết kế Hạn chế việcthay đổi chủng loại so với hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt là việcthay thép mác cao bằng thép mác thấp hơn Theo quy định của thiết kế, thép sửdụng trong công trình gồm:
+ Thép đường kính 10mm: Dùng thép CT3 có cường độ 2100 Kg/cm2
+ Thép đường kính 10mm: Dùng thép CT5 có cường độ 2700 Kg/cm2
- Thép sử dụng phải là thép không rỉ, không dính dầu hoặc đất bẩn Cốt thépkhông bị bẹp, giảm diện tích không được quá 2% diện tích mặt cắt thiết kế
- Nhà thầu không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hìnhhọc như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau trên công trường
- Nhà thầu cung cấp các mẫu thử của các loại thép đưa vào sử dụng Cácmẫu thử phải kiểm định ở những phòng thí nghiệm của đủ chức năng và thẩmquyền Chi phí do Nhà thầu chịu Nếu thấy nghi ngờ, tư vấn giám sát thi công cóquyền lấy bất kỳ một hoặc nhiều loại mẫu để đưa đi kiểm tra lại
- Thép buộc phải là loại thép mềm với đường kính nhỏ nhất là 0,8mm hoặcthép đàn hồi trong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông
- Cốt thép sử dụng phải đúng quy định của thiết kế Nhà thầu chỉ được phépthay đổi đường kính cốt thép (nhưng phải cùng loại thép) trong phạm vi sau, nhưngtổng diện tích mặt cắt ngang của thép thay thì không nhỏ hơn 1% so với diện tíchmặt cắt ngang của cốt thép đã thiết kế:
+ Cốt thép có đường kính từ 6 16 mm chỉ được phép thay đổi là 2mm.+ Cốt thép có đường kính 16mm chỉ được phép thay đổi là 4mm
Những thay đổi ngoài quy định trên phải được sự đồng ý của đơn vị thiết kế,giám sát thi công và Chủ đầu tư
- Nhà thầu cung cấp thép cho công trình theo tiến độ thi công
- Thép phải có giấy kiểm tra chất lượng của tổ chức KCS của đơn vị sản xuấtthép và phải tiến hành thí nghiệm chất lượng theo quy phạm tại cơ sở có đủ tư cáchpháp nhân
Trang 21b Nguồn cung cấp thép
Hiện nay trên địa bàn huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nóichung có rất nhiều đại lý cung cấp sắt thép của các hãng sản xuất có tên tuổi nhưthép Thái Nguyên, thép Việt – úc, thép Việt – Hàn… Do đó Nhà thầu có thể muađầy đủ thép cho công trình tại các đại lý này
2 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép.
a Yêu cầu chung
Cốt thép trước khi gia công phải được vệ sinh sạch sẽ, làm sạch dầu mỡ, han
rỉ Đối với thép trơn chỉ được uốn nguội Đối với thép gờ hoặc lưới hay khung cốtthép hàn điện thì không cần uốn móc Khi uốn thép phải tuân thủ quy phạm kỹ thuậtnhư góc độ bán kính, vị trí uốn cong của thép chịu lực, chiều dài đoạn thẳng của đầumóc uốn của cốt đai, phải đảm bảo mức sai số cho phép của chiều dài cốt thép chịulực, vị trí điểm uốn về góc uốn, về kích thước của móc uốn theo quy phạm
Bộ phận gia công thép sẽ thực hiện đúng bản vẽ dưới sự hướng dẫn của cán
bộ kỹ thuật Thép sau khi gia công sẽ được đánh số theo đúng chủng loại và phân
bổ tới nơi cần lắp dựng Tiến hành vạch mực vị trí lắp thép Vệ sinh thép, dọn dẹpmặt bằng vị trí lắp thép Chuẩn bị các phụ kiện, tập hợp sẵn ở vị trí lắp thép nhưcục kê, kẽm buộc… đồng thời bố trí nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc
b Cắt và uốn cốt thép
Công tác cắt và uốn cốt thép nhà thầu thực hiện các phương pháp cơ học Đốivới thép d6, d8 cắt bằng kéo cắt thép; uốn bằng vam tay Đối với thép từ d10 trởlên cắt bằng máy cắt thép, uốn bằng máy uốn thép
Cốt thép được cắt và uốn phù hợp với hình dáng, kích thước thép trong bản
vẽ thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô.Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì đểkiểm tra Trị số sai lệch không vượt quá các giá trị theo tiêu chuẩn sau:
Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt
thép chịu lực:
a) Mỗi mét dài
b) Toàn bộ chiều dài
2 Sai lệch về vị trí điểm uốn
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê
tông khối lớn:
a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m
b) khi chiều dài lớn hơn 10m
4 Sai lêch về góc uốn của cốt thép
5
20
20
+d+ (d+0,2a)
3O
Trang 22Trong đó:
d - Đường kính cốt thép
a - Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
c Nối cốt thép
Có 2 phương pháp nối thép: Nối hàn và nối buộc
+ Nối hàn: Hàn thép thường dùng các hình thức hàn đấu nối tiếp xúc,hàn máng và hàn có thanh nẹp Không được hàn các thanh chịu lực kéo ở vị tríchịu lực lớn Khi nối hàn cốt thép thì tại mặt cắt ngang nói chung không đượcquá 50% số thanh cốt thép chịu kéo Mối hàn phải đảm bảo chất lượng nhẵn mặthoặc có vảy nhỏ và đều, không phồng bọt đóng cục, cháy, đứt quãng, thon hẹpcục bộ; Suốt chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khe nứt,đường tim của 2 nửa cốt thép nối phải trùng nhau Nhà thầu chỉ tiến hành nốihàn đối với các loại cốt thép có đường kính ≥ 16mm
+ Nối buộc: Nhà thầu chỉ tiến hành nối buộc đối với cốt thép có đườngkính < 16mm Tránh nối buộc cốt thép ở chỗ chịu lực lớn, chỗ uốn cong Trongmột mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộngcủa mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có
gờ Chiều dài nối buộc phụ thuộc vào từng loại thép, trong khu vực chịu kéo,chịu nén, loại kết cấu và đầu cốt thép có hoặc không có móc câu Trong khu vựcchịu kéo, đối với dầm hoặc tường cho các loại thép đều là 40d, đối với kết cấukhác cho các loại thép đều là 30d Trong khu vực chịu nén, đầu cốt thép có móccâu là 20d, đầu cốt thép không có móc câu với thép trơn cán nóng là 30d, vớithép có gờ cán nóng số hiệu CT5 là 20d Dây thép buộc được dùng với đườngkính 1mm
Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu ,chiều dài nối buộc của cốtthép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mmđối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén Các kết cấukhác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng sau:
Loại cốt thép
Chiều dài nối buộc Vùng chịu kéo Vùng chịu nén Dầm
hoặc tường
Kết cấu khác
Đầu cốt thép
có móc
Đầu cốt thép không có móc
30d30d35d
20d-20d
30d20d30d
d Lắp dựng cốt thép
Trang 23- Khi lắp dựng cốt thép phải bố trí sao cho các bộ phận lắp dựng trước,không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau Phải thực hiện các biện pháp ổnđịnh vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông.
- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốtpha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quyđịnh của thiết kế
- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưngkhông lớn hơn 1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốtthép và được nhà thầu chế tạo trước bằng bê tông đúc sẵn, kích thước 40x40mm
`- Khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ
so với thiết kế không vượt quá 5mm
- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo yêucầu sau:
+ Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giaonhau theo thứ tự xen kẽ
+ Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộchoặc hàn dính 100%
- Chuyển vị của từng thanh thép khi lắp dựng khung lưới cốt thép khôngđược lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kính của bản thânthanh đó
Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng
mm
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng
biệt:
a) Đối với kết cấu khối lớn
b) Đối với cột, dầm và vòm
c) Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí
nhiều hàng theo chiều cao:
a) Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới các
kết cấu và thiết bị kĩ thuật.
b) Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm
c) Bản có chiều dày đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm
3 Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột,
khung và dàn cốt thép.
4 Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ
a) Các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn 1m).
b) Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kĩ thuật
Trang 24d) Tường và bản chiều dày lớn hơn 100mm.
e) Tường và bản chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp bảo
vệ là 10mm
5 Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một
hàng:
a) Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung.
b) Đối với những kết cấu khối lớn
6 Sai lệch và vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều
ngang (không kể các trường hợp khi các cốt thép đai đặt
nghiêng với thiết kế quy định)
7 Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đầu khung hàn nối
tại hiện trường với các khung khác khi đường kính của thanh:
a) Nhỏ hơn 40mm.
b) Lớn hơn hoặc bằng 40mm
8 Sai lệch về vị trí các mối hàn của các thanh theo chiều dài
của cấu kiện:
a) Các khung và các kết cấu tường móng.
b) Các kết cấu khối lớn.
9 Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép trong kết cấu khối
lớn (khung, khối, dàn) so với thiết kế:
Cốt thép sau khi lắp dựng phải đảm bảo đúng kích thước, đúng số hiệu thiết
kế, đúng vị trí khoảng cách của những thanh thép và điểm nối chiều dài các mốinối Lưu ý những vị trí tiếp giáp của cột với tường, cột với lam… phải đặt thép chờliên kết Nếu phát hiện ra những sai lệch so với bản vẽ thiết kế cần phải chỉnh sửalại ngay như lệch sắt, quên hay thiếu thép chờ
Lắp đặt cốt thép phải đảm bảo độ dày của lớp bê tông bảo vệ theo thiết kếnhằm bảo vệ cho thép chống lại sự tác động của môi trường xung quanh Coffaphải được lắp dựng vững chắc, không để xảy ra tình trạng thép bị xô lệch, chuyển
vị trí biến dạng trong quá trình đầm đổ bê tông
Sau khi lắp dựng cốt thép xong phải dọn vệ sing sạch sẽ, tránh tác độngmạnh vào cấu trúc thép đã lắp dựng để đề phòng thép bị xô lệch Cán bộ kỹ thuậtnghiệm thu cốt thép sau khi lắp dựng xong, khi đó mới tiến hành công tác tiếptheo
Ngoài ra, ở công trường còn dùng thép làm hàng rào bảo vệ an toàn chocông nhân làm việc và được hàn vào các cây chống sắt theo các phương làm hệgiằng vững chắc
Trang 25Phải phối hợp nhịp nhàng giữa các công đoạn gia công thép với các côngđoạn ván khuôn, bê tông , tránh hiện tượng gia công cốt thép xong để thép chờquá lâu phát sinh thép bị rỉ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng cốt thép.
Công tác kiểm tra lắp dựng cốt thép được kiểm tra thường xuyên và nghiêm ngặt Công việc sản xuất lắp dựng cốt thép phải tiến hàng đồng bộ với công tác sảnxuất lắp dựng ván khuôn và thi công bê tông
Cốt thép sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông phải được bảo vệ kĩtránh để vật nặng đè lên gây xô lệch không đúng theo hình dạng, kích thước, vị tríthiết kế Tránh để các chất bẩn như dầu mỡ, bụi bám dính vào thép Cốt thép saukhi lắp dựng xong phải tiến hành đổ bê tông càng nhanh càng tốt tránh để các điềukiện bên ngoài thâm nhập làm cho thép bị gỉ sét Sản phẩm bê tông sau khi tháocoffa nhất thiết không được lòi thép ra ngoài
*Một số lưu ý trong công tác cốt thép:
- Cốt thép cột: Do kích thước, tiết diện của công trình lớn nên cốt thép cộtkhông được gia công sẵn thành khung thép mà được nối từng thanh vào thép chờcột, sau đó mới lắp dựng thép đai và lắp tạo thành khung ngay tại vị trí cột cần đặtthép Dưới chân cột dùng hai thanh thép hàn chéo góc nhau với các thanh thép góccủa khung thép để cố định vị trí cột
- Cốt thép dầm: Được ghép từng thanh theo yêu cầu kết cấu theo nguyên tắc:cốt thép phía trên của dầm phụ nằm trên cốt thép dầm chính và cốt thép phía trêncủa dầm chính nằm trên cốt thép sàn Lắp dựng cốt thép dầm ở mép trên ván khuôndầm và khi lắp xong rồi mới hạ xuống
- Cốt thép sàn: Chú ý đặt thép biện pháp (hàn vào sắt sàn) để sau này buộcdây cáp kéo cột và chống trượt cho cây chống trên sàn Đặt cục kê bảo đảm lớpbảo vệ sàn Sau khi lắp dựng xong cốt thép phải có lát ván gỗ để làm đường đi lạivận chuyển bê tông, tránh những va chạm mạnh làm xê dịch vị trí cốt thép
3 Nghiệm thu cốt thép
Sau khi hoàn thành công việc lắp dựng cốt thép trước khi thi công bê tôngphải lập biên bản nghiệm thu đánh giá chất lượng cốt thép được giám sát côngtrình đồng ý mới được thi công bê tông
VIII BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM
1 Công tác chuẩn bị
Nhà cung cấp bê tông thương phẩm được chọn phải là nhà cung cấp có uy tín,có thương hiệu (khi có sự cố luôn có giải pháp có xe bê tông bù vào, có xe bơmkhác thay thế…) tránh dẫn đến sai giờ, nhỡ giờ đổ bê tông (liên quan đến ngày giờ
đã xem khi đổ và liên quan đến mạch ngừng thi công khi đổ bê tông) trên địa bàntỉnh Thái Nguyên
Trang 26– Khi ký hợp đồng cần ghi rõ số lượng và mác bê tông tươi cần mua, độ sụt yêucầu.
– Có phương án đổ bê tông tươi cụ thể (dùng bơm cần hay bơm tĩnh), chuẩn bịnhân lực nhận bê tông tươi Kế hoạch, ngày giờ đổ bê tông được ký phụ lục rõràng
– Chuẩn bị nhân lực trước khi đổ, đấu nối các đầu bơm trước khi xe bê tông đến.– Kiểm tra chạy thử đầm dùi, đầm bàn
– Kiểm tra cột chống (độ cứng, các giằng liên kết khóa chuyển vị ngang, khoảngcách giữa các cột chống), kiểm tra độ kín của cốp pha (lưu ý dùng bê tông thươngphẩm nên sử dụng cột chống và hệ giáo thép để đảm bảo an toàn)
– Đánh dấu cốt độ cao mốc bê tông sẽ đổ đến (từ cốp pha sàn cộng chiều dày sàn
sẽ đổ) để đảm bảo việc thi công đổ bê tông đủ khối lượng, độ cao cần thiết
2 Đổ bê tông
Chỉ tiến hành đổ bê tông khi đã có các biên bản nghiệm thu chất lượng công táccốp pha và đà giáo, công tác cốt thép đổ Hội đồng nghiệm thu ký cho phép đổ bêtông
Công tác chuẩn bị phải được tiến hành chu đáo: chuẩn bị mặt bằng; các loại vậtliệu cần thiết; các máy móc thiết bị phải được vận hành kiểm tra thử; bảo đảm cấpnước đầy đủ cho thi công; bố trí đủ nhân lực trong các khâu của quá trình công tác;làm vệ sinh và tưới ẩm cốp pha đà giáo; chuẩn bị dụng cụ và đồ nghề và cácphương tiện để che mưa nắng khi cần thiết; chú ý công tác an toàn lao động
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.4)
Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:
Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảovệ cốt thép;
Không dùng đầm đùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;
Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theoquy dịnh của thiết kế
Để tránh sự phân tầng chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ khôngvượt quá l,5m
Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng
Trang 27Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:
Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép trong quá trình thicông để xử lý kịp thời nếu có sự cố xây ra;
Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán
độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha đổ hỗn hợp bê tông mới đổ gày ra;
Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mớiđầm thủ công:
Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trong trườnghợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định ở bảng I phải đợi đến khi bê tổng đạt25daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhámmặt Đổ bê tông vào ban đêm và khì có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơitrộn và đổ bê tông;
Bảng I:
Nhiệt độ trong khối khi đổ
bê tông (°C)
Xi măngPoóclăng
Bảng II: Chiều dày lớp đổ bê tông
Phương pháp đầm Chiều dày cho phép mỗi lớp
đổ bê tông (cm)Đầm dùi 1,25 chiều dài phần công tác
của đầm (khoảng 20 - 40cm)
Đầm mặt (đầm bàn):
- Kết cấu không có cốt thép và kết
cấu có cốt thép đơn
20
Trang 28Đầm thủ công 20
Nguyên tắc đổ bê tông
Nguyên tắc 1: Khi đổ bê tông các kết cấu xây dựng phải đổ từ trên xuống Hệthống sàn thao tác cũng phải bắc cao hơn mặt bê tông của kết cấu phải dổ Đổ từtrên xuống đảm bảo năng suất lao động cao Đổ đến đâu cán phẳng và đầm ngayđến dấv Khí đổ bê tông không đê các phương tiện đổ va vào cốt thép hay cốp pha
Nguyên tác 2: Khi đổ bê tông phải đổ từ xa về gần so với vị trí tiếp nhận hỏnhợp bê tông Đảm bảo đổ đến đâu gọn đến đó không đi lại trên bê tông vừa đổxong
Nguyên tắc 3: Khi đổ bê tông các khối lớn, các kết cấu chiều dày lớn phải đổlàm nhiều lớp Chiều dày và diện tích của mỗi lớp xác định dựa vào loại đầm, năngsuất đỏ bê tông, thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tóng, thời gian lưu hỗn hợp bêtông
Mạch ngừng thi công
Trong thi công bê tông cốt thép toàn khối, một trong những yêu cầu quan trọng
là phải thi công liên tục, sao cho đổ lớp sau khi lớp trước còn chưa qua giai đoạnninh kết ban đầu để hảo đảm sự liên kết tốt giữa các lớp bê tông Đôi khi vì lý đổ
kỹ thuật, kết cấu không cho phép đổ liên tục hay vì lỵ đổ tổ chức, không đủ điềukiện đổ liên tục người ta phải để mạch ngừng thi công Nghĩa là chỉ đổ lớp sau khilớp trước đã đông cứng
Mạch ngừng thi công rất dễ là điểm yếu của kết cấu, ảnh hưởng đến tính liềnkhối và chống thấm của bê tông, mất thời gian chờ đợi, xử lý mối nối tốn công,cho nên cần hạn chế số lượng mạch ngừng thi công
Thời gian ngừng giữa lớp bê tông cũ và lớp bê tông mới ảnh hưởng đến chấtlượng của kết cấu tại điểm dừng, thời gian ngừng tốt nhất là từ 20 - 24h
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.6)
Mạch ngừng thi cống phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn tương đối nhỏ,đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu
Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha Mạchngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiêu nghiêng nên câu tạo bằnglưới thép với mắt lưới 5 -10mm và có khuôn chắn Trước khi đổ bê tông mới, bêmặt bê tông cũ cần được xử lý làm nhám, làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn
Trang 29sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp bê tông cũ đảm bảo tính liền khối củakết cấu.
Mạch ngừng thi công cột
Mạch ngừng ở cột nên đặt ở các vị trí sau:
Ở mặt trên của móng; ở mặt dưới của dầm, Xà hay duới công xôn dỡ dầm cầutrục;
Ở mặt trên của dầm cần trục
Dầm có kích thước lớn và liền khối với hân thì mạch ngừng thi công bố trícách mặt dưới của bản từ 2 - 3cm
Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nàonhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn (Hình IV.8a)
Khi đổ bê tông ở các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụ thìmạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm Khi đổ bêtông theo hướng song song vói dầm chính thì mạch ngừng thi cống bố trí ở tronghai khoảng giữa của nhịp dầm và sàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp)
Trạm trộn hoặc phương tiện vận chuyển lên cao đổ dần về, thành từng lớpnghiêng, góc nghiêng không được quá 10°, góc lớn hơn sẽ gây ra hiện tượng phântầng trong bê tông
Đổ bê tông móng
Đổ từ đầu xa nhất của hố móng đổ đần vể Móng được đào thành từng rãnh dọctheo vị trí móng hoặc đào hết cả mặt bằng kết cấu móng Trường hợp I đào từngrãnh thì bắc cầu cho xe đi qua hố móng, dùng máng nghiêng là những tấm sắt lớn,
để tránh rơi vãi bê tông khi đổ Khi đào cả vị trí móng bắc cầu cho xe cải tiếnxuống đố Với những móng ở sát đường đi, đặt máng nghiêng đùng xe cải tiếnhoặc ô tó ben đổ trực tiếp bê tông xuống vị trí
móng Hiệu quá nhất là dùng máy bơm bê tông cơ động, tốn ít công làm cầucông tác
Khi đổ cần không chế chiều dày và bảo đảm đúng kích thước móng đe tránhlăng phí bê tông Có thế kiểm tra hình dạng móng bằng thước cữ
Đổ bê tông dầm, bản
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.4.l0)
Trang 30Hướng đổ có thể song song vói đầm chính hoặc đầm phụ Trước khi đổ phảixác định được hướng đổ bê tồng; tính toán nhân lực và bố trí máy móc, thiết bị cẩnthiết; dựa vào năng suất đổ bê tông, nhiệt độ trong khoang khi đổ bê tông, tính toánchia dải đổ bê tông để không sinh ra khe lạnh trong bê tông khi đổ.
Tùy theo kích thước, khối lượng bê tông dầm sàn khá năng thi công của côngtrường, yêu cầu chất lượng của công tác thi công bê tông cốt thép và hiệu quả kinh
tế mà chọn biện pháp đổ bê tông phù hợp Nếu sử dụng máy vận thăng và xe cảitiến vận chuyên và đổ bê tông thì phải bắc cầu cho xe đi, về số tuyến đường nhiềuhay ít tùv theo số tổ cùng làm việc trong một ca Cầu có mễ cao hơn mặt cốp pha20-30cm, sàn thao tác rộng 25-30cm Công nhân đi lại tuyệt đối không được dẫmlên cốt thép làm sai lệch vị trí hoặc làm cong vênh cốt thép
Nên chọn hướng đổ bê tông song song với dầm phụ Đổ bê tông đến cách dầmchính lm thì bắt đầu đổ dầm chính, khi mặt trên của bê tông dầm cách mặt cốp phasàn chừng 5-l()cm thì tiếp tục đổ phú hết dầm và sàn Trong quá trình đổ cần dùng
cữ không chế cao độ mặt sàn Đổ liên tục hết dải này đến dải khác, cán phẳngtrước khi đầm đám xong dải nào dùng hàn xoa gỗ đập và xoa phảng mặt bê tôngngay đến đó không được để lộ đá
3 Đầm bê tông
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:6.4.14)
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cẩu sau:
Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm
bc tông được đầm chật và khôno bị rỏ:
Thời gian dầm tại mỗi vị tri phải đảm bảo cho bê lông được đầm kỹ Dấu hiệu
để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khíkhông còn nữa;
Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của dầm không vượt quá 1,5 bán kính tácđụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước l0cm;
Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5-2 giờ sau khi đầmlán thứ nhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bc mặt lớnnhư sàn mái, sàn bãi mặt đường ô tô , không đầm lại cho bê tông khối lớn
Để cho hổn hợp bê tông đậc chắc, không còn lỗ rỗng cần dùng loại đầm thíchhợp, dầm đúng thời gian, không bỏ sót Đầm không đủ thời gian bê tông sẽ rỗng,xốp rỗ Đầm quá lâu và không đều bê tông sẽ nhão ra, đá, sỏi lắng xuống đưới làmhỗn hợp bê lông không đồng nhất Có hai phương pháp đầm đó là đầm thủ công vàđầm bằng cơ giới
Trang 314 Bảo dưỡng bê tông
Là bảo đảm cho bê tông có đủ nước cho quá trình thủy hóa xi măng, bảo đảmnhiệt độ và độ ẩm cần thiết để bê tông tăng dần cường độ theo tốc độ quy định, bảovệ cho bê tông khỏi những tác động của gió và những va chạm rung động khác làmảnh hưởng đến chất lượng của bê tông trong quá trình đông cứng, giúp cho bê tônghình thành tốt cấu trúc ban đầu, làm cơ sở cho quá trình đóng rắn và phát triểncường độ tiếp theo
Yêu cầu kỹ thuật (TCVN 4453:1995-6.5)
Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độcần thiết đê dóng lắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắncủa bê tông
Bảo dưỡng ẩm:
Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết vàdóng rắn sau khi tạo hình Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theoTCVN 5592:1991 “Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên”;
Thời gian bảo dưỡng ẩm cần thiết không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng11.12;
Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ họcnhư rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hạikhác
: Thời gian bảo dưỡng ẩm (Theo TCVN 5592;1991)
Vùng khí hậu
bảo dưỡng bê tông
Tênmùa
Tháng R,h BD
% R28
TGBDngày đêm
Trang 32V-XI 30 « 1
Trong đó: R'h BD - Cường độ bảo dưỡng tới hạn;
TG BD - Thời gian bảo dưỡng cần thiết;
Vùng A (từ Diễn Châu trở ra Bắc);
V ùng B (phía đông Trường Sơn và từ Diễn Châu đến Thuận Hải); Vùng c (TâyNguyên và Nam Bộ)
IX BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ
1 Yêu cầu về vật liệu, nguồn cung cấp vật liệu
Vật liệu chủ yếu cho kết cấu bê tông đổ tại chỗ gồm: Xi măng, đá, cát vàng,nước sạch Trong một số trường hợp để tăng tốc độ thi công, giảm thời gian bảodưỡng mà vẫn đảm bảo chất lượng bê tông dùng chất phụ gia bê tông Tất cả vật liệuNhà thầu chúng tôi thi công đều đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật Nhà nước
+ Xi măng Quang Sơn PCB40 ( hoặc tương đương )
- Các loại xi măng trên có đặc tính: Vữa có độ dẻo cao, không bị rạn nứt vàthẩm thấu nước trong quá trình sử dụng và bền vững trong môi trường nước lợ
- Các lô xi măng vận chuyển đến công trình đều phải có giấy chứng nhậnchất lượng của tổ chức kiểm tra KCS
- Nguồn cung cấp XM: Nhà thầu có thể mua các loại XM nêu trên tại tất cảcác đại lý trên địa bàn huyện Phú Lương
- Vận chuyển XM về công trình: Do khối lượng XM dùng trong công trìnhtương đối lớn nên Nhà thầu sẽ vận chuyển XM về công trình tuỳ theo tiến độ thicông, đảm bảo yêu cầu: lượng XM tại kho công trình luôn phải có ít nhất từ 5 -10T
b Cát
- Cát dùng để trộn vữa xây và bê tông cần phải là cát vàng, sạch, có cấpphối tốt, dùng để đổ bê tông cát có mô đun 2 , để xây, trát cát có mô đun 1,5 2
Trang 33Yêu cầu về quy cách, thành phần chất lượng, vận chuyển bảo quản cát phải theođúng quy chuẩn TCVN - 1770- 86.
- Nguồn cung cấp cát: Nhà thầu có thể mua cát tại các bến bãi gần khu vựcxây dựng công trình tại địa bàn huyện Phú Lương
Phương án vận chuyển tập kết cát về công trình: Tập kết theo tiến độ thicông, đồng thời đảm bảo yêu cầu trên công trường lúc nào cũng phải có mỗi loạicát ít nhất từ 5 - 10m3
c Đá dăm 1x2
- Đá dăm 1x2 phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế, đảmbảo các tiêu chuẩn cơ lý quy định trong TCVN - 1771- 86 Đồng thời phải tuântheo các quy định sau:
+ Khối lượng riêng phải 2,3 tấn/m3
+ Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá, hạt dẹp 10% theo khối lượng, + Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm, sỏi không lớn hơn 1% theo khốilượng, xác định theo phương pháp rửa
+ Không cho phép có những cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớpmàng đất sét bao quanh đá dăm, sỏi
- Nguồn cung cấp: Nhà thầu có thể mua cát tại các bến bãi gần khu vực xâydựng công trình tại địa bàn huyện Phú Lương
- Phương án vận chuyển tập kết đá dăm về công trình: Tập kết theo tiến độ thicông, đồng thời đảm bảo yêu cầu trên công trường lúc nào cũng phải có ít nhất từ 5 -10m3
d Nước
- Nước dùng để trộn bê tông, trộn vữa xây, trát và bảo dưỡng phải tuân theotiêu chuẩn TCXDVN 302-2004 Đồng thời phải tuân theo quy định:
+ Nước không chứa khoáng dầu hoặc váng mỡ và các chất bẩn
+ Nước có hàm lượng hợp chất hữu cơ không quá 15mg/ lít
+ Nước có độ pH trong khoảng 4 -:- 8
- Nguồn cung cấp nước: Sử dụng nước lấy từ hệ thống nước sạch của xãHợp Thành
2 Cân đong vật liệu
- Nhà thầu cùng với tư vấn giám sát tiến hành cân đong vật liệu để pha trộnvật liệu bê tông theo cấp phối đã được xác định thông qua thí nghiệm, thiết kếthành phần bê tông (Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệmcó đủ tư cách pháp nhân thực hiện) Các loại vật liệu như xi măng, cát, đá dămphải cân đong theo khối lượng và nước được phép cân đong theo thể tích
Trang 34- Tuỳ thuộc vào lượng ngậm nước của cát, đá và điều kiện thi công mà nhàthầu có thể đề nghị tư vấn giám sát cho phép điều chỉnh lượng nước hoặc cấp phối hợplý.
- Sai lệch khi cân đong vật liệu không được vượt quá các trị số cho phép
- Nhà thầu lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt, ghi rõ ngày tháng thựchiện cấp phối quy định và khối lượng vật liệu cân đong cho mỗi mẻ trộn để cán bộgiám sát dễ dàng theo dõi và kiểm tra chất lượng khi cần thiết
3 Trộn hỗn hợp bê tông
- Nhà thầu tiến hành trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn Dung tích máytrộn 250-500lít (Trong trường hợp đặc biệt và được chấp thuận của cán bộ giámsát, nhà thầu mới được phép trộn hỗn hợp bê tông bằng tay) Yêu cầu: chất lượngtrộn tốt nhất và thời gian thi công nhanh nhất
- Thể tích của toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một cối bê tông phảiphù hợp với dung tích quy định của máy, thể tích chênh lệch không vượt quá 10%
và không nên nhỏ hơn 10%
- Khi đổ vật liệu vào máy trộn tuần hoàn, trước hết đổ 15 - 20% lượng nước,sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc, đồng thời đổ dần và liên tục phần nước cònlại
- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông không kéo dài hơn thời gian trộn hỗn hợp
bê tông dẻo, nhưng không trộn lâu quá 5 phút
- Cối trộn đầu tiên tăng thêm 2 - 2,5 lượng vữa xi măng - cát dính vào các
bộ phận bên trong của máy trộn và các công cụ vận chuyển làm hao hụt quá nhiềulượng vữa xi măng - cát trong hỗn hợp bê tông Trường hợp đặc biệt như đườngvận chuyển xấu, công cụ vận chuyển bị rò rỉ nhiều thì lượng vữa xi măng cát cóthể tăng thêm 1% cho cả quá trình thi công, khi chuyển sang thành phần phối hợpvật liệu mới hay chuyển từ đống vật liệu này sang đống vật liệu khác phải tiếnhành kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông
- Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ, thì trước khi ngừng phải rửa thùng trộnbằng cách đổ nước và cốt liệu vào máy và quay cho đến khi mặt trong của thùngtrộn sạch hoàn toàn
- Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùng trộn,thì cứ một thời gian công tác khoảng 2 giờ, lại phải đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn vànước đúng liều lượng đã quy định, quay thùng trộn trong vòng 5 phút sau đó tiếp ximăng và cát với liều lượng như một cối trộn bình thường và công tác trộn lại tiếptục
- Khi trút hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra ngoài phải có biện pháp chốngphân cỡ Phải đặt các bộ phận định hướng sao cho luồng hỗn hợp bê tông đổ ra rơitheo hướng thẳng đứng vào tâm của bộ phận chứa hỗn hợp bê tông, công cụ vậnchuyển như máng, thùng xe
Trang 35- Khi trộn hỗn hợp bê tông bằng tay thì sàn trộn được láng vữa xi mănghoặc lót tấm tôn phẳng Sân trộn cũng như dụng cụ trộn phải sạch, không dính đấthoặc vữa bê tông cũ Sàn trộn hỗn hợp bê tông phải có mái che mưa nắng.
- Trình tự trộn hỗn hợp bê tông bằng tay phải được tiến hành như sau:Trước hết trộn khô cát và xi măng đến khi không còn phân biệt giữa màu của cát
và xi măng (ít nhất là 3 lần), tiếp đó đưa hỗn hợp này trộn với đá và một phầnnước Sau cùng cho toàn bộ lượng nước còn lại và trộn cho đều, đến khi không cònphân biệt màu đá và cát trong hỗn hợp (tưới nước để trộn hỗn hợp bê tông phảidùng thùng ô doa và không được nâng cao quá 30cm với mặt hỗn hợp bê tông).Thời gian trộn hỗn hợp bê tông bằng tay, kể từ lúc trộn ướt, không quá 20 phút chomột cối trộn
- Hỗn hợp bê tông phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của trạm trộn hoặccông trường nghiệm thu Việc lấy mẫu để kiểm tra độ dẻo, độ cứng, khối lượng thểtích của hỗn hợp, giới hạn bền của bê tông được tiến hành theo 14- TCN-65-88 vàtheo TCVN 3105-57
4 Kỹ thuật đổ bê tông
- Trước khi đổ bê tông Nhà thầu tiến hành kiểm tra và lập các biên bảnnhư:
+ Công tác chuẩn bị nền, chống thấm, chống sũng nước
+ Độ chính xác của công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép, giằng chống và
độ cao vững chắc của giằng néo, chống, đỡ khi chịu trọng động do việc đổ bê tônggây ra
- Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải sạch rác, bụi, cạo rỉ trướckhi đổ hỗn hợp bê tông Bề mặt ván khuôn trước khi đổ hỗn hợp bê tông phải tưới
ẩm và bịt kín các khe hở Bề mặt ván khuôn bằng gỗ dán hoặc bằng kim loại phảiquét dầu nhờn
- Đổ bê tông cần phải tiến hành đúng theo các quy tắc dưới đây:
+ Trong quá trình đổ bê tông phải theo dõi liên tục hiện trạng của vánkhuôn, đà giáo, giằng chống và vị trí cốt thép
+ Đổ bê tông trong những ngày nóng phải che bớt ánh nắng mặt trời
+ Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông phải được che kín không để nướcmưa rơi vào Trường hợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá thời gian quy định,trước khi đổ tiếp bê tông phải xử lý bề mặt khe thi công theo đúng quy phạm
+ Những chỗ mà vị trí cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụng đượcmáy đầm dùi thì cần phải tiến hành đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp nhưdùng thanh thép, thanh gỗ để đầm bằng thủ công
+ Không dùng dầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốp pha;
Trang 36+ Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần phải có biện pháp ngănngừa hỗn hợp bê tông dính chặt vào các bu lông, các bộ phận khác của ván khuôn
và các vật chôn sẵn ở những chỗ chưa đổ bê tông tới
+ Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đótheo quy định của thiết kế
+ Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bêtông khi đổkhông vượt quá l,5m
+ Khi đổ bêtông có chiều cao rơi tự do lớn hơn l,5m phải dùng mángnghiêng Yêu cầu: máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không được nhỏhơn 3-3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảm bảo đểhỗn hơn bêtông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng.Cuối máng cần đặt phễu thắng đứng để hướng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng vào
vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng
- Khi đổ bê tông các kết cấu phải theo dõi và ghi vào nhật ký các vấn đề:+ Ngày bắt đầu và kết thúc việc đổ bê tông
+ Số hiệu bê tông, độ sụt (hay độ khô cứng của bê tông )
+ Khối lượng bê tông đã hoàn thành phân theo đoạn công trình
+ Biên bản kiểm tra mẫu bê tông, số lượng mẫu, số hiệu (ghi rõ vị trí kếtcấu lấy mẫu bê tông) thời hạn và kết quả thí nghiệm của mẫu
+ Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông
+ Loại ván khuôn và biên bản tháo dỡ ván khuôn
5 Bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyết tật của bê tông
- Nhà thầu tiến hành công tác bảo dưỡng bê tông ngay sau khi bê tông vừa
đổ xong Công tác kiểm tra, trình tự và thời gian tháo, dỡ ván khuôn v v của Nhàthầu phải được cán bộ giám sát xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện
- Trong bất kỳ trường hợp nào việc bảo dưỡng bê tông cũng phải đảm bảocác yêu cầu sau :
+ Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ bê tông theo tốc
Trang 37- Thời gian bảo dưỡng các kết cấu bê tông được xác định bằng thí nghiệm
để phù hợp với từng loại kết cấu, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, nắng gió thực tế tạicông trường vào thời gian bảo dưỡng tuy nhiên không được ít hơn 7 ngày
- Trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn phải tuân theo đúng các quy địnhtrình bày trong phần ván khuôn - đà giáo và cầu công tác
- Sau khi tháo dỡ ván khuôn Nhà thầu thực hiện ngay các biện pháp xử lý,khắc phục các hư hỏng, khuyết tật trên bề mặt và bên trong các kết cấu bê tông.Trong trường hợp cần thiết, nếu cán bộ giám sát yêu cầu, Nhà thầu phải đục bỏphần bê tông xấu và thi công lại
6 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu bê tông
- Nhà thầu thường xuyên thực hiện việc kiểm tra và chịu hoàn toàn tráchnhiệm về chất lượng bê tông trong quá trình thi công Việc kiểm tra là phải quantâm đầy đủ đến các vấn đề sau đây :
+ Chất lượng vật liệu sử dụng và thành phần hỗn hợp của bê tông, chấtlượng ván khuôn và cốt thép
+ Sự làm việc của các thiết bị, dụng cụ cân, đong vật liệu trộn bê tông,phương tiện vận chuyển hỗn hợp và các dụng cụ thi công bê tông
+ Chất lượng hỗn hợp bê tông trong tất cả các giai đoạn thi công bê tôngnhư sản xuất, vận chuyển và đổ vào khoảnh đổ
+ Việc bảo dưỡng kết cấu bê tông và thời gian tháo, dỡ ván khuôn
+ Hình dáng, kích thước kết cấu các bê tông đã hoàn thành và các biệnpháp xử lý, sửa chữa các sai sót, khuyết tật
+ Thí nghiệm xác định cường độ bê tông và các chỉ tiêu cơ lý khác đượcyêu cầu
- Nhà thầu tiến hành kiểm tra cường độ bê tông bằng các thí nghiệm kiểmtra cường độ (nén, kéo ) tại phòng thí nghiệm các mẫu bê tông
- Nhà thầu cùng cán bộ giám sát lấy mẫu thí nghiệm theo đúng các tiêuchuẩn quy định hiện hành (mỗi nhóm mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu, lấy cùng mộtlúc, ở cùng một vị trí, bảo dưỡng trong các điều kiện tương tự, điều kiện thực tế)
Số lượng nhóm mẫu phụ thuộc vào loại kết cấu công trình và khối lượng bê tông
đã đổ hoặc theo các chỉ dẫn của cán bộ giám sát
- Nhà thầu thực hiện các thí nghiệm xác định cường độ bê tông tại các cơquan thí nghiệm bảo đảm chất lượng có năng lực Phương pháp tính toán trị sốcường độ bê tông trung bình của kết cấu công trình do các cơ quan nói trên quyđịnh
- Cường độ bê tông chỉ được chấp thuận là đã theo đúng các quy định trongbản vẽ thi công khi kết quả mẫu thí nghiệm cho thấy không có nhóm mầu nàotrong các nhóm đã kiểm tra có cường độ trung bình dưới mức 85% cường độ quyđịnh
Trang 38- Trong trường hợp kết quả thí nghiệm xác định bê tông không thoả mãncác yêu cầu đã quy định thì Nhà thầu phải thực hiện tất cả các công việc cần thiếtliên quan đến quyết định của cán bộ giám sát và chịu mọi chi phí nẩy sinh do việcthực hiện các công việc đó.
- Nhà thầu tiến hành ghi chép và lập hồ sơ lưu trữ các kết quả kiểm tra chấtlượng công tác bê tông ( như nhật ký thi công, lý lịch khối đổ, kết quả thínghiệm…) tại công trường để Cán bộ giám sát tiện theo dõi
- Các kết cấu dưới đây phải được nghiệm thu trung gian trước khi nghiệmthu cuối cùng:
+ Các kết cấu và bộ phận công trình có lắp đặt ván khuôn, cốt thép trướckhi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông
+ Các phần của kết cấu bị lấp kín sau khi hoàn thành và các bộ phận chôntrước trong kết cấu bê tông
- Tuỳ thuộc vào hình thức nghiệm thu, Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các hồ
sơ và tài liệu sau đây theo đúng chỉ dẫn của cán bộ giám sát trước khi tiến hànhnghiệm thu:
+ Các bản vẽ thi công có ghi tất cả các thay đổi về thiết kế hay thi công đãđược chủ đầu tư phê chuẩn trong quá trình thi công
+ Các sổ nhật ký thi công
+ Các biên bản nghiệm thu chất lượng nền và móng
+ Các biên bản nghiệm thu chất lượng ván khuôn và giàn giáo
+ Các biên bản nghiệm thu chất lượng cốt thép
+ Các biên bản nghiệm thu các bộ phận chôn trước trong bê tông
+ Các thí nghiệm kiểm tra mẫu bê tông
- Trong khi thực hiện công tác nghiệm thu các kết cấu bê tông đã hoànthành, Nhà thầu và cán bộ giám sát cần kiểm tra xác định:
+ Chất lượng bê tông theo cường độ và trường hợp cần thiết cả độ chốngthấm và các chỉ tiêu khác nữa
+ Chất lượng bề mặt bê tông
+ Hình dáng và kích thước hình học của kết cấu theo bản vẽ thi công
7 Thi công công tác bê tông trong điều kiện khắc nghiệt
- Trong quá trình thi công, nếu gặp mưa to thì Nhà thầu sễ dùng bao tải, bạt đểche phủ, ngăn không cho nước chảy vào khoảnh đổ Khi mưa nếu thời gian ngừngvượt qua thời gian ngừng cho phép phải xử lý bề mặt bê tông như xử lý theo thi công
- Trường hợp trời quá nắng nhiệt độ ngoài trời cao thì trong quá trình đổ bêtông Nhà thầu sẽ tuân thủ các yêu cầu về thi công bê tông trong mùa hè cụ thể như sau:
+ Dự tính trước lực lượng thi công hợp lý để tránh thời gian tạm ngừngvượt quá thời gian cho phép
Trang 39+ Tăng số lần tưới nước trong thời kỳ bảo dưỡng bê tông, thường xuyêngiữ cho bê tông ẩm ướt Trong thời kỳ bảo dưỡng ban đêm phải mở vật che dậytrên mặt để bê tông bốc hơi, ban ngày trời nắng phải che đậy lại.
8 Một số biện pháp thi công công tác bê tông cụ thể
a Thi công bê tông đài móng, dầm móng:
Trước khi tiến hành thi công bê tông móng cần phải thực hiện tốt các côngviệc sau:
- Kiểm tra độ bằng phẳng và ổn định của của bê tông đáy móng
- Xác định vị trí, kích thước của móng
- Nghiệm thu cốp pha
- Nghiệm thu cốt thép
- Kiểm tra máy thi công như : Máy trộn bê tông, máy đầm các loại
- Kiểm tra điện lưới và máy phát điện dự phòng
- Kiểm tra nước ngầm, cao độ đáy móng luôn thấp hơn mặt đất tự nhiênnên dễ có nước ngầm Khi thi công móng nhất thiết không để nước ngầm tràn lên
đế móng Phải làm các rãnh thoát nước, hố ga thu nước để bơm nước ra khỏi khuvực thi công
- Tưới nước lên toàn bộ cốp pha
- Bê tông trộn từ máy trộn, chuyển đổ nhẹ nhàng vào trong ván khuôn
- Dùng đầm dùi đầm bê tông
- Mỗi lớp bê tông dày 30cm Sau khi đầm chắc chắn mới đổ tiếp lớp bêtông khác lên phía trên
- Dùng bàn xoa làm nhẵn mặt bê tông đảm bảo cho bê tông móng đúngkích thước hình học như thiết kế
- Bê tông dầm có tiết diện nhỏ, chiều cao ngắn nhưng có chiều dài lớn, phảiđặc biệt chú ý chống cốp pha tuyệt đối không để dầm bị võng Biện pháp thi côngcũng giống như đối với bê tông cột nhưng phải bảo đảm tim dầm đúng tuyệt đốitheo chiều dọc, không cho phép dầm bị gãy khúc theo chiều ngang