1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện marketing cho công ty cổ phần bảo minh chi nhánh thành phố hồ chí minh đến năm 2022

102 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Luận văn "Một số giải pháp hoàn thiện Marketing cho công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2022" đã giải quyết các nội dung chính sau

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN SONG ÁNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING

CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẾN NĂM 2022

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN SONG ÁNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING

CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẾN NĂM 2022

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “ Một số giải pháp hoàn thiện Marketing cho

công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2022”

là công trình do chính tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Liên Diệp

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn được thu thập từ thực tế, xử lý trung thực và khách quan

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài này

TP.HCM, ngày….tháng….năm……

Trần Song Ánh

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan lý thuyết về Marketing và Marketing dịch vụ 4

1.1.1 Khái niệm cơ bản về Marketing 4

1.1.2 Khái niệm về Marketing dịch vụ 5

1.2 Các hoạt động chủ yếu của Marketing 6

1.2.1 Nghiên cứu thị trường 6

1.2.2 Phân khúc thị trường 7

1.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu 8

1.2.4 Định vị thị trường 9

1.2.5 Các thành phần của Marketing Mix dịch vụ 10

1.2.5.1 Chiến lược về sản phẩm 10

1.2.5.2 Chiến lược về giá 11

1.2.5.3 Chiến lược về phân phối 11

1.2.5.4 Chiến lược về chiêu thị 12

1.2.5.5 Chiến lược về con người 12

1.2.5.6 Chiến lược về quy trình 13

1.2.5.7 Chiến lược về cơ sở vật chất 13

Trang 5

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing của doanh nghiệp 14

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 14

1.3.1.1 Mục tiêu của doanh nghiệp 14

1.3.1.2 Tài chính - Kế toán 14

1.3.1.3 Nguồn nhân lực 15

1.3.1.4 Nghiên cứu và phát triển 15

1.3.1.5 Hệ thống thông tin 15

1.3.1.6 Văn hóa doanh nghiệp 15

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 15

1.3.2.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô 15

1.3.2.2 Các yếu tố của môi trường vi mô 18

1.4 Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ bảo hiểm 21

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Mục tiêu kinh doanh 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 25

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 27

2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM 27

2.2.1 Thực trạng và thị trường mục tiêu bảo hiểm tại TP.HCM 27

2.2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM 30

2.2.2.1 Nghiên cứu thị trường 31

2.2.2.2 Phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu 31

2.2.2.3 Chiến lược về sản phẩm 32

2.2.2.4 Chiến lược về giá 36

2.2.2.5 Chiến lược về phân phối 38

2.2.2.6 Chiến lược về chiêu thị 40

2.2.2.7 Chiến lược về con người 42

2.2.2.8 Chiến lược về quy trình 44

2.2.2.9 Chiến lược về cơ sở vật chất 45

2.2.3 Đánh giá chung về hoạt động Marketing của công ty Bảo Minh Chi Nhánh TP.HCM 46

2.2.3.1 Ưu điểm 46

Trang 6

2.2.3.2 Nhược điểm 47

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing tại công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM 48

2.3.1 Các yếu tố nội tại của công ty 48

2.3.1.1 Mục tiêu của công ty 48

2.3.1.2 Mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận tài chính, nhân sự đối với bộ phận Marketing 49

2.3.1.3 Nguồn nhân lực 49

2.3.1.4 Nghiên cứu và phát triển 51

2.3.1.5 Văn hoá tổ chức 51

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 51

2.3.2.1 Môi trường vĩ mô 51

2.3.2.2 Môi trường vi mô 55

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH CHI NHÁNH TP.HCM 58

3.1 Mục tiêu của Bảo Minh đến năm 2022 58

3.1.1 Mục tiêu của toàn công ty Bảo Minh 58

3.1.2 Mục tiêu của chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh công ty Bảo Minh 59

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt đông Marketing tại công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM đến năm 2022 59

3.2.1 Chiến lược về sản phẩm 60

3.2.2 Chiến lược về giá 61

3.2.3 Chiến lược về phân phối 62

3.2.4 Chiến lược về chiêu thị 64

3.2.5 Chiến lược về con người 66

3.2.6 Chiến lược về quy trình 67

3.2.7 Chiến lược về cơ sở vật chất 68

3.3 Kiến nghị 68

3.3.1 Đối với cơ quan nhà nước và các cấp quản lý 68

3.3.2 Đối với Tổng công ty Bảo Minh Việt Nam 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 69

KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

BH : Bảo hiểm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016 27Bảng 2.2 Top 5 công ty có doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ cao nhất năm 2016 29Bảng 2.3 Doanh thu của các sản phẩm bảo hiểm của công ty Bảo Minh giai đoạn

2014 - 2016 34Bảng 2.4 Số lượng CBNV và đại lý chuyên nghiệp công ty Bảo Minh chi nhánh TP.HCM 42Bảng 2.5 Trình độ CBNV công ty Bảo Minh chi nhánh TP.HCM đến 31/12/2016 43

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ 6Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Minh 26Hình 2.2 Biểu đồ tỷ trọng bảo hiểm theo nghiệp vụ năm 2016 tại TP.HCM 30Hình 2.3 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về sản phẩmcông ty Bảo Minh 35Hình 2.4 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về giá của sản phẩm công ty Bảo Minh 37Hình 2.5 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về hoạt động phân phối của công ty Bảo Minh 39Hình 2.6 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về hoạt động chiêu thị củacông ty Bảo Minh 41Hình 2.7 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về con người của công ty Bảo Minh 43Hình 2.8 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về quy trình của công ty Bảo Minh 45Hình 2.9 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của công ty Bảo Minh 46

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Luận văn "Một số giải pháp hoàn thiện Marketing cho công ty cổ phần Bảo Minh

chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2022" đã giải quyết các nội dung

chính sau đây:

 Hệ thống hóa lý thuyết về Marketing và Marketing dịch vụ:

- Các hoạt động chủ yếu của Marketing: nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường

- Các thành phần của Marketing Mix dịch vụ: chiến lược về sản phẩm, chiến lược về giá, chiến lược phân phối, chiến lược về chiêu thị, chiến lược về con người, chiến lược về quy trình, chiến lược về cơ sở vật chất

- Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing của doanh nghiệp: yếu tố bên trong doanh nghiệp, yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

 Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty Bảo Minh trong thời gian qua và chỉ ra các ưu, nhược điểm sau:

- Ưu điểm: Các sản phẩm của Công ty Bảo Minh được phát triển theo hướng

đa dạng và đổi mới; mức giá cạnh tranh tương ứng với chất lượng; mạng lưới phân phối chưa nhiều nhưng rộng khắp các quận huyện TP.HCM; chính sách chiêu thị đa dạng, nhiều hình thức; nhân viên được quan tâm, đào tạo; quy trình hoạt động chặt chẽ; cơ sở vật chất được đánh giá tốt

- Nhược điểm: Một số khách hàng cho rằng sản phẩm chưa đáp ứng tốt nhu

cầu, chưa phục vụ lợi ích thiết thực; giá sản phẩm dịch vụ tương đương nhưng trách nhiệm cao hơn; chi nhánh ở TP.HCM công ty chưa thật sự có nhiều và tổng đài thường xuyên xảy ra lỗi kỹ thuật; hoạt động chiêu thị chưa đem đến nhiều ấn tượng; một vài khách hàng đánh giá tác phong thái độ của nhân viên chưa thật sự tốt; một số quy trình còn rườm rà, chưa phù hợp

 Để thực hiện mục tiêu của công ty đến năm 2022, góp phần nâng cao hoạt động Marketing của công ty tác giả đề xuất một số giải pháp:

- Duy trì những sản phẩm dịch vụ và chăm sóc khách hàng cũ, thực hiện nghiên cứu phát triển để đưa ra sản phẩm phù hợp và thiết thực

Trang 11

- Cần linh hoạt hơn khi áp phí bảo hiểm, phí bảo hiểm và trách nhiệm phải tương xứng, đưa ra nhiều mức giá cho từng nhóm khách hàng

- Công ty Bảo Minh cần tìm các địa điểm phù hợp để mở thêm chi nhánh, hoàn thiện hệ thống đại lý, đa dạng hóa kênh phân phối

- Đa dạng hóa các chương trình quảng cáo và có sự phân biệt nhóm khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp để quảng cáo hiệu quả

- Chăm lo đào tạo nhân viên về kiến thức, tác phong, thái độ, quy tắc ứng xử

- Nghiên cứu lại quy trình tạo sự thuận lợi cho khách hàng

- Cơ sở vật chất được đánh giá là tốt nhưng thời gian tới doanh nghiệp xây dựng thêm các chi nhánh nên đầu tư hiện đại, chuyên nghiệp

 Nhằm thực hiện được các giải pháp trên tác giả có một số kiến kiến nghị đến phòng ban, ban lãnh đạo công ty và chính quyền:

 Đối với công ty:

- Phòng nhân sự, phòng Marketing cần kết hợp với Trung tâm đào tạo Bảo Minh để phát triển đội ngũ cán bộ nâng cao nghiệp vụ

- Tổng công ty Bảo Minh cần nghiên cứu hoàn thiện những chiến lược về Marketing cho toàn hệ thống và những lưu ý riêng với chi nhánh TP.HCM

- Công ty cần kết hợp với những công ty thành viên xây dựng chính sách tiếp thị đến các doanh nghiệp lớn có trụ sở đặt tại TP.HCM

 Đối với cơ quan nhà nước:

Cơ quan ban ngành có liên quan cần phải thực hiện tốt công tác quản lý, tạo môi trường thuận lợi, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp cho ngành bảo hiểm Nhà nước cần cần tạo nên môi trường kinh doanh theo định hướng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng và ổn định để tiến sâu vào hội nhập sân chơi quốc tế

Trong quá trình thực hiện đề tài, tuy có nhiều cố gắng trong nghiên cứu và trình bày luận văn, song khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, các ngành, các lĩnh vực hoạt động đều có đóng góp nhất định và luôn tự cải tiến đẻ vươn tới sự hoàn thiện Bảo hiểm cũng vậy, đặc biệt là bảo hiểm kinh doanh là một ngành dịch vụ, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Bảo hiểm không chỉ thực hiện việc huy động vốn cho nền kinh tế mà điều quan trọng là góp phần đảm bảo ổn định tài chính cho các tổ chức, doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay, bảo hiểm

đã len lỏi đến mọi cơ quan, doanh nghiệp và đa thâm nhập vào mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xa hội Kinh tế càng phát triển, đời sống càng cao thì nhu cầu bảo hiểm càng lớn và các loại hình bảo hiểm cũng ngày càng được hoàn thiện

Khi bắt đầu một hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh đã đi vào

ổn định thì mỗi doanh nghiệp đều có mục đích chung là bán được nhiều sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận và mở rộng thị phần Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp cần tạo ra dấu ấn riêng, hình ảnh riêng trong tâm trí khách hàng của mình Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn và tốn kém chi phí, thời gian Bởi vì ngày nay thị trường cạnh tranh có rất nhiều đối thủ trong cuộc chiến quảng cáo, xây dựng thương hiệu chuyên nghiệp thông qua các kênh tiếp thị khác nhau Nếu như một công ty thất bại trong việc quảng bá hình ảnh đến khách hàng thì thương hiệu càng ngày càng trở nên mờ nhạt trong tâm trí khách hàng dẫn đến việc kinh doanh sụt giảm, lợi nhuận không đạt như mong muốn và thậm chí phải phá sản Như vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải xây dựng được hình ảnh riêng của mình trong tâm trí khách hàng để tăng lợi nhuận và phát triển thị phần một cách bền vững và lâu dài

Để xây đem lại thành công cho doanh nghiệp thì hoạt động Marketing là một trong những yếu tố quyết định Nếu một doanh nghiệp làm Marketing tốt thì khi khách hàng nhìn thấy thương hiệu, hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ sẽ nghĩ đến những yếu tố tích cực để quyết định đến việc mua hàng Xây dựng hình ảnh thành công

Trang 13

thông qua chiến lược Marketing thì đối thủ rất khó để cạnh tranh, chiếm thị phần và

là nền tảng cho sự ổn định trong kế hoạch kinh doanh

Hiện nay Việt Nam đang hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là trong lĩnh vực tài chính, trung gian tài chính, bảo hiểm thì việc kiếm chỗ đứng trên thị trường thông qua Marketing đã trở thành vấn đề mang ý nghĩa sống còn Để đáp ứng nhu cầu bảo hiểm, Việt Nam đã thành lập Tổng Công Ty Bảo Hiểm Việt Nam theo quyết định số 1146TC/TCCB vào ngày 28/11/1994 và được cấp phép đủ tiêu chuẩn kinh doanh bảo hiểm theo Bộ Tài Chính Tại chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh được gọi là công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Bảo Minh) Trong suốt quá trình thành lập và kinh doanh, công ty cổ phần Bảo Minh luôn chú trọng đến chiến lược Marketing, xây dựng hình ảnh tích cực trong tâm trí khách hàng nhằm mục tiêu phát triển bền vững và tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước đang đổ vốn vào thị trường bảo hiểm Việt Nam Tuy vậy, sau một thời gian trong quá trình hoạt động Marketing của công ty cổ phần Bảo Minh nói chung và chi nhánh TP.HCM nói riêng bộc lộ một số vấn đề cần xem xét

để hoàn thiện

Chính vì những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2022” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình nhằm góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, đạt mục tiêu của công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài chủ yếu tập trung vào những mục tiêu sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động Marketing và xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống Marketing tại các doanh nghiệp

 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Bảo Minh chi nhánh TP.HCM thời gian qua

Trang 14

 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty Bảo Minh chi nhánh TP HCM đến năm 2022

3 Câu hỏi nghiên cứu

Marketing và các thành phần của Marketing dịch vụ là gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc hoạt động Marketing tại doanh nghiệp?

Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Bảo Minh chi nhánh TP.HCM hiện nay như thế nào?

Công ty Bảo Minh cần làm gì để hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty nhằm giúp hoạt động kinh doanh của công ty đạt được mục tiêu?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing của công ty Bảo Minh chi nhánh TP.HCM

 Đối tượng khảo sát: Các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm dịch

vụ của công ty, một số chuyên gia và lãnh đạo công ty

 Phạm vi nghiên cứu:

Về thời gian: số liệu phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016

Về không gian: đề tài tập trung nghiên các hoạt động Marketing của

công ty Bảo Minh tại thị trường Tp.HCM

5 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Qua việc tổng hợp và phân tích các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của Công Ty Cổ Phần Bảo Minh trong thời gian qua

Thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn: cơ sở lý thuyết về hoạt động Marketing của doanh nghiệp, các dữ liệu thu thập được từ Phòng Tài Chính – Kế Toán, Phòng Marketing, Phòng Kinh Doanh của công ty cung cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia và khách hàng Kết quả khảo sát được tổng hợp qua phương pháp thống kê mô tả

Trang 15

Bảng câu hỏi được tham khảo từ nhưng bài nghiên cứu trước đó, tác giả chọn lọc câu hỏi để đưa ra bảng câu hỏi sơ bộ, khảo sát thử và phỏng vấn chuyên gia sau

đó ra bảng câu hỏi hoàn chỉnh và dùng bảng câu hỏi này đi khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty

6 Kết cấu của luận văn

Đề tài được trình bày thành 3 chương ngoài phần mở đầu và kết luận

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về hoạt động Marketing của doanh nghiệp

và sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM đến năm 2022

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

TRONG DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan lý thuyết về Marketing và Marketing dịch vụ

1.1.1 Khái niệm cơ bản về Marketing

Theo Phillip Kotler (2007), “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi”

Hiệp hội Marketing Mỹ (2007) định nghĩa: “Marketing là một hoạt động, hay các tổ chức, hoặc những quy trình nhằm tạo ra, quảng bá, chuyển giao và trao đổi những gì có giá trị đối với người tiêu dùng, khách hàng và xã hội nói chung”

Theo Viện nghiên cứu Marketing Anh:“Marketing là chức năng quản lý công

ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng đảm bảo cho công ty thu hút được lợi nhuận dự kiến”

Trang 16

Qua các khái niệm trên về Marketing, có thể hiểu một cách tương đối về khái niệm Marketing là hoạt động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao đổi giá trị giữa con người với nhau Thông qua các hoạt động nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường để doanh nghiệp chọn lựa và định vị đúng thị trường mục tiêu Tiếp đến doanh nghiệp phải có chiến lược Marketing phù hợp nhằm đưa sản phẩm và dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu và

sự thỏa mãn của khách hàng nhằm mục tiêu cuối cùng là phục vụ hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận và thương hiệu một cách hiệu quả nhất, đạt mục tiêu đề ra của công ty

1.1.2 Khái niệm về Marketing dịch vụ

Theo Lưu Văn Nghiêm (2008) "Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường."

( Nguồn: Marketing Dịch Vụ - PGS.TS Lưu Văn Nghiêm - NXB Đại học

Trang 17

Hình 1.1 Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ

Theo Lưu Văn Nghiêm (2008) "Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết

hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội "

Khái niệm trên đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của Marketing dịch vụ như:

 Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị trường mục tiêu

 Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và phát huy động tốt các nguồn lực của tổ chức

 Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình,

số lượng, chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng

 Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của xã hội, của người tiêu dùng và của người cung ứng trong sự phát triển bền vững

Marketing dịch vụ đòi hỏi một sự đối mới và mở rộng trong cách nghĩ và cách làm của các Nhà Marketing Marketing dịch vụ nhất thiết phải đề cập tới những nguyên lý mới, công cụ mới và những hoạt động quản lý các ý tưởng mới cùng với một cấu trúc tổ chức Marketing mới

1.2 Các hoạt động chủ yếu của Marketing

1.2.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là công tác nhận dạng, lựa chọn, thu thập, phân tích và phổ biến thông tin với mục đích hỗ trợ việc ra quyết định có liên quan đến sự xác định và xử lý những vấn đề và cơ hội trong Marketing (Malhotra, 1996)

Trang 18

Theo Philip Kotler & Gary Amstrong ( 2008), “ Thị trường là tập hợp tất cả những người mua thật sự và người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm hay dịch

vụ Các nhu cầu và mong muốn của những người mua này sẽ được thỏa mãn thông qua các hoạt động trao đổi”

Để xây dựng được kế hoạch Marketing hiệu quả thì việc đầu tiên là doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, từ các số liệu nghiên cứu này người làm Marketing sẽ trả lời được những yêu cầu của khác hàng như: Ai là khách hàng? Khách hàng mua cái gì? Tại sao khách hàng lại chọn dịch vụ này mà không chọn dịch vụ khác? Những ai tham gia vào quá trình mua? Khi nào mua? Mua ở đâu? Và mua như thế nào?

Trong thực tế mong muốn và nhu cầu của thị trường luôn thay đổi theo thời gian và thị trường luôn vận động liên tục Rõ ràng những hiểu biết về thị trường trong quá khứ không thể phù hợp và đáng tin cậy để có thể dựa vào đó mà đưa ra những quyết định Marketing

Đối với ngành bảo hiểm của công ty cổ phần Bảo Minh khách hàng là cá nhân

và doanh nghiệp Do đó khi phân tích thị trường này, người làm Marketing phải nghiên cứu hành vi mua hàng của từng nhóm khách hàng, họ yêu cầu những yếu tố nào là quan trọng để xác định hành vi mua hàng, quyết định mua hàng, thời điểm nào là phù hợp để có những hoạt động Marketing phù hợp

1.2.2 Phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường được hiểu là chia thị trường tổng thể thành những đoạn thị trường nhỏ khác nhau trên cơ sở khác nhau về nhu cầu, tính cách, ước muốn, các đặc điểm trong hành vi Mục tiêu của phân khúc thị trường trong Marketing là chia thị trường nhỏ hơn với khách hàng cùng nhu cầu, dễ nhận biết, nắm bắt và đáp ứng hiệu quả hơn, giúp các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm dịch vụ cụ thể và tập trung các nguồn lực Marketing hiệu quả

Theo đó, thị trường mục tiêu sẽ được chia nhỏ dựa trên một số tính chất sau:

 Có thể nhận biết được: Các phân đoạn thị trường phải có khả năng đo lường được về quy mô, sức mua và nhận biết được

Trang 19

 Tính đồng nhất: Các đối tượng khách hàng phải có sự đồng nhất về nhu cầu ước muốn trong cùng một phân đoạn thi ̣ trường

 Tính riêng biệt: Các phân đoạn thị trường phải có những đặc điểm khác nhau để xác định thị trường mục tiêu

 Phân đoạn thị trường phải đủ lớn để có khả năng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Có tính khả thi để thâm nhập và hoạt động hiệu quả: Sau khi chọn được phân đoạn thị trường phù hợp, doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp Marketing để thâm nhập, kinh doanh hiệu quả trong đoạn thị trường đó

Dựa trên một số yêu cầu về phân định thị trường mục tiêu, những người làm Marketing thường tiến hành phân khúc thị trường theo các tiêu chí: Theo nhân khẩu học, nhóm nhu cầu, nhóm thu nhập, nhóm hành vi, vị trí địa lý, nhóm ngành nghề, nhóm khu vực kinh tế Các cơ sở này đều là nguồn gốc tạo nên sự khác biệt về nhu cầu, ước muốn, các đặc điểm về hành vi và những đòi hỏi Marketing riêng

1.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là một hoặc vài phân khúc thị trường mà doanh nghiệp nỗ lực đầu tư Marketing vào thị trường này nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy thị trường mục tiêu là thị trường mà các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn để doanh nghiệp đáp ứng và doanh nghiệp hoàn toàn có lợi thế cạnh tranh trước đối thủ Để tìm được thị trường mục tiêu doanh nghiệp phải đánh giá nhiều phân khúc thị trường để chọn ra một hoặc vài thị trường phù hợp nhất dựa trên ba yếu tố:

 Đánh giá quy mô và sự tăng trưởng của những khúc thị trường để tìm ra khúc thị trường nào phù hợp, vừa sức

 Đánh giá mức độ hấp dẫn về cơ cấu của những khúc thị trường, vì có một số khúc thị trường có quy mô có mức tăng trưởng nhưng sự tăng trưởng không lâu dài ảnh hưởng bởi đối thủ cạnh tranh, kẻ thâm nhập,

Trang 20

sản phẩm thay thế hoặc quyền thương lượng người mua và người cung ứng

 Phải cân đối đánh giá được mục tiêu đề ra và nguồn lực của doanh nghiệp: Một số khúc thị trường hấp dẫn nhưng lại không phù hợp mục tiêu lâu dài hoặc khả năng của doanh nghiệp

Để có các quyết định chính xác về các khúc thị trường được lựa chọn, người làm Marketing cần thực hiện hai nhóm công việc chủ yếu:

 Thứ nhất, đánh giá sức hấp dẫn của đoạn thị trường Một khúc thị trường hấp dẫn phải bao gồm các khách hàng và doanh nghiệp có khả năng thiết lập mối quan hệ lâu dài, những nỗ lực Marketing của doanh nghiệp hứa hẹn hiệu quả kinh doanh, một lợi thế cạnh tranh cao

 Thứ hai, lựa chọn những khúc thị trường doanh nghiệp sẽ phục vụ Doanh nghiệp có thể quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu trên cơ sở năm phương án, bao gồm tập trung vào một khúc thị trường, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo đặc tính thị trường, chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm hay bao phủ thị trường

1.2.4 Định vị thị trường

Theo Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2006): “ Định vị thị trường là thiết

kế một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng”

Có ba lý do để Marketing coi định vị thị trường là tất yếu Đó là:

 Thứ nhất, mỗi nhóm khách hàng có nhận thức khác nhau nên cần có những thông điệp rõ ràng, ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu và gây ấn tượng

để việc chào bán sản phẩm, dịch vụ dễ dàng thâm nhập vào nhận thức của khách hàng

 Thứ hai, yêu cầu tất yếu là thị trường luôn luôn cạnh tranh Xác định vị thế nhằm tạo ra vị thế cho sản phẩm, dịch vụ một hình ảnh độc đáo, khác biệt só với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Trang 21

 Thứ ba, hiệu quả của hoạt động truyền thông Ngày nay có quá nhiều thông điệp quảng cáo đến khách hàng làm cho khách hàng khó lòng tiếp nhận những gì họ đã xem, nghe, nhìn, đọc Khi định vị tốt thông điệp sẽ giúp truyền tải những mô tả rõ ràng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Các chiến lược định vị sản phẩm bao gồm: Định vị dựa trên một thuộc tính của sản phẩm, định vị dựa trên lợi ích của sản phẩm dịch vụ mang lại cho khách hàng, định vị dựa trên tầng lớp người sử dụng, định vị so sánh với đối thủ cạnh tranh, định vị so sánh với các loại sản phẩm khác

1.2.5 Các thành phần của Marketing Mix dịch vụ

Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những thành tự của hệ thống lý thuyết Marketing hàng hóa Tuy nhiên trong thị trường dịch vụ có những đặc điểm khác biệt so với thị trường hàng hóa do đó Marketing hàng hóa có một vài điểm chưa phù hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Hoạt động Marketing dịch vụ không bó hẹp trong 4P truyền thống nữa mà đã chuyển dần sang 7P được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không

Mỗi đơn vị sản phẩm được cấu thành bởi rất nhiều yếu tố khác nhau Chúng ta

có thể sắp xếp thành ba cấp độ cơ bản: Sản phẩm theo ý tưởng, sản phẩm theo hiện thực và sản phẩm bổ sung Mỗi mức độ đều có vai trò riêng cấu thành sản phẩm nhưng cả ba cấp độ mới cấu thành một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh

Ngày nay các nhà Marketing đề cấp đến chất lượng cảm nhận của khách hàng mới là yếu tố quan trọng Chính vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược hợp lý cho

Trang 22

sản phẩm của mình Chiến lược này đòi hỏi phải thông quan nhiều quyết định quan trọng như : Quyết định về thiết kế, nhãn hiệu, bao bì, đóng gói, dịch vụ, chủng loại, Marketing cho sản phẩm mới, Marketing phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm

1.2.5.2 Chiến lược về giá

Philip Kotler & Gary Amstrong ( 2008) định nghĩa: “Theo nghĩa hẹp, giá là số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ Theo nghĩa rộng, giá là tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ.”

Trong Marketing Mix, giá là yếu tố duy nhất đem lại doanh thu cho doanh nghiệp Trong khi đó, tất cả yếu tố còn lại đều là đại diện cho chi phí Doanh nghiệp phải thường xuyên xem xét để định giá cho phù hợp do đó giá là một yếu tố linh hoạt nhất trong Marketing Mix

Theo Philip Kotler ( 2000), doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn về giá thì đòi hỏi người làm giá cho sản phẩm phải xem xét toàn bộ yếu tố bên trong và bên ngoài, phải bao gồm tổng thể các chi phí doanh nghiệp, chi phí cho Marketing

và Marketing Mix, cung cầu thị trường, bản chất thị trường, sự cạnh tranh, chính sách giá của nhà nước,

Để tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp và đảm bảo doanh nghiệp không mất khách hàng khi giá thay đổi, thì người làm giá cần sự linh hoạt phù hợp với các tình huống hiện tại Có thể áp dụng các chính sách về giá cơ bản như: Chính sách giá cho sản phẩm mới ra, chính sách giá cho từng danh mục sản phẩm, các chính sách điều chỉnh giá

1.2.5.3 Chiến lược về phân phối

Phân phối trong Marketing là toàn bộ các quá trình và phương thức hoạt động

để chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, làm thay đổi sở hữu sản phẩm thông qua các thành viên trung gian Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp để đưa hàng hóa của họ đến người tiêu dùng

Trang 23

Doanh nghiệp xây dựng hệ thống phân phối phải cân nhắc đến nhiều yếu tố như mục tiêu của sự phân phối sản phẩm, đặc điểm thị trường, đặc trưng mỗi loại thị trường, khả năng tài chính của doanh nghiệp, năng lực của các kênh trung gian, chiến lược mà các đối thủ cạnh tranh đang áp dụng Trên cơ sở đó, mỗi doanh nghiệp sẽ chọn lựa cho mình các kênh phân phối và hình thức phân phối rộng rải, có chọn lọc hay là độc quyền

Riêng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, khi khách hàng nhận sản phẩm dịch vụ tức là đồng thời khách hàng cũng đang sử dụng dịch vụ, nên hoạt động phân phối của doanh nghiệp cung cấp loại hình dịch vụ cũng chính là khả năng đáp ứng được như cầu của khách hàng, muốn làm tốt việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hoạt động quản lý nhân sự hiệu quả, đặc biệt chú trọng đến nhân viên kinh doanh để xây kênh phân phối tốt

1.2.5.4 Chiến lược về chiêu thị

Chiêu thị (Promotion) bao gồm tất các các cách thức mà doanh nghiệp áp dụng để có thể truyền tải đến khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ và làm thế nào

để doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng ra thị trường Doanh nghiệp cần phải linh hoạt trong hơn trọng việc chiêu thị của minh, vì một sự thay đổi nhỏ trong chiêu thị có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng

Các công cụ doanh nghiệp thường sử dụng trong chiêu thị lĩnh vực dịch vụ như: quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp

1.2.5.5 Chiến lược về con người

Yếu tố con người (People) giữ vai trò rất quan trọng trong Marketing dịch vụ Việc tuyển chọn, đào tạo, động lực và quản lý con người chi phối rất lớn đến sự thành công của Marketing dịch vụ Trên giác độ xem xét yếu tố này là một chính sách công cụ riêng trong Marketing hỗn hợp sẽ tác động tích cực hơn vào dịch vụ, tạo ra dịch vụ năng suất cao hơn

Con người trong Marketing dịch vụ bao gồm toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty, từ giám đốc tới những nhân viên bình thường

Trang 24

Những vai trò khác nhau của con người trong dịch vụ như: nhóm người liên lạc, nhóm người hoạt động biên, người tác động, người độc lập

Vị trí con người trong cung ứng dịch vụ: Trong hoạt động tạo dịch vụ luôn có hai dòng chảy là dòng chảy công nghệ và dòng chảy quản trị

1.2.5.6 Chiến lược về quy trình

Quy trình (Process): Theo Lưu Văn Nghiêm (2008) “Quy trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu các bước của hệ thống trong mối quan hệ mật thiết với những quy chế quy tắc, lịch trình thời gian và cơ chế hoạt động Ở đó một sản phẩm dịch vụ cụ thể hoặc tổng thể được tạo ra và chuyển tới khách hàng.” Quy trình cung ứng dịch vụ cần rõ ràng, chính xác để đảm bảo tính kịp thời và chất lượng ổn định, loại trừ những sai sót đến từ phía trước Quy trình gồm nhiều giai đoạn, qua nhiều bước khác nhau để tạo nên sản phẩm và dịch vụ cuối cùng Để cung cấp dịch vụ tốt nhất, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần phải tối ưu quy trình hiệu quả

Thiết kế quy trình dịch vụ là việc làm trọng tâm nhất của hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm: Thiết kế môi trường vật chất và thiết kế tập hợp quy trình tác động tương hỗ

Thiết kế môi trường vật chất theo yêu cầu hoạt động Marketing bao gồm nhiều nội dung: cách sắp xếp, trang thiết bị, nội thất, … tất cả các đầu mối hữu hình của dịch vụ

Thiết kế tập hợp quy trình tác động tương hỗ Đó là thiết lập, hoàn thiện và triển khai một tập hợp hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quy trình dịch vụ

1.2.5.7 Chiến lược về cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất (Physical evidence) của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ là nơi

mà dịch vụ được sinh ra, nơi khách hàng và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao tiếp, cơ sở vật chất cũng là phần hữu hình được sử dụng để hỗ trợ cho dịch vụ được cung ứng Vì dịch vụ là yếu tố vô hình nên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần có

Trang 25

cơ sở vật chất tốt để khách hàng cảm thấy giảm bớt tính vô hình Nó giúp cho doanh nghiệp tạo ra vị thế trong lòng tin của khách hàng

Các hoạt động phát triển cơ sở vật chất dịch vụ như:

 Chiến dịch phát triển các yếu tố hữu hình nhằm thu hút sự chú ý như làm quảng cáo, biểu tượng, thiết kế mới, vị trí dễ nhận biết

 Chiến dịch phát triển các yếu tố hữu hình nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ như: trang bị đồng phục cho nhân viên và các thiết bị công nghệ

hỗ trợ nhằm thể hiện sự chuyên nghiệp

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing của doanh nghiệp

Bất kỳ một hoạt động Marketing nào của doanh nghiệp cũng phải chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố này tạo thành môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường trong hoạt động Marketing là môi trường Marketing Môi trường Marketing là tổng hợp của những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có thể tạo nên yếu tố tích cực hay tiêu cực cho hoạt động Marketing

1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp là những yếu tố nội tại mà một nhà quản trị hoàn toàn có thể tác động và gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.1 Mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu của doanh nghiệp là kết quả hoạt động mà doanh nghiệp muốn đạt được, có thể là kết quả trong ngắn hạn hoặc dài hạn Các mục tiêu doanh nghiệp thường đề cập đến mức lợi nhuận và tăng trưởng, vị thế, thị phần Do đó các hoạt động Marketing chịu sự ràng buộc của mục tiêu doanh nghiệp và phải tạo ra kết quả tích cực để doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đề ra

Trang 26

1.3.1.3 Nguồn nhân lực

Yếu tố con người trong doanh nghiệp là yếu tố cốt lõi, bởi vì con người liên quan đến vấn đề tổ chức, thực hiện và ra quyết định Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp mạnh hay yếu phục thuộc vào số lượng, chất lượng, đào tạo, bố trí Trong hoạt động Marketing yếu tố nguồn nhân lực góp phần cho doanh nghiệp thành công hay thất bại hay có tạo ra được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ hay không

1.3.1.4 Nghiên cứu và phát triển

Những người làm Marketing cho dù có chọn đúng phân khúc thị trường thì công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ hết sức quan trọng, nó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, luôn giữ vị trí đầu trong ngành Ngoài ra công tác nghiên cứu phát triển giúp doanh nghiệp áp dụng những những công nghệ mới vào hoạt động Marketing

1.3.1.5 Hệ thống thông tin

Ngày nay công nghệ thông tin phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm hơn chi phí quản lý, việc trao đổi thông tin trong nhanh hơn, chính xác hơn Nó không những giúp bộ phận Marketing mà còn giúp các hoạt động khác của doanh nghiệp đơn giản hơn

1.3.1.6 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp kết hợp những cá nhất khác biệt thành những con người có cùng tính chất, phẩm chất, phong cách, thái độ Văn hóa doanh nghiệp

sẽ thúc đẩy nhân viên có mối quan hệ tốt, lành mạnh, dễ dàng tương tác giao tiếp giữa các bộ phận Khi doanh nghiệp đứng trước những quyết định hay xung đột thì văn hóa doanh nghiệp là keo gắn kết giữa các nhân viên để đi đến quyết định đúng

và giúp mọi người hòa nhập, hiểu nhau hơn, giải quyết những vướng mắc của nhau

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô

Một doanh nghiêp đang hoạt động đều chịu tác động của môi trường vĩ mô và

vi mô Trong đó môi trường vĩ mô sẽ tác động đến môi trường vi mô, mà doanh

Trang 27

nghiệp không thể kiểm soát hay thay đổi được Vì vậy, môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến hoạt động Marketing theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Nghiên cứu vấn

đề vĩ mô giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro và tận dụng cơ hội để hoạt động Marketing tốt hơn Theo Philip Kotler ( 2005) môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố như dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, pháp luật và văn hóa

Dân số: Dân số của một quốc gia, một vùng là yếu tố đầu tiên nhà quản trị Marketing quan tâm, vì yếu tố dân số tạo ra nguồn cầu, khách hàng cho một doanh nghiệp Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như: Quy mô, cơ cấu tuổi tác của dân cư, tốc độ tăng dân số, cơ cấu, quy mô gia đình, kế hoạch hoá gia đình, giải phóng phụ nữ, quá trình đô thị hoá, phân bổ lại dân cư, trình độ văn hoá giáo dục của dân cư Những biến động về dân số về lâu dài làm thay đổi mặt lượng của thị trường, đồng thời cũng làm thay đổi mặt chất Trong ngành bảo hiểm thì môi trường dân số là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận, bởi vì bản chất của bảo hiểm là dịch vụ phục

vụ con người

Kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố tác động đến khả năng chi tiêu và tiêu dùng của khách hàng Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân, chính phủ, các doanh nghiệp và tổ chức Do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp Việc hiểu thị trường không những nắm bắt được nhu cầu của khách hàng mà còn phải hiểu được khả năng chi tiêu của họ Ngoài ra Việt Nam ngày càng hòa nhập với thế giới theo nền kinh tế thị trường, việc mở cửa cho nước ngoài đầu tư sẽ làm môi trường kinh doanh thay đổi, sự cạnh tranh sẽ tăng cao Do

đó các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm bắt được xu hướng để cải thiện hoạt động doanh nghiệp bằng cách áp dụng công nghệ mới, tái cấu trúc, đưa

ra sản phẩm cạnh tranh Những người làm Marketing phải nắm được những thay đổi của kinh tế có tác động đến phân khúc thị trường công ty đã chọn lựa

Trang 28

Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên là tập hợp nhiều yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến nguồn đầu vào của doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Đó là các yếu tố như: khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường, Vì những yếu tố này đều ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp

 Công nghệ: Tiến bộ và khoa học kỹ thuật giúp loài người sáng tạo ra những công nghệ mới tạo ra điều kỳ diệu trong cuộc sống Ngày nay, những phát minh sáng chế sản phẩm mới là vũ khí cạnh tranh giúp các doanh nghiệp mới cạnh tranh với doanh nghiệp cũ Các nhà quản trị Marketing cần chú ý đến những phát minh khoa học đã tạo ra những sản phẩm hoàn thiện hơn, khởi đầu cho những ngành công nghiệp mới, làm thay đổi hoặc xóa bỏ hoàn toàn những sản phẩm hiện có, hoặc cũng có thể làm thay đổi chu kỳ sống của sản phẩm Để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, các nhà quản trị Marketing phải luôn theo dõi sự biến đổi của công nghệ mới để giữ vị trí tiên phong trên thị trường

Chính trị - pháp luật: Môi trường chính trị - pháp luật được hình thành từ cơ quan quan nhà nước, địa phương các cấp và từ hệ thống pháp luật pháp của mỗi quốc gia Kinh doanh trong môi trường pháp luật ổn định sẽ giúp doanh nghiệp được đối xử bình đẳng Những biến động chính trị và pháp luật có tác động trực tiếp đến những quyết định trong hoạt động Marketing Tác động của môi trường chính trị - pháp luật đến các doanh nghiệp thể hiện vai trò điều hành của nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân Môi trường này có ba chức năng chủ yếu là: Bảo vệ các doanh nghiệp trong mối quan hệ với nhau, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng tránh gặp sự kinh doanh gian dối của doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích toàn xã hội tránh các doanh nghiệp

vì lợi nhuận mà có những hành vi kinh doanh lệch lạc

Văn hóa - xã hội: văn hóa là một hệ thống các giá trị, quan điểm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi của con người được xã hội, tập thể giữ gìn, được hình thành từ những điều kiện nhất định về cơ sơ vật chất, môi

Trang 29

trường tự nhiên của mỗi quốc gia, lịch sử của dân tộc Hành vi tiêu dùng và quyết định mua hàng ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa dân tộc của họ Do

đó, để việc kinh doanh hiệu quả các doanh nghiệp cần hiểu được môi trường văn hóa mà họ đang kinh doanh để làm sao phù hợp với văn hóa dân tộc đó Các đặc trưng của văn hóa tác động đến hoạt động Marketing có thể là: Những giá trị văn hóa truyền thống, những giá trị văn hóa thứ phát, các nhánh văn hóa Ngày nay xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập quốc tề ngày càng sâu rộng dễ dẫn đến giao thoa giữa các nền văn hóa khác nhau và cũng tiềm

ẩn về xung đột văn hóa Do đó các doanh nghiệp cần phải có các chiến lược Marketing phù hợp

1.3.2.2 Các yếu tố của môi trường vi mô

Môi trường Marketing vi mô bao gồm nhiều yếu tố tác động chặt chẽ đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khi phục

vụ khách hàng Các yếu tố đó là: nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, các trung gian Marketing, khách hàng và công chúng Các yếu tố này có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp đồng thời doanh nghiệp cũng có thể tác động ngược lại các yếu tố này

Các nhà cung cấp: Nhà cung ứng là cá nhân kinh doanh hay những tổ chức

cung cấp các nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp hoạt động Sự thiếu hụt , chậm trễ, chất lượng không đảm bảo hoặc giá thành thay đổi từ nhà cung ứng

sẽ gây khó khăn cho hoạt động Marketing bởi vì tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp Do vậy để quyết định mua những yếu tố đầu vào thì doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng các đặc điểm, tính chất của chúng để tìm kiếm nhà cung ứng đảm bảo chất lượng, số lượng, uy tín, độ tin cậy và đảm bảo giá thành ít thay đổi Các nhà quản trị Marketing cần phải quan tâm đến sự sẵn sàng của nhà cung ứng, sự khan hiếm nguồn nguyên nhiên liệu ảnh hưởng đế khả năng phục vụ khách hàng

Có một số doanh nghiệp thích mua từ nhiều nhà cung ứng để tránh lệ thuộc,

Trang 30

tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải giữ quan hệ lâu dài với nhà cung ứng chủ yếu

Các trung gian Marketing: các trung gian Marketing là những tổ chức có

trách nhiệm giúp doanh nghiệp truyền thông, bán hàng và phân phối sản phẩm, dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng Họ có thể là:

 Các trung gian phân phối sản phẩm, dịch vụ: nhà buôn, đại lý, môi giới Các trung gian phân phối tạo ra sự tiện lợi về địa điểm, kho bãi chứa hàng, gần nơi khách hàng giúp tiện lợi về thời gian, chủng loại, tiện lợi về sở hữu bằng cách chuyển sản phẩm đến khách hàng bằng nhiều hình thức thanh toán dễ dàng

 Các cơ sở hỗ trợ phân phối: bao gồm các cơ sở kinh doanh vận chuyển, kho bãi, bảo quản

 Các cơ sở dịch vụ Marketing: công ty cung cấp quảng cáo, công ty nghiên cứu thị trường, hãng truyền thông, các công ty tư vấn về Marketing để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định, hoạch định khúc thị trường

 Các trung gian tài chính: ngân hàng, tổ chức tín dụng

Khách hàng: khách hàng tạo nên thị trường và là đối tượng phục vụ của

doanh nghiệp, đồng thời khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất chi phối những quyết định trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ từng nhóm khách hàng- thị trường để phục vụ tốt nhất Mỗi sự biến đổi trong nhu cầu, mong muốn, quyết định mua hàng buộc doanh nghiệp phải xem xét lại tất cả hoạt động Marketing của mình Doanh nghiệp có thể hoạt động trong 5 loại thị trường khách hàng:

 Thị trường người tiêu dùng, gồm những cá nhân và gia đình mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cho chính họ

Trang 31

 Thị trường kỹ nghệ hay thị trường doanh nghiệp sản xuất, bao gồm những tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ cho công việc sản xuất của họ

để kiếm lời, hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác

 Thị trường người bán lại, gồm những tổ chức mua hàng hóa và dịch

vụ để bán chúng kiếm lời

 Thị trường chính quyền và các tổ chức phi lợi nhuận, gồm có các cơ quan Nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận mua hàng hóa và dịch vụ

để tạo các dịch vụ công ích, hoặc để chuyển nhượng những hàng hóa

và dịch vụ này cho những người cần đến chúng

 Thị trường quốc tế, là những người mua ở nước ngoài gồm người tiêu dùng, người sản xuất, người bán lại, các cơ quan Nhà nước ở nước ngoài

Các đối thủ cạnh tranh: Mỗi doanh nghiệp tùy đặc điểm hoàn cảnh sẽ có

những đối thủ cạnh tranh trong ngành khác nhau Khi đối thủ cạnh tranh thay đổi về chiến lược và chiến thuật Marketing sẽ ảnh hưởng đến những quyết định Marketing của doanh nghiệp Vì vậy những nhà làm Marketing phải nhận diện chính xác đối thủ cạnh tranh của mình để đưa ra những đối sách phù hợp, kip thời Khi phân tích cạnh tranh doanh nghiệp cần phải xác định:

 Đối thủ cạnh tranh là gồm có: đối thủ cạnh tranh về về ước muốn, đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm, đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm và đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu

 Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, hệ thống phân phối, quảng cáo, giá bán

 Đặc điểm thị trường cạnh tranh: hoàn hảo, độc quyền

Công chúng: Công chúng là bất kỳ nhóm người nào đang quan tâm hay sẽ

quan tâm đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến những mục tiêu của doanh nghiệp Công chúng có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến những nỗ lực công ty đang tham gia kinh doanh thị trường đó Công chúng bao gồm: Giới

Trang 32

tài chính, giới truyền thông, giới công quyền, giới địa phương, các tổ chức xã hội, công chúng rộng rãi và công chúng nội bộ

1.4 Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ bảo hiểm

Có nhiều góc độ để khái niệm về kinh doanh bảo hiểm Trên góc độ tài chính, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm là những hoạt động kinh doanh dịch vụ tài chính mục đích là phân phối lại những tổn thất khi có những rủi ro xảy ra Trên góc độ pháp lý, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm cam kết sẽ đồng ý bồi thường cho khách hàng khi rủi ro xảy ra nếu bên khách hàng có đóng phí bảo hiểm

Do đó, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm là các quan hệ kinh tế được ký kết có gắn liền với việc huy động các nguồn tài chính bằng cách các cá nhân, tổ chức cùng đóng góp vào dịch vụ bảo hiểm Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm có các đặc điểm chính như sau:

 Đối tượng kinh doanh đa dạng:

Bảo hiểm tài sản: bảo hiểm ô tô, xe gắn máy, BH máy bay, BH tàu thủy, BH vận chuyển hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu, BH đầu máy và toa xe, BH tài sản

cá nhân và doanh nghiệp, BH tín dụng

Bảo hiểm con người: BH nhân thọ, BH tai nạn lao động, BH tai nạn hành khách, BH tai nạn học sinh, sinh viên…

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: BH trách nhiệm dân sự lái xe cơ giới, BH trách nhiệm dân sự chủ tàu, BH trách nhiệm dân sự chủ hãng hàng không…

 Bảo hiểm là ngành kinh doanh có nguồn vốn lớn:

Hầu hết các công ty bảo hiểm đều có một nguồn vốn rất lớn Nguồn vốn này các công ty bảo hiểm đều có nhu cầu phục vụ cho đầu tư dài hạn hoặc đầu tư vào những dự án có tính chất mạo hiểm cao nhằm thu lợi nhuận

 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn luôn phải có dự phòng bảo hiểm:

Như đã nói ở trên doanh nghiệp bảo hiểm đều có nguồn vốn lớn, và phải duy trì khả năng thanh toán của mình với khách hàng trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nếu một công ty bảo hiểm mất khả năng thanh toán thì bằng mọi cách doanh nghiệp phải khôi phục khả năng thanh toán của mình, đồng thời phải

Trang 33

báo cáo đến Bộ Tài Chính về tình hình tài chính hiện tại, các nguyên xảy ra tình trạng mất khả năng thanh toán và phương án khôi phục Nếu một doanh nghiệp bảo hiểm không khôi phục được khả năng thanh toán của mình, doanh nghiệp sẽ bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm vừa hợp tác vừa cạnh tranh:

Các doanh nghiệp bảo hiểm ngày nay phải làm quen với hội nhập quốc tế sâu

và rộng hơn Do đó phải tạo ra thị trường cạnh tranh để doanh nghiệp ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đem lại lợi ích ngày càng tốt hơn cho người tham gia bảo hiểm

Trong suốt quá trình hoạt động thì các doanh nghiệp bảo hiểm cần bảo hợp tác với nhau để đi đến thống nhất và đảm bảo cạnh tranh lành mạnh

 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tuân theo các quy định của pháp

luật và các điều ước quốc tế có liên quan:

Cũng như những ngành nghề khác, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động trong một môi trường kinh doanh, nền kinh tế thị trường cần phải chịu sự điều chỉnh, quản lý của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh bảo hiểm

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày các khái niệm về Marketing và Marketing dịch vụ cũng như các hoạt động chủ yếu của Marketing dịch vụ bao gồm: Nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường và các thành phần của Marketing dịch vụ gồm 7P Ngoài ra tác giả cũng hệ thống hóa các yếu tố vi

mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp Cuối cùng, tác giả nêu những đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm để làm nền tảng phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại công ty bảo hiểm Bảo Minh ở chương 2

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN BẢO MINH CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Bảo Minh là tên gọi tắt của công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân là chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Tổng Công ty Bảo Hiểm Việt Nam - được thành lập vào ngày 28/11/1994 theo quyết định số 1146TC/QĐ/TCCB và được cấp phép hoạt động theo giấy chứng nhận đủ các chỉ tiêu và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 04/TC ngày 20/12/1994 của Bộ Tài Chính Ban đầu công ty Bảo Minh là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trực

thuộc Bộ Tài Chính quản lý

Tên gọi đầy đủ: Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh

Tên Tiếng Anh: Hochiminh City Insurance Company

Tên tắt : Bảo Minh

Trụ sở chính: 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP.HCM

Từ ngày 01/10/2004 theo giấy phéo thành lập và hoạt động số 27GK/KDBH do Bộ Tài Chính cấp Công ty Bảo Minh vinh dự được chính phủ chọn làm doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước đầu tiên hoạt động hiệu quả để thực hiện cổ phần hóa, công ty Bảo Hiểm Thành phố Hồ Chí Minh đã được chuyển đổi thành Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (gọi tắt là Bảo Minh) Sự chuyển đổi này là một bước ngoặc của công ty, không chỉ là một bước chuyển biển của Bảo Minh nói riêng mà còn là một bước chuyển mình lớn của ngành Bảo Hiểm Việt Nam, cũng thể hiện quan điểm và quyết tâm của chính phủ Việt Nam muốn đưa ngành bảo hiểm Việt Nam hội nhập vào thị trường bảo hiểm của khu vực và thế giới

Tên pháp nhân: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh

Tên viết tắt: Bảo Minh

Mã số thuế: 0300 44 69 73

Số tài khoản:

Trang 35

- Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ

- Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ

- Đầu tư tài chính

- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Trụ sở chính: 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

2.1.2 Mục tiêu kinh doanh

Công ty Bảo Minh là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên được cấp giấy chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Việt Nam và cũng là doanh nghiệp đầu tiên áp dụng giải pháp phần mềm tích hợp doanh nghiệp (EPR) của hãng SAP thuộc hàng tiên tiến nhất thế giới Tháng 11/1999 Công ty Bảo Minh đã vinh

dự nhận được bằng khen huân chương Lao Động Hạng Ba của chính phủ và huân chương lao động hạng hai (10/2004)

Vào ngày 29/08/2003 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quyết định số 175/2003/QĐ-TTG về chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam thành thị

Trang 36

trường chuyên nghiệp Bảo Minh cũng xác định rõ các định hướng chiến lược như sau:

 Bảo Minh xác định mục tiêu phát triển mình thành doanh nghiệp lớn,

có thương hiệu, uy tín và có thị phần lớn tại Việt Nam

 Bảo Minh với khẩu hiểu "Bảo Minh - Tận tình phục vụ" nhằm hướng tới sự hài lòng của khách hàng, mọi hoạt động của doanh nghiệp là vì khách hàng Phát triển bền vững lâu dài trên nguyên tắc "Hiệu quả, tăng trưởng và đổi mới"

 Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Bảo Minh theo hướng:

"Quản lý tập trung, hành động thống nhất và dịch vụ theo địa bàn", đồng thời Bảo Minh cũng chú trọng đến việc đầu tư và phát triển hệ thống kinh doanh tại các địa bàn trọng tâm 64 tỉnh thành của cả nước

 Để nắm bắt xu hướng chung của các doanh nghiệp trên thế giới, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý, tổ chức và điều hành doanh nghiệp cũng như việc phục vụ tốt nhất đến khách hàng Bảo Minh chú trọng đến đầu tư và ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại

 Bảo Minh cũng tập trung vào yếu tố nội tại là xây dựng được văn hóa doanh nghiệp theo hướng: đoàn kết nội bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tác phong làm việc nhanh chóng hiện đại chính quy và phục vụ khách hàng chu đáo, tận tình theo đúng quy định thống nhất của công ty

Với tôn chỉ hành động: "Sự an toàn, hạnh phúc, thành đạt của khách hàng

và xã hội là mục tiêu hoạt động của chúng tôi" và phương châm hoạt động kinh doanh "Bảo Minh - Tận tình phục vụ" Bảo Minh sẽ phấn đấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam và phục vụ khách hàng hài lòng nhất

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Bảo Minh được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam và theo điều lệ của Bảo Minh Sơ đồ bộ máy quản lý

Trang 37

của Bảo Minh được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng được thể hiện chi tiết trong hình 2.1 như sau:

(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Tổng công ty Bảo Minh)

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Minh

Phòng

BH xe

cơ giới

Phòng Kiểm tra

Phòng

Kế hoạch thống

Phòng Tổng hợp

Phòng giám định &

bồi thường

Phòng Tài sản

kỹ thuật

Phòng Quản trị

Phòng Tái bảo hiểm

Phòng Tài chính

kế toán Các Văn phòng đại diện, các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh và

các đại lý trong cả nước

Trang 38

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Hoạt động kinh doanh của công ty có doanh thu tăng theo từng năm Cụ

thể: Năm 2015 tăng 78 tỷ đồng so với năm 2014, năm 2016 tăng 131 tỷ đồng so với

năm 2015 Năm 2016 có doanh thu tăng nhanh vì nền kinh tế dần được hồi phục Tuy nhiên tổng tài sản của công ty đang bị giảm vì mức tổng chi bồi thường trong năm 2015 tăng mạnh

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016

(Nguồn:Báo cáo thường niên của công ty Bảo Minh qua các năm)

2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty cổ phần Bảo Minh chi nhánh TP.HCM

2.2.1 Thực trạng và thị trường mục tiêu bảo hiểm tại TP.HCM

Trang 39

Theo xu hướng kinh tế thế giới kinh tế Việt Nam trong năm 2016 có những bước khởi sắc nhất định, cùng với sự khởi sắc đó thị trường bảo hiểm tiếp tục có những bước tăng trưởng tích cực

Theo số liệu cập nhật mới nhất năm 2016: Tổng doanh thu phí từ toàn bộ thị trường bảo hiểm tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt 68.688 tỷ đồng, tăng 23,45% so với năm 2015 Trong đó, doanh thu từ phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 32.038 tỷ đồng (tăng 17,18% so với năm 2015), doanh thu từ phí bảo hiểm nhân thọ ước đạt 36.650

tỷ đồng (tăng 50% so với năm 2015) Năm 2016 các doanh nghiệp bảo hiểm có tổng

dự phòng nghiệp vụ ước đạt 118.338 tỷ đồng (tăng 23,79% so với năm 2015) Trong đó, dự phòng nghiệp vụ của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong năm

2016 ước đạt 18.078 tỷ đồng (tăng 35,8% so với năm 2015) Tổng số phí bảo hiểm thu từ môi giới ước đạt 7.733 tỷ đồng trong năm 2016, tăng 18,5% Doanh thu từ hoa hồng môi giới bảo hiểm đạt 569 tỷ đồng trong năm 2016 (tăng 16% so với năm 2015)

Công ty Bảo Minh chọn lựa thị trường bảo hiểm phi nhân thọ làm chiến lược kinh doanh cho mình Trong năm 2016, tổng doanh thu phí bảo hiếm gốc của thị trường phi nhân thọ ước tính đạt 32.038 tỷ đồng (tăng 17,18% so với cùng kỳ năm 2015) Dẫn đầu thị trường bảo hiểm về doanh phu phí gốc là PVI với doanh thu đạt 6.675 tỷ đồng, tăng 16,66% so với năm 2015, chiếm 20,84% thị phần Vị trí thứ hai là Bảo Việt với doanh thu ước tính đạt 5.934 tỷ đồng, tăng 4,97% so với năm 2015, chiếm 18,52% thị phần Công ty Bảo Minh đứng thứ ba thị trường với doanh thu ước tính đạt 3.382 tỷ đồng, tăng 7,06% so với năm 2015, đạt 10,56% thị phần PTI đứng thứ tư thị trường với doanh thu ước tính đạt 2.432 tỷ đồng, tăng 41,5% so với năm 2015, chiếm 7,59% thị phần PJCO doanh thu ước đạt 2.231 tỷ đồng đứng thứ năm thị trường, tăng 5,07% so với năm 2015, chiếm 6,96% thị phần

Trang 40

Bảng 2.2 Top 5 công ty có doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ cao nhất năm

Tốc độ tăng so với năm 2015

( Nguồn: Báo cáo tài chính công ty cổ phần Bảo Minh)

( Nguồn: Báo cáo tài chính công ty cổ phần Bảo Minh)

Hình 2.2 Biểu đồ tỷ trọng bảo hiểm theo nghiệp vụ năm 2016 tại TP.HCM

Ngày đăng: 04/04/2018, 23:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lưu Văn Nghiêm, 2008. “Marketing dịch vụ”. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
4. Ngô Công Thành, 2009. “Marketing dịch vụ”. TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
5. Philip Kotler, 2004. “Quản trị Marketing”. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao Động- Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động-Xã Hội
6. Phillip Kotler, 2007.“Philip Kotler bàn về tiếp thị”. TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ.DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler bàn về tiếp thị
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ. DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG ANH
1. AMA (American Marketing Association), 2008. “The American Marketing Association Releases New Definitionfor Marketing”. Chicago, IL, USA (UnitedState of America) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The American Marketing Association Releases New Definitionfor Marketing
2. Naresh K. Malhotra James Agarwal Mark Peterson, 1996. "Methodological issues in cross-cultural marketing research", International Marketing Review, Vol. 13 Iss 5 pp. 7 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methodological issues in cross-cultural marketing research
3. Philip Kotler & Gary Armstrong, 1991. “Principles of Marketing”. 15th edition, 2013. USA (United State of American): Prentice Hall.DANH MỤC TÀI LIỆU WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Marketing
1. Báo cáo thường niên của Công ty Bảo Minh các năm 2014, 2015, 2016 Khác
3. Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w