Khóa luận tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán và trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.. Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ các nghiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BÌNH MINH QUẬN BÌNH THẠNH TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU REN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần May Bình Minh Quận Bình
Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh” do Nguyễn Thị Thu Ren , sinh viên khóa 32, ngành
Tài Chính Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ông bà, cha mẹ, những người sinh ra, nuôi dưỡng và dạy bảo con đến ngày hôm nay Cảm ơn bạn bè, những người luôn bên tôi giúp đỡ, chia sẻ mọi buồn vui cùng tôi trong những tháng ngày sinh viên
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy,
Cô khoa Kinh tế nhất là bộ môn Tài chính - Kế toán Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn cần thiết trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là Thầy Bùi Xuân Nhã, giáo viên trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực tập để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc cùng toàn thể các Cô, chị phòng Kế toán trong công ty Cổ phần May Bình Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em học hỏi kinh nghiệm chuyên môn cũng như phong cách làm việc trong suốt thời gian thực tập tại công ty để em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Cuối cùng em xin kính chúc qúy Thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và các Cô chú, Anh chị trong Công ty Cổ phần May Bình Minh nhiều sức khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công hơn nữa trong sự nghiệp cũng như trong cuộc sống
Sinh viên NGUYỄN THỊ THU REN
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THU REN Tháng 07 năm 2010 “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất
và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Cổ phần May Bình Minh Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh”
NGUYEN THI THU REN July 2010 “Production Cost Accounting and Product Costing at Binh Minh Garment Stock Company, Binh Thanh District,
Ho Chi Minh City”
Khóa luận tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán và trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Từ đó, rút ra được những ưu nhược điểm
và đưa ra những giải pháp hoàn thiện
Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế được thực hiện tại Công
ty
Đề tài vận dụng phương pháp mô tả, phương pháp thu thập thông tin và phương pháp xử lý thông tin, để phản ánh và đánh giá quá trình hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần May Bình Minh 4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần May Bình Minh 6
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần May Bình Minh 6
2.3.2 Các phòng ban và nhiệm vụ, chức năng 7 2.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần May Bình Minh 9
2.5 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 13
2.5.1 Tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 13
2.5.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 13
Trang 62.6 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 15
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1.1 Chi phí sản xuất 16 3.1.2 Giá thành sản phẩm 16 3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 17
3.1.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán CPSX và Z sản phẩm 17
3.1.5 Xác định đối tượng hạch toán CPSX, tính Z và kỳ tính Z SP 18
c Kỳ tính Z sản phẩm 18 3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm trong doanh nghiệp 18
3.2.1 PP kế toán CPSX và tính Z SP theo PP kê khai thường xuyên 18
3.2.2 PP kế toán CPSX và tính Z SP theo PP kiểm kê định kỳ 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Những vấn đề chung về tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 31
4.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và kỳ tính Z sản phẩm 31
Trang 74.1.4 Tổng quát về quy trình kế toán CPSX và tính Z SP tại công ty 32
4.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 32
b Về hoạt động sản xuất kinh doanh 69
c Về tổ chức công tác kế toán tại công ty 69
d Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo Cáo Tài Chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BQGQCK Bình quân gia quyền cuối kỳ
CPGC Chi phí gia công
CPNC Chi phí nhân công
KKTX Kê khai thường xuyên
KTCN Kỹ thuật công nghệ
NVL Nguyên vật liệu
PP Phương pháp
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Bảng Tính Giá Thành Sản Phẩm Quý I/2010 68
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty 7
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại Công Ty Cổ Phần May Bình Minh 12
Hình 2.4 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sản Phẩm tại Công Ty 14
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp 20 Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 21 Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 23
Hình 3.4 Sơ Đồ Kế Toán CPSX và Z Sản Phẩm theo PP Kê Khai Thường Xuyên 26
Hình 3.5 Sơ Đồ Kế Toán CPSX và Z Sản Phẩm theo PP Kiểm Kê Định Kỳ 28
Hình 4.1 Sơ Đồ Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Z Sản Phẩm 32
Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Quy Trình Xuất NVL cho Sản Xuất 35
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp tại Công Ty 37
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán CPNVL Trực Tiếp Mã Hàng YX106280/2R5280(0253) 39
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán CPNVL Trực Tiếp Mã Hàng XA6107(9BMB140) 41
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán CPNC Trực Tiếp Mã Hàng YX106280/2R5280(0253) 46
Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán CPNC Trực Tiếp Mã Hàng XA6107(9BMB140) 50
Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán K/C CPSX và Tính Z Mã Hàng YX106280/2R5280 66
Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán K/C CPSX và Tính Z Mã Hàng XA6107(9BMB140) 67
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hợp đồng gia công số 115/BM-ITO/09 giữa công ty với khách hàng Itochu Phụ lục 2 Phiếu nhập vật tư số PLQ10600 (nhập nguyên vật liệu chính từ phía Itochu) Phụ lục 3 Phiếu nhập vật tư số PLQ11898 (nhập nguyên phụ liệu từ phía Itochu) Phụ lục 4 Phiếu nhập vật tư số PLQ11890 (nhập nguyên phụ liệu từ phía Itochu) Phụ lục 5 Hợp đồng mua bán số 9BMB140 giữa công ty với khách hàng Mitsubishi Phụ lục 6 Phiếu nhập vật tư số NMQ44221
Phụ lục 13 Hóa đơn tiền điện GTGT tháng 3/2010
Phụ lục 14 Hóa đơn GTGT số 8052 mua thực phẩm cho công ty
Phụ lục 15 Hóa đơn GTGT số 16269 cước vận chuyển NVL từ cảng về công ty Phụ lục 16 Phiếu chi số 118/03 thanh toán tiền cước vận chuyển NVL về công ty Phụ lục 17 Phiếu chi số 58/03 thanh toán tiền làm cửa sắt
Phụ lục 18 Bảng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN của công ty
Trang 13Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các DN có môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, có nhiều cơ hội để hội nhập với nền kinh tế thế giới nhưng cũng vấp phải rất nhiều khó khăn từ sự tác động của quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường, mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay gắt không những với các DN trong nước mà còn với cả các DN nước ngoài
Để vượt qua sự chọn lọc, đào thải khắt khe của thị trường, tồn tại và phát triển được thì các DN phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN, nhiệm vụ của các DN là phải thường xuyên cải tiến mẫu mã, đổi mới công nghệ, không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, sử dụng tiết kiệm hợp lý chi phí giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Công tác kế toán là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế ở các DN Trong công tác kế toán ở doanh nghiệp có nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ gắn bó tạo thành một hệ thống có hiệu quả cao Trong đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu không thể thiếu được đối với tất cả các DN có tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
Trang 14giúp cho DN biết được các nguyên nhân, nhân tố làm biến động đến chi tiêu, CPSX và giá thành sản phẩm Nói cách khác, nó tạo điều kiện cho DN có những biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó giúp cho nhà quản lý nắm được các thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định quản lý tối ưu Đây cũng chính là một trong những điều kiện để cho sản phẩm của DN được thị trường chấp nhận, cạnh tranh được với các sản phẩm của các DN khác trong và ngoài nước
Xuất phát từ thực tế trên, nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kết hợp với những kiến thức được tích lũy ở trường
và thời gian thực tập tiếp xúc thực tế công tác kế toán tại công ty, được sự đồng ý của thầy cô giáo trong Bộ môn Tài chính- Kế toán trường Đại học Nông Lâm TP.HCM và
ban lãnh đạo Công ty cổ phần May Bình Minh, em đã chọn đề tài “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần May Bình Minh Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn
tốt nghiệp của mình
Để hoàn thành chuyên đề này Em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cô, chị phòng kế toán Công ty và sự hướng dẫn của Thầy giáo nhưng do thời gian thực tập có giới hạn và kiến thức còn hạn chế, non trẻ của một sinh viên vừa bước chân ra khỏi lý thuyết để bước vào con đường thực tiễn, trong quá trình tiếp cận những vấn đề mới mặc dù rất cố gắng song chắc chắn bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của thầy cô và các cô chị trong phòng kế toán Công ty về cuốn báo cáo chuyên đề này để
em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình và để phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán và việc vận dụng chế độ kế toán về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần May Bình Minh Từ đó đưa ra nhận xét về những ưu nhược điểm và đề xuất một số khuyến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Tại công ty Cổ phần May Bình Minh
Trang 15* Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 01/03/2010 đến ngày 31/05/2010
* Nội dung nghiên cứu: công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mã hàng XY-106280/2R5280(0253) thuộc XN Minh Phát và mã hàng XA6107(9BMB140) thuộc XN Minh Thiên của Công ty Cổ phần May Bình Minh
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đưa ra phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Cổ phần May Bình Minh Từ đó rút ra những nhận xét, phân tích, đánh giá về công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày những kết quả chính mà vấn đề nghiên cứu đã đạt được Từ đó đưa ra các khuyến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Bình Minh
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần May Bình Minh
2.1.1 Sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần May Bình Minh
Tên giao dịch quốc tế: Binh Minh Garment Stock Company
Tên viết tắt: BIGAMEX
Trụ sở chính (khu A): 440 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh
Điên thoại: (848) 5533358, 8055976 Fax: (848) 5533348
Email: bigamex@hcm.vnn.vn Website: www.bigamex-vn.com
Khu B: Xã Bình Thắng- Huyện Dĩ An- Tỉnh Bình Dương
Phía Bắc: Xí nghiệp May Minh Hà- Xã Di Trạch- Hoài Đức- Hà Nội
+ Nhà nước chiếm 25% vốn điều lệ
+ Nhà đầu tư nước ngoài chiếm 20% vốn điều lệ
+ Cán bộ công nhân viên trong công ty chiếm 45% vốn điều lệ
+ Cổ đông là các đối tượng khác trong nước chiếm 10% vốn điều lệ
2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
a Lịch sử hình thành
Trang 17Trước năm 1975, công ty được thành lập với tên gọi “Thái Dương Kỹ Nghệ Y Phục Công ty”, tên viết tắt là “SOGAMENT” do người Hoa quản lý Lúc đó, hoạt động chủ yếu của công ty là gia công hàng thun trẻ em cung cấp cho những thương gia
Đài Loan và may y phục cho người Do Thái để xuất khẩu sang Tây Âu
Đến năm 1977, cơ sở “SOGAMENT” với 500 công nhân, 200 máy móc chuyên dùng với diện tích nhà xưởng 2.500 m2 đã được quốc hữu hóa theo quyết định số 6/8CNN/ TC của Chính phủ, với tên mới là “Xí nghiệp May Bình Minh” là thành viên của Tổng công ty Dệt May Việt Nam, thuộc sự quản lý của Bộ Công nghiệp nhẹ Trong thời gian này, mặt hàng may chủ yếu là hàng quân phục chiến sĩ cung cấp cho
Bộ Nội thương, quần áo xuất sang Đông Âu và một phần nhỏ sản xuất chăn gối xuất khẩu sang thị trường Liên Xô với sản lượng sản xuất hàng năm khoảng 300.000 đến 500.000 sản phẩm
Năm 1993, theo quyết định số 471/CNn-TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ, “Xí nghiệp May Bình Minh” được đổi tên thành “Công ty May Bình Minh” và trở thành doanh nghiệp Nhà nước theo chỉ thị 338 của Chính phủ
Với sự lãnh đạo của Ban giám đốc cũng như sự nỗ lực làm việc của toàn bộ công nhân viên công ty đã không ngừng lớn mạnh, tự khẳng định mình nhờ có chữ tín với khách hàng và nhà cung cấp Căn cứ theo quyết định số 242/1998/QĐ-TTg ngày 18/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ, công ty được cổ phần hóa thành “Công ty Cổ phần May Bình Minh”
b Quá trình phát triển
Là DN đầu tiên của ngành dệt may Việt Nam thực hiện chủ trương cổ phần hóa Nhà nước năm 1999-2000, bằng sự phấn đấu vươn lên công ty đã không ngừng cải tiến trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, nhờ vào việc thực hiện chính sách “uy tín công ty được chứng minh bằng chất lượng sản phẩm”, “sẵn sàng liên kết, liên doanh, kí kết hợp đồng với các công ty trong và ngoài nước” Công ty đã được BVQI cấp chứng nhận ISO 9001-2000 về tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế vào ngày 22/05/2002 Một trong những chính sách tích cực của công ty là xây dựng thành công hệ thống quản lý trách nhiệm với người lao động theo tiêu chuẩn SA 8000, điều đó đã đem lại hiệu quả thiết thực, tạo nên những thay đổi mạnh mẽ trong mọi hoạt động điều hành của công ty
Trang 18Hiện nay, Công ty Cổ phần May Bình Minh phát triển với một trụ sở chính đặt tại TP.Hồ Chí Minh, hai chi nhánh tại Bình Dương và Hà Nội với tổng diện tích nhà xưởng hơn 40.000m2, hơn 3.000 máy móc thiết bị, 3.000 cán bộ công nhân viên lành nghề và kinh nghiệm, 6 xí nghiệp thành viên và một xưởng in thêu vi tính, sản xuất các sản phẩm dệt kim, dệt thoi với các chủng loại mẫu mã đa dạng đặc biệt là áo sơ mi xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Đài Loan, EU…Sản lượng xuất khẩu 6,5 triệu SP/năm
Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình, công ty đã đạt được nhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước Công ty đã vinh dự được Chủ tịch Nhà nước trao tặng hai huân chương lao động Hạng I và Hạng
- Thực hiện các dịch vụ in, thêu để phục vụ cho thị trường trong nước
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với các quy định của pháp luật
2.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký
- Bảo tồn và phát triển vốn được giao
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Phân công lao động, phân phối thu nhập và chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
- Bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội, hoàn thành nghĩa vụ quốc phòng
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần May Bình Minh
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 19Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty
2.3.2 Các phòng ban và nhiệm vụ, chức năng
a Hội đồng quản trị: nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật và điều lệ của công ty
b Ban giám đốc công ty
- Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, đại diện cho công ty trước pháp luật,
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo tồn và phát triển nguồn vốn của công ty
Giám đốc điều hành nghiệp vụ
XN Bình
An
XN Minh Phát
XN Minh Thành
XN Minh Hà
XN Minh Đức
XN Minh Thiên
Xưởng thêu Minh Phú
Trang 20- Phó tổng giám đốc nội chính: chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý các thủ
tục hành chính, phân bổ nguồn lực trong công ty để đảm bảo cho việc sản xuất được
ổn định, theo dõi sự biến động về nhân sự để vạch ra các chiến lược về nhân sự một cách hợp lý
- Giám đốc điều hành nghiệp vụ: Chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý các
hoạt động giao dịch kinh doanh trong và ngoài nước, giao dịch, thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu
- Giám đốc điều hành sản xuất: Chịu trách nhiệm điều hành sản xuất các XN
ở trụ sở chính, quản lý và kiểm soát các phòng KCS, cơ điện, kỹ thuật công nghệ và phòng KH
c Các phòng ban trong công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, tổ chức tuyển
dụng và bố trí lao động, đảm bảo nguồn nhân lực cho sản xuất, theo dõi hoạt động và tính lương cho cán bộ công nhân viên, quản lý nội bộ công tác quần chúng
- Phòng kế hoạch: Tham gia ký kết HĐ mua bán với khách hàng, xác định giá
gia công, đơn giá tiền lương chuyển cho từng XN để tiến hành sản xuất, đề ra các KHSX, và xây dựng lịch xuất giao thành phẩm cho khách hàng, xây dựng các định mức cân đối vật tư giúp hoạt động sản xuất được liên tục
- Phòng kế toán: Tổ chức hệ thống chứng từ sử dụng, quy định luân chuyển
chứng từ qua các bộ phận, tổ chức ghi chép tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn, thu nhập và tính các khoản chi cho từng XN, lập các biểu, báo cáo theo chế độ quy định, cung cấp thông tin cho các bộ phận có yêu cầu, tham mưu những vấn đề tài chính cho ban quản lý
- Phòng kỹ thuật công nghệ: chuyên trách việc nghiên cứu từ mẫu mã hàng
hóa, yêu cầu của từng chi tiết mẫu và giao xuống cho từng xí nghiệp để sản xuất
- Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm lập kê hoạch mua các loại phụ tùng, máy
móc vật tư điện phục vụ cho nhu cầu sản xuất Quản lý, bảo trì, sửa chữa các thiết bị điện của công ty
- Phòng KCS: Kiểm tra theo dõi chất lượng SP của XN từ khi NVL đưa vào
SX cho đến quá trình SX và tiêu thụ SP, phát hiện và giải quyết kịp thời các vướng mắc về chất lượng SP để điều chỉnh sản xuất, đảm bảo uy tín chất lượng của công ty
Trang 21- Phòng kho vận: Chuyên lo khâu quản lý, bảo quản các loại NVL, phụ tùng,
phụ liệu đầu vào và các loại SP đầu ra của công ty, tiếp nhận các NVL và thành phẩm
- Phòng XNK: Dự thảo các HĐ thương mại, đàm phán ký kết hợp đồng XNK,
kết hợp với phòng KH theo dõi các ĐĐH xuất khẩu để lên KH nhập NVL, máy móc, lập biên bản thanh lý hợp đồng với khách hàng…
- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng đã
đăng ký của công ty, tiếp cận với khách hàng để giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới
2.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần May Bình Minh
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SX và quản lý, bộ máy kế toán của công ty được
tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Toàn bộ nghiệp vụ, công việc kế toán của công
ty đều được đưa về phòng kế toán của công ty xử lý Tại các XN thành viên không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê, nhân viên lao động
tiền lương
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Phó phòng kế toán (Kế toán tổng hợp)
Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng)
Thủ quỹ kiêm kế toán quyết toán quỹ tiền lương
Kế toán CPSX và tính Z sản phẩm kiêm kế toán ngân hàng
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước
Kế toán công nợ phải trả kiêm kế toán thuế
Kế toán TSCĐ, CCDC, phụ tùng thay thế
Kế toán
vật tư
Kế toán thành phẩm tiêu thụ kiêm
nợ phải thu
Trang 22Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán:
¾ Trưởng phòng kế toán ( Kế toán trưởng): Là người tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty Thực hiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất của từng xí nghiệp thành viên
¾ Phó phòng kế toán ( Kế toán tổng hợp): Nhận báo cáo từ các phần hành kế
toán khác lên để tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh Lập báo cáo tài chính và
báo cáo nội bộ Trích lập các quỹ theo quy định
¾ Kế toán vật tư: Phản ánh các nghiệp vụ mua NVL, theo dõi tình hình sử dụng
và hạn mức NVL, cung cấp số liệu cho việc kiểm kê định kỳ, số liệu về NVL để tính
giá thành Theo dõi chi tiết NVL chính, NVL phụ và phế liệu thu hồi từ hoạt động SX
¾ Kế toán thành phẩm tiêu thụ kiêm nợ phải thu: Theo dõi tình hình nhập,
xuất, tồn của thành phẩm và tiêu thụ, lập báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm và báo cáo tiêu thụ thành phẩm Xác định giá vốn của thành phẩm xuất bán Theo dõi các
khoản nợ phải thu, hàng gửi bán, các khoản chiết khấu
¾ Kế toán công nợ phải trả kiêm kế toán thuế: Theo dõi công nợ phải trả, lập
tờ khai thuế hàng tháng, hoàn tất thủ tục hoàn thuế GTGT đúng kỳ hạn Hạch toán các khoản phải nộp cho nhà nước như: thuế GTGT đầu ra, thuế TNDN, thuế TNCN
…Quản lý hóa đơn đầu vào và các công việc khác liên quan do lãnh đạo phòng phân
công
¾ Kế toán TSCĐ, CCDC, phụ tùng thay thế: Theo dõi tình hình tăng giảm
TSCĐ, theo dõi thời gian phục vụ của tài sản, tính khấu hao và lập bảng khấu hao,
hạch toán sửa chữa, thanh lý nhượng bán TSCĐ Theo dõi, kiểm tra việc mua sắm các CCDC, phụ tùng
¾ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước: Phản ánh các nghệp vụ phát
sinh hàng ngày có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương
tiền và các khoản ứng trước, viết phiếu thu chi
¾ Kế toán CPSX và tính Z sản phẩm kiêm kế toán ngân hàng: Theo dõi tình
hình tập hợp CPNVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, CPSXC, thiệt hại trong sản xuất, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và cuối kỳ tính Z của sản phẩm Theo dõi tình hình thanh toán về các khoản tiền gửi, tiền vay, các khoản tiền phải nộp
bằng uỷ nhiệm chi của công ty để lên sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay…
Trang 23¾ Thủ quỹ kiêm quyết toán lương: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, ghi
chép sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày Chịu trách nhiệm về cất giữ, thu chi các khoản tiền mặt của công ty Đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ với kế toán công nợ, quyết toán quỹ
2.4.2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: đồng Việt Nam (đ, VND) Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn
- Kỳ tính giá thành: hàng quý cụ thể là vào thời điểm cuối mỗi quý
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo giá gốc, trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: hiện nay công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng Thời gian khấu hao tuân thủ theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BTC
- Phương pháp thuế GTGT: công ty áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.4.2.3 Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty áp dụng bảng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC Ngoài ra vì đặc điểm SXKD, công ty cũng mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 để tiện theo dõi và phục vụ yêu cầu quản lý
2.4.2.4 Hệ thống chứng từ sử dụng
Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Ngoài ra công ty
Trang 24còn đang sử dụng một số chứng từ kế toán theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của BTC như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu
chi…và những chứng từ mang tính chất nội bộ như: bảng cân đối nguyên phụ liệu
kiêm phiếu xuất kho…
2.4.2.5 Hình thức kế toán áp dụng
Với quy mô sản xuất lớn và đặc điểm kinh doanh, hiện nay công ty đang áp
dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và có phần mềm kế toán hỗ trợ (phần mềm
CADS Accounting 2005) Phần mềm này được thiết kế theo nguyên tắc dựa trên sự kết
hợp của 3 hình thức kế toán là hình thức nhật ký chung, nhật ký chứng từ và chứng từ
ghi sổ
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại Công Ty Cổ phần May Bình Minh
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, kế toán xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có
để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo KT quản trị
Trang 25Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin kế toán được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào các sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- chứng từ…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối kỳ (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu được thực hiện
tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi
đã in ra giấy
Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay trong việc sao lưu chứng từ, các loại sổ sách
Các loại sổ sử dụng:
Phần mềm kế toán CADS Accounting 2005 được thiết kế dựa trên sự kết hợp của 3 hình thức nêu trên nên tương ứng với từng hình thức sẽ có các loại sổ của từng hình thức kế toán đó
2.5 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
2.5.1 Tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
Đặc điểm, Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc theo ĐĐH của khách hàng nên quá trình SX thường mang tính hàng loạt, số lượng SP lớn, quy trình
SX chế tạo được thực hiện trên quy trình công nghệ đơn giản, kiểu chế biến liên tục, chu kỳ SX ngắn xen kẽ, SP phải qua nhiều giai đoạn công nghệ SX theo một trình tự nhất định là từ cắt - may - ủi - đóng gói - nhập kho và được tổ chức SX theo nguyên tắc khép kín trong từng XN sản xuất Cả 4 XN của công ty đều được tổ chức SX như nhau Mỗi XN bao gồm PX cắt, PX may và PX hoàn thành Qua mỗi khâu, công đoạn đều có nhân viên phòng KCS và chuyền trưởng, tổ trưởng đảm nhận việc kiểm tra chất lượng của SP
2.5.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 26Hình 2.4 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sản Phẩm tại Công Ty
Ghi chú:
Luân chuyển công đoạn trong phân xưởng
Luân chuyển công đoạn sang phân xưởng khác
Kế hoạch được giao (Phòng KH-XNK)
Phòng kỹ thuật
Phòng kho vận (Nguyên vật liệu)
PHÂN XƯỞNG
CẮT
PHÂN XƯỞNG MAY
PHÂN XƯỞNG HOÀN THÀNH
Tổ phó phân xưởng may nhận BTP
Tổ phó phân xưởng nhận BTP
Trang 27Phân xưởng cắt:
XN nhận nguyên liệu (vải) về giao xuống PX cắt, tổ trưởng PX phụ trách điều hành toàn bộ PX kiểm tra lại chất lượng, chủng loại, mẫu mã sản phẩm…tiếp theo tổ trưởng giao cho từng công đoạn có liên quan như trải vải, vẽ lại mẫu, cắt, đánh số Sau khi cắt xong nhân viên kiểm tra lại bán thành phẩm (KCS) về số lượng chi tiết từng mã hàng có đúng với kế hoạch hay không Sau đó chuyển sang bộ phận in, thêu (nếu có)
và cuối cùng đưa sang PX may
Phân xưởng may
Tổ phó có nhiệm vụ nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt và giao cho mỗi tổ trong PX may từng công đoạn như cổ, thân, tay…Sau khi từng công đoạn hoàn thành sản phẩm thì được nhân viên kiểm chuyền bán thành phẩm nếu đạt yêu cầu thì sẽ chuyển sang phân xưởng hoàn thành
Phân xưởng hoàn thành:
Tổ phó phân xưởng có nhiệm vụ nhận bán thành phẩm từ phân xưởng may và giao cho từng bộ phận như: tẩy, ủi, gấp áo Kết thúc các công đoạn trên sản phẩm sẽ được bộ phận KCS của công ty kiểm tra lần cuối, nếu đạt yêu cầu bộ phận sẽ đóng gói các sản phẩm nhập kho chờ giao cho khách hàng
2.6 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Tập trung khai thác và ưu tiên hợp tác với khách hàng có đơn đặt hàng xuất đi thị trường Nhật, EU… Cải tạo và mở rộng diện tích mặt bằng nhà xưởng, chấn chỉnh công tác quản lý chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu chất lượng của khách hàng
Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới
Đầu tư công tác quản lý và điều hành sản xuất, tăng cường công tác nghiên cứu
kỹ thuật, đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng, đào tạo đội ngũ thợ may giỏi để tăng năng suất và giảm giờ lao động, giảm chi phí…Quản lý giờ giấc, giờ làm thêm của công nhân để kịp thời phát hiện các nguyên nhân làm giảm năng suất
Tăng cường phát triển SX hàng gia công trên cơ sở các mặt hàng thế mạnh của công ty như: áo sơ mi, áo thun các loại… Chú trọng phát triển các đơn đặt hàng có giá trị cao như hàng thể thao, áo jacket…Ngoài ra, công ty cũng chú trọng đến thị trường nội địa, đây là thị trường tiềm năng của công ty trong thời gian tới Khẳng định thương hiệu BIGAMEX trên thương trường
Trang 28CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Chi phí sản xuất
a Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ lao động vật hóa (tư liệu sản xuất) và lao động sống
đã chi ra để sản xuất sản phẩm trong một kỳ kế toán
b Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố ( nội dung kinh tế của chi phí)
• Chi phí nguyên vật liệu
• Chi phí nhân công
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo khoản mục
• Chi phí NVL trực tiếp
• Chi phí nhân công trực tiếp
• Chi phí sản xuất chung:
Ngoài 2 cách trên, CPSX còn được phân loại theo một số tiêu thức khác: chi phí bất biến và chi phí khả biến, chi phí năm trước và chi phí năm nay…
3.1.2 Giá thành sản phẩm
a Khái niệm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm sau khi đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
b Phân loại giá thành sản phẩm
* Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Trang 29- Giá thành kế hoạch: là loại Z được xác định trước khi bắt đầu SX của kỳ kế
hoạch trên cơ sở Z thực tế kỳ trước và các định mức, dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: là Z lại được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế: là Z được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế
trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất SP Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp Z và xác định kết quả kinh doanh
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc SX, chế tạo SP trong phạm vi phân xưởng sản xuất Z sản xuất là căn cứ
để xác định giá thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán
- Giá thành toàn bộ (Z tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX và Z sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau về bản chất đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN chi ra trong kỳ biểu hiện bằng tiền
Tổng Z sản phẩm sản xuất trong kỳ
Z đơn vị SP =
Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
3.1.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và Z sản phẩm
a Ý nghĩa
Chi phí sản xuất và Z sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh chất lượng hoạt động SXKD của DN Quản lý tốt chi phí sản xuất và Z sản phẩm là yêu cầu quan trọng đối với DN trong môi trường kinh tế cạnh tranh như hiện nay Việc tính đúng, tính đủ Z giúp cho việc phản ánh đúng tình hình thực hiện và kết quả thực hiện giá thành của DN, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh của DN trong kỳ
b Nhiệm vụ
- Tính toán và phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời tình hình phát sinh CPSX
ở các XN, các bộ phận SX, cũng như trong phạm vi toàn DN gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất
Tổng Z sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
CPSX dở dang đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang cuối kỳ
Trang 30- Tính toán chính xác, kịp thời Z của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán CP nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng CP không đúng kế hoạch
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và Z sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch Z, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp Z sản phẩm
3.1.5 Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và
kỳ tính giá thành sản phẩm
a Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán CPSX: là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà
chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính Z sản phẩm Đối tượng hạch toán CPSX có thể là: loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…
b Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính Z là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được DN
bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Đối tượng tính Z có thể là: sản phẩm hoàn chỉnh, ĐĐH…
3.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Khái niệm
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu sử dụng
b Các tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo hệ số được quy đổi…
Trang 31Tổng giá trị NVL thực tế xuất sử dụng Mức phân bổ
chi phí NVL cho
từng đối tượng
= Tổng số khối lượng của các đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định
x
Khối lượng của từng đối tượng được xác định theo một tiêu thức
nhất định
c Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này
được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ : Trị giá thực tế NVL dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có : - Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển vào giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Khi xuất kho NVL dùng trực tiếp cho sản xuất:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
2 NVL mua về đưa vào sử dụng ngay cho quá trình sản xuất:
Nợ TK 621 - Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331… - Tổng giá trị thanh toán
3 NVL xuất dùng nhưng cuối kỳ còn lại phân xưởng để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau, kế toán dùng bút toán đỏ để ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
4 Trường hợp NVL sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
5 Cuối kỳ kết chuyển CPNVL trực tiếp cho từng đối tương CP để tính Z SP:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Trang 32Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng tổng hợp lương, bảng quyết toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương…
b Các tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
- Phân bổ theo định mức tiền lương của các đối tượng
- Phân bổ theo hệ số phân bổ được quy định…
Tổng số tiền lương công nhân trực tiếp của các đối tượng
Mức phân bổ chi phí
tiền lương công nhân
trực tiếp cho từng đối
tượng
= Tổng khối lượng phân bổ theo tiêu
thức sử dụng
x
Khối lượng phân
bổ của từng đối tượng
c Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này có nội
dung và kết cấu như sau:
Xuất kho NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Kết chuyển CPNVL trực tiếp vào tài khoản
Trang 33Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,
thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Z sản phẩm
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
2 Trường hợp DN có thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
Có TK 334 – Phải trả người lao động
5 Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
tượng chịu chi phí để tính Z:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CN tt SX Các khoản trích trên tiền lương theo tỷ lệ quy định
Trang 343.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
a Khái niệm
CPSXC là chi phí phục vụ và quản lý SX gắn liền với từng PX sản xuất
CPSXC gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng
ở PX, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở PX…
Chứng từ sử dụng: Bảng tính khấu hao TSCĐ, các hóa đơn tiền điện, tiền nước,
tiền điện thoại, các bảng chấm công, bảng lương phải thanh toán…
b Các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung
- Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, CPNVL trực tiếp
- Phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán CP …
Tổng CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ Mức phân bổ
CPSXC cho từng
đối tượng
= Tổng số đơn vị của các đối tượng được phân bổ tính theo tiêu thức được lựa chọn
x
Số đơn vị của từng đối tượng tính theo tiêu thức được lựa chọn
c Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này có nội dung
và kết cấu như sau:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
- Phân bổ và kết chuyển CPSXC vào giá thành sản phẩm
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
d Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Tập hợp chi phí nhân viên:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả người lao động
2 Trích các khoản trích theo lương đúng quy định
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389)
3 Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh
Trang 35Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 111, 112, 141, 331…
7 Cuối kỳ, kết chuyển vào từng đối tượng chịu phí để tính giá thành:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung
3.2.1.4 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng
a Khái niệm
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất xong nhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng, mẫu mã, quy cách
b Phương pháp hạch toán
Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được
1 Chi phí sửa chữa phát sinh, kế toán ghi:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí công cụ, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
CPSXC phân bổ và kết chuyển vào TK tính Z
Trang 36Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được
1 Khi thu hồi phế liệu được phép ghi giảm giá thành:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
2 Tiến hành lập biên bản xử lý những SP hỏng đã nhập kho không sửa chữa được:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Căn cứ vào dự toán mà DN đã lập, kế toán trích trước chi phí:
b Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Là thời gian ngừng sản xuất có tính chất bất thường nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp như do thiên tai, hỏa hoạn…
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 371 Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất
3.2.1.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Kết chuyển CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSXC trong kỳ
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
- Chi phí thuê ngoài chế biến
Bên Có: - Các khoản giảm CPSX trong kỳ, giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
- Trị giá NVL gia công xong nhập lại kho
- Z sản xuất thực tế của SP hoàn thành nhập kho hoặc chuyển bán
Dư Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Cuối kỳ, kết chuyển CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSXC để tính Z SP:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
2 CPSX sản phẩm hỏng không tính vào Z sản phẩm hoàn thành; giá trị phế liệu; người gây thiệt hại sản phẩm hỏng bồi thường:
Nợ TK 138, 152, 334, 811…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
3 Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành
Nợ TK 155, 157, 632
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 38Hình 3.4 Sơ Đồ Kế Toán CPSX và Z SP theo PP Kê Khai Thường Xuyên
3.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
Việc tổ chức kế toán và các khoản mục chi phí vẫn giống như phương pháp kê
khai thường xuyên, được thực hiện trên các tài khoản:
- TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất” để tổng hợp CPSX cuối kỳ và
tính Z sản phẩm TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, chỉ sử dụng để phản
ánh và theo dõi CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Nội dung và kết cấu TK 631 – Giá thành sản xuất
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
Kết chuyển CPSX chung
Kết chuyển chi phí NVL trực
Kết chuyển các khoản làm giảm giá
Tổng Z sản phẩm nhập kho
TK 155
TK 157
TK 632
Z thực tế sản phẩm bán ngay
Z thực tế sản phẩm gửi bán
Trang 39Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1 Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2 Cuối kỳ kết chuyển CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, CPSXC vào Z sản phẩm:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
3 Ghi nhận giá trị, CPSX sản phẩm hỏng không tính vào Z sản phẩm hoàn thành; giá trị phế liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 138, 611, 811
Có TK 631 – Giá thành sản xuất
6 Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 631 – Giá thành sản xuất
7 Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản xuất
Trang 40Hình 3.5 Sơ Đồ Kế Toán CPSX và Z Sản Phẩm theo PP Kiểm Kê Định Kỳ
3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
- Phương pháp đánh giá theo CPNVL chính (hoặc CPNVL trực tiếp)
Phương pháp này phù hợp với những DN mà trong kết cấu của Z sản phẩm thì CPNVL chính hoặc CPNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và mức độ sản phẩm dở dang đồng đều trong các kỳ sản xuất
CPSX dở dang CP NVL trực tiếp(NVL đầu kỳ chính) thưc tế sử dụng trong kỳ CPSX dở
dang cuối kỳ = Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở dang
- Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp này vận dụng phù hợp với các DN có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và mức tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến
Z thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Kết chuyển CPSX
dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ
Kết chuyển CP nhân công trực tiếp cuối kỳ
Kết chuyển CPSX chung
Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Tập hợp CP nhân công trực tiếp
Tập hợp CPSX chung
+
+
+
x+